Thanh công cụ Standard: + Là thanh công cụ chuẩn của MAPINFO bao gồm các chức năng: Undo: lùi lại một và chỉ một thao tác New browser: mở dữ liệu New mapper: mở cửa sổ bản đồ New layo
Trang 1I Cài đặt và crack phần mềm mapinfo
Mapinfo là phần mềm dùng để biên tập, quản lý và in ấn bản đồ
I.1 Cài đặt
Chạy file MapInfo Professional 10.5 trong folder cài đặt
Trang 2Chọn next để bắt đầu cài đặt
Chọn I accept the terms in the license agreement rồi nhấn Next để
tiếp tục
Trang 3Tích vào ô Check here rồi ấn Next
Chọn Typical rồi nhấn Next để tiếp tục
Trang 4Chọn Install để cài đặt
Trang 5Đợi chạy trong quá trình cài đặt
Chọn No để thoát kiểm tra phiên bản mới
Trang 6Chọn Finish để kết thúc cài đặt
I.2 Crack mapinfo
Vào folder Crack để coppy file crack
Sau đó vào đườg dẫn MapInfo để past vào đó: C:\Program
Files\MapInfo\Professional\
Trang 7II Cài đặt hệ tọa độ vn2000 và font chữ trong mapinfo
II.1 Cài đặt hệ tọa độ vn2000
Sử dụng hệ quy chiếu chuẩn của Việt Nam VN2000
Trước năm 2000, Việt Nam thường sử dụng hệ UTM, lưới chiếu WGS-84 của Mỹ, từ năm 2000 trở đi, Cục địa chính công bố hệ VN2000
File MAPINFOW.prj là file chứa các thông số của hệ quy chiếu Khi cài đặt MAPINFO mặc định file MAPINFO.prj là file chứa hệ quy chiếu của Mỹ
Vì vậy, phải cài đặt đè file MAPINFOW.prj từ bộ cài vào C:\Program Files
\MapInfo\Professional để sử dụng hệ quy chiếu của Việt Nam
- Múi chiếu: có múi 30 và múi 60
Múi chiếu 30 có hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 dùng cho bản đồ tỷ lệ
từ 1/10000 ÷ 1/2000
Múi chiếu 60 có hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9996 dùng cho bản đồ tỷ lệ
từ 1/5.000.000 ÷ 1/25.000
(Theo thông tư 973/2001/TT-TCDC)
Lưới VN2000 đồng dạng với F84 và cách nhau 220m
Đầu tiên bạn vào folder chứa file MAPINFOW.PRJ coppy file đó
Trang 8Rồi tìm tới đường dẫn C:\Program Files\MapInfo\Professional\ past
file đó vào ( Lệnh tắt Ctrl + V)
IV Thiết lập thông số ban đầu:
Thiết lập thông số ban đầu cho phù hợp với công việc là việc làm cần
thiết
Cách thiết lập:
Mở chương trình MAPINFO
Trang 9a Options => Preferences
b When Resizing Map Window => ô thứ 2: Preserve Current Scale
Khi phóng to hay thu nhỏ cửa sổ bản đồ thì tỷ lệ bản đồ không thay đổi
Trang 11c + Startup:
Bỏ Display Quick Startup Dialog và
Load MapInfo when starting MapInfo
Trang 12V Các thanh công cụ:
MapInfo có 4 thanh công cụ chính, thường sắp xếp theo trình tự như sau:
Standard, Tools
Main, Drawing
Để hiển thị các thanh công cụ vào Option => Toolbar
Để lưu lại sự sắp xếp các thanh công cụ bạn click ok
Reduced: 83% of original size [ 862 x 105 ] - Click to view full image
Trang 13V.1 Thanh công cụ Standard:
+ Là thanh công cụ chuẩn của MAPINFO bao gồm các chức năng:
Undo: lùi lại một và chỉ một thao tác
New browser: mở dữ liệu
New mapper: mở cửa sổ bản đồ
New layout: mở cửa sổ layout để thiết kế in ấn
Luôn chú ý rằng trong MapInfo chỉ được Undo một lần nên khi thực hiện mỗi thao tác cần hết sức cẩn thận (Trong trường hợp thực hiện sai mà không thể Undo lại, vào File/Revert Table để trở về lần Save as gần nhất)
V.2 Thanh công cụ Drawing:
Là thanh công cụ để định dạng và tạo ra các đối tượng bản đồ
(mở file btr_trt và brt_r để thực hành)
Text Style: định đạng đối tượng chữ
Text: tạo ra đối tượng chữ
Region Style: định dạng đối tượng vùng
Polygon: vẽ đa giác
Ellipse: tạo ra Elip, giữ shift để tạo ra hình tròn
Rectangle: vẽ hình chữ nhật
Rounded rectangle: vẽ hình chữ nhật có bo góc
Line Style: định dạng đối tượng đường
Line: tạo đường thẳng
Polyline: tạo đường cong
Symbol Style: định dạng đối tượng điểm
Trang 14Chức năng: chọn các đối tượng bản đồ, phóng to thu nhỏ tỷ lệ bản đồ, dịch
chuyển bản đồ và đưa bản đồ về đúng tỷ lệ
Select: chọn từng đối tượng, muốn chọn nhiều giữ shift
Multi Select: chọn nhiều đối tượng trong phạm vi hình chữ nhật
Radius Select: chọn đối tượng trong phạm vi hình tròn
Polygon Select: chọn đối tượng trong phạm vi một đa giác tự tạo
Boundary Select: chọn đối tượng bản đồ trong phạm vi một vùng kín cho
Zoom out: thu nhỏ bản đồ
Change View: đưa bản đồ về đúng tỷ lệ
Grabber: dịch chuyển bản đồ
Info: xem thông tin đối tượng bản đồ
Layout Control: Hiển thị cửa sổ điều khiển các lớp bản đồ
Ruler: đo khoảng cách giữa các đối tượng bản đồ
Show/Hide Legend: Ẩn/hiện cửa sổ chú giải bản đồ (chú giải động)
Show/Hide Statific: Ẩn/hiện cửa sổ thống kê dữ liệu bản đồ
V.4 Thanh công cụ Tools:
Thể hiện các module đơn lẻ đi kèm với phần mềm Module đơn lẻ là các module nằm ngoài phần mềm, có tác dụng tối ưu hóa phần mềm, có phần
mở rộng là mpx
Để biết các module đi kèm MAPINFO, vào Tools => Tool Manager
Ví dụ module Grid Maker có tác dụng trong việc tạo lưới, module Universal Translator có tác dụng trong việc chuyển đổi từ Cad dang MapInfo
Trang 15
VI Các Menu chính
VI.1 Menu File
- New Table : Tạo lớp dữ liệu mới
- Open : Mở các loại dữ liệu đã tạo sẵn
- Open Web Service : Mở các lớp dữ liệu qua mạng
- Open Universal : Mở các định dạng khác từ các phần
mềm khác Ví d : AutoCAD, ArcGIS, MicroStation, … Phần mềm này chỉ cho phép mở dữ liệu không cho phép sửa dữ liệu
- Close Table : Thoát các lớp dữ liệu đang hiện hành
- Close DBMS Table : Thoát các số liệu dạng bảng
đang hiện hành
- Close All : Thoát tất cả các lớp dữ liệu
- Save Table : Lưu lại các lớp dữ liệu và đang được
chỉnh sửa
- Save Copy As : Lưu lại với một tên khác của lớp dữ
liệu tương ứng Cho phép lưu lại một lớp dữ liệu Với một hệ qui chiếu khác
- Save Query : Chỉ lưu các tập tin bằng các câu lệnh
truy vấn trước đó
- Save Workspace : Lưu lại nhằm mục đích quản lý và tổ chức
toàn bộ công việc đang thực hiện,
Phần này cho phép lưu lại các trang iin, biểu đồ hay các bản đồ chuyên đề
- Save Window As Lưu lại những đối tượng hiện diện trên cửa
sổ thành tập tin dạng ảnh
- Revert Table : Dùng để phục hồi lại ban đầu do chỉnh sửa bị
sai Lệnh này thực hiện nhằm mục đích khôi phục lại cho lần đã lưu cuối cùng
- Page Setup : CHỉnh sửa khổ giấy in
- Print : in bản đồ
- Recent Files : Lưu lại đường dẫn đến thư viện những file
được mở trước đó
- Exit: Thoát khỏi chương trình Mapinfo
V.II Menu Object
Trang 16- Clear Target: Thoát lệnh Set Target
- Conbine: Kết hợp các đối tượng
- Disaggregate: Tách các đối tượng không
liên tục hay là các đối tương có nhiều phần khác nhau
- Buffer: Tạo vùng đệm cho các đối tượng
- Convex Hull: Tạo mới đối tượng từ các đối
tượng được c họn
- Enclose: Tạo đối tượng dạng vùng từ các
đối tượng dạng đường
- Enclose: Tạo đối tượng dạng vùng từ các
đối tượng dạng đường
- Voronoi: Tạo các đối t ượng dạng vùng từ
các đối tượng dạng điểm Tối thiểu phải là 3 điểm
- Driving Regions: Tạo vùng đệm theo thời
gian hay khoảng cách Phần này sử dụng bản
đồ trực tuyến của Mapinfo
- Split: Cắt đối tượng mà đối tượng cắt dạng
vùng
- Erase: Xóa các đối tượng chồng lên nhau
- Erase Outside: Xóa các đối tượng khhoong chồng lên nhau
- Pilyline Split: Cắt các đối tượng mà đối tượng cắt là đường
thẳng
- Polyline Split at Node: Cắt đối tượng dạng đường từ 1 node
nào đó nằm trên đường thẳng đó
- Overlay Nodes: Tạo các Node cho các đối tượng theo các
đối tượng khác nhau
- Check Regions: Kiểm tra lỗi của các đối tượng được chọn
- Clean: Sửa lỗi cho các đối tượng
- Snap/Thin: Sửa lỗi cho các đối tượng bản đồ theo một
nguyên tắc cụ thể nào đó Lệnh này cho phép xóa các đối
tượng không cần thiết theo một đơn vị diện tích nào đó hay
có thể, xóa các điểm kích chuột ( node) và nhập hai node lại
với nhau trên một hay hai đối tượng
- Offset: Tạo các đối tượng song song
- Rotate: Xoay các đối tương
- Smooth: Làm trơn đối tượng dạng đường
Trang 17- Unsmooth: Thoát lệnh Smooth
- Convert to Regions: Chuyển các đối tượng dạng đường sang
các đối tượng dạng vùng
- Convert to Polylines: Chuyển các đối tượng dạng vùng sang
các đối tượng dạng đường
VII Khái niệm đối tượng bản đồ:
Đối tượng bản đồ là sự thể hiện các đối tượng trên mặt đất lên giấy Có 4 loại đối tượng bản đồ:
VII.1 Loại đối tượng đường:
đường ranh giới (quốc gia, tỉnh, huyện, xã…), đường giao thông…
Có 2 dạng đường:
+ Line: đường thẳng, chỉ có ở hệ lưới
+ Polyline: tập hợp nhiều đường thẳng có nhiều nút tạo thành đường cong
và có thể là đường cong khép kín không có diện tích
Đối tượng đường có các thuộc tính sau:
+ Kiểu đường (Style): liền, nét đứt… (có bảng lựa chọn)
+ Màu của đường (Color)
+ Độ dày của đường: mang 2 giá trị: chẵn (pixel 1 ÷ 7)
lẻ (point 0,2 ÷ 6)
Để định dạng loại đối tượng đường thì nhấn vào nút LineStyle trên thanh công cụ
Trang 18- Xác định độ dài loại đối tượng đường
- Chọn đơn vị Map/Options
Distance Units chọn m hoặc km
Nhấp đúp chuột vào đường để xem độ dài
- Total Length: chiều dài đường
- Line Segments: số đối tượng tạo nên đường cong
Trang 19VII.2 Đối tượng vùng: là các lô đất, lô rừng, sông, hồ, ao…
Một mảnh bản đồ chỉ có một đối tượng vùng, và lớp này ở dưới cùng
Để định dạng loại đối tượng vùng thì nhấn trỏ chuột vào nút RegionStyle
Để tạo ra loại đối tượng vùng nhấn vào các nút Polygon, Ellipse, Rectangle, Rounded Rectangle
Thuộc tính của đối tượng vùng:
Pattern: kiểu tô
Color: màu
Boder (đường viền): có thuộc tính giống đối tượng đường
Xác định diện tích loại đối tượng vùng
Vào Map/Options/Area Units chọn hectares
Distance Units chọn meters
Để xác định diện tích, chu vi: nhấp đúp vào đối tượng vùng
Tọa độ tâm vùng là tâm hình chữ nhật bao xung quanh vùng
VII.3 Loại đối tượng chữ:
Trang 20xã, tên địa danh…
Để định dạng loại đối tượng chữ nhấp vào Text Style
Các thuộc tính của đối tượng chữ:
Tạo ra đối tượng chữ bằng cách nhấp vào Text
Để sửa lại: nhấp đúp chuột
Trong 4 loại đối tượng, chỉ có đối tượng text là đối tượng không gắn với tọa
độ địa lý
VII.4 Loại đối tượng điểm: biểu thị các địa danh như trường học, bệnh
viện, cơ quan, di tích lịch sử, đình, đền, chùa, chợ, kho bãi, cảng…
+ Nền điểm (luôn chọn halo)
Vẽ điểm: nhấp vào Symbol