1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu thị trường cháo ăn liền và đề xuất phát triển sản phẩm cháo cóc dinh dưỡng

45 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 608,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên với mong muốn tạo ra một sản phẩm cháo ăn liềnvừa thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng, lại có chức năng chữa bệnh, chúng tôi đãtiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: “Điều tra nghiên cứu thị trường cháo ăn liền và

đề xuất phát triển sản phẩm cháo cóc dinh dưỡng”.

Trang 2

Cháo ăn liền là một loại sản phẩm ăn nhanh trên thực tế được tiêu thụ

phần lớn trên đối tượng là trẻ em Đa số các sản phẩm cháo ăn liền chưa hấp dẫn đối với người trưởng thành mặc dù nhu cầu của đối tượng này

cũng rất cao Bên cạnh đó, một sản phẩm cháo ăn liền có thêm chức năngphòng và chữa bệnh lại hầu như chưa xuất hiện nhiều trên thị trường

Với con số 2,2 triệu trẻ em (dưới 5 tuổi) bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, Việt Nam là một trong 20 quốc gia có lượng trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi nhiều nhất thế giới Các nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng trong hai năm

đầu đời có thể gây ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển, trí tuệ, sức khỏe, học tập vànăng suất lao động của trẻ em trong tương lai

Trong quá trình tìm hiểu, chúng tôi phát hiện tác dụng bất ngờ của thịt cóc

đối với việc điều trị còi xương và suy dinh dưỡng, biếng ăn ở trẻ. Cóc là một loại

thực phẩm truyền thống của người Việt Nam, được con người lựa chọn và thường

sử dụng để chữa bệnh suy dinh dưỡng, còi xương và bổ sung chất dinh dưỡng chotrẻ em Thịt cóc không chứa độc tố, rất giàu dinh dưỡng, cao hơn nhiều các loại thịtkhác như thịt bò, thịt lợn: có 53,2% protein, 5,2% lipid và hầu như không cóglucid Trong thịt cóc còn nhiều axít amin cần thiết như Aspartic, Histidine,Tyrosine, Methionine, Leucine, Isoleucine, Phenyl alanine, Threonine Đặc biệttrong thịt cóc có hàm lượng rất lớn kẽm là một vi chất có tác dụng đối với sự pháttriển của trẻ em

Trang 3

Xuất phát từ thực tế trên với mong muốn tạo ra một sản phẩm cháo ăn liềnvừa thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng, lại có chức năng chữa bệnh, chúng tôi đã

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và phát triển sản phẩm cháo cóc dinh

- Nắm bắt được tình hình thị trường của sản phẩm cháo ăn liền.

- Nắm bắt được nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng.

- Phân tích tình hình thị trường và thị yếu của người tiêu dùng để nắm bắt

được đặc tính của sản phẩm cháo ăn liền

- Đề xuất ý tưởng sản phẩm mới cho sản phẩm cháo ăn liền.

- Đề xuất quy trình sản xuất cho sản phẩm mới.

- Đề xuất chiến lược phát triển cho sản phẩm mới.

PHẦN 2: NỘI DUNG.

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cháo ăn liền trên thế giới và Việt Nam.

(Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,…), Châu Âu (Scotland), Châu Mỹ(Jamaica) Mặt hàng này rất phong phú về hương vị và màu sắc, đa dạng về hìnhdáng và bao bì

Còn đối với thị trường Việt Nam được xem là một trong những thị trường

Trang 4

tiêu thụ cháo ăn liền tiền năng nhất Châu Á Ở Việt Nam, các sản phẩm đượcngười tiêu dùng lựa chọn nhiều như: Vifon, Á Châu, Thiên Hương, An Thái, BátBảo… với nhiều hương vị khác nhau.

Các sản phẩm cháo ăn liền ở Việt Nam được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ hiện đại và phần lớn được tiêu thụ chủ yếu trong nước, chỉ có một phần nhỏđược xuất ra nước ngoài

Có thể nói, việc cạnh tranh trên thị trường cháo ăn liền chỉ bắt đầu bùng nổ từkhi liên doanh sản xuất cháo Vifon Acecook hình thành vào năm 1993 Đến nay,trên thị trường đã có gần 60 loại sản phẩm cháo ăn liền của các công ty trong vàngoài nước với rất nhiều loại hương vị khác nhau như: nấm đông cô, thịt băm, gà,tôm, cua, thập cẩm

Trang 5

Ý tưởng đưa ra những sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau của các nhà sản

xuất được xem là bước đột phá trong công nghệ “lăng xê” cháo gói ăn liền Trong

đó, việc lựa chọn phân khúc từ thấp đến trung với thông điệp rất hấp dẫn ngườitiêu dùng (NTD) như “bổ sung dinh dưỡng, cân bằng dinh dưỡng ” ngày càngđược nhấn mạnh Vifon hướng đến NTD bình dân (sinh viên, công nhân laođộng…), với mức giá từ 3.000đ-5.300đ/gói loại 50g hoặc 70g; nhỉnh hơn thì cóthương hiệu cháo Gomex với hương vị sườn, thịt bằm… có mức giá khoảng5.300đ/gói loại 50g cũng được NTD chấp nhận vì hương vị đậm đà Sau đó,thương hiệu Asia Food lại tung ra thị trường loại cháo hộp đậu xanh Shang-ha, chỉviệc chế nước sôi vào hộp sau ba phút sẽ có một hộp cháo thơm ngậy từ bột thịt gà,gạo thơm, đậu xanh, giá 6.200đ/hộp; nhãn hiệu Gấu Đỏ thì giới thiệu ba loại cháomới: gà, thịt bằm và cá, với 100% gạo thơm nguyên chất Sản phẩm này còn đượcnhấn mạnh là có bổ sung vitamin nhóm B - thành phần dưỡng chất thường bị mất

đi trong cháo tự nấu Góp mặt trong thị trường này còn có các loại cháo cao cấpnhư cháo cá tuyết, cháo thịt bằm rau củ nhập khẩu, được đóng hộp với giá từ35.000đ đến hơn 70.000đ/hộp

2.2 Quy trình sản xuất cháo ăn liền.

Trang 6

2.2.2 Thuyết minh quy trình.

Trong sản phẩm cháo ăn liền thì phôi cháo là chủ yếu (80 - 90%) (Phôi cháo

là phần gạo đã qua quá trình ép đùn) Bên cạnh đó còn có muối ăn, đường, hànhtím, các chất điều vị (621, 627, 631), gia vị sấy, tiêu, tỏi, hành…

Thành phần bao gồm các chất cơ bản như trên, ngoài ra còn bổ sung cáchương vị của thịt heo, thịt bò, cá, tôm, cua…

Bao gói

TrộnGia vị

Sản phẩm

Trang 7

2.2.2.1 Nguyên liệu.

- Nguyên liệu chính: gạo được xử lý loại tạp chất

- Nguyên liệu phụ: đậu xanh, đậu tương được làm sạch, loại tạp chất và tách

Với việc sử dụng công nghệ này đã hạn chế tối đa các tác dụng phụ khôngmong muốn của các hạt giàu protein, lipid trong sản phẩm Bằng các phương phápchế biến nhiệt thông thường không thể diệt hết các độc tố như antirtrypsin,hemageglutinin nhưng khi được xử lý bằng công nghệ ép đùn hàm lượng các yếu

tố này hầu như không còn hoặc còn với hàm lượng rất thấp và không còn thể hiệntác dụng kháng dinh dưỡng

2.2.2.4 Nghiền.

Quá trình nghiền bột của máy dựa vào lực cắt, lực va đập của búa nghiền vớiphôi nghiền để nghiền nhỏ nguyên liệu thành dạng bột và hạt vón

2.2.2.5 Bao gói.

Trang 8

- Phần gia vị: vị (bột súp hoặc sản phẩm trong dầu hoặc sản phẩm sấy dạngviên), dầu ăn, hành + muối được đóng trong những túi nilon nhỏ kích thước khácnhau.

- Hỗn hợp phối trộn ở trên sẽ được định lượng thành những phần nhỏ cókhối lượng là 50g hoặc 70g Hỗn hợp phôi nghiền đã được định lượng này cùngvới phần gia vị sẽ được bao gói trong túi nilon

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm cháo ăn liền

 Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

Điều tra tình hình thị trường của sản phẩm cháo ăn liền : Loại sản

phẩm, đặc tính của sản phẩm, các hình thức phân phối, …

Điều tra thị hiếu khách hàng: Đánh giá một số sản phẩm cháo ăn liền

hiện có trên thị trường, thị hiếu đối với sản phẩm …

Ý tưởng về sản phẩm mới : Đề xuất ý tưởng sản phẩm trên cơ sở phân

tích các kết quả điều tra

Trang 9

+ Nhu cầu lạ, công nghệ quen.

+ Nhu cầu quen, công nghệ lạ

Mô hình kinh doanh của nhóm hướng tới

+ Đối tượng khác hàng: Trẻ em, người trưởng thành, người bệnh

+ Phân khúc thị trường: nhóm phụ nữ và trẻ em cần cung cấp dinh dưỡng,năng lượng vừa đủ cho bữa sáng và bữa phụ

2 Khoanh vùng ý tưởng

+ Các chỉ tiêu, giới hạn cơ bản của sản phẩm tương lai

- Cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng trong khoảng vừa đủ mà đốitượng chính là trẻ em chấp nhận cho sử dụng bữa sáng và bữa phụ

- Dễ dàng sử dụng, chế biến

- Thời gian bảo quản được kéo dài

- An toàn

- Mang lại giá trị truyền thống

Yêu cầu 2: Trình bày ý tưởng của các thành viên.

6 Nguyễn Thị Thuý Cháo tôm cải thảo 6

8 Phạm Anh Tú Cháo ếch rau mùng tơi 8

Trang

Trang 10

12 Đặng Thị Trang Cháo bổ sung cà rốt, bí đỏ,

Các ý tưởng được thông qua:

Ý tưởng 1: Cháo bổ sung rau chùm ngây

Ý tưởng 10: Cháo thảo dược

Ý tưởng 13: Cháo có dinh dưỡng

Trang 11

Yêu cầu 3: Phát triển ý tưởng.

Sau khi thống nhất, nhóm phát triển quyết định sàng lọc và hoàn thiện ý tưởngtheo phương pháp chấm điểm theo thứ hạng

Điểm Điểm

có hệsố

Điểm Điểm

có hệsốGiá trị thương

Vậy chúng ta lựa chọn ý tưởng 13: Sản xuất Cháo cóc dinh dưỡng cho đề tài pháttriển của mình

Yêu cầu 4: Đánh giá ý tưởng lựa chọn.

RWW: Kiểm tra lần cuối ý tưởng được chọn : “ Cháo cóc dinh dưỡng”

Kiểm tra Reat

Trang 12

NTD có mua không yes

SP có phù hợp với phát luật, văn hóa và

có tiêu chuẩn của TT

Sp có phù hợp với thương hiệu của

doanh nghiệp khôg

Sp có sinh ra lợi nhuận không Yes

Có đủ nguồn tài chính phục vụ dự án YesRủi ra phát sinh ở mức chấp nhận được noChúng ta có thể vượt qua đối thủ canh

tranh

yes

Ý tưởng có phù hợp với chiến lược lâu

dài của công ty

yes

3.3 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 13

 Để tìm hiểu tình hình thị trường cháo ăn liền, chúng tôi tiến hành điều tra

05 đại lý cấp 1 và các cửa hàng bán lẻ kết hợp với các thông tin từ báo chí, truyềnhình, internet,…

 Để điều tra thị hiếu khách hàng về sản phẩm nghiên cứu, chúng tôi sửdụng bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra trên hai đối tượng: câu hỏi tổng hợp đối với

bà mẹ và người trưởng thành; câu hỏi cảm quan đối với trẻ em (7 - 10 tuổi) Tổng

số phiếu điều tra là 200 phiếu, trong đó có 90 phiếu dành cho các bà mẹ, 30 phiếudành cho trẻ em từ 7-10 tuổi và 80 phiếu dành cho người trưởng thành

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình thị trường sản phẩm cháo ăn liền tại địa bàn Hà Nội

4.1.1 Các loại và thị phần của từng loại sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường

Hiện nay trên địa bàn TP Hà Nội chúng tôi điều tra có khoảng 50 loại sảnphẩm cháo ăn liền do 5 công ty sản xuất là: VIFON, Thiên Hương, Á Châu, MinhTrung, ATEXFOOD, TOJO với rất nhiều hương vị khác nhau như: hương vị thịtbăm, hương vị thịt gà, hương vị tôm cua, hương vị thập cẩm…Ngoài ra thươnghiệu cháo Bát Bảo còn cho ta rất nhiều hương vị khác nhau Tuy nhiên, điều tra vàđánh giá ban đầu thị lượng tiêu thụ của mỗi loại hương vị, mỗi nhàn mác là khácnhau do nhu cầu sở thích, độ tuổi là khác nhau

Kết quả điều tra được thể hiện trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Một số loại sản phẩm Cháo ăn liền trên thị trường Hà Nội.

Trang 14

1 Công ty CP kỹ nghệ TP Việt Nam VIFON 58.5

2 Công tu CP thực phẩm Thiên Hương Thiên Hương 27.4

3 Công ty CP kỹ nghệ TP Thái Lan ATEXFOOD 5.5

Biểu đồ 4.1 Thị phần của một số thương hiệu cháo ăn liền trên thị trường.

Nhìn chung thị phần của sản phẩm cháo ăn liền trên địa bàn TP Hà Nội khôngcao So sánh thị phần cháo ăn liền giữa hai địa bàn nội thành Hà Nội và ngoạithành khu vực Gia Lâm chúng tôi nhận thấy lượng tiêu thụ sản phẩm cháo ăn liền

ở khu vực nội thành Hà Nội cao hơn rất nhiều Một mặt, do thói quen sử dung cháo

ăn liền của người Việt chưa phổ biến Mặt khác cháo ăn liền trên thị trường chưađáp ứng được thỏa mãn của người tiêu dùng Bên cạnh đó cháo ăn liền là thựcphẩm có sử dung hay không là do sở thích vủa từng đối tượng

4.1.2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các loại sản phẩm cháo ăn liền

Thành phần và giá trị dinh dưỡng là hai yếu tố quan trọng được người tiêudùng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm

Kết quả điều tra về thành phần của các loại cháo ăn liền, chúng tôi thấy:

Trang 15

 Thành phần chính là gạo nếp và gạo tẻ Thành phần này chiếm 50%(Vifon), còn lại các cơ sở sản xuất khác không cung cấp thông tin về tỉ lệ thànhphần này.

 Bên cạnh đó còn có các thành phần khác như đậu xanh (Hưng Hà), các loạiđậu (Thiên Hương)

 Gia vị gồm có muối ăn, đường, tiêu, hành, ngò, ớt Bên cạnh đó còn có cácchất điều vị (621, 627, 631) (Tân Á Châu, Vifon) Ngoài ra còn có màu tự nhiên:Nghệ (100ii) Dầu thực vật được bổ sung vào trong thành phần cháo ăn liền củaTam Dương, Bích Chi còn lại các sản phẩm khác không có Vifon bổ sung dầu cọtinh luyện thay cho dầu thực vật

 Về vị của sản phẩm: Ứng với các mức giá khác nhau mà dạng bổ sung vịcũng khác nhau Với mức giá 1000 – 2000 đồng thì vị bổ sung dưới dạng hươngtổng hợp (Tân Á Châu, Thiên Hương), tinh bột thập cẩm (Saigon Vewong Co.Ltd),bột súp (Bích Chi, Thiên Hương, Vifon) Với mức giá 2500 đồng thì vị bổ sungdưới dạng gói thịt trong dầu (Vifon)

Bảng 4.2: Thành phần dinh dưỡng của 1 số sản phẩm cháo ăn liền chính

(Nguồn: Kết quả điều tra trên bao bì sản phẩm)

Trang 16

Nhìn chung, các sản phẩm cháo ăn liền còn nghèo chất dinh dưỡng Vì thếkhi đánh giá về thành phần dinh dưỡng ghi trên bao bì, hơn 80% các bà mẹ đượchỏi cho rằng chưa đủ dinh dưỡng cung cấp cho trẻ em Tân Á Châu không cungcấp thông tin về năng lượng, gluxit, chất khoáng Nhìn chung, trong các sản phẩmcháo ăn liền rau và vitamin rất ít, không đáp ứng được nhu cầu về chất xơ, vitamincủa trẻ.

4.1.3 Tình hình sử dụng cháo ăn liền tại địa bàn Hà Nội

Để phần nào thấy được mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với cácsản phẩm hiện có trên thị trường, chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình sử dụngsản phẩm của người tiêu dùng trên 3 nhà sản xuất chính: Vifon, Minh Trung, ThiênHương Kết quả cho thấy: số lượng trẻ em sử dụng cao hơn rất nhiều so với ngườitrưởng thành (vd: Với sản phẩm Vifon trẻ em là 77.67%, người trưởng thành là6.36%); sản phẩm Vifon có tỷ lệ sử dụng cao nhất (77.67%, đối với trẻ em) Trongkhi đó, số người sử dụng sản phẩm Minh Trung chiếm tỷ lệ thấp nhất (45%).Lượng sử dụng cho mỗi lần chủ yếu là 1 gói (81.32%)

Trẻ em NTT

%

Biểu đồ 4.1 Tình hình sử dụng sản phẩm cháo ăn liền tại địa

bàn Hà Nội

Trang 17

½ gói 1 gói 2 gói Ý kiến khác

Kết quả điều tra cho thấy, tần suất sử dụng chủ yếu là 2 lần/tuần (63.1%) Tỷ

lệ người sử dụng sản phẩm 3 lần/tuần và 4 lần/tuần là khá thấp, (14.77% và13.64%)

70 63.1

20.6 43.18

Trang 18

4.1.5 Phương thức phân phối, quảng cáo, khuyến mại

Qua điều tra thực tế cho thấy sản phẩm được tiêu thụ mạnh nhất thuộc về ba

cơ sở chế biến là Vifon, Minh Trung và Thiên Hương Tuy nhiên, việc sản phẩmchiếm lĩnh được thị trường ngoài yếu tố chất lượng, giá cả còn chịu ảnh hưởngnhiều bởi các phương thức phân phối, quảng cáo và khuyến mại

Về hình thức giới thiệu sản phẩm: sản phẩm cháo ăn liền được các bà mẹ vàtrẻ em biết đến chủ yếu qua Tivi, internet các hình thức khác như đài, tờ rơi chưaphát huy được hiệu quả quảng cáo Với kết quả điều tra này có thể nhận thấy sảnphẩm cháo ăn liền trên thị trường vẫn chưa thực sự gần gũi với người tiêu dùng

Tivi Đài Báo, tờ rơi Internet 0

5.68 4.55

17.04

Bà mẹ NTT

Biểu đồ 4.4 Hiệu quả của hình thức quảng cáo đối với người tiêu dùng

Đa số hình thức quảng cáo các sản phẩm được đánh giá là bình thường, khôngđộc đáo (>70%)

Trang 19

Biểu đồ 4.5 Đánh giá của người tiêu dùng về hình thức quảng cáo

* Về phương thức phân phối sản phẩm:

Sản phẩm cháo ăn liền được phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng quacác cửa hàng giới thiệu sản phẩm, qua các siêu thị và các cửa hàng đại diện của cáccông ty, còn lại thì được phân phối qua hệ thống đại lý, thường qua 3 cấp để đảmbảo cho sự tiếp cận dễ dàng của người tiêu dùng với sản phẩm Chủ yếu hình thứcphân phối sản phẩm của các công ty là:

Công ty Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 2 Người bán lẻ NTDCông ty Đại lý cấp 2 Người bán lẻ NTD

0 Nơi sản xuất Siêu Thị Đại lí Cửa hàng bán lẻ

Trang 20

Phân phối là phương hướng thể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứng sảnphẩm cho khách hàng của mình Khả năng hư hỏng của các sản phẩm cháo ăn liền

là rất thấp, khối lượng nhỏ nên vận chuyển rất dễ dàng và nhanh chóng tạo ra phảnứng tốt với người bán lẻ Ngoài ra, thời gian sử dụng của hầu hết các sản phẩm này

là 06 tháng nên có thể tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài màkhông thay đổi chất lượng sản phẩm trong quá trình phân phối Điều này phản ánhgiới hạn trong phân phối của sản phẩm Qua tìm hiểu các doanh nghiệp hiện naychúng tôi được biết:

Công ty Cổ phẩn Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam (Vifon) là công ty với hệthống tổng đại lý trong nước (Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Cần Thơ, ĐồngNai,…) và hơn 500 đại lý cấp 1, phân phối rộng rãi ở siêu thị, quầy bán lẻ, các chợtrên toàn quốc Ngoài ra còn có các tổng đại lý ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á,Châu Úc, Châu Phi Hiện Vifon có khả năng sản xuất và tiêu thụ từ 40.000 -50.000 tấn sản phẩm mỗi năm Sản phẩm từ gạo của công ty hiện chiếm 80 - 90%thị phần phía Bắc, 50 - 60% thị phần phía Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân10%/năm Năm 2002, tổng sản lượng sản xuất của công ty đạt 50.475 tấn các loại,sang năm 2003, con số này tăng lên 52.676 tấn và năm 2004 đạt 39.038 tấn Mặc

dù sản lượng giảm nhưng năm 2004 vừa qua doanh thu của Vifon tăng cao so vớinăm 2003, đạt khoảng 571 tỷ đồng doanh thu, tăng 43 tỷ đồng so với năm 2003

Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Hương: hiện nay hệ thống Công ty có 2Công ty chính là Công ty Cổ phần Thực phẩm Thiên Hương (Thành phố Hồ ChíMinh) và Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương phía Bắc (Hưng Yên) Để giúpcho quá trình phân phối được thuận lợi, công ty có một hệ thống đại lý rộng rãi cả

ở miền Bắc (66 đại lý), miền Tây (15 đại lý), miền Trung (11 đại lý), miền TâyNam (4 đại lý) Hệ thống siêu thị (26 siêu thị), nước ngoài (11 đại lý)

* Về hình thức khuyến mại:

Trang 21

Chính sách khuyến mại có vai trò rất quan trọng trong quá trình phân phốisản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có chính sách khuyến mại mànhà sản xuất có thể tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng hơn với số lượng nhiều hơn.Nhưng ta thấy các hình thức khuyến mại này chỉ được áp dụng với các đại lý màchưa thấy có hình thức khuyến mại nào đối với người tiêu dùng Đây chính là mộttrong những điểm yếu trong hoạt động marketing của các Công ty, do đó chúng tacần phải chú ý hơn đến vấn đề quảng cáo khi cho ra đời sản phẩm cháo ăn liềnmới.

Biểu đồ 4.7 Hiệu quả của hình thức khuyến mại với người tiêu dùng

Nhìn chung, các công ty chưa thay đổi hình thức khuyến mại để kích thíchtiêu thụ Khi diều tra ở các đại lý chúng tôi thấy các hình thức khuyến mại của hầuhết các Công ty còn đơn điệu và chỉ có ở các đại lý cấp 1 Vifon với hình thứckhuyến mãi tặng thêm 3 gói cho 1 thùng nhưng giá không đổi, Thiên Hương mua

25 thùng tặng 1 thùng

4.2 Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm cháo ăn liền trên thị trường

4.2.1 Về thành phần dinh dưỡng.

Trang 22

Trên thực tế và qua điều tra chúng tôi nhận thấy hầu hết người tiêu dùng, đặcbiệt là trẻ em đều sử dụng cháo ăn liền vào bữa sáng

Sáng Trưa Tối 0

%

Đây là một bữa ăn quan trọng nhất trong ngày, vì vậy các bà mẹ đều mongmuốn có một sản phẩm cháo đầy đủ dinh dưỡng hơn nữa Nhưng người được hỏiđều chưa hài lòng với những sản phẩm hiện có trên thị trường chưa nhiều

Bà mẹ

NTT 0%

Biểu đồ 4.8 Đánh giá của người tiêu dùng về thành phần dinh dưỡng

4.2.2 Về trạng thái của sản phẩm chín

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w