Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1TUẦN 17Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…; rắn nước, Long Vương, đánh tráo…(MB); bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt (MN).
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2 Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh vàtình nghĩa
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyệnđọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đàn gà mới nở.
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới nở
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và đáng
yêu nào?
+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà
con mới nở?
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với
cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ị ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi
b) Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã
ghi trên bảng
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiệnyêu cầu của GV và TLCH Bạnnhận xét
- Chó và Mèo đang âu yếm bêncạnh một chàng trai
- Rất tình cảm
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh các từ ngữ: rắnnước, liền, Long Vương, đánh tráo
Trang 2c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số
câu dài và luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV
sửa chữa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp
ị ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý
ở nhà người thợ kim hoàn?
Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ
kim hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa
các em cùng học tiết 2 để biết được điều
này
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Tiết 2
(MB); thả, sẽ,…(MN)
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các
câu Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nốitiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
- Đọc và trả lời
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịtnếu chuột tìm được ngọc
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÌM NGỌC ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…; rắn nước, Long Vương, đánh tráo…(MB); bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt (MN).
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh vàtình nghĩa
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyệnđọc
- HS: SGK
Trang 3III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ị ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp,
bất ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt
giọng
- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp
ị ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang
về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Hát
- HS đọc
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt (MT, MN); Long Vương, đánh tráo (MB).
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//
- HS nêu
- HS thi đua đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cálớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá cóngọc Mèo liền nhảy tới ngoạmngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấyrồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trảlại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
Trang 4- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gầngũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt vớimọi người xung quanh
MÔN: TOÁN
Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
2Kỹ năng: Giải bài toán về nhiều hơn.
- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Số 0 trong phép cộng và phép trừ
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ
- Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS
nhẩm, thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS
có cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu HS
nhẩm kết quả
- Nhẩm 16 – 9 = 7
Trang 5- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết
quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn
trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các
phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 –
42
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi
ghi kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 +
8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: …… cây?
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đisố hạng này sẽ được số hạng kia
- 16 trừ 7 bằng 9
- Làm bài tập vào Vở bài tập
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khácđổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cộtvới đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặttính và thực hiện phép tính
- 4 Hs lần lượt trả bài
Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HSlên làm bài trên bảng lớp Sau đólớp nhận xét bài bạn trên bảng vàtự kiểm tra bài mình
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2Btrồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây
- Số cây lớp 2 B trồng được
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giảiSố cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
7
Trang 6- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng:
72 + ị = 72
- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?
- Em làm thế nào để tìm ra 0 (ị là gì trong
phép cộng ?)
- Yêu cầu HS tự làm câu b
- 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- 85 cộng 0 bằng bao nhiêu?
- Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như
thế nào?
- Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số trừ đi
0 vẫn bằng chính nó
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học
tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn yếu cần
cố gắng hơn
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng,
bảng trừ có nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Điền số thích hợp vào ị
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 –Tiết 1) Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng?
Trang 7Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm
Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: Nội dung tiểu phẩm Vật dụng
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước
tiểu phẩm lên trình bày trước lớp
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây
giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
nhóm
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này,
hai bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ
Nếu không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì
hai bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác
bán hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ
nữ
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người
mất
Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ị ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu cho các nhóm HS
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận:
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất
Làm như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui
cho người khác mà còn mang lại niềm vui cho
chính bản thân mình
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm.Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàngmua sách báo Một người phụ nữ saukhi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúcđó sạp báo lại rất đông khách, chẳng
ai để ý đến hai bạn cả
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cáchgiải quyết tình huống và chuẩn bị sắmvai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổsung
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến
em cho là đúng ( giải thích)
là thật thà, tốt bụng
là ngốc nghếch
của rơi khi món đồ đó có giá trị
sẽ mang lại niềm vui cho ngườimất và cho chính bản thân mình
đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 8 Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
Phương pháp: Thực hành Thi đua
ị ĐDDH: Các mảnh bìa
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìmđược cặp tương ứng để ghép thành các câu đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
1Kiến thức: Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc.
2Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Trâu ơi!
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
- Hát
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.
Nếu em nhặt được ví tiền
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở
sân trường
Nếu em nhặt được một cái
bút rất đẹp
Nếu em nhặt được tiền anh
Trang 9- Nhận xét từng HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ
nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện
Tìm ngọc và làm các bài tập chính tả.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ị ĐDDH: Bảng phụ: từ khó
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
- Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất
bảng phụ)
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm
bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Chó, Mèo và chàng trai
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dướilớp viết bảng con
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập.
- Chàng trai xuống thuỷ cung, đượcLong Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi.Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọccho Mèo Chó và Mèo vui lắm
Trang 10- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả.
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: gấp gáp, roóc… roóc các từ dễ lẫn có phụ âm đầu l/n (MB), gõ mõ, dắt bầy con… (MN).
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm nhưcon người
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyệnđọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật
nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một người
bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài Gà “tỉ
tê” với gà
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải.
ị ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- Treo tranh minh họa và đọc mẫu lần 1
Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc
lời gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho
các con không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh:
khi có mồi
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên bảng
- Hát
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Bạn trong nhà
- Chó, Mèo
- Mở SGK trang 141
- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục (MB); gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con (MT, MN).
Trang 11- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các
từ khó
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các câu
dài
- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải
ị ĐDDH: Tranh SGK
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!
Nấp mau!”
- Khi nào lũ con lại chui ra?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:
- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương
đùm bọc với nhau như con người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi
trong gia đình
- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa
- Đọc nối tiếp và tìm các từ khó đọc
- Tìm cách đọc và luyện đọc các
câu: Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
- Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
- Đọc phần chú giải
- Đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi” Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt từng em đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- HS thi đua đọc
- Từ còn khi nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”
- Cúc… cúc… cúc.
- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp
gáp “roóc, roóc”.
- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều
- Đọc bài
- Mỗi loài vật đều có tình cảmriêng, giống như con người./ Gàcũng nói bằng thứ tiếng riêng củanó/…
Trang 12MÔN: TOÁN
Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (tính viết)
2Kỹ năng: Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng.
- Giải bài toán về ít hơn
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm vào
Vở bài tập
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các
phép tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng
- 3 - 6
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to
kết quả
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau(theo bàn hoặc theo tổ) thông báokết quả cho GV
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính(thẳng cột/chưa thẳng cột), về kếtquả tính(đúng/sai)
- Điền số thích hợp
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ.Thực hiện lần lượt từ trái sangphải
- 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8
- 17 – 9 = 8
1
7
Trang 13- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm.
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các
số hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
60 lThùng to: / -/ -/
Thùng nhỏ: / -/ 22 l
? l
Bài 5: Trò chơi: Thi viết phép cộng có tổng
bằng một số hạng
Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các
đội xếp thành hàng sau đó các thành viên trong
đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần
bảng của đội mình theo hình thức tiếp sức Sau 5
phút đội nào ghi được nhiều hơn là đội thắng
cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
60 – 22 = 38 (lít)
Đáp số: 38 lít
- HS thi đua
THỂ DỤCTRÒ CHƠIThứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2004
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về loài vật.
2Kỹ năng: Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật.
- Bước đầu biết so sánh các đặc điểm
3Thái độ:Biết nói câu có dùng ý so sánh.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Thẻ từ ở bài tập 1 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế nào?
- Gọi HS lên bảng
- Hát
- 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặcđiểm 1 HS làm miệng bài tập 2
Trang 14- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết trước các em đã biết dùng từ trái nghĩa
để đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế
nào? Hôm nay các em sẽ được học tiếp các
từ chỉ đặc điểm của loài vật
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, thi đua
ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ, thẻ từ
Bài 1
- Treo các bức tranh lên bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ, ca
dao nói về các loài vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, thi đua, giảng giải
ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu
- Gọi HS nói câu so sánh
- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu mẫu:
- Gọi HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương các cặp nói tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Có thể gọi 2 HS nói câu có từ so sánh nếu
còn thời gian
- Dặn HS về nhà làm BT2 và 3 vào vở
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1
- Chọn mỗi con vật dưới đây một từchỉ đúng đặc điểm của nó
- 2 HS 1 nhóm làm 2 bức tranh HSdưới lớp làm vào Vở bài tập Mỗithẻ từ gắn dưới 1 bức tranh:
1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh
2 Rùa chậm 4 Chó trung thành
- Đẹp như tiên (đẹp như tranh)
- HS nói liên tục
- Cao như con sếu (cái sào)
- Khỏe như trâu (như hùm)
- Nhanh như thỏ (gió, cắt)
- Chậm như rùa (sên)
- Hiền như Bụt (đất)
- Trắng như tuyết (trứng gà bóc)
- Xanh như tàu lá
- Đỏ như gấc (son)
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thi đua theo cặp