1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả tạo phân vi sinh)

39 855 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Phẩm Men Vi Sinh Phân Hủy Rác Thải Hữu Cơ
Tác giả Phạm Văn Khương, Nguyễn Thị Hằng, Vũ Thị Hương, Chung Phước, Nguyễn Thị Ngọc Thêm
Người hướng dẫn TS. Phạm Minh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học & KTMT
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2013
Thành phố tp hcm
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 109,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta về cơ bản là một nước nông nghiệp, ngành trồng trọt giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong ngành nông nghiệp nói riêng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế đất nước. Do đó việc đa dạng hoá các sản phẩm ngành trồng trọt, coi trọng công việc cải tạo giống, áp dụng công nghệ trồng trọt công nghiệp với truyền thống theo quy mô thích hợp là đòi hỏi tất yếu. Cùng với sự phát triển của ngành trồng trọt, nhu cầu sử dụng phân bón cũng rất quan trọng.Phân bón ngày nay sử dụng rất đa dạng, nhiều loại. Phân bón bao gồm phân hóa học và phân vi sinh. Phân hóa học mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường sống của con người và sinh vật. Ngày nay việc sử dụng phân bón không những mang lại hiệu quả cao mà còn phải đảm bảo môi trường. Vì thế nhằm đáp ứng nhu cầu đó việc phát triển phân vi sinh là thích hợp trong tương lai. Ngày nay sản xuất phân vi sinh tốn thời gian sản xuất lớn và không kiểm soát được quá trình tạo phân và hiệu suất không cao. Để nâng cao hiệu suất tạo phân vi sinh và góp phần xử lí một phần rác thải. Đó là nguyên nhân để sản xuất sản phẩm “ Men Vi Sinh Phân Hủy Rác Thải Chất Hữu Cơ ( Rau ,Củ ,Quả)” việc sản xuất sản phẩm này đảm bảo hổ trợ quá trình sản xuất phân vi sinh về năng suất và chất lượng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẪM

TPHCM

ĐỀ TÀI:

SẢN PHẨM MEN VI SINH PHÂN HỦY RÁC THẢI HỮU CƠ

Giáo Viên Hướng Dẫn : TS PHẠM MINH TUẤN

Sinh Viên Thực Hiện : Phạm Văn Khương 2208115025

Nguyễn Thị Hằng 2208115022

Chung Phước 2208115024Nguyễn Thị Ngọc Thêm 2208115035

Trang 2

Tp HCM, Tháng 04 Năm 2013

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ 4

DANH MỤC BẢNG 5

PHẦN 1 : TỔNG QUAN 7

1.1 Giới thiệu về thuốc Men Vi Sinh 8

1.2 Ưu và nhược điểm của Men Vi Sinh 8

1.3 Vai trò, ý nghĩa của Men Vi Sinh 8

1.4 Tình hình sử dung men vi sinh ở Việt Nam hiện nay 9

PHẦN 2 : Ý TƯỞNG VỀ 10

SẢN PHẨM MỚI 10

2.1 Khái quát về sản phẩm mới 11

2.2 Phân tích SWOT 11

2.3 Thông tin về sản phẩm 12

2.3.1 Tác dụng: 12

2.3.2 Cách dùng: 12

2.3.3 Thành phần: 12

2.3.4 Bảo quản 13

PHẦN 3 : QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 14

3.1 Sản xuất Saccaromyces 16

3.3.1 Chuẩn bị dung dịch rỉ đường 16

3.3.2 Chuẩn bị hóa chất cần thiết 16

3.3.3 Phương pháp nuôi nấm men 16

3.3.4 Quá trình men lắng 17

3.3.5 Thu tế bào nấm men, tạo hình, đóng gói 17

3.2 Sản xuất Apergilus 18

3.2.1 Chuẩn bị môi trường lên men Apergilus 18

Trang 3

3.2.3 Thu sản phẩm chứa Apergilus 18

3.3 Sản xuất Bacillus 18

3.3.1 Chuẩn bị môi trường 18

3.3.2 Lên men thu sinh khối 19

3.3.3 Thu sinh khối 19

3.4 Phối trộn tạo men vi sinh 19

3.5 Sản phẩm 19

PHẦN 4 : CHI PHÍ SẢN XUẤT 20

4.1 Giá Thành nguyên liệu 21

4.2 Giá thành sản phẩm: 24

4.3 Chi phí trực tiếp: trong 1 năm 24

4.3.1 Chi phí nguyên liệu 24

4.3.2 Chi phí năng lượng 26

4.4 Chi phí gián tiếp: trong 1 năm 28

4.5.1 Đội ngũ kiểm tra và quản lý chất lượng: 28

4.5.2 Chi phí cố định 30

PHẦN 5 : TRIỂN KHAI SẢN PHẨM & MAKETINH 32

5.1 Mục tiêu kinh doanh 33

5.2 Chiến lược marketing 33

5.2.1 Thị trường mục tiêu 33

5.2.2 Định vị 33

5.2.3 Lợi thế cạnh tranh 33

5.2.4 Chiến lược sản phẩm 33

5.2.5 Chiến lược giá 34

5.2.6 Chiến lược phân phối 34

5.2.7 Chiến lược chiêu thị 34

5.3 Kênh 3 cấp có 3 trung gian phân phối 35

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta về cơ bản là một nước nông nghiệp, ngành trồng trọt giữ một vai trò vôcùng quan trọng trong ngành nông nghiệp nói riêng cũng như trong toàn bộ nềnkinh tế đất nước Do đó việc đa dạng hoá các sản phẩm ngành trồng trọt, coi trọng côngviệc cải tạo giống, áp dụng công nghệ trồng trọt công nghiệp với truyền thống theo quy

mô thích hợp là đòi hỏi tất yếu Cùng với sự phát triển của ngành trồng trọt, nhu cầu sửdụng phân bón cũng rất quan trọng

Phân bón ngày nay sử dụng rất đa dạng, nhiều loại Phân bón bao gồm phân hóahọc và phân vi sinh Phân hóa học mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng gây ảnh hưởngnghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường sống của con người và sinh vật Ngày nay việc sửdụng phân bón không những mang lại hiệu quả cao mà còn phải đảm bảo môi trường Vìthế nhằm đáp ứng nhu cầu đó việc phát triển phân vi sinh là thích hợp trong tương lai

Ngày nay sản xuất phân vi sinh tốn thời gian sản xuất lớn và không kiểm soátđược quá trình tạo phân và hiệu suất không cao Để nâng cao hiệu suất tạo phân vi sinh

và góp phần xử lí một phần rác thải Đó là nguyên nhân để sản xuất sản phẩm “ Men Vi

Sinh Phân Hủy Rác Thải Chất Hữu Cơ ( Rau ,Củ ,Quả)” việc sản xuất sản phẩm này

đảm bảo hổ trợ quá trình sản xuất phân vi sinh về năng suất và chất lượng

Trang 7

PHẦN 1 : TỔNG QUAN

Trang 8

1.1 Giới thiệu về thuốc Men Vi Sinh

Men vi sinh bao gồm các loại chế phẩm có nguồn gốc sinh học Thành phần men

vi sinh là tổ hợp các vi sinh vật (nấm, vi khuẩn) và các chất do vi sinh vật tiết ra (thường

là các chất phân hủy chất hữu cơ) Ngoài các vi sinh vật có trong men còn có các loạienzyme hổ trợ thúc đẩy quá trình phân hủy cơ chất

1.2 Ưu và nhược điểm của Men Vi Sinh

Ưu điểm

- Tạo ra các sản phẩm sạch cho người dùng

- Không gây ô nhiễm môi trường có ích trong tự nhiên

- Không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

- Hiệu quả tạo thành phân vi sinh cao

Nhược điểm

- Diễn biến chậm, khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận thì khó đạt kết quả tốt

- Chịu những tác động của môi trường rất lớn như ánh sáng, lượng nước tưới, nước mưa, nhiệt độ

- Giá thành còn cao

1.3 Vai trò, ý nghĩa của Men Vi Sinh

Để tăng sản lượng và chất lượng của phân vi sinh và bảo vệ môi trường, men vi sinhđược coi là một biện pháp đầy tính khả thi Đây là một thành phần hổ trợ tich cực vàmang lại hiệu quả như mong đợi Việc ứng dụng thành tựu này đã và đang là một vấn đềđáng chú ý đối với nông nghiệp Việt Nam

Trong sản xuất nông nghiệp, vấn đề năng suất cây cũng như chất lượng nông sảntrong là một vấn đề đang được quan tâm hiên nay Để nâng cao năng suất mùa màng vàgiảm chi phí phân bón và có thể tận dụng nguồn phế phẩm hữu cơ để tạo phân bón vì thếmen vi sinh sẽ là một phương pháp hổ trợ thích hợp

Trang 9

Bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao sản lượng và chất lượng nông sản, giảm chiphí phân bón,cải thiện chất lượng phân bón về chủng loại cũng như số lượng - đó là đòihỏi đối với nền nông nghiệp Men vi sinh ra đời như một biện pháp hữu hiệu đáp ứngnhững yêu cầu nói trên

1.4 Tình hình sử dung men vi sinh ở Việt Nam hiện nay

Đối với các men vi sinh ở Việt Nam sử dụng rất nhiều nhưng đa phần sử dụngtrong ngành xử lí môi trường , thủy sản hay các hoạt động khác, việc sử dụng men visinh trong sản xuất phân vi sinh cũng có và mang lại hiệu quả tốt

Nhìn chung việc nghiên cứu ứng dụng men vi sinh ở Việt Nam chủ yếu ở trongphòng thí nghiệm và quy mô sản xuất thử nên giá thành còn cao Ngoài ra, khả năng bảoquản không cao nên dẫn tới khó khăn trong việc lưu thông, phân phối và sử dụng

Trang 10

PHẦN 2 : Ý TƯỞNG VỀ

SẢN PHẨM MỚI

Trang 11

2.1 Khái quát về sản phẩm mới

Lí do chọn sản phẩm: do lượng rau củ quả sau các phiên chợ bị loại bỏ rất nhiềutrở thành rác thải tận dùng nguồn phế phẩm đó để sản xuất phân vi sinh, hình thành nên chế phẩm sinh học chuyên hổ trợ cho việc sản xuất phân vi sinh Là sản phảm men

vi sinh giúp phân hủy lượng phế phầm trên một cách nhanh chóng đảm bảo môi trường

và góp phần tạo phân bón cho các ngành nông nghiệp

Công dụng : sản phẩm men vi sinh là sản phẩm hổ trợ thúc đẩy quá trình phân giải các chất hữu cơ nhằm tạo nên phân vi sinh

Khách hàng: các công ty phân bón vi sinh trên toàn quốc, các nông trại lớn nhỏ,hay các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp…

Sản phẩm: là sự kết hợp giữa các chủng vi khuẩn có lợi nhằm phân giải các chất

hữu cơ (Bacillus, Lactobacillus, Apergilus, Sacharomyces…) và các emzyme phần hủy

như cellulose, pectinase,…

2.2 Phân tích SWOT

(S) điểm mạnh ( Cty) :

- Công nghệ sản xuất cũng tương đối phức tạp nhưng đảm bảo các yêu cầu sản xuất

- Giá thành sản phẩm vừa hợp túi tiến, giá cả cạnh tranh

- Chi phí sản xuất hợp lí phù hợp với sản xuất

- Đội ngũ nhân viên có chuyên ngành và kiến thức về sản phẩm

- Dịch vụ khách hàng có chất lượng và thân thiện

(W) điểm yếu (Cty):

- Thị trường hẹp : các công ty phân bón lớn và các trang trại, hộ gia đình

- Quá trình sản xuất đòi hỏi các yêu cầu chính xác

- Kinh nghiệm về lĩnh vực còn yếu

- Công ty mới chưa có danh tiếng, thương hiệu trên thị trường

(O) Cơ hội ( Thị trường):

- Sản phẩm dễ sử dụng, thời gian tác dụng nhanh giúp giải quyết nhanh

- Sản phẩm không gây hại môi trường

- Giá thành sản phẩm tương đối vừa túi tiền người tiêu dùng

Trang 12

- Sử dụng ở những vùng quê xa thành phố, cách xa vùng đô thị Giúp nông dân ở các vùng này có thể tự sản xuất phân vi sinh, vừa rẻ vừa ít tốn kém mà mang lại hiệu quả kinh tế.

- Nước ta nước Nông Nghiệp -> lượng phân bón nhiều -> cty phân bón nhiều -> sản lượng phân bón vi sinh tăng -> chế phẩm được sử dụng nhiều

(T) Thách thức (Thị trường):

- Thị trường hiện tại hẹp

- Sản phẩm mới chưa có thương hiệu

-Khách hàng chưa biết đến sản phẩm

2.3 Thông tin về sản phẩm

2.3.1 Tác dụng:

- Phân giải nhanh phế thải nông nghiệp làm phân bón hữu cơ vi sinh

- Phân giải nhanh các chất hữu cơ có trong chất thải rắn cellulose, tinh bột, protein, lipit thúc đẩy nhanh quá trình mùn hoá

- Tạo chất kháng sinh hoặc chất ức chế các vi sinh vật có hại như: vi sinh vật gây bệnh, gây thối

- Làm giảm thiểu mầm bệnh và làm giảm tối đa mùi hôi thối trong chất thải

2.3.2 Cách dùng:

Xử lý chất thải làm phân bón hữu cơ vi sinh: Hoà 200 – 300g vào nước tưới đều cho

1 tấn nguyên liệu, đạt độ ẩm 45 - 50% Ủ thành đống sau 5 ngày đảo trộn 1 lần.Đống ủ sau 15 ngày là dùng được

2.3.3 Thành phần:

Bộ vi sinh vật là tập hợp của nhiều vi sinhvật hữu hiệu đã được nghiên cứu và tuyển

chọn thuộc các chi Bacillus, Lactobacillus, Sacharomyces, Apergillus Vi sinh vật

phân giải mạnh chất hữu cơ, tạo các enzyme phân hữu chất hữu cơ

Vi sinh vật tổng số: >109CFU/g

Trang 13

2.3.4 Bảo quản

Sản phẩm được bảo quản sản phẩm nơi khô mát

Trọng lượng : 300g

Trang 14

PHẦN 3 : QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

Trang 15

Men Saccaromyces Men Apergilus Men Bacillus

Sản Phẩm Enzyme

Môi Trường Nuôi Cấy

Phối trộn

3 loại VSV

Đóng Gói , Bảo Quản

Hình 3.1: Qui trình sản xuất men vi sinh phân hủy rác hữu cơ

Trang 16

3.1 Sản xuất Saccaromyces

Quá trình sản xuất men bao gồm các giai đọan chính sau:

- Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng

- Nuôi nấm men: Nuôi men mẹ va men thương phẩm

- Tạo hình và đóng gói men

3.3.1 Chuẩn bị dung dịch rỉ đường

Rỉ đường trước khi được dung để nuôi nấm men cần được xử lý để loại bớt chất keo, chất lơ lửng(huyền phù) và một số chất co hại cho sự tăng tr ưởng của nấm men

Thường sử dụng axit sunfuric kết hợp với vôi toi có khả năng làm đông tụ,kết tủa chất keo.Đồng thời axit sunfuric còn liên kết với muối của rỉ đường cạnh tranh với axit hữu cơ, phân ly protein tạo ra axit hoạt động thích hợp cho sự sinh sản của nấm men

Pha loãng rỉ đường (0,73m3 nước cho 1 tấn rỉ đường), trộn đều, thêm clorua canxi (0,9kg vôi hoạt động/1 tấn rỉ đường), khuấy trộn trong 30 phút và để yên trong 30 phút Thêm vào 6 lít axit sunfuric cho 1 t ấn rỉ đường, khuấy tiếp tục 30 phút nữa, sau đo để lắng từ 6 đến 12 giờ Dung bơm hút dịch trong bên trên

3.3.2 Chuẩn bị hóa chất cần thiết

Nguồn thức ăn nitơ, phốt pho và muối khoáng cho tế bào nấm men như sunphat amon, DAP, sunphat magie được chứa trong bồn riêng, sạch, khó có thể được dùng ở dạng rắn, pha trước khi dùng hoặc pha sẵn nồng độ 20%

3.3.3 Phương pháp nuôi nấm men

Nấm men được cây vào môi trường lên men Thời gian sản xuất thay đổi từ 3-6 ngày Trong qui trình sản xuất thường dùng môi trường tổng hợp: nước mạch nha, cà chua, cà rốt, dịch tự phân của nấm men, đường glucose, maltose làm nguồn cacbon và nitơ, vitamin cho nấm men Nguyênliệu ở nước đều được hoặc khử trùng ở 100oC trong 60 phút, hoặc được xử lý hypocloric

Giai đọan giống gốc, được thực hiện trong phòng thí nghiệm, các giai đọan nhân giống tiếp theo đều thực hiện trong điệu kiện vô trùng tương đối, hệ thống nuôi men từ giai đọan 4 trở đi là hệ thống hở, và môi trường sử dụng thường không được giàu như các qui trình trên.Nồng độ

nguyên liệu được dùng để nuôi men như sau:

Nguồn hydrat cacbon: tính trên r ỉ đường hoặc rỉ đường có bổ sung nước mạch nha: 12-15% chất

Trang 17

Giảm nhiệt độ đến 270C.

Giảm lượng không khí 40-60% so với giai đoạn nuôi chính

Thời gian lắng từ 1,5-2 giờ

3.3.5 Thu tế bào nấm men, tạo hình, đóng gói

3.3.5.1 Ly tâm sau khi men lắng:

Dùng bơm bơm dịch men vào máy ly tâm để loại môi trường còn lại Thời gian ly tâm càng nhanh càng tốt (không quá 2giờ) Rửa không làm xấu chất lượng men nhưng nước rửa phải ở

20C, nếu rửa nước ở nhiệt độ thường làm tăng thời gian ly tâm, có thể ảnh hưởng lên chất lượng thành phẩm Trong khi nuôi, nếu có sự cố về kỹ thuật như nhiệt độ tăng không đủ chất khóang thì sau khi ly tâm hòa tế bào vào nước lạnh 20C kết hợp với xử lí sau:

Chlotetracylin-hydroclodrid 5g/m3 trong hơn 30 phút

Axit sorbic 1kg/m3trong 30 phút

Trang 18

lực tác dụng và sự đối kháng của môi trường Nếu lọc ép hữu hiệu, sau giai đoạn này sẽ nhận được dạng men ép chứa khỏang 75% độ ẩm Sau đó có thể dung quạt gió để xử lí tiếp từ nửa giờ đến 1giờ.

3.3.5.3Đóng gói men :

Sau quá trình lọc và quạt khô thì thu được men khô đem xoay và đóng gói để bảo quản và chuẩn

bị cho quá trình phối trộn tạo men vi sinh

3.2 Sản xuất Apergilus

Quá trình sản xuất men bao gồm các giai đọan chính sau:

- Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng

- Nuôi cấy Apergilus

- Thu sinh khối vi sinh vật, tạo men khô

3.2.1 Chuẩn bị môi trường lên men Apergilus.

Môi trường chuẩn bị gồm có trấu,cám là nguồn cung cấp carbon cho vi sinh vật, muối (NH4)2SO4 cung cấp lượng nito cần thiết cho môi trường ngoài ra còn có các muối

khoáng và các chất cần thiết như KCl, NaNO3, K2HPO4, MgSO4.7H2O, Czapek Sau khi pha môi trường xong môi trường sẽ được khử trùng ở 1210C trong 15- 20 phút

3.2.2 Lên men nuôi cây.

Môi trường sau khi hấp khử trùng xong thì sẽ được bổ sung 10 % lượng vi sinh vật và được nuôi cấy ở nhiệt độ 32- 38oC trong vòng 3 – 5 ngày

3.2.3 Thu sản phẩm chứa Apergilus.

Sau thời gian nuôi cấy môi trường chứa nấm Apergilus được thu và chuyển sang công đoạn sấy và xoay để thu men vi sinh dạng khô Chuẩn bị cho công đoạn phối trộn tạo sản phẩm men vi sinh

3.3 Sản xuất Bacillus.

- Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng

- Nuôi cấy Bacillus

- Thu sinh khối vi sinh vật, tạo men khô

Trang 19

Môi trường lên men thu Bacillus là môi trường có nguồn carbon là bột bắp nguồn nito chủ yếu

là NH4NO3, ngoài ra còn có các khoáng khác như K2HPO4, KHPO4, MgSO4.7H2O,

NaCl ,CaCl2,FeCl3… môi trường được đem đi hấp khử trùng để chuẩn bị cho giai đoạn lên men tạo sinh khối vi sinh vật

3.3.2 Lên men thu sinh khối.

Môi trường sau khi hấp khử trùng xong được đem đi cấy giống với lượng giống vi sinh là

10 % và được nuôi cấy lên men trong 3- 6 ngày , nhiệt độ trong canh trường 370C Sau quá trình này thì vi sinh vật phát triển tối ưu trong môi trường

3.3.3 Thu sinh khối

Trải qua thời gian nuôi cấy thì có thể thu sinh khối vi sinh chứa Bacillus Môi trường được chuyển qua quá trình sấy khô và xoay nhuyễn tạo men khô, chuẩn bi cho công đoạnphối trôn tạo men vi sinh

3.4 Phối trộn tạo men vi sinh

Sau khi lên men 3 loại saccaromyces , apergilus,bacillus thì thu được men khô cho từng loại , tiến hành phối trôn các loại vi sinh vật kêt hợp với enzyme ,theo tỉ lệ hợp lí

Tỉ lệ phối thành sản phẩm

1S : 2A : 1B + 0,5% cellulose, 0,5 % pectinase

Tỉ lệ phối trộn cho khối lượng của sản phẩm : 100g

10g S – 20g A – 10g B – 0,5g cellulose – 0,5g pectinase - cám gạo 59 g( là chất mang)

3.5 Sản phẩm

Sau khi phối trộn xong sản phẩm sẽ được đem đi đóng gói và bảo quản

Trang 20

PHẦN 4 : CHI PHÍ SẢN XUẤT

Trang 21

4.1 Giá Thành nguyên liệu.

Nấm men saccaromyces

Hiệu suất lên men 80 % : sinh khối thu được 200 lit = 160 lit

Hiệu suất quá trình sấy 70 % : sinh khối khô còn lại = 112 Kg

Bảng 4.1: Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Saccaromyces

Hiệu suất lên men 90 % : sinh khối thu được 300 kg = 270 kg

Hiệu suất quá trình sấy 93 % : sinh khối khô còn lại = 250 Kg

Trang 22

Bảng 4.2: Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Apergilus

Hiệu suất lên men 70 % : sinh khối thu được 200 lit = 140 lit

Hiệu suất quá trình sấy 80 % : sinh khối khô còn lại = 112 Kg

Ngày đăng: 28/09/2013, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Qui trình sản xuất men vi sinh phân hủy rác hữu cơ - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Hình 3.1 Qui trình sản xuất men vi sinh phân hủy rác hữu cơ (Trang 15)
Bảng 4.1:  Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Saccaromyces - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.1 Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Saccaromyces (Trang 21)
Bảng 4.2:  Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Apergilus - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.2 Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Apergilus (Trang 22)
Bảng 4.3:  Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Bacillus - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.3 Giá thành nguyên liệu lên men 1 mẻ Bacillus (Trang 23)
Bảng 4.4 : Giá thành nguyên liệu lên men Saccarmyces trong 1 năm - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.4 Giá thành nguyên liệu lên men Saccarmyces trong 1 năm (Trang 23)
Bảng 4.6 : Giá thành nguyên liệu lên men Bacillus trong 1 năm - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.6 Giá thành nguyên liệu lên men Bacillus trong 1 năm (Trang 24)
Bảng 4.7 : Chi phí trực tiếp trong 1 năm - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.7 Chi phí trực tiếp trong 1 năm (Trang 25)
Bảng 4.8 : Chi phí chi trả cho nhân viên trong 1 năm - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.8 Chi phí chi trả cho nhân viên trong 1 năm (Trang 27)
Bảng 4.9 : Chi phí gián tiếp trong 1 năm - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.9 Chi phí gián tiếp trong 1 năm (Trang 28)
Bảng 4.10 : Chi phí cố định - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.10 Chi phí cố định (Trang 29)
Bảng 4.11: Chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất. - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Bảng 4.11 Chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất (Trang 30)
Hình 5.1 : Hình sơ đồ kênh 3 cấp có 3 trung gian phân phối - Bài Báo Cáo Môn Phát Triển Sản Phẩm Mới ( sản phẩm men vi sinh xử lý rau, củ , quả  tạo phân vi sinh)
Hình 5.1 Hình sơ đồ kênh 3 cấp có 3 trung gian phân phối (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w