Kế hoạch giảng dạy tuần 24.
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 116: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố lại cho Hs cách tìm thừa số chưa biết
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Chia số có 4 chữ số với số có một chữ số (tiết 3 )
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại cách chiasố có bốn
chữ số với số có 1 chữ số
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
1204 : 4 = 301 2524 : 5 = 504 dư 4
2409 : 6 = 401 dư 3 4224 : 7 = 603 dư 3
Bài 2:
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
a) X x 4 = 1608 b) X x 9 = 4554
X = 1608 : 4 X = 4554 : 9
X = 402 X = 505
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Bốn Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT
Ba Hs lên bảng sửa bài
Trang 2c)7 x X = 4942
X = 4942 : 7
X = 706
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời
văn bằng hai phép tính
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Có bao nhiêu vận động viên ?
- Được xếp thành bao nhiêu hàng ?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số vận động viên ở mỗi hàng là:
1024 : 8 = 128 (VĐV)
Đáp số 128 VĐV.
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét , chốt lại:
Số chai dầu ăn đã bán:
1215 : 3 = 405 (chai)
Số chai dầu ăn cón lại là:
1215 – 405 = 815 (chai)
Đáp số: 815 chai
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 1024 vận động viên.
Được xếp thành 8 hàng.
Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?.
Một Hs lên bảng sửa bài
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 3
-Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 117: Luyện tập chung.
I/ Mục tiêu:
b) Kiến thức :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
3 2 Bài cũ: Luyện tập
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân, chia số có
bốn chữ số với số có một chữ số
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 6 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
523 x 3 = 1546 402 x 6 = 2412
1017 x 7 = 7119 1207 x 8 = 9656
1569 : 3 = 523 2412 : 6 = 402
7119 : 7 = 117 9656 : 8 = 1207
Bài 2:
- Gv mời hs đọc đề bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Trong các phép chia, phép chia nào chia hết, phép chia
nào còn dư?
- Gv chốt lại
1253: 2 = 626 dư 1 2714 : 3= 904 dư 2
2523 : 4 = 630 dư 3 3504 : 5 = 700 dư 4
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Sáu Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm vào VBT
Bốn Hs lên bảng sửa bài và nêu cách tính
Trang 4* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời
văn bằng hai phép tính
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Các vận động viên xếp thành mấy hàng ?
- Mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số vận động viên của 7 hàng là:
171 x 7 = 1197 (VĐV)
Số vận động viên khi chuyển thành 9 hàng là:
1197 : 9 = 133 (VĐV)
Đáp số 133 VĐV.
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Gv yêu cầu Hs nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.
+ Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
+ Chiều rộng của hình chữ nhật?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét , chốt lại:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
234 : 3 = 78 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
( 234 + 78) : 2 = 624 (m)
Đáp số: 624 m
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 7 hàng.
Mỗi hàng có 171 vận động viên Hỏi khi chuyển thành 9 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động viên?
Một Hs lên bảng sửa bài
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs trả lời
Là 234m.
Bằng 1/3 chiều dài.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 5
-Thứ ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 118: Làm quen với chữ số La Mã
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
b) Kỹ năng: Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 để
xem được đồ hồ; số 20, số 21 để đọc và viết về thế kỉ XX và thế kỉ XIX
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs biết đọc các số La Mã.
- Mục tiêu: Giúp nhận biết được các chữ số La Mã.
a) Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La mã
thường gặp.
- Gv giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La
Mã Và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gv giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, II, III, IV, V,
VI, VII …… XXI
- Gv giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I) đến hai
mươi mốt (XXI)
- Gv giới thiệu : Số III do ba chữ số I viết liền nhau và có
giá trị là “ ba” Hoặc với IV do chữ số V (năm) ghép với
chữ số I (một)viết liền bến trái để chỉ trị giá ít hơn V một
đơn vị
- Gv nêu: Ghép với chữ số vào bên phải để chỉ giá trị tăng
thêm một, hai đơn vị
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs trả lời
Hs quan sát
Hs đọc các chữ số La Mã
Hs học thuộc các chữ số La Mã
Trang 6* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết nối các chữ số La Mã và biết
viết các chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé: XXI, XX, XII,
IX, VII, V, III
Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn: III, V, VII, IX,
XII, XX, XI
b) Viết các chữ số La Mã: III, VIII, X, XII, XX, XIX
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết xem đồng hồ bằng chữ số La
Mã
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 3 Hs đứng lên đọc kết quả
mấy giờ
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Đồng hồ thứ 1 : Sáu giờ kém năm phút
+ Đồng hồ thứ 2 : Chín giờ ba mươi phút.
+ Đồng hồ thứ 3 : Tám giờ mười lăm phút.
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em xếp các chữ số La Mã từ 4
que diêm
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi trò chơi
“ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 4 que diêm các nhóm có thể xếp thành các
chữ số La Mã nào Trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp
được nhiều chữ sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs làm bài
Ba Hs đứng lên đọc kết quả
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Trang 75 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 9
-Thứ ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 119: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã từ I đến XI để xem đồng hồ và các số XX, XXI khi đọc sách
b) Kỹ năng: Đọc, viết số chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Làm quen với chữ số La Mã.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết viết chính xác các chữ số La Mã,
biết cách xem đồng hồ
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại
a) V: Năm ; VI: Sáu ; IX: chín ; XI: Mười một ; XX: Hai
mươi
b)Bốn : IV ; Bảy: VII ; Tám: VIII ; Mười: X
Mười hai: XII ; Hai mươi mốt: XIX
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Đồng hồ 1: Vẽ kim phút ở số IV
+ Đồng hồ 2: Vẽ kim phút ở số VI
+ Đồng hồ 1: Vẽ kim phút ở số VII
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Ba Hs lên bảng sửa bài
Trang 10* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết phân biệt các chữ số La Mã.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bốn: VI S Mười hai: XII Đ
+ Bốn: IV Đ Mười một: VVI S
+ Tám: IIX S Mười một: XI Đ
+ Chín: IX Đ Hai mươi: XX Đ
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em xếp các chữ số La Mã từ 4
que diêm
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi trò chơi
“ Ai nhanh”:
-Yêu cầu: Từ 6 que diêm các nhóm có thể xếp thành
sốchín (số La Mã) Sau đó nhấc ra hai que diêm rồi xếp
lạiđể được số bốn, số mườimột
- Trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp được nhiều chữ sẽ
chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 11
Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 120: Thực hành xem đồng hồ.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian
- Biết xem đồng hồ
b) Kỹ năng: Rèn Hs xem chính xác đồng hồ.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs cách xem đồng hồ
- Mục tiêu: Giúp Hs biết xem đồng hồ bằng chữ số La Mã
a) Hướng dẫn cách xem đồng hồ.
- Gv giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ (đặc biệt giới thiệu
các vạch chia phút)
- Gv yêu cầu cả lớp nhín vào tranh vẽ đồng hồ thứ nhất
trong bài học và hỏi:
+ Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?
+ Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ?
- Gv hướng dẫn Hs quan sát tiếp tranh vẽ đồng hồ thứ hai
để xác định vị trí kim ngắn và kim dài:
+ Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một ít Như vậy là hơn 6 giờ
+ Kim dài ở vạch nhỏ thứ 3 sau số 2 Do đó đồng hồ chỉ 6
giờ 13phút
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ thứ 3
- Gv mời một hs đọc kết quả xem mấy giờ
- Gv hướng dẫn: Với cách đọc thứ 2 chúng ta xác định còn
mấy phút nữa thì đến 7 giờ Chúng ta có thể tính từ vị trí
hiện tại của kim dài đến vạch có ghi số 12 là còn 4 phút
nữa Như vậy chúng ta có thể nói: 7 giờ kém 4 phút
- Gv cho Hs xem vài đồng hồ tiếp theo và đọc giờ theo
hai cách
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs quan sát đồng hồ
Hs: Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút Hs: Đồng hồ chỉ 6 giờ 13 phút
Hs quan sát và lắng nghe
Hs: 6 giờ 56 phút hay 7 giờ kém
4 phút
Hs xem giờ và đọc theo hai cách
Trang 12* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 6 học sinh đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
+ Đồng hồ thứ 1: 1 giờ 25 phút
+ Đồng hồ thứ 2: 7 giờ 8 phút
+ Đồng hồ thứ 3: 12 giờ 15 phút
+ Đồng hồ thứ 4: 10 giờ 35 hoặc11 giờ kém 25 phút
+ Đồng hồ thứ 5: 4 giờ 57 phút hoặc 5 giờ kém 3 phút
+ Đồng hồ thứ 6: 2 giờ 50 phút hoặc 3 giờ kém 15 phút
* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết vẽ kim phút vào đồng hồ để chỉ
thời gian tương ứng
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 3 Hs sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 4: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết nhìn đồng hồ và nối với
kết quả đúng
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm cho các em chơi trò chơi
- Yêu cầu: Trong vòng 5 phút nhóm nào làm bài xong,
đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét chốt lại:
+ Đồng hồ thứ 1: 7 giờ 50 phút
+ Đồng hồ thư ù2: 1 giờ 56 phút
+ Đồng hồ thứ 3: 5 giờ kém 13 phút
+ Đồng hồ thứ 4: 8 giờ 20 phút
+ Đồng hồ thứ 5: 12 giờ kém 23 phút
+ Đồng hồ thứ 6: 10 giờ rưỡi
+ Đồng hồ thứ 7: 2 giờ 35 phút
+ Đồng hồ thứ 8: 4 giờ 7 phút
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
6 Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs làm bài
Ba Hs lên bảng sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT Bốn nhóm thi làm bài
Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm
Hs nhận xét
Hs sửa bài đúng vào VBT