GIáo án chính tả 4 tuần 18
Trang 1Chính tả ( Nghe viết )(19): KIM TỰ THÁP AI CẬP.
I Mục tiêu:
- Nghe ,viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim Tự Tháp Ai Cập
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm vần dễ lẫn s/x
- Ngồi viết ngay ngắn, chữ viết rõ ràng
II Đồ dùng dạy học :
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung bài 3a
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
Nhận xét bài kiểm tra cuốI kì I
B Bài mới :
1.Gthiệu bài :
-Nêu mục đích , yêu cầu của tiết dạy
2.Hướng dẫn học sinh nghe - viết :
-Gv đọc mẫu bài chính tả Kim tự tháp Ai
Cập
-Yêu cầu học sinh đọc thâm đoạn văn , trả
lờI câu hỏI : Kim tư tháp là lăng mộ của ai?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó trong bài
-Cho hs viết bảng con các từ khó:Lăng
mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , hành lang ,
giếng sâu.
Lưu ý những từ cần viết hoa, những từ ngữ
mình viết sai , cách trình bày rõ ràng , dễ
sạch đẹp
-Gv nhắc hs ghi tên bài vào giữa dòng , chữ
đầu nhớ viết hoa , viết lùi vào 1 ô li Chú ý
ngồi viết đúng tư thế
-Gv cho hs gấp sgk
-Gv đọc từng câu hoạt từng bộ phận ngắn
trong câu cho hs viết Mỗi câu ( hoặc bộ
phận câu ) đọc 2-3 lượt :
Đọc lượt đầu chậm rãi cho hs nghe
Đọc nhắc lại hai lần nữa cho hs viết
theo tốc độ quy định của lớp 4
- Gv đọc lại toàn bài chính tả
- Gv nêu yêu cầu của bài tập
BT 2: Cho Gv dán mấy tờ phiếu khổ to đã
viết viết nội dung bài , mời 3-4 nhóm hs lên
bảng thi tiếp sức : Các em tiếp nối nhau
dùng bút gạch những chữ viết sai chính tả ,
viết lại những chữ đúng
-Gv nhận xét kết quả bài bài làm của mỗi
-Lắng nghe
-Hs theo dõi trong sgk
-HS đoc thầm và trả lờI câu hỏI: Kim tự tháp
là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập-Hs tìm từ khó
-hs viết đúng : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , hành lang , giếng sâu
Lắng nghe
hs lắng nghe -hs gấp sách -hs chú ý láng nghe để ghi bài
-1 hs lên bảng viết mẫu -hs gấp sách
-hs chú ý lắng nghe để ghi bài -1 hs lên bảng viết mẫu
-hs soát lại bài -hs từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau Tự sửa những chữ viết sai vào sổ tay Tiếng Việt
-hs đọc thầm đoạn văn -hs làm vào vở
-hs cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn
đă hoàn chỉnh
Hs nhận xét bài bạn -hs sửa theo lời giải đúng -hs làm vào vở hoặc VBT
Trang 2Gv nêu yêu cầu của bài tập 3 a
Gv dán 3 băng giấy đã viết ở bài tập 3a ,
mời 3 hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
2.Rèn kĩ năng nghe
-Chăm chú nghe cô kể, nhớ cốt chuyện
-Nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
Trang 33.GD trí thông minh và lòng biết ơn người đã giúp mình.
II Đồ dùng dạy- học
-Tranh minh họa truyện như SGK
III.Các hoạt động day học.
1 Giới thiệu bài:
-Chuyện xưa kể rằng có một bác đánh cá đã thắng
được một gã hung thần,nhờ đâu bác thắng được gã
hung thần đó Các em hãy nghe cô kể câu chuyện
“Bác đánh cá và gã hung thần”
2.GV kể chuyện
-Kể lần 1:Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh hơn,
căng thẳng ở đoạn sau (cuộc đối thoại giữa bác đánh
cá và gã hung thần); hào hứng ở đoạn cuối Kể phân
biệt lời các nhân vật
-K/hợp giải thích các từ khó: ngày tận số, hung thần,
vĩnh viễn)
-Kể lần 2: K/hợp cho hs xem tranh minh họa
3.HD thực hiện y/c bài tập
a.Tìm lời thuyết minh cho tranh
-Treo tranh lên bảng, Y/c hs nói lời thuyết minh cho
5 tranh
-Nhận xét
-Viết nhanh lời thuyết minh dưới mỗi tranh
Tr1:Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cưới cùng được
một mẻ lưới bên trong có chiếc bình to
Tr2:Bác mừng lắm vì cái bình mang ra chợ bán
cũng được khối tiền
Tr3:Từ trong bình một làn khói đen tuôn ra rồi hiện
thành một con quỷ
Tr4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời
nguyền của nó.Con quỷ nói bác đã đến ngày tận số
Tr5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh
tay đậy nắp, vứt cái bình xuống biển sâu
-Cho các nhóm lên kể chuyện Sau khi kể xong nêu
ý nghĩa câu chuyện
-Chốt ý: Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí,
dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe CBB:Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
-Lắng nghe
-Chú ý nghe GV kể
-Nghe kể kết hợp xem tranh
-Suy nghĩ nêu lời thuyết minh cho mỗi tranh (mỗi tranh 2hs nêu)
-Mỗi em kể mỗi tranh Một hs kể toàn bộcâu chuyện
-Trao đổi tìm ý nghĩa câu chuyện
Mỗi nhóm cử đại diện lên kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
Bình chọn bạn kể hay nhất
-1hs kể
Trang 4Tập làm văn (37): LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục tiêu:
+ Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếpt) trong bài văn tả đồ vật.
+ Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên
+ GD: HS có tính sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếpt) trong bài văn tả đồ vật
Mở bài trực tiếp Giới thiệu ngay đồ vật định tả
Mở bài gián tiếp Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
+ 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2, VBT TV4
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1-2 HS nhắc lại kiến thức về 2
cách mở bài trong bài văn tả đồ vật (mở bài
trực tiếpm, gián tiếp)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc từng đoạn mở bài, trao đổi cùng
bạn, so sánh tìm điểm giống nhau và khác
nhau của các đoạn mở bài
GV nhận xét, kết luận
+ Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên
đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là
chiếc cặp sách
+ Điểm khác nhau: Đoạn a, b (mở bài trực
tiếpm) : giới thiệu ngay đồ vật cần tả
Đoạn c (mở bài gián tiếpm): nói chuyện
khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
* Hoạt động 2: Bài tập 2
Gọi HS nêu yêu cầu đề
GV nhắc HS:
+ Bài tập này yêu cầu các em chỉ viết đoạn
mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của
em Đó có thể là bàn học ở trường hoặc ở
nhà của em
+ Em phải viết hai đoạn mở bài theo hai
cách khác nhau cho bài văn: một đoạn viết
theo cách trực tiếp (giới thiệu ngay chiếc
bàn học em định tả), đoạn kia viết theo cách
gián tiếp (nói chuyện khác có liên quan rồi
giới thiệu chiếc bàn học)
- GV cho HS luyện viết mở bài
- GV nhận xét, chấm điểm
- GV và HS bình chọn những bạn viết được
đoạn mở bài hay nhất
VD: (Mở bài trực tiếpM): Chiếc bàn học
sinh này là người bạn ở trường thân thiết
với tôi gần hai năm nay
VD: (Mở bài gián tiếpM): Tôi rất yêu gia
đình tôi, ngôi nhà tôi ở đó, tôi có bố mẹ và
em trai thân thương, có những đồ vật, đồ
chơi thân quen và một góc học tập sáng
sủa Nổi bật trong góc học tập đó là cái bàn
học xinh xắn của tôi
Trang 63 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những học sinh nào viết chưa đạt
về nhà hoàn chỉnh 2 đoạn văn, viết lại vào
vở
- Bài sau: Luyện tập xây dựng kết bài trong
bài văn miêu tả đồ vật
Trang 7
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
+ Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bàivăn tả đồ vật.
+ Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
+ GD: Tính sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
+ Bút dạ: một số tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS đọc các đoạn mở bài
(Trực tiếpT, gián tiếp) cho bài văn miêu tả
cái bàn học (bài tập 2, tiết TLV trước)
B Bài mới
1 Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
* Hoạt động 1:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1
- GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 cách
kết bài đã biết khi học về văn KC
- GV dán lên bảng tờ giấy viết sẵn 2 cách
Câu b: Xác định kiểu kết bài
- GV nhắc lại hai cách kết bài đã biết khi
học về văn KC
* Hoạt động 2:
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc các đề bài
- GV cho HS làm vở hoặc vở bài tập (Mỗi
em viết một đoạn kết theo kiểu mở rộng
cho bài văn miêu tả đồ vật mình đã chọn)
- GV phát riêng bút dạ, giấy trắng cho một
Trang 8lên bảng đọc đoạn kết bài đã viết.
- HS chuẩn bị giấy, bút làm bài kiểm tra
viết miêu tả đồ vật trong tiết TLV sau
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9Toán(91): KI-LÔ-MÉT-VUÔNG
I.Mục tiêu:
-Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích kilô -mét vuông
-Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị kilômet vuông; biết 1 km2 = 1.000.000 m2
III.Các hoạt động dạy và học
Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài1
2.Giớithiệu kilomet vuông2
-Giáo viên giới thiệu: kilometvuông là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 ki -lô-mét
-Giáo viên giới thiệu cách đọc
và viết ki -lô-mét -vuông-Ki-lô-mét vuông viết tắt km2
-Giáo viên giới thiệu1km2=1.000.000 km2
-Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu-Giáo viên cho học sinh đọc
và viết vào ô trống-Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu
Viết số thích hợp vào chỗchấm
-Học sinh đổi đơn vị
Ví dụV: 1km2= m2
1 m2 = dm2
-Bài 3: Giáo viên yêu cầu họcsinh tự làm vào vở và trìnhbày lời giải bài toán
-Giáo viên nhận xét kết luận -Bài 4: Học sinh đọc đề bàiGiáo viên gợi ý: Đo diện tíchphòng học người ta thường sửdụng đơn vị nào?
-Đo diện tích của một quốcgia người ta thường sử dụngđơn vị nào?
Diện tích hình chữ nhật là:3x2= 6 ( km2)
ĐS: 6 km2
- m2
Trang 103.Củng cố, dặn dò
-Đổi các số đo theo đơn vị đothích hợp để so sánh và tìmđáp số của bài toán
Trang 11Toán(92): LUYỆN TẬP
I.Muc tiêu:
-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2
B.Bài mới: luyện
tập -Bài 1: gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Giáo viên nêu câu hỏi gợi ý hướng giải hoặc chú ý đổi các số
đo ra cùng đơn vị đo trước khi tính S
-Giáo viên nhận xét và kết luận
-Bài 3: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của đền bài
Có thể cho học sinh sử dụng bảngcon
a) So sanh S của
Hà Nội và Đà Nẵng
Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh và Hà Nộib) Thành phố có diện tích lớn nhất
Thành phố có diện tích bé nhất
-Giáo viên nhận xét
*Bài 4: học sinh đọc kĩ đề bài và
tự giải-Học sinh nhận xét xem chiều dài,chiều rộng của khu đất
* Bài 5.Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ lưỡng từng câu của bài toán & quan sát biểu đồ mật
độ dân số để tìm câu trả lời
Học sinh chú ý quan sát kĩ các cộtcùng chỉ số tương ứng để xác định lời giải từng câu của bài toán.H
-Học sinh đọc-Học sinh tự làm đề bài, tình bày kết quả
-Học sinh nhận xét
-Học sinh đọc và làm bàia) S khu đất lứ:
5x4=20(km2)b) Đổi 8000m=8kmVậy S khui đất là:
8x2 = 16 (km2)-Học sinh đọc-Bảng con
-TP Hồ Chí Minh-Hà Nội
-Học sinh nhận xét và phát hiện đây là bài có hai phép tính
GiảiChiều rộng của khu đất là 3:3=1(cm)
S khu đất3x1=3( km2) ĐS: 3km2
-Học sinh đọc -Trình bày lời giảia) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số TP Hồ Chí Minh gấp khoảng hai lần mật độ dân số Hải Phòng
Trang 12Củng cố, dặn dò
-Nêu cách chuyển đồi đơn vị đo diện tích liền nhau
-Bài sau: Hình bình hành
Trang 13-Học sinh: chuẩn bị giấy kẻ ô li.
III Hoạt động dạy và học
Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giáo viên giới thiệu tên gọi hình bình hành
-Giáo viên gợi ý để học sinh tự phát hiện các đặc điểm của hình bình hành
-Đo độ dài của các cặp cạch đối diện
-Cạnh AB // BC; AB// DC và bằng nhau
-Cho học sinh nêu ví dụ đồ vật thực tiễn có dạng là hình bình hành & nhận dang 1 số hình vẽ trên bảng phụ
-Bài 1: Giáo viên đưa các hình
vẽ trong sách giáo khoa lên bảnggọi hoc sinh lên nhận dạng và trảlời câu hỏi
-Giáo viên chữa bài; két luận
-Bài 2: Thảo luận nhóm đôi
-Giới thiệu cho học sinh các cặp cạnh đối diện của hình tứ giác ABCD.MNPQ
có các cặp cạnh song song và bằng nhau
-Học sinh lên bảng vẽ thêm 2 đoạn thẳng để được một hình bình hành
Trang 145 Củng cố dặn dò
-Học sinh nhắc lại đặc điểm của hình bình hành
-Liên hệ những vật gì là hình bình hành
-Bài sau: Diện tích hình bình hành
Trang 15-Giáo viên: Chuẩn bị các mảnh giấy bìa có hình dạnh như hình vẽ sách giáo khoa
-Học sinh: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, eke và kéo
III Các hoạt động dạy và học
Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
DC rồi giới thiệu CD là đáy của hình bình hành: độ dài AH là chiều cao của hình bình hành-Giáo viên đặt vấn đề: tính S hình bình hành đã cho ABCD
-Yêu cầu học sinh nhận xét về S hình bình hành và s hình chữ nhật vừa tạo thành
Công thức-Độ dài cạnh đáy:a-Độ dài chiều cao:h-Vậy S hình chữ nhật ABIH là axh
-Vậy s hình bình hành ABCD là
a x h S= a x h-Kết luận: Muốn tính S hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)(S là diện tích; a là độ dài đáy; h
là chiếu cao của hình bình hành)-Bài 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính S hình bình àhnh khi biết độ dài đáy và chiếu cao -Học sinh đọc đề bài
S hình bình hành ABCD bằng S hình chữ nhật ABIH
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh đọc-Học sinh áp dụng công thức tính
-Học sinh đọc kết quả, 1 học sinh khác nhận xét
-Học sinh đọc-Học sinh tính
Trang 164 Củng cố, dặn dò
chữ nhật-Hướng dẫn học sinh so sánh kếtquả tìm được
-Nhận xét: S hình bình hành = S hình chữ nhật
-Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Tính S hình chữ nhậta) Học sinh phải đổi đơn vị 4 dm
= 40 cmb) Học sinh phải đổi 4m = 40 dmGiáo viên nhận xét
-Học sinh nhắc lại muốn tính S hình bình hành ta phải làm gì?
-Cho học sinh nêu công thức hình bình hành
-Bài sau: luyện tập
-Học sinh nêu kết quả tìm được
-Học sinh tự tínha) S hình bình hành = 40x34=1360(cm2)b) S hình bình hành = 40x13=520 ( dm2)-Học sinh nhận xét bài bạn
Trang 17TOÁN(95) : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành
-Biết vận dụng công thức tính chu vi và diện tích của hình bình hành để giải các bài tập có liên quan
-Giáo viên nhận xét và cho điểm-Bài 2: viết vào ô trống
-Giáo viên cho học sinh áp dụngcông thức tính S hình bình hành khi biết độ dài đáy và đường caorồi viết kết quả vào ô trống-Gọi học sinh đọc kết quả từng trường hợp
-Giáo viên kết luận-Bài 3: Giáo viên vẽ hình bình hành lên bảng.Giới thiệu cạnh của hình bình hành là a, b rồi viết công thức tính chu vi hình bình hành là
-Học sinh nêu lại S hình bình hành
S=a x h-Học sinh làm bài
-Học sinh nêu nhận xét bài
A a B
b
C D -Học sinh nhắc lại công thức và diễn đạt bằng lời:” muốn tính P hình bình hành ta lấy tổng độ dài hai canh nhân với hai”
a) a = 8cm, b = 3cm
P = (8+3) x 2 = 22(cm)b) a = 10 dm, b = 5 dm
P = ( 10+5) x 2 = 30 (dm)
-Học sinh nêu Giải
S của mảnh đất
40x25=1000 ( dm2) ĐS: 1000 dm2
Trang 18
Khoa học(37): TẠI SAO CÓ GIÓ
I.Mục tiêu: học sinh biết
-Làm thí nghiện chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
-Giải thích tại sao có gió?
-Giải thích tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền ra biển
-Lợi dụng sức gió để làm máy phát điện
-Cách tiên hành:
Bước 1B: Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh ra sân chơi
Học sinh tìm hiểu xem+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?
-Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm
+ Cả nhóm xếp thành hai hàng quay mặt vào nhau, đứng yên
và giơ chong chóng phía trước-Trường hợp chong chóng không quay, các nhóm sẽ bàn xem: Làm thế nào để chong chóng quay?
-Giáo viên nhận xét-Bước 3: Làm việc trong lớp.Cho học sinh báo cáo trong khi chơi chong chóng bạn nào quay nhanh, giải thích
Kết luận: khi ta chay, không khíxung quanh ta chuyển động và tạo ra gió.Gió thổi làm cho chong chóng quay
Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh, gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm, không có gío thì chong chóng không quay
-Mục tiêu: Học sinh biết giải
-Nhóm trưởng điều khiển-Học sinh trả lời
-Nhóm trưởng điều khiển bạn chơi
-Học sinh nhận xét, giải thích-Tạo ra gió
-Nhóm trưởng cho các bạn chạy qua cho các bạn quan sát
-Đại diện nhóm báo cáo-Học sinh lắng nghe