1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 15

33 139 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 3 Tuần 15
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định : 2/ Kiểm tra bài cũ : -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao... -Mỗi học

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I/ Yêu cầu: Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: siêng

năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhânvật

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…

 Nắm được cốt truyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của conngười chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn

Kể chuyện:

 Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựavào trí nhớ kể lại từng đoạn của câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn

luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu:

Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc

thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: siêng năng,

lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên

Trang 2

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong

bài

-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh (nếu cần)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-Câu chuyện có những nhân vất nào?

-Ông lão là người như thế nào?

-Ông lão buồn vì điều gì?

-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?

-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm

nên ông lão đã YC con ra đi và mang tiền

về nhà Tong lần ra đi thứ nhất người con

đã làm gì?

-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?

-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?

-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?

-Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm tiền ntn?

-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu

VD: Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy

con kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết quí đòng tiền.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK HS

đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh theo tổ

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bàmẹ và cậu con trai

-Ông lão là người rất siêng năng, chămchỉ

- Ông lão buồn vì người con trai lão rấtlười biếng

-Ông lão người con tự kiê,1 nổi bát cơm,không phải nhờ vả vào người khác

-Người con dùng số tiền bà mẹ cho đểchơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mangvề cho cha

-Người cha ném tiền xuống ao

-Vì lão muốn thử xem đó có phải là sốtiền mà người con kiếm được không Nếuthấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa làđồng tiền đó không phải nhờ sự lao độngvất vả mới kiếm được

-Vì người cha biết số tiền anh mang vềkhông phải là tiền anh kiếm được nên anhphải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đượchai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba

Trang 3

-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã

làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

- Ông lão có thái độ ntn trước hành động

của con?

-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện?

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời

của em

* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao

động của con người chính là nguồn tạo

nên mọi của cải không bao giờ cạn.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước

lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* NGHỈ LAO 1 PHÚT.

a Sắp xếp thứ tự tranh:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo

nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp

-GV nhận xét chốt

b Kể mẫu:

- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể

lại nội dung của một bức tranh

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

tháng, anh dành dụm được chính mươi bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang về chocha

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấytiền ra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nênrất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy conbiết quí đồng tiền và sức lao động

-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:

- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí

đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ cósức lao động của chính đôi bàn tay mớinuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sứclao động của con người chính là nguồn tạonên mọi của cải không bao giờ cạn

-HS lắng nghe

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai:người dẫn truyện, ông lão

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC

-Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo.-Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2

-HS kể theo YC

-HS nhận xét cách kể của bạn

-Từng cặp HS kể

Trang 4

bên cạnh nghe.

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật

trong truyện?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe

-Về nhà học bài

-5 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.-Lắng nghe

TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐI/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

 Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.HD thực hiện phép chia số có ba chữ số cho

số có một chữ số:

*Phép chia 648 : 3

-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC HS

đặt tính theo cột dọc

-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên (tương tự như chia số có hai chữ số cho số

có một chữ số), nếu HS tính đúng, GV cho HS

nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại cách tính

Nếu HS không tính được GV HD như SGK

-Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấynháp

648 3 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;

6 216 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

04 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1

3 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bắng 1

18 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng

18 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18

0 bằng 0

Trang 5

-6 chia 3 bằng mấy?

-Viết 2 vào đâu?

-…… cứ như thế GV HD HS chia đến hết phép

tính

-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?

-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm được số dư là

0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép

-2 có chia được cho 5 không?

-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5 được

mấy? (GV HD HS chấm một chấm nhỏ trên

đầu số 3 để nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng

chục của số bị chia Đây là mẹo giúp HS

không nhầm khi thực hiện phép chia)

-Viết 4 vào đâu?

-4 chính là chữ số thứ nhất của thương

-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần chia thứ

nhất

-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ

nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị chia

để tiếp tục thực hiện phép chia

-YC HS thực hiện phép chia

-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao

-YC HS vừa lên bảng lấn lượt nêu rõ từng

bước chia của mình

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-HD HS tóm tắt:

9 học sinh: 1 hàng

-Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bịchia

-6 chia 3 bằng 2-Viết 2 vào vị trí của thương

……HS thực hiện theo YC của GV

-648 chia 3 bằng 216

-HS nhắc lại cách thực hiện

-2 không chia được cho 5

-23 chia 5 được 4

-Viết 4 vào vị trí của thương

-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.-236 chia 5 bằng 47, dư 1

-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia

-4 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vàovở

-4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghevà nhận xét

-1 HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Trang 6

234 học sinh: ? hàng

-YC HS tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và HD HS tìm

hiểu

-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy

dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng

thứ hai trong bảng là số đã cho được giảm 8

lần, dòng thứ ba là số đã cho được giảm 6 lần

-Số đã cho đầu tiên là số nào?

-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế

nào?

-YC HS làm tiếp bài tập

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

Bài giải:

Số hàng có tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng-1 HS đọc bài toán

-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần

-Là số 432

-Là 432m : 8 = 54m

- Là 432m : 6 = 72m

-Ta chia số đó cho sồ lần cân giảm

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I/ Mục tiêu:

Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó…quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người

cha.

 Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

chính tả trước

- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con

Trang 7

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào lửa người

con đã làm gì?

-Hành động đó nói lên điều gì?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết ntn?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: BT tuỳ chọn.

a Gọi HS đọc YC

-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

-Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và

đọc lời giải của mình

- Theo dõi GV đọc

-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra

-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nênrất quí trọng nó

- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK

- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lởi giải và làm vào vở

- Lời giải:

a/mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi

bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân.

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài trong nhóm

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.Bài giải: a.sót, xôi, sáng

b mật, nhất, gấc

Trang 8

-Nhận xét và chót lời giải đúng.

b.Tiền hành tương tự a

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả

- Chuẩn bị bài sau

TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

 Giải bài toán có liên quan đến phép chia

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Hướng dẫn thực hiên chia số có ba chữ số

cho số có một chữ số:.

Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)

-Viết lên bảng phép tínệ60 : 8 = ? và YC HS

đặt tính theo cột dọc

-YCHS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép

tính trên, nếu HS tính đúng GV cho HS nêu

cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp

ghi nhớ Nếu HS thực hiện không được GV

HD lại từng bước như các phép tính của tiết

71 (Lưu ý đặt câu hỏi ở từng bước chia)

-56 chia 8; 56 chia cho 8 được mấy?

-Viết 7 vào đâu?

-7 chính là chữ số thứ nhất của thương

-YC HS tìm số dư

-Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?

-Viết 0 vào đâu?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vàob/con

560 8 56 chia 8 bằng 7 viết 7; 7 nhân

56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0

00 -Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0

0 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 0

-56 chia 8 được 7

-Viết 7 vào vị trí của thương

-7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0

-0 chia 8 bằng 0

-Viết 0 vào thương ở sau số 7

Trang 9

-Tìm số dư tiếp theo.

-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?

-YC HS thực hiện lại phép chia trên

-YC HS vừa lên bảng lấn lượt nêu rõ từng

bước chia của mình

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Một năm có bao nhiêu ngày?

-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?

-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và

mấy ngày ta phải làm như thế nào?

-YC HS tự làm

Chữa bài và cho điểm

Bài 3:

-Bài tập YC chúng ta làm gì?

-Treo bảng phụ có ghi sẵn 2 bài tập, YC HS

kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại

từng bước của phép chia

-YC HS trả lời

-Phép chia b sai ở bước nào, hãy thực hiện lại

cho đúng

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0

-HS đọc bài toán

-HS tự kiểm tra hai phép chia

-a/ đúng

-b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương mới đúng

TẬP ĐỌCNHÀ BỐ ỞI/ Mục tiêu:

Trang 10

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Páo,

quanh co, nhoà dần, leo đèo, tầng năm, ngước lên, ngọn núi,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

 Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sừng sững, thang gác,…

 Hiểu: Bài thơ ca ngợi bạn Páo ở miền núi được bố đưa đi thăm thành phố, thấy

gì bạn cũng ngạc nhiên thích thú nhưng không quên vùng núi quê mình

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi ……

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

tập đọc Hũ bạc của người cha.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Đây là bạn Páo và bố của bạn.

Páo là một bạn nhỏ sống ở vùng núi Lần

đầu tiên được bố cho về thăm thành phố

Páo đã có suy nghĩ và tình cảm ntn, chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài TĐ Nhà bố ở.

Ghi tựa

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng

tha thiết, tình cảm HD HS cách đọc

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa từ khó

- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho

HS

- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu)

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD củaGV

- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.VD: Khổ 2:

Con đường sao mà rộng thế/

Sông sâu / chẳng lội được qua/ Người,/ xe/ đi như gió thổi/

Ngước lên / mới thấy mái nhà.//

………

- 1 HS đọc trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

Trang 11

- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2

trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

-Quê bạn Páo ở đâu? Câu thơ nào cho em

biết điều đó?

-Páo đi thăm bố ở đâu?

-Những điều gì ở thành phố khiến Páo

thấy lạ?

-Lần đầu được bố cho về thăm thành phố

Páo thấy có rất nhiều điều lạ nhưng ở

thành phố còn có những điều làm Páo

thấy giống ở quê mình Em hãy tìm những

hình ảnh ở thành phố mà Páo thấy giống ở

quê mình?

-Theo em, vì sao Páo có thể thấy những

điểm giống giữa quê nhà và cảnh vật

thành phố?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Bài thơ ca ngợi bạn Páo ở miền núi được

bố đưa đi thăm thành phố, thấy gì bạn

-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả lớp theo dopĩ SGK-Quê Páo ở miền núi Các câu thơ cho em

biết điều đó là: Ngọn núi ở lại cùng mây;

Tiếng suối nhoà dần trong mây; Quanh co như Páo leo đèo; Gió như đỉnh núi bản ta; Nhớ sao đèo dốc quê nhà.

-Páo đi thăm bố ở thành phố

- Thành phố có nhiều điều khiến Páo thấylạ là: đường rất rộng; sông thì sâu khônglội được qua như suối ở quê Páo; có rấtđông người và xe cộ đi lại như gió thổi;nhà cao sừng sững ngước lên mới thấy máinhà; lên nhà đi bằng thang gác nằm ở giữanhư đi vào trong ruột

-Páo thấy nhà cao giống như trái núi ởquê; Bố ở trên tầng năm lộng gió như gió

ở bản làng quê hương; lên xuống thanggác giống như Páo đang leo đèo, leo dốc ởquê nhà

-Vì Páo rất yêu và nhớ quê hương củamình

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

- Lắng nghe ghi nhận

Trang 12

cũng ngạc nhiên thích thú nhưng không

quên vùng núi quê mình

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài

 Củng cố cách viết hoa chữ L

 Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ víet hóc : L

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- HS viết bảng từ: Yết Kiêu, Khi

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : L

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ L

- HS viết vào bảng con chữ L

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Yết Kiêu

Khi đói cùng chung một dạ.

Khi rét cùng chung một lòng.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

Trang 13

-Em biết gì về Lê Lợi?

- Giải thích: Lê Lợi là một vị anh hùng

dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh,

giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều

đình nhà Lê

- QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

ntn?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Lê Lợi

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta

khi nói năng với mọi người phải biết lựa

chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với

mình thấy dễ chịu và hài lòng

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa

- Thu chấm 5- 7 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

Lời nói, Lựa lời.

- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

Thứ tư ngày …… tháng …… năm 200……

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠCI/ Yêu cầu:

 Hiểu về lợi ích của các hoạt động thông tin liên lạc như: bưu điện, đài phát thanh , truyền hình,…

 Nêu được một số hoạt động ở bưu điện

 Có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc

II/ Chuẩn bị:

 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

 Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết

trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những

hoạt động học tập trong càc giờ học, các em

còn được tham gia nhiều hoạt động khác

Những hoạt động đó được gọi là hoạt động

ngoài giờ lên lớp Giáo viên ghi tựa bài

Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các

hính 48, 49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu

hỏi với bạn

Bước2 :

-YC một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi

trước lớp

-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS

Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của

HS tiểu họ cbao gồm: vui chơi giải trí, văn

nghệ, thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới

cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ…

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Bước1: HS trong nhóm thảo luận và hoàn

thành bảng sau:

STT Tên

hoạt

động.

Ích lợi của hoạt động.

Em phải làm gì để HĐ đó đạt

-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên

lớp của HS mà các nhóm vừa đề cập tới

bằng hình ảnh, đồng thời bổ sung những

hoạt động nhà trường vẫn tổ chức cho các

- HS trả lời 1 số câu hỏi

+ Ở trường, công việc chính của HS làgì?

+ Nói tên môn học mình thích nhất vàgiải thích vì sao ?

+Kể những việc mình đã làm để giúp đỡcác bạn trong học tập

-HS nhắc lại tựa

-Quan sát các hình trang 48, 49 SGK vàTLCH

-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏitrước lớp

-Ví dụ:

+ Bạn cho biết hính 1 thể hiện hoạt động

gì ?+Hoạt động này diễn ra ở đâu ?+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức

kĩ luật của các bạn trong hình ?

-HS trong nhóm thảo luận theo bảngtrong khoảng 5 phút

-Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình Lớp nhận xét,bổ sung

Trang 15

khối lớp trên mà các em chưa được tham

gia

Bước 3: GV nhận xét về ý thức và thái độ

của HS trong lớp khi tham gia các hoạt

động ngoài giờ lên lớp Khen ngợi những

HS tích cực tham gia có ý thức kỉ luật, có

tinh thần đồng đội

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV kết luận và giáo dục:

Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh

thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp

các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở

rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần

đồng đội, biết quan tâm và giúp đỡ mọi

người

-Xem bài sau: Không chơi trò chơi nguy

hiểm

-HS lắng nghe rút kinh nghiệm

-Lắng nghe và ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNHI/ Yêu cầu:

 Mở rộng vốn từ về các dân tộc: kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nướcta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống

 Đặt được câu có hình ảnh so sánh

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

 Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1

trong tiết Luyện từ và câu trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ mở

rộng vốn từ về dân tộc, sau đó tập đặt câu

có hình ảnh so sánh Ghi tựa

-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 16

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Gọi 2 HS đọc YC của bài

Hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?

-Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu

trên đất nước ta?

-Chia HS thành 4 nhóm, YC các nhóm

thảo luận ghi tên các dân tộc thiểu số ở

nước ta mà em biết vào giấy

-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết tên

các dân tộc vào vở BT

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- YC HS suy nghĩ và tự làm bài

-YC 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho

nhau để KT bài của nhau

-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng

-YC HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã

điền từ hoàn chỉnh

-GV: Những câu văn trong bài nòi về cuộc

sống, phong tục của một số dân tộc thiểu

số ở nước ta (Có thể giảng thêm về ruộng

bậc thang (tranh), nhà rông (tranh): Là

ngôi nhà cao, to làm bằng nhiều gỗ quí,

chắc,…

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-YC HS QS cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp

hình này vẽ gì?

-Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ SS mặt

trăng với quả bóng hoặc quả bóng với mặt

trăng Muốn SS được chúng ta phải tìm

được điểm giống nhau giữa mặt trăng và

quả bóng Hãy QS hình và tìm điểm giống

nhau giữa mặt trăng và quả bóng

-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bóng

-YC HS làm bài các phần còn lại, sau đó

gọi HS đọc các câu của mình

-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS

Bài 4:

-Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước tamà em biết

-Là các dân tộc có ít người

-Người dân tộc thiểu số thường sống ởnhững vùng cao, vùng núi

-Làm việc theo nhóm, sau đó đại diện cácnhóm báo cáo trước lớp Cả lớp cùng GV

KT phần làm bài của các nhóm Cả lớpđồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ởnước ta mà lớp vừa tìm được

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng, lớp làm VBT

-Chữa bài theo đáp án: a/ bậc thang; b/ nhà rông; c/ nhà sàn; d/ Chăm.

-Cả lớp đọc đồng thanh

-Nghe GV giảng và quan sát tranh

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

-QS hình và trả lời: Vẽ mặt trăng và quảbóng

-Trăng tròn như quả bóng.

-Bé xinh như hoa./ Bé cười tươi như hoa -Đèn sáng như sao.

-Đất nước ta cong cong hình chữ S.

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 2, ……hàng cuối cùng là bảng nhân - Tuần 15
Bảng nh ân 2, ……hàng cuối cùng là bảng nhân (Trang 18)
Bảng và giới thiệu đây là các số chia. - Tuần 15
Bảng v à giới thiệu đây là các số chia (Trang 23)
w