1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số (1-3), 2 cột mới

9 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại số (1-3), 2 cột mới
Tác giả Trần Hữu Trung
Trường học Trường THCS Mạc Đĩnh Chi
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào ?-> bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó 2.. Hoạt động 2: Aïp dụng quy tắc 17phútGv: Ghi ví dụ tro

Trang 1

Ngày soạn : 20/ 08/ 2008

THỨC

Tiết 1 : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Kỹ năng : HS biết áp dụng quy tắc vào làm toán, tính nhanh.

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

- Tích cực hóa hoạt động của học sinh

C CHUẨN BỊ

Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT [?1], [?2] và [?3]

Học sinh: SGK, thước chia khoảng, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

? Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế nào

a.(b + c) =

? Phát biểu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

am an =

Hs: Đứng tại chổ trả lời

Gv: Góp ý và ghi lên góc bảng

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa

thức thì ta phải làm như thế nào ?-> bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (9 phút)

Gv: Đưa lên bảng phụ BT [ ?1]

trong Sgk

Hs: Đứng tại chổ trả lời

? Muốn nhân một đơn thức với

một đa thức, ta phải làm như

thế nào

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/n

Hs: 3 em đọc to nội dung đ/n

trong Sgk

1 Quy tắc:

[?1]

5x.(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1

= 15x3 - 20x2 + 5x

Ta nói: 15x 3 - 20x 2 + 5x là tích của đơn thức 5x với đa thức 3x 2

- 4x + 1

* Định nghĩa : Sgk

* Tổng quát: A (B + C) = A.B + A.C

Với A, B, C là các đơn thức

Trang 2

Hoạt động 2: Aïp dụng quy tắc (17phút)

Gv: Ghi ví dụ trong SGK lên bảng

và HD học sinh thực hiện

- Nhân đơn thức với từng hạng

tử của đa thức rồi cộng các

tích lại với nhau

- Chú ý dấu mỗi hạng tử

của đa thức

Hs: Ghi nhanh vào vở

Gv: Đưa [?2] lên bảng phụ

- giới thiệu: Thực chất việc

nhân một đơn thức với đa thức

cũng chính là việc nhân đa

thức với đơn thức đó

- Gọi một em lên bảng thực

hiện

Hs: Lên bảng thực hiện, cả lớp

làm vào vở nháp

- Một em lên làm tiếp BT sau

(4x3 - 5xy + 2x) 

− xy 2 1

Gv: Nhận xét và đưa BT [?3] lên

bảng phụ

? Bài toán đã cho gì, yêu cầu

tính cái gì

Hs: Cho đáy lớn, đáy nhỏ, chiều

cao

-> Yêu cầu tính diện tích

? Muốn tính diện tích của hình

thang ta làm như thế nào

Hs: (đáy lớn+đáy nhỏ )x chiều

cao rồi chia 2

Gv: Yêu cầu một em lên bảng

thực hiện, cả lớp làm vào vở,

nhận xét và sữa sai

2 Áp dụng :

Ví dụ : Làm tính nhân

(-2x3).(x2 + 5x - 21)

Ta có: (-2x3).(x2 + 5x - 21) = (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3) 

−

2 1

= -2x5 - 10x4 + x3

[?2] (3x3y - 21x2 + 15xy).6xy3

= (3x3y).(6xy3)+ (-12x2).(6xy3) + (15 xy).6xy3

= 18x4y4 + (-3x3y3) + 56x2y4

= 18x4y4 - 3x3y3 + 56x2y4 (4x3 - 5xy + 2x) 

− xy 2

1

= (4x3) 

− xy 2

1 +(-5xy) 

− xy 2

1 +2x

− xy 2 1

= -2x4y + 25 x2y2 - x2y

[?3] - Đáy lớn : (5x + 3) mét

- Đáy nhỏ : (3x + y) mét

- Chiều cao: 2y mét

+ Viết biểu thức S + Tính S nếu x = 3m; y =

2m

giải:

- Biểu thức diện tích mảnh

vườn là :

2

y 2 ) y x 3 ( ) 3 x 5 ( + + +

= (8x + y + 3).y = 8xy + y2 + 3y

- Tính S với x = 3m; y =

2m :

S = 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58m2

IV Luyện tập - củng cố : (12 phút)

Hs: 2 em nhắc lại quy tắc nhân

đơn thức với đa thức Áp dụng

làm BT 1a,c/ 5 (Sgk)

Bài tập 1a,c / 5 (Sgk): Làm

tính nhân

Trang 3

-> 2 em lên bảng làm

Gv: Kiểm tra bài làm hocü sinh,

nhận xét và HD sữa sai

Hs: 2 em lên bảng làm tiếp BT

2a,3a/5 (Sgk)

Gv: Nhận xét, sữa sai và HD

thực hiện

a) x2 (5x2 - x - 21) = = 5x3

- x3 - 21x2

c) (4x3 - 5xy + 2x)      − xy 2 1 = =

= -2x4y + 2 5 x2y2 - x2y Bài tập 2a / 5 (Sgk):

a) x(x - y) + y(x + y) = = x2 + y2 Với x = -6 và y = 8 thì x2 + y2 = 100 Bài tập 3a / 5 (Sgk): a) -> x = 2 V Hướng dẫn về nhà: (3 phót) + Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK + Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức + Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp + BTVN : 1b,2b,3b,4 -> 6 / 5,6 (SGK) ; 1 -> 5/ 03(SBT) => Xem trước bài : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 21/ 08/ 2008

ơ Tiết 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức:

+ Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức + Nắm được cách nhân hai đa thức một biến đã sắp xếp

- Kỹ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách

khác nhau

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính

Trang 4

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

- Tích cực hóa hoạt động của học sinh

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT

[?1], [?2] và [?3]

- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ : (9 phút)

Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Aïp dụng

 − +

2

1 x x

x 2

Hs2: Lên bảng chữa BT 5a/ 06(SGK): Rút gọn biểu thức x(x - y)

+ y.(x - y)

Hs: Nhận xét, góp ý

Gv: HD sữa sai và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Muốn nhân một đơn thức với một đa

thức ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả lại với nhau Thế còn nhân một đa thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào -> Bài học hôm nay ta sẽ

đi tìm hiểu điều đó

2 Triển khai bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (8 phút)

Gv: Ghi ví dụ lên bảng

Hs: Đọc phần gợi ý trong SGK

Gv: HD học sinh thực hiện

-> Giới thiệu: Ta nói 6x 3 - 17x 2

+ 11x - 2 là tích của đa thức x -2

với đa thức 6x 2 - 5x + 1

? Muốn nhân một đa thức với

một đa thức, ta phải làm như

thế nào

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/n

-> Nhận xét: Tích của 2 đa thức

là một đa thức

Hs: 3 em đọc to nội dung đ/n

trong SGK và thực hiện [?1]

trong SGK (bảng phụ)

Gv: HD

- Nhân từng hạng tử của đa

1 Quy tắc:

Ví dụ : Nhân đa thức x - 2 với đa

thức 6x2 -5x +1

Giải :

(x - 2).(6x2 - 5x + 1) = x.6x2 + x.(-5x) + x.1 - 2.6x2 - 2.(-5x) - 2.1

= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x - 2 = 6x3 - 17x2 + 11x - 2

* Định nghĩa : SGK

* Tổng quát:

( A + B).(C + D) = A.C + A.D +

BC + BD

[?1]

 −1

2 1

xy (x 3 - 2x - 6)

Trang 5

thức thứ nhất với từng hạng tử

của đa thức thứ hai rồi cộng các

tích lại với nhau.

- Chú ý dấu mỗi hạng tử của

đa thức.

Gv: Ghi tiếp bài tập sau lên

bảng và gọi một em lên thực

hiên -> (2x - 3).(x 2 - 2x + 1)

 xy

2

1

 xy

2

1

 xy

2

1

(-6) + (-1).x3 + (-1).(-2x) + (-1).(-6) =

2

1

x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6

= 12 x4y - x3 - x2y - 3xy + 2x + 6

Hs: Hai em lên bảng thực hiện,

cả lớp làm vào vở

Gv: Nhận xét và HD sữa sai

Hs: Đọc to nội dung chú ý trong

SGK

Gv: HD trình bày lại chú ý và

giải thích thêm

(2x - 3).(x 2 - 2x + 1)

= 2x.(x2 - 2x + 1) - 3.(x2 - 2x + 1)

= 2x3 - 4x2 + 2x - 3x2 + 6x - 3

= 2x3 - 7x2 + 8x - 3

* Chú ý : SGK

6x2 - 5x + 1

x - 2 -12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 -17x2 + 11x - 2

Hoạt động 2: Áp dụng quy tắc (15 phút)

Gv: Đưa đề bài tập [?2] lên

bảng phụ

Hs: Hai em lên bảng làm câu a bởi

2 cách

Gv: (Nhắc lại) Nhân từng hạng

tử của đa thức này với từng

hạng tử của đa thức kia rồi cộng

các tích lại với nhau

Hs: Lên làm tiếp câu b

Gv: Kiểm tra bài làm của học

sinh, nhận xét và sữa sai

Hs: Làm tiếp [?3] trong Sgk

? Bài toán đã cho gì, yêu cầu

tính cái gì

Hs: Cho chiều dài, chiều rộng

-> Yêu cầu tính diện tích hình

chữ nhật

? Muốn tính diện tích hình chữ

nhật ta làm như thế nào

Hs: tích của 2 kích thước

Gv: Yêu cầu một em lên bảng

thực hiện, cả lớp làm vào vở,

nhận xét và sữa sai

2 Áp dụng :

[?2] Làm tính nhân a) C1: (x + 3).(x2 + 3x - 5) = x.x2 + x.3x + x.(-5) + 3.x2 + 3.3x + 3.(-5)

= x3 + 6x2 + 4x - 15

C2: x2 + 3x - 5

x + 3 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 5x

x3 + 6x2 + 4x - 15

b) (xy - 1) (xy + 5) = = x2y2 + 4xy - 5

[?3] - Chiều dài : (2x + y)

- Chiều rộng : (2x - y)

- Tính S khi x = 2,5m; y =

1m

giải:

Diện tích của hình chữ nhật là :

S = (2x + y) (2x - y)

= 4x2 - y2

Với x = 2,5m ; y = 1m ta có

S = 4.(2,5)2 - 12 = 24m2

IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)

x + x +

Trang 6

Hs: 2 em nhắc lại quy tắc nhân

đa thức với đa thức Áp dụng

làm BT 7b, 8b/ 8 (Sgk)

-> 2 em lên bảng làm

Gv: Kiểm tra bài làm hocü sinh,

nhận xét và HD sữa sai

Bài tập 7b/ 8 (Sgk): Làm tính

nhân

(x3 - 2x2 + x - 1) (5 - x)

= =

= - x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5

Bài tập 8b / 8 (Sgk): (x2 - xy + y2) (x + y) = =

x3 + y3

V Hướng dẫn về nhà: (3 phót) + Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK + Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức + Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp + BTVN : 7a, 8a, 9,10/ 8 (SGK) 7, 8, 10/ 04 (SBT) => Tiết sau luyện tập

VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 01/ 09/ 2008 Tiết 3 : LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố và khắc sâu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức - Kỹ năng : + HS biết áp dụng quy tắc vào thực hiện các phép tính nhanh, chính xác và đúng + Biết thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức và đa thức - Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính B PHƯƠNG PHÁP. - Kiểm tra thực hành - Tích cực hóa hoạt động của học sinh C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

Trang 7

- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)

Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?

Aïp dụng làm bài tập 2a/ 03(SBT): x.(2x2 - 3) - x2(5x + 1) + x2

= = - 3x3 - 3x

Hs2: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?

Aïp dụng làm bài tập 6b/ 04(SBT): (x - 1).(x + 1).(x + 2) =

= x3 + 2x2 - x - 2

Hs: Nhận xét, góp ý

Gv: Đánh giá và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa

thức và quy tắc nhân đa thứic với đa thức -> hôm nay ta đi vào luyện tập.

2 Triển khai bài : (32 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

? Nhắc lại quy tắc nhân đa

thức với đa thức

Hs: Trả lời và làm BT 10/8 (SGK)

Gv: Ghi đề bài lên bảng và gọi

2 em lên làm câu a bởi hai cách,

một em lên thực hiện câu b

- Nhân từng hạng tử của đa

thức này với từng hạng tử

của đa thức kia

- Cộng các tích lại với nhau

Hs: 3 em lên bảng thực hiện,

cả lớp làm vào vở, nhận xét

và sữa sai

Gv: Kiểm tra bài làm của từng

học sinh, nhận xét và HD sữa

sai

Gv: Đưa BT 4a/03(SBT) và BT 11/8

(SGK) lên bảng phụ

? Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến ta làm

Bài tập 10/ 08 (SGK) C1: a) (x2 - 2x + 3).(21 x - 5)

) 5 ( 3 x 2

1 3 ) 5 (

x 2 x 2

1 x ) 5 (

x x 2

1

=

= 12 x3 - 5x2 - x2 + 10x + 23 x - 15

= 12 x3 - 6x2 + 232 x - 15

C2: a) x2 - 2x + 3

21 x - 5 -5x2 + 10x -15

21 x3 - x2 + 23 x

21 x3 - 6x2 + 232 x -15

b) (x2 - 2xy + y2).(x - y)

= x3 - x2y - 2x2y + 2xy2 + xy2

- y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

Bài tập 4a/ 03 (SBT)

x.(5x - 3) - x2.(x - 1) + x.(x2 - 6x) -10 + 3x

= 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x

= (-x3 + x3) + (5x2+ x2 -6x2)+ (-3x + 3x) -10

= 0 + 0 +

x +

Trang 8

như thế nào

Hs: Ta rút gọn biểu thức, sau

khi rút gọn biểu thức không

còn chứa biến ta nói rằng:

giá trị của biểu thức không

phụ thuộc vào giá trị của

biến

Gv: Yêu cầu 2 em lên bảng

thực hiện, cả lớp làm vào vở,

thực hiện rút gọn biểu

thức

- Nhận xét và HD sữa sai

0 -10 = -10 Vậy: Biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến x.

Bài tập 11/ 08 (SGK)

(x - 5).(2x + 3) - 2x.(x - 3) + x + 7 = 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +

x + 7 = -8 Vậy: Biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến x

Gv: Ghi đề bài tập 13/ 9 (SGK)

lên bảng và HD cùng học sinh

thực hiện

Hs: Cùng giáo viện thực hiện

và ghi nhanh vào vở

Hs: Đọc nội dung BT 14/ 09

(SGK)

? Gọi x là số tự nhiên chẳn

đầu tiên thì hai số tự nhiên

chẳn tiếp theo là gì

Hs: x + 2 và x + 4

? Theo bài ra ta có điều gì

Hs: Trả lời, một em đứng tại

chổ thực hiện phép tính

Gv: Nhận xét, sữa sai và kết

luận

? Nhắc lại quy tắc nhân đơn

thức với đa thức, quy tắc nhân

đa thức với đa thức

Hs: Hai em đứng tại chổ trả lời

Bài tập 13/ 09 (SGK) : Tìm x,

biết

(12x 5).(4x 1) + (3x 7).(1 -16x) = 81

48x2 - 12x -20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 + 112x = 81

(48x2 -48x2 ) + (-12x - 20x + 3x + 112x) =

81 - 5 + 7

0 + 83x = 83

x = 83 : 83

x = 1

Vậy : x = 1

Bài tập 14/ 09 (SGK) :

Gọi số tự nhiên chẳn đầu tiên là x thi

Ba số tự nhiên chẳn liên tiếp là: x, x+ 2, x+ 4

Theo bài ra, ta có:

(x + 2).(x + 4) - x.(x + 2) = 192

x2 + 4x + 2x + 8 - x2 - 2x =

192 (x2 - x2) + (4x + 2x - 2x) + 8 = 192

4x =

192 - 8 4x = 184

x = 46

Vậy: Ba số tự nhiên chẳn

liên tiếp là: 46,48,50

IV Hướng dẫn về nhà: (3 phót)

+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK

+ Xem lại và học kĩ quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức

Trang 9

+ BTVN : 12,15/ 08(SGK)

9/ 04 (SBT)

=> Xem trước bài : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG - Đại số (1-3), 2 cột mới
VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 7)
w