1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn tập môn phát triển sản phẩm thực phẩm

21 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 200,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập môn phát triển sản phẩm thực phẩm chuyên ngành công nghệ thực phẩm 1.4 Quá trình phát triển sản phẩm1.4.1 Một số quan điểm về quá trình phát triển sản phẩm1.4.2 Một số vấn đề luôn đặt ra trong quá trình phát triển sản phẩm1.4.3 Phát triển sản phẩm – từ góc độ hướng tới người tiêu dùng.

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP PTSP

PROTOCEPT

Protocept: là sản phẩm phát triển trong PTN đáp ứng yêu cầu đề ra ban đầu của concept.Protocept: có thể phát triển thử nghiệm cho đến khi đạt yêu cầu sản xuất theo quy mô pilot

Protocepts: có thể không khả thi về mặt kỹ thuật

PROTOCEPT DEVELOPMENT

- Giới thiệu ý tưởng

- Phân tích thuộc tính của sản phẩm

- Xem xét khả năng tuân thủ luật định

1 Theo quan điểm truyền thống

Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hóa học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

2 Theo quan điểm của marketing

Sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau đây:

Trang 2

- Yếu tố vật chất

- Yếu tố phi vật chất

SẢN PHẨM MỚI TƯƠNG ĐỐI

Sản phẩm mới tương đổi là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường Sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có lại được thực hiện vớinhững mức độ khác nhau:

- Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức

- Hoàn thiện sản phẩm về nội dung

- Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung

2.Sản phẩm mới tuyệt đối

Đó là mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường Doanh nghiệp giống như

“người tiên phong” đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

1.4 Quá trình phát triển sản phẩm

1.4.1 Một số quan điểm về quá trình phát triển sản phẩm

1.4.2 Một số vấn đề luôn đặt ra trong quá trình phát triển sản phẩm

1.4.3 Phát triển sản phẩm – từ góc độ hướng tới người tiêu dùng

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA

Trang 3

Số lần sử dụng loại sản phẩm/tháng (1-2 lần, 3-5 lần, 6-10 lần, > 10 lần).

Lý do sử dụng sản phẩm ( giao lưu với bạn bè, thưởng thức sản phẩm, bàn bạc công việc, )

Thông tin sản phẩm mới nếu sản xuất:

Bạn nghĩ thế nào nếu có 1 thương hiệ sản phẩm…( cần thiết, không quan tâm,không cần thiết )

Bạn thấy sự khác nhau cơ bản của sản phẩm… với các sản phẩm tương tự trên thị

trường ? ( giá cả, có lợi cho sức khỏe, hương vị, đa dạng cách sử dụng)

Nếu quan tâm đến sản phẩm bạn có đề xuất gì? ( giá, hương vị, )

Bạn đã biết những loại sản phẩm nào tương tự trên thị trường

Bạn thường mua sản phẩm loại này với mức giá bao nhiêu?

BẢNG KHẢO SÁT SẢN PHẨM

Thông tin sản phẩm về sản phẩm trên thị trường:

- Địa điểm (chợ, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng bán sỉ)

- Quy mô ( diện tích…)

Trang 4

3.5 BAO BÌ,BAO GÓI VÀ THIẾT KẾ NHÃN

Một vài yếu tố cần chú ý khi lựa chọn bao bì mới:

- Sản phẩm sẽ tăng thêm được bao nhiều thời gian bảo quản với loại sản phẩm mới?

- Chất lượng sản phẩm như thế nào trong bao bì mới?

- Lợi ích của bao bì mới trong việc lưu trữ cũng như vận chuyển sản phẩm?

- Khả năng xâm nhập thị trường mới của loại bao bì mới

- Khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường?

- Giá thành sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?

- Phương thức đầu tư thiết bị phục vụ cho việc tiến hành đưa bao bì mới vào trong quá trình sản xuất, giá thành ra sao?

- Có cần phải đào tạo mới lực lượng lao động không? Nếu có thì chi phí như thế nào?

- Việc kiểm tra loại bao bì mới này đòi hỏi phải trang bị thêm các dụng cụ nào

Trang 5

trọng bên trong

Yếu tố quan trọng bên ngoài

Chiến lược tổng hợp

môn kỹ thuật (điểm yếu bên trong) +

Nhu cầu về dịch vụ máy vi tính gia tăng (cơ hội bên ngoài) =

Chiến lược mua lại một công ty điện toàn kỹ thuật cao…

Trang 6

WT Tinh thần làm

việc đơn điệu của nhân viên (điểm yếu bên trong) +

Các hoạt động mạnh mẽ của các nhóm áp lực ( mối đe dọa bên ngoài)

=

Phát triển hệ thống phúc lợi mới cho nhân viên

phẩm kém (điểm yếu bên trong)

Các nhà phân phối không đáng tin cậy (mối đe dọa bên ngoài)

Chiến lược kết hợp về phía sau

CPSXDD CK được tính như sau:

-=++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ -1 Theo NVL chính hoặc theo CP NVLTT

CPSXDD CK = SL SP hoàn thành+ SL SP DD CK CPSXDD CK +CP NVLTT × SL SP DD CK

CPSXDD CK (chi phí sản xuất dở dang cuối kì)

2 theo PP ước lượng hoàn thành tương đương

( Giá trị SPDD DK + CPSX phát sinh trong kỳ)

(Giá trị SP phụ thu hồi ước tính + CPSXDD CK)

Trang 7

Tỉ lệ chi phí =(tổng giá thành thực tế của các loại SP )

tổng giáthành kế hoạc của các loại SP¿¿×100

-PHƯƠNG PHÁP LIÊN HỢP

Là phương pháp kết hợp của hai hay nhiều phương pháp Trên thực tế, có nhiều doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp tổng cộng chi phí hay phương pháp tổng cộng chi phí với phương pháp tỉ lệ…

-Doanh nghiệp sản xuất giản đơn: là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số

ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc

có không đáng kể

Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: đối tượng tính giá thành là sản phẩm của

từng đơn đặt hàng, Tùy theo tính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn đặt hàng, kế toán sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, tổng cộng chi phí, liên hợp

Trang 8

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức: hoạch định dựa trên đinh mức

tiêu hao lao động, vật tư, và dự toán chi phí sản xuất chung để xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm

Giá thành thực tế sản phẩm = giá thành định mức sản phẩm +(-) chênh lệch do thay đổi định mức + (-) chênh lệch so với định mức

-CÁC DẠNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ HẠCH TOÁN

Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều bước chế biến, các bước chế biến trước sau được sắp xếp theo một trình tự nhất định Ở mỗi bước chế biến (trừ bước cuối cùng) tạo ra các bán thành phẩm ởbước này là đối tượng chế biến ở bước sau

Tập hợp CPSX có thể theo hai phương án là phương án có bán thành phẩm và không có bán thành phẩm tùy theo tính chất hàng hóa của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý Phương pháp tính giá thành thương là phương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp cộng chi phí hay hệ số hoặc tỷ lệ

Trường hợp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán không có bán thành phẩm (BTP)

Chi phí nguyên vật liệu chính + chi phí chế biến – giá trị SPDD bước 1 = Giá thành BTP bước 1

Giá thành BTP bước 1 + chi phí chế biến bước 2 – giá trị SPDD bước 2 = giá thành bán thành phẩm bước 2

Giá thành bán thành phẩm bước (n-1) + chi phí chế biến bước n - giá trị SPDD bước n = tổng giá thành thành phẩm

Chi phí VLC tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến bước n tính cho thành phẩm

Tổng giá thành thành phẩm

Trang 9

-Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ: đây là ngành tổ chức ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Sản phẩm của sản xuất kinh doanh phụ chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh chính, phần còn lại có thể cung cấp cho bênngoài

Giá thành đơn vị mới : A =B+C−D D−E

Trong đó: A: tổng chi phí ban đầu (kế hoạch)

B: giá trị lao vụ nhân của bộ phận sản xuất phụ khác

C: giá trị lao vụ phục vụ cho bộ phận Sx phụ khác

D: sản lượng ban đầu (kế hoạch)

E: sản lượng phục vụ bộ phận sản xuất phụ khác và tiêu dùng nội bộ (nếu có)

-CÁC YÊU TỐ CHI PHÍ TRONG GIÁ THÀNH

Giá thành sản phẩm thị trường gồm các yếu tố chính

- Chi phí công nghệ

- Chi phí sản xuất sản phẩm

- Chi phí vận hành bộ phận văn phòng và kinh doanh

- Chi phí quảng cáo

- Chi phí bán hàng

- Chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong đó:

Chi phí công nghệ: mua hoặc tự nghiên cứu

Chi phí sản xuất sản phẩm được tác động bởi:

- Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí vận hành bộ phận văn phòng và kinh doanh

Trang 10

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (văn phòng phẩm, đi lại…)

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí mặt bằng, giao dịch

Chi phí quảng cáo: đặt hàng hoặc tự thực hiện

Chi phí bán hàng: phụ thuộc vào hệ thống đại lý và phương thức bán hàng Chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế: Thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân, doanh

nghiệp

Giá thành sản phẩm gồm 3 nhóm yêu tố chính

chi phí nguyên vật lieu trực tiếp: có thể định theo một trong các cách sau:

- dựa trên định mức Ví dụ: dể sản xuấ sp A thì cần x1 NVL1, x2

NVL2…

- Dựa theo tập hợp sử dụng thực tế trong quá trình sản xuất

- Phân bố tổng chi phí thực tế theo một tiêu thức nào đó ví dụ: theo

2 Lợi ích sản phẩm – Giá trị tiêu dùng – Chi phí của sự thỏa mãn

 Khách hàng mua sản phẩm chính là mua lợi ích của sản phẩm mang lại để thỏamãn nhu cầu

 Giá trị tiêu dùng là sự đánh giá của người tiêu dùng trong thỏa mãn nhu cầu của họ

 Chi phí là tất cả hao tốn phải chi tra để có được sản phẩm

 Sự thỏa mãn là trạng thái cảm giác khi so sánh…………

THU THẬP DỮ LIỆU VỀ KHÁCH HÀNG

Có 2 nguồn thông tin

Trang 11

SƠ CẤP

THỨ CẤP

Dữ liệu thứ cấp

 Dữ liệu từ bên ngoài

Tài liệu đã xuất bản

Các cơ quan nhà nước

Các nguồn dữ liệu thương mại

Các phương tiện thông tin đại chúng

Quan sát ít tốn kém, rất hiệu quả ở các cửa hàng tự phục vụ

Phương pháp trao đổi

… điều tra

Phỏng vấn qua điện thoại

Phỏng vấn trực tiếp từng người hoặc theo nhóm

Trao đổi

Điều tra Điện thoại Trực tiếp

Cá nhân Thảo luận nhóm Quan sát

Bên ngoài Bên trong

Trang 12

Việc lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu phải căn cứ vào mức độ chi tiêu, chính xác

thông tin cần và … thời gian và kinh phí cho phép

QUÁ TRÌNH MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

5 giai đoạn của quá trình mua hàng của NTD

Có thể có những sản phẩm người mua không trải qua đầy đủ 5 giai đoạn, đặc biệt sản

phẩm rẻ tiền, ít quan trọng

5 giai đoạn đều diễn ra trong đầu NTD Nhưng chắc chắn … Sản phẩm được mong đợi

nhất

Tác động khuyến khích mua hàng của khách

Các doanh nghiệp không chỉ quan tâm khâu quyết định mua hàng mà còn phải chú trọng

vào cả 5 giai đoạn trong quy trình mua hàng khi lập kế hoạch marketing

Cân nhắc các phương án

Quyết định mua

Đánh giá sau khi mua

Quảng

cáo Cung cấp thông tin

quảng cáo

Bán hàng trực tiếp

Khuyến mại bán trực tiếp

Thực hiện hậu mãi liên hệ

Trang 13

Hỏi nhân viên bán hàng

2 Khách hàng làm gì

Thí nghiệm thị trường xem phản ứng khách hàng

Thông qua các buổi triển lãm, hội chợ có thể biết phản ứng của khách hàng

Theo quan niệm cổ điển

Theo quan niệm marketing

2 Các yếu tố cấu thành của hàng hóa

Lợi ích của hàng hóa (sản phẩm ý tưởng)

Sự thể hiện của hàng hóa (sản phẩm hiện thực)

Những yếu tố dịch vụ đi kèm ( sản phẩm bổ sung)

Những yếu tố gây sự chú ý thu hút khách hàng (sản phẩm tiềm năng)

SẢN PHẨM MỚI – CƠ HỘI MỚI – RỦI RO MỚI

Những nguyên nhân làm sản phẩm mới thất bại

Chủ quan không phù hợp với mong đợi của khách hàng

Đánh giá cao quy mô thị trường

Định vị sai

Chi phí quá cao, vượt dự đoán

Đối thủ cạnh tranh phản ứng mạnh

Lựa chọn thời gian, địa điểm, phương thức… sản phẩm sai

GIÁ VÀ CHIẾN LƯỢC GIÁ

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá

Trang 14

Các phương pháp định giá cơ bản

Định giá theo giá thành

Định giá theo chi phí cộng: cộng them mức chênh lệch chuẩn vào giá thành sản phẩm

Do k tính đến nhu cầu và giá đối thủ cạnh tranh nên khó có giá tối ưu

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

1 Định giá theo cạnh tranh

Dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh

So sánh sản phẩm của DN với của đối thủ để định giá cao hơn hoặc thấp hơn

2 Định giá theo giá trị cảm nhận

Lấy quan niệm của người mua về giá trị sản phẩm để định giá

Doạnh nghiệp dựa vào quan niệm của khách hàng về giá trị hàng hóa để thiết kế

và quyết định mức chi phí sản xuất cho phép

Khách hàng  giá trị  giá bán  giá thành  sản phẩm

-====== -1 CHIẾN LƯỢC GIÁ HỚT VÁNG SỮA: GIÁ CAO

Yếu tố bên trong

Yếu tố bên ngoài

Bản chất của thị trường

và nhu cầu Cạnh tranh Các yếu tố khác (nền kinh tế, chính trị,…)

Khách hàng Giá trị

Giá bán Giá thành

Sản phẩm

Trang 15

Các DN áp dụng chiến lược này để thu lợi nhuận tối đa từ sản phẩm mới

Sau đó sẽ hạ giá và tiếp tục hạ giá để thu hút quan tâm của khách mời

Những điều kiện cần để áp dụng chiến lược:

Chất lượng và hình ảnh sản phẩm phải tương ứng mức giá cao

Phải có đủ lượng người mua ứng với mỗi mức giá

Sản phẩm phải độc đáo để đối thủ cạnh tranh khó xâm nhập với mức giá thấp hơn

 Giá hớt váng sữa chỉ có tác dụng khi sản phẩm mới có đặc tính và lợi ích độc đáo và đối thủ cạnh tranh khó bắt chước

CHIẾN LƯỢC GIÁ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG: GIÁ THẤP

Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược này để nhanh chóng có chỗ đứng trên thịtrường và có thể bán số lượng lớn

Sản phẩm mới tung ra đi kèm với quảng cảo và khuếch trương ồ ạt với những đợt bán hàng giảm giá đặc biệt

Cho phép cắt giảm chi phí số lượng lớn: mục đích là cạnh tranh về giá chi phí.Điều kiện áp dụng:

 Khách hàng rất nhạy cảm với giá

 Chi phí sản xuất và phân phối giảm nhiều khi bán số lượng lớn

 Giá thấp phải hạn chế cạnh tranh hiệu quả????

-PHÂN PHỐI SẢN PHẨM “ BUÔN CÓ BẠN BÁN CÓ PHƯỜNG”

Có các kênh tiêu thụ sản phẩm nào?

- Kênh phân phối truyền thống

Mạng trực tiếp: nhà sản xuất  NTD cuối cùng

Mạng gián tiếp kênh ngắn: nhà sản xuất  người bán lẻ  người tiêu dùngcuối cùng

Mạng gián tiếp kênh dài: Nhà sản xuất  bán buôn  bán lẻ  người tiêu dùng

- Kênh phân phối theo chiều dọc

Thế nào là hệ thống marketing chiều dọc (VMS)

Sự khác biệt cơ bản với hệ thống phân phối cũ là gì?

Hệ thống VMS

VMS hợp đồng VMS hợp đồng VMS sở hữu

Trang 16

Có 3 kiểu hệ thống Marketing theo chiều dọc cơ bản như sau:

- Hệ thong Marketing dọc của công ty

Trong hệ thống này các giai đoạn sản xuất và phân phối thuộc về một chủ

sở hữu duy nhất

- Hệ thống Marketing dọc theo hợp đồng

Đây là một hệ thống gồm các công ty độc lập, gắn bó với nhau thong qua quan hệ hợp đồng phối hợp hoạt động

- Hệ thong marketing dọc có quản lý

Hệ thống phối hợp với các thành biên trong kênh nhờ quy mô và sức mạnh của một thành viên

-2 Lưa chọn kênh tiêu thụ thế nào?

2.1 Căn cứ để lựa chọn kênh tiêu thụ

Đặc điểm thị trường

Đặc điểm của sản phẩm

Quy mô sản xuất

Khả năng, đặc điểm, thái độ các trung gian

Đảm bảo 5 dòng vận động thong suốt

Dòng hàng hóa : sản xuất tiêu dùng

Dòng chuyển quyền sở hữu: bán mua

Dòng thanh toán: Mua bán

Dòng thong tin: bán  mua

Dòng xúc tiến hỗ trợ: sản xuất  trung gian  tiêu dùng

2.2 Các hình thức giao dịch

Mua đứt bán đoạnMua đặt cọc ứng trước

Dịch vụ - hỗ trợ Sản xuất – buôn bán

Sản xuất – buôn bán

Hệ thống nhượng quyền Liên kết tự nguyện HTX bán lẻ

Trang 17

Hợp đồngGiao dịch linh hoạtII—Khuếch trương sản phẩm

-VÌ SAO PHẢI KHUẾCH TRƯƠNG SẢN PHẨM

 Giai đoạn sẵn sang mua của khách

Biết về sản phẩm

Không hiểu

Bàn quan

Chưa biết Khuếch trương

Hành động mua Mua

Đánh giá sau khi mua

Quyết định mua

Đánh giá các phương án

Tìm hiểu thong tin Nhận biết

nhu cầu

Trang 18

Khuyến mại quà tặng

Hội chợ trưng bày

Các công cụ quan hệ công

chúng

Bài viết trên báo chí

Hội thảo

Hoạt động từ thiện

Trang 19

4 HAI CHIẾN LƯỢC KHUẾCH TRƯƠNG SẢN PHẨM

4.1 chiến lược đẩy

Người sản xuất thúc đẩy hệ thống phân phối đưa hàng tới NTD cuối cùng thong qua bán hàng trực tiếp và các hoạt động khuếch trương khác

Điều kiện

Không trung thành với các nhãn hiệu cụ thể

Quyết định mua hàng ngay tại cửa hàng

Biết rõ họ sẽ được gì khi mua sản phẩm

5 XÂY DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO

5.1.Mục tiêu của quảng cáo

 Quảng cáo thong báo: giới thiệu sản phẩm mới

 Quảng cáo thuyết phục: tạo nhu cầu có lựa chọn

 Quảng cáo so sánh: lôi kéo khách hàng

 Quảng cáo nhắc nhở: tạo sự trung thànhMục đích chính của quảng cáo là cung cấp thong tin, thuyết phục và nhắc nhở người mua hàng

5.4 lựa chọn phương tiện quảng cáo

 Quảng cáo trên báo

Linh hoạtKịp thờiBao trùm thị trường

Sự chấp nhận rộng rãiKhả năng tin cậy cao

Ngắn hạnChất lượng báo in thấp

 Quảng cáo bằng thư gửi trực tiếp

Ngày đăng: 23/06/2015, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức mua/ bán - Tài liệu ôn tập môn phát triển sản phẩm thực phẩm
Hình th ức mua/ bán (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w