Đồ dùng dạy – học: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.. Kiểm tra tập đọc: KT khoảng 1/3 lớp - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.. Đồ dùng dạy – học: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc..
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200…
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌCVÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc (lấy điểm)
Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17
Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Rèn luyện kĩ năng viết chính tả qua bài: Rừng cây trong nắng.
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c Viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn một lượt
- GV giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn
kính
+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy.
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang
xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
Trang 2- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép
bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu
hỏi trong các bài tập đọc và chuẩn bị bài
I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
Ôn luyện cách so sánh
Ôn luyện về mở rộng vốn từ
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
c Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm
bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi còn
gọi là sáp hay đèn cầy
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng để
làm gì?
- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để
che nắng, mưa cho khách trên bãi biển
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc
- Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- Tự làm bài tập
Trang 3- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới
các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ so
sánh:
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời
như những cây nến khổng lồ.
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà
sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
d Mở rộng vốn từ:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu văn
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá
xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn
mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển
thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật:
lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một
diện tích rộng khiến ta tưởng như đang đứng
trước một biển lá
- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét câu HS đặt
- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ biển
trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị bài sau.
- HS tự làm vào nháp
- 2 HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
Những thân cấy tràm vươn thẳng lên trời. như những cấy nến khổng lồ Đước mọc san sát
thẳng đuột.
như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc câu văn trong SGK
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình
I.Mục tiêu: Giúp HS:
Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
Vận dụng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng, phấn màu
III.Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 KTBC:
-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã học Đặc
Điểm của hình vuông,hình chữ nhật
-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
3 BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giới thiệu
Trang 4b Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu vi
hình chữ nhật:
*Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và
yêu cầu HS tính chu vi của hình này
-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm như
thế nào?
c.Tính chu vi hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài
là 4cm, chiều rộng là 3cm
-Yêu cầu hs tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
-Yêu cầu hs tính tổng của 1 cạnh chiều dài và 1
cạnh chiều rộng ( ví dụ: cạnh AB và cạnh BC)
-Hỏi:14 cm gấp mấy lần 7cm?
-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy
lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều
dài?
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều
rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4+3) x 2 =
14
-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật
-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều rộng
phải được tính theo cùng một đơn vị đo
2.3 Luyện tập – thực hành
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD: Chu ví mảnh đất là chu vi HCN có chiều
dài 35m, chiều rộng 20m
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm-Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là:
4cm + 3cm = 7cm
-14cm gấp 2 lần 7cm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
-HS đọc qui tắc SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a Chu vi hình chữ nhật là:
- Chu vi của mảnh đất
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35+ 20) x2 =110 (m) Đáp số :110m
Trang 5Bài 3:
-HDHS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau
đó SS hai chu vi với nhau và chọn câu trả lời
đúng
4 Củng cố- dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính chu vi
HCN
-Nhận xét tiết học
-Chu vi HCN ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m)-Chu vi HCN MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m)-Vậy chu vi hình CN ABCD bằng chu vi HCN MNPQ
Thứ ba ngày tháng năm 200…
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 3)
I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1
Luyện tập viết giấy mời theo mẫu
II Đồ dùng dạy – hoc:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS
Bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra
số HS còn lại
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ nội
dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn gọn,
trân trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS
khác nhận xét
-HS lăng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng
- 3 HS đọc bài
Mẫu: GIẤY MỜI
Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường TH Lộc An.Lớp 3A trân trọng kính mời thầy (cô)
Trang 64 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết
khi cần thiết
Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo
VN 20/11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004
Tại phòng học lớp 3A
Chúng em rất mong được đón thầy (cô)
Ngày 16 tháng 11 măm 2004 Lớp trưởng
Hoàng Minh Thái
TOÁN
CHU VI HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
Xây dựng và ghi nhơ qui tắc tính chu vi hình vuông
Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có liên quan
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi HCN
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB:
-Nêu mục tiêu giờ học ghi tựa lên bảng
b HD xây dựng công thức tính chu vi hình
vuông:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là
3dm và YC HS tính chu vi hình ABCD
-YC HS tính theo cách khác
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép
nhân tương ứng)
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD
-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào
với nhau?
-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông là
lấy độ dài của một cạnh nhân với 4
c.Thực hành:
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
-KT 3 HS
-Nghe giới thiệu
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD.-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
-HS đọc qui tắc SKG
-Làm bài và KT bài của bạn
Trang 7tra bài của nhau.
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-YC HS QS hình vẽ
-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết được điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có chiều rộng
là bao nhiêu?
-Chiều dài HCN mới như thế nào so với cạnh của
viên gạch hình vuông?
-YC HS làm bài:
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
-Cho HS chơi trò chơi về cách tính nhanh chu vi
của hình vuông có cạnh do GV cho
-Dăn HS về nhà làm BT luyện thêm ở VBT
-Nhận xét tiết học
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành
1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó
-Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10 cm.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Đoạn day đó dài là:
10 x 4 = 40 (cm)Đáp số: 40cm
-Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật ghép bởi ba viên gạch như thế
- 3 HS nêu lại ND bài học
- HS tham gia chơi tích cực
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 4)
Trang 8I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)
Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng tên bài
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS chưa
hoàn thành ở các tiết trước
c Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS tự làm
- Chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại lời giải
4 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Dấu chấm có tác dụng gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc các bài có yêu
cầu học thuộc lòng trong SGK để tiết sau
lấy điểm kiểm tra
-Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào SGK
- 4 HS đọc to bài làm của mình
- Các HS khác nhận xét bài làm của bạn
- Tự làm bài tập
- HS làm bài vào vở
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, cắm sâu vào lòng đất.
- Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn
TẬP VIẾT
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 5)
I Mục tiêu:
Kiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm)
Nội dung: 17 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
Trang 9 Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn, tốc độ tối thiểu 70 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Kĩ năng đọc - hiểu: Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
Ôn luyện về cách viết đơn
II Đồ dùng dạy- học:
Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17
Phô tô đủ mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách cho từng HS
III Các hoạt động dạy- học học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên
bảng
b Kiểm tra học thuộc lòng:
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu
học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài
- Cho điểm trực tiếp HS
c Ôn luyện về viết đơn:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại mẫu đơn xin cấp thẻ đọc
sách
- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì khác
với mẫu đơn đã học?
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS đọc đơn của mình và HS khác
nhận xét
- HS nhắc lại: Hai bàn tay em, Khi mẹ vắng nhà, Quạt cho bà ngủ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Mùa thu của em, Ngày khai trường, Nhớ lại buổi đầu đi học, Bận, Tiếng ru, Quê hương, Vẽ quê hương, Cảnh đẹp non sông, Vàm Cỏ Đông, Nhớ Việt Bắc, Nhà bố ở, Về quê ngoại, Anh Đom Đóm.
- Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK
- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách vì đã bị mất
- Nhận phiếu và tự làm
- 5 đến 7 HS đọc lá đơn của mình
ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH
Kính gửi: Thư viện Trường Tiểu học Lộc An
Em tên là: Hoàng Minh Thái Nam
Sinh ngày: 21 – 11 - 1996
Nơi ở: An Hoà Lộc An
Học sinh lớp: 3A Trường Tiểu học Lộc An
Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2004 vì em đã trót làm mất Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi qui định của Thư viện
Em xin trân trọng cảm ơn !
Người làm đơn
Hoàng Minh Thái
Trang 104 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn và chuẩn bị giấy
để tiết sau viết thư
-Lắng nghe và ghi nhận
Thứ tư ngày tháng năm 200…
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I/Mục đích: Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:
Kể tên các bộ phận của từng của cơ quan trong cơ thể
Nêu chức năng của một trong các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
Nêu một số việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan trên
Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc
Vẽ sơ đồ và giới thiệu các thành viên trong gia đình
II/ Chuẩn bị:
Các hình trong SGK của các bài học như: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
Tranh ảnh do HS sưu tầm được
Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các hàng
hoá, hoặc các vật thật, vật mô phỏng, mô
hình các hàng hoá sau: (chia thành 2 nhóm
sản phẩm)
Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu mỡ,
giấy, quần áo, thư, , bưu phẩm, tin tức
Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt
thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin, báo
-Treo bảng phụ có nôi dung:
-Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội cử
2 thành viên lập đội chơi tổ chức cho HS
chơi nhận xét bổ sung
-Đáp án: Nhóm 1.
Sản phẩm Sản phẩm Sản phẩm
HS nhắc lại
Sản phẩm nông nghiệp công nghiệp Sản phẩm thông tin liên Sản phẩm
lạc.
-Thực hiện YC của GV
+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản phẩm Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội mình Đội nào nhanh sẽ thắng cuộc, lớp QS nhận xét bổ sung
-Nhóm 2:
Sản phẩm nông nghiệp công nghiệp Sản phẩm thông tin liên Sản phẩm
lạc.
Trang 11nông nghiệp công nghiệp thông tin liên
ThưBưu phẩm Tin tức
-Mỡ rộng:
+Em hãy cho biết, các sản phẩm công
nghiệp và nông nghiệp trên được chúng ta
trao đổi buôn bán phải gọi là hoạt động
gì?
+Khi sử dụng các SP hàng hoá em phải có
thái độ như thế nào?
Hoạt động 2:Trò chơi ghép đôi: việc gì- ở
đâu?
-Chuẩn bị các biển đeo cho HS
+Biển màu đỏ ghi tên các cơ quan, địa
điểm: Bệnh viện, UBND, …
+Biển màu xanh ghi tên các công việc
hoạt động: vui chơi, chữa bệnh, liên lạc,
tin tức,……
Lợn gàDứaChè
Than đáSắt ,ThépMáy vi tính
Phim ảnh Bản tinBáo
-HS trả lời: HĐ thương mại
-Em phải biết giữ gìn, bảo vệ, trân trọng các sản phẩm và người lao động
-Gọi 5 HS lên chơi lần 1; 4 HS đeo bảng đỏ, 4 HS đeo bảng xanh, (ghi tên các HĐ , công việc tương ứng với cơ quan/ địa điểm ở biển đỏ) Sau hiệu lệnh: “Bắt đầu của GV, các HS phải nhanh chóng phải tìm bạn của mình sao cho bạn đeo biển đỏ có ND phù hợp với bạn đeo biển xanh Cặp nào tìm
ra nhanh nhất và đúng sẽ đựơc nhận phần thưởng
-Gọi 8 HS khác lên chơi lần 2 (tiếp tục với các biển còn lại)
-Các HS khác theo dõi bổ sung, nhận xét
Đáp án:
+ UBND – Điều hành mọi HĐ của địa phương
+Bệnh viện – Khám chữa bênh
+Trường học – Học tập
+Bưu điện – Gửi thư – Liên lạc
+Trung tâm thông tin – Chuyền phát tin tức
+ Trụ sở công an – Giữ gìn an ninh trật tự
+ Công viên – Vui chơi thư giản
+Xí nghiệp – SX hàng hoá
-Hỏi: Ở mỗi địa phương có rất nhiều cơ
quan, công việc hoạt động của mỗi cơ
quan giống nhau hay khác nhau?
-Khi ta đến làm việc ở mỗi cơ quan cần
chú ý điều gì?
-Kết luận: Hằng ngày xung quanh chúng
ta có rất nhiều HĐ của các cơ quan khác
nhau Những công việc HĐ đó để phục vụ
nhân dân cả nước về vật chất và tinh
thần Chúng ta cần chú ý cùng tham gia
và làm việc đúng qui định để công việc đạt
-HS trả lời: Mỗi cơ quan có HĐ, công việc riêng, không giống nhau
-Phải làm đúng việc đi đúng giờ qui định, lịch sự ở mọi nơi và tôn trọng người làm việc
-Lắng nghe và ghi nhận