- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.. -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.2 vòng -HS đọc theo HD của GV: truyền lệnh, trong leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang, ..... -1
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày tháng năm 2006
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: ngự giá, truyền lệnh, trong leo lẻo, hốt hoảng, vùng vẫy, biểu lộ, cởi trói,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Chương trình xiếc đặc sắc”.
-Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về
lời văn, trang trí)?
-Em thích những nội dung nào trong quảng
cáo?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Cao Bá Quát không chỉ là một
nhà thơ, ông còn là lãnh tự của phong trào
nông dân khởi nghĩa thế kĩ XIX Ông là người
tài năng và có bản lĩnh Truyện Đối đáp với
vua hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em hiểu
được ngay từ nhỏ Cao Bá Quát đã thể hiện
được tài năng và bản lĩnh của mình
-Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Thông báo ngắn gọn,rõ ràng, các câu văn đều ngắn, tách ra thành từng dòng riêng.
-Những từ ngữ quan trọng được in đậm, trình bày theo nhiều kiểu chữ, nhiều cỡ chữ Các chữ được tô màu khác nhau (Tranh minh hoạ)
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
Trang 2-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng thể hiện sự trang nghiêm (Đ1),
sự tinh nghịch (Đ2), sự hồi hộp (Đ3) và với
giong cảm xúc, khâm phục (Đ4)
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó?
-YC HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ nhỏ
Cao Bá Quát là người thế nào?
GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: truyền lệnh, trong leo lẻo, vùng vẫy, cởi trói, chang chang,
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Cậu bé bị dẫn đến trước mặt vua.// Cậu tự xưng là học trò mới ở quê ra chơi,/ nên không biết gì.// Thấy nói là học trò,/ vua ra lệnh cho cậu phải đối được một vế đối / thì mới tha.// Nhìn thấy trên mặt hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, / vua tức cảnh đọc vế đối như sau://
Nước trong leo lẻo / cá đớp cá Chẳng nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang
bị trói, / đối lại luôn://
Trời nắng chang chang / người trói người.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
- ngắm cảnh ở Hồ Tây
-1 HS đọc đoạn 2
-Muốn nhìn rõ mặt vua
-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm, làm ầm
ĩ để vua phải chú ý
-1 HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốnthử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá -Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
Trang 3dúng để thử tài học trò Qua lời đáp của Cao
Bá Quát, ta thấy ngay từ bé ông là người rất
thông minh Lời đối của ông rất chặt chẻ từ ý
tới lời
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
-Gọi HS nêu thứ tự các tranh
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cao Bá Quát là
người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
-Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp
giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Tính cách khẳng khái tự tin
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Sắp xếp lại các bức tranh theo
đúng thứ tự trong câu chuyện Đối đáp với vua.
-Thứ tự các tranh theo câu chuyện: 3-1-2-4.-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Là người thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
-Lắng nghe
TOÁN :LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thường có chữ số 0)
Củng cố về tìm thừa số chưa biết của phép nhân
Giải bài toán bằng lời văn bằng hai phép tính
Trang 4 Chia nhẫm số tròn nghìn cho số có một chữ số.
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số và giải các bài toán có
liên quan Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ
từng bước chia của một trong hai phép chia
của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Vì sao trong phần a, để tìm x em lại
thực hiện phép chia 2107 : 7 ?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng còn lại thì
trước hết ta phải tính được gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày bài
giải
-3 HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm một bài
1 Đặt tính rồi tính:
5078 : 5 ; 9172 : 3 ; 2406 : 6(=1015 dư 3; = 3057 dư 1; = 401)-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Thực hiện phép chia
-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng con.-3 HS lần lượt nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Có 2024kg gạo, đã bán 14 số gạo đó
-Số gạo còn lại sau khi bán
-Tính được số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT Trình bày bài giải như sau:
Trang 5Tóm tắtCó: 2024kg gạo Đã bán:
4
1
số gạo Còn lại: kg gạo?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 4:
-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3 = ? và
yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả
-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu cầu HS tự
làm bài
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm
Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Đáp số: 1518 kg
-HS thực hiện nhẩm trước lớp:
6 nghìn : 3 = 2 nghìn-HS nhẩm và ghi kết quả vào VBT, sau 2 HS ngồicạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
Bài 1: Tính nhẫm
1000 x 8 : 2 2000 : 4 : 2 9000 : 3 x 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính
1208 : 4 5719 : 8 6729 : 7
Bài 3: Một kho chứa 5075 thùng hàng, đã xuất đi 51 số thùng hàng Hỏi trong kho còn lại bao
nhiêu thùng hàng?
Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
2 HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3 HS có thái độ TT đám tang, cảm thông với nổi đau khổ của những GĐ có người vừa mất
II CHUẨN BỊ
Phiếu học tập cho hoạt động 2, tiết 1
Tranh ảnh dùng cho hoạt động 2, tiết 2
Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng, truyện kể về chủ đề bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 61 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi tựa.
Hoạt đông 1: Kể chuyện đám tang.
Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn trọng đám
tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi
gặp đám tang
Cách tiến hành:
1.GV kể chuyện “Đám tang”
2.Đàm thoại:
+ Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã làm gì khi
gặp đám tang?
+ Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường đường cho
đám tang
+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe mẹ giải
thích
+ Qua câu chuyện trên, các em thấy cần phải làm gì
khi gặp đám tang?
+ Thee nào là tôn trọng đám tang?
* Kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc
phạm đến tang lễ
Hoạt động 2 Đánh giá hành vi
Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng với hành
vi sai khi gặp đám tang
Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu của
bài tập
-Em hãy ghi vào o chữ Đ trước những việc làm đúng
và chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang
-GV kết luận: Các việc b, d là những việc làm đúng
thể hiện sự tôn trọng đám tang, còn lại các vịêc a, c,
đ, e là những việc không nên làm.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá cách ứng xử của bản
thân khi gặp đám tang
Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu tự liên hệ
-HS liên hệ trong nhóm nhỏ
-HS trao đổi với các bạn trong lớp
-GV nhận xét và khen những HS đã biết cư xử đúng
khi gặp đám tang
-Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang,
-HS nhắc tựa
-Lắng nghe và sau đó kể lại
… Mẹ Hoàng và một số người đi đường đãdừng xe đứng dẹp vào lề đường khi gặp đámtang
…Vì mẹ tôn trọng người đã khuất và cảmthông với những người thân của họ
… À con hiểu rồi! Chúng con không nên chạytheo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang,phải không mẹ?
…tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đaukhổ của những gia đình có người thân vừamất
-Tự trả lời
HS làm việc cá nhân
o a Chạy theo xem, chỉ trỏ
o b Nhường đường
o c Cười đùa
o d Ngả mũ, nón
o đ Bóp còi xe xin đường
o e Luồn lách vượt lên trước
-3 HS trình bày kết quả làm việc và giảithích lý do vì sao hành vi đó là đúng hoặcsai?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Thảo luận lớp: HS nêu
Trang 7không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một
biểu hiện của nếp sống văn hoá.
Hướng dẫn thực hành:
Thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc nhở bạn bè
cùng thực hiện
-Lắng nghe và ghi nhận
-Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày …… tháng …… năm 2006
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Đối đáp với vua.
Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bắng s/x hoặc có thanh hỏi, thanh ngã theonghĩa đã cho
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ nhỏ
Cao Bá Quát là người thế nào?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con
- long lanh, núng na núng nính, cây trúc, khúc hát, chim cút, ngòi bút,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá -Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa.-Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩ
- HS: leo lẻo, chang chang, trói,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
Trang 8*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Câu b: Tìm từ chứa tiếng có thanh hỏi / ngã:
-Gọi HS đọc YC
-YC HS tự làm
-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
-Nhận xét và chót lời giải đúng
Bài tập 3: Thi tìm những từ chỉ hoạt động:
GV chọn cấu a hoặc b
Câu a: Gọi HS nêu yêu cầu.
-GV nhắc lại yêu cầu: Những từ các em tìm
phải đạt 2 yêu cầu (1 Đó là những từ chỉ
hoạt động 2 Từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s/x)
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
-Cho HS thi tiếp sức viết lên bảng lớp hoặc
giấy
-GV nhận xét và khẳng định những từ đã tím
đúng
Câu b: GV HD tương tự câu a
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào
học tập
- Chuẩn bị bài sau
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -Nhạc cụ hình ống : sáo
-Môn nghệ thuật : xiếc.
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: -Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ :mõ.
-Tạo ra hình ảnh trên giấy , vải : vẽ
-Chứa tiếng bắt đầu bằng âm s/x
-Lắng nghe
-HS trao đổi trong nhóm
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
+ Câu b: bảo mật, nhổ cỏ, bỏ quên, bỏm bẻm, đổ bể, đổ thừa, kể chuyện, khảo thi, khổ luyện, khởi binh, khởi công,
+bãi bỏ, bãi công, cãi vã, cưỡi ngựa, diễu binh, hãm lại, đỗ đạt, cõng bé
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số
Trang 9 Giải bài toán có lời văn bằng một hay hai phép tính.
Củng cố về tính chu vi hình chữ nhật
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia số
có bốn chữ số cho số có một chữ số và giải
các bài toán có liên quan Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài:
+GV hỏi: Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể
đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4
-Gọi 1 HS đọc YC
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu 4 HS vừa lên bảng
lần lượt nêu cách thực hiện phép tính của
mình
- Chữa bài và cho điểm
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+Có mấy thùng sách?
+Mỗi thùng có bao nhiêu quyển sách?
+Vậy tất cả có bao nhiêu quyển sách?
+Số sách này được chia cho mấy thư viện
trường học?
+Bài toán hỏi gì?
-3 HS lên bảng làm BT
-1 HS nêu yêu cầu SGK
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần của bài HS cả lớp làm vào bảng con theo tổ.+Khi biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kếtquả của phép tính 3284 : 4 = 821 vì nếu lấy tíchchia cho một thừa số sẽ được kết quả thừa sốcòn lại
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-4 HS lần lượt nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
(4691 : 2 = 2345 dư 1; 1230 : 3 = 410;
1607 : 4 = 401 dư 3; 1038 : 5 = 207 dư 3)
-1 HS nêu yêu cầu SGK
+Có 5 thùng sách
+Mỗi thùng có 306 quyển sách
+Tất cả có 306 x 5 = 1530 (quyển)
+Được chia cho 9 thư viện trường học
+Mỗi thư viện trường học nhận được bao nhiêu quyển sách
Trang 10-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày
bài giải
Tóm tắt:
Có : 5 thùng
1 thùng có : 306 quyển
Chia đều cho : 9 thư viện
1 thư viện : quyển ?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
thế nào?
-Vậy để tính được chu vi của sân vận động,
chúng ta cần tìm gì trước đó?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
Chiều rộng : 95m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi : m?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
và chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Số quyển sách của cả 5 thùng là:
306 x 5 = 1530 (quyển) Số quyển sách mỗi thư viện được chia là:
1539 : 9 = 170 (quyển)
Đáp số: 179 quyển
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng
-Bài toán hỏi chu vi của sân hình chữ nhật
-Lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được baonhiêu lấy kết quả đó nhân với 2
-Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Chiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:
Chiều rộng : 41 chiều dài Chu vi : m?
TẬP ĐỌCMẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG TÂY !I/ Mục tiêu:
Đọc trọn cả bài Đọc đúng tên nhà thơ Pu-skin, đọc đúng các từ t khó hoặc dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ: ngộ nghĩnh, hãnh diện, ứng tác, thuở nhỏ, nhĩ mãi, ngơ ngác,
Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu: Bài thơ ca ngợi tài ứng tác thơ của nhà thơ Pu-skin
II/ Chuẩn bị:
Trang 11 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, ảnh hoặc bức vẽ Pu-skin (nếu có), bảng phụ ghiđoạn cần luyện đọc.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Đối đáp với vua.
-Hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì?
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Trong truyện Đối đáp vơi vua các
em đã biết tài ứng xử đối với nhà thơ Việt
Nam Cao Bá Quát thuở nhỏ Hôm nay, qua
câu chuyện Mặt trời mọc ở đằng tây! các
em sẽ biết một thiên tài của nước Nga đó là
Pu-skin Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, ông đã bộc lộ tài năng thơ ca Ghi
tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,
nhẹ nhàng HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó GV chia bài làm 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến phía mặt trời mọc.
+Đoạn 2: Tiếp đến ngủ nữa đây?
+Đoạn 3: Còn lại.
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trước
lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
-Cho HS đặt câu với từ: ngộ nghĩnh, hãnh
diện.
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi:
-Muốn nhìn rõ mặt vua
-Vua thấy Cáo Bá Quát nói mình là học trò.-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)-Mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-HS đánh dấu đoạn bằng bút chì vào SGK
-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
VD: Thầy giáo bão Pu-skin tìm cách bào chữa cho bạn.//
Pu-skin liền đứng dậy đọc tiếp://
.Thiên hạ ngạc nhiên / chuyện lạ này,/
Ngơ ngác nhìn nhau / và tự hỏi://
“Thức dậy hay là ngủ nữa đây?”//
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo
-HS đặt câu
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 12- YC HS đọc đồng thanh bài cả bài.
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Đoạn 1: Gọi HS đọc.
+Câu chuyện xảy ra trong hoàn cảnh nào?
+Câu thơ của người bạn Pu-skin có gì vô lí?
+Đoạn 2: Gọi HS đọc.
+ Pu-skin đã chữa thơ giúp bạn như thế nào?
+Điều gì đã làm cho bài thơ của Pu-skin hợp lí?
GV chốt: Pu-skin đã rất sáng tạo khi làm
thêm 3 câu thơ Nhờ vậy, câu thơ đầu của
người bạn làm không còn vô lí nữa vì: Việc
mặt trời mọc ở đằng tây được coi là một
chuyện lạ làm mọi người phải xôn xao, ngơ
ngác,
d/ Luyện đọc lại:
- GV chọn đọc một đoạn
-HD lại cách đọc ở các đoạn
-Cho HS thi đọc bài
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Nhận xét tiết học Giáo dục tư tưởng
- Về nhà học thuộc 4 dòng thơ trong bài và
kể lại câu chuyện cho người thân nghe,
chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK-1 HS đọc đoạn 1
+Trong một giờ văn, thầy giáo bảo 1 HS làm thơtả cảnh mặt trời mọc
+Câu thơ nói mặt trời mọc ở đằng tây (vô lí) vìmặt trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây.-1 HS đọc đoạn 2
+ Pu-skin đã đọc tiếp 3 câu thơ khác để cùng với
câu thơ của bạn hợp thành một bài thơ hoànchỉnh
+ HS thảo luận theo nhóm đôi và phát biểu ýkiến riêng của nhóm mình
Củng cố cách viết hoa chữ R, thông qua bài tập ứng dụng.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan rang và câu ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc: R.
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ: Quang Trung, Quê.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ R, B, P.
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Phan Rang ?
- Giải thích: Phan Rang là tên một thị xã
thuộc tỉnh Ninh Thuận
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phan Rang
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao khuyên người ta chăm
chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được sung
sướng, đầy đủ
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Quang Trung
Quê em đồng lúa, nương dâu Bên dòng sông nhỏ, nhịp câu bắc ngang.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: R, B, P.
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: R, P.
-2 HS đọc Phan Rang.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Rủ, Bây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ R cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ
-2 dòng Phan Rang cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 14-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.
Thứ tư ngày … tháng … năm 2006
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOA I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Quan sát, so sánh tìm ra được sự khác nhau về màu sắc, hương thơm của các loài hoa
Xác định được các bộ phận thường có của một bông hoa
Nêu được chức năng và ích lợi của hoa trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
Ba bông hoa thật (hồng, ly, )
Các hình minh hoạ trong SGK
Các loại hoa HS sưu tầm
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo lại
những nội dung chuẩn bị của nhóm mình
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trò chơi: Ai thính mũi hơn?
-GV giới thiệu trò chơi, sau đó gọi 2 HS lên
bảng chơi trò chơi
-Bịt mắt HS, lần lượt cho các em ngửi 3 loại
hoa và yêu cầu HS đoán xem đó là hoa gì?
-Cho HS nhận xét sau đó đưa ra 3 bông hoa
cho HS ngửi lại
-GV: Hoa thường có màu sắc đẹp và hương
thơm Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các
loài hoa Ghi tựa
Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc, mùi
hương, hình dạng của hoa.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+Yêu cầu HS để ra trước mặt các bông hoa
hoặc tranh vẽ hoa đã sưu tầm được
+Yêu cầu các em quan sát màu sắc, hương
thơm của mỗi bông hoa của mình, sau giới
thiệu cho các bạn trong nhóm cùng biết
-Tổ chức làm việc cả lớp
+Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về các
bông hoa em có
- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo
-Tham gia chơi tích cực
+4 đến 5 HS lên bảng giới thiệu với cả lớp