Một số luận văn của học viên cao học STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm 10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy học tích cực... Đề tài 3: “Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định hướn
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
N guyễn Thị Khoa
S Ử DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THI ẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong nh ững ngày thực hiện luận văn bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, và bạn bè
Có được thành quả này, trước hết em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến TS Trang
Th ị Lân về sự nhiệt tình và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành lu ận văn
Em xin chân thành c ảm ơn PGS TS Trịnh Văn Biều đã góp ý xây dựng đề cương luận
văn và truyền đạt cho em cách thức nghiên cứu khoa học
Em xin chân thành c ảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô giáo trường THPT Chuyên Quang
Trung, đặc biệt quý thầy cô tổ Hóa đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong học tập
và th ực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô ở KTX ĐHSP và tập thể phòng B1,
l ớp Cao học K20, lớp Cử nhân Hóa K31, cùng học sinh các trường THPT đã giúp đỡ em
trong quá trình th ực nghiệm sư phạm
Cu ối cùng con xin cảm ơn ba mẹ, cảm ơn gia đình yêu thương luôn che chở và ủng hộ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Một số khóa luận của sinh viên 5
Một số luận văn của học viên cao học 6
Danh sách các trường có GV đóng góp ý kiến về thực trạng 43
Danh sách các trường có HS đóng góp ý kiến về thực trạng 44
Tổng hợp các ý kiến của HS 49
Các lớp TN và ĐC 103
Nhận xét của HS về BGĐT 108
Nhận xét của HS về tài liệu tự học 109
Kết quả bài kiểm tra lần 1 112
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 113
Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 114
Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 115
Kết quả bài kiểm tra lần 2 115
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 116
Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 117
Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 118
Kết quả bài kiểm tra lần 3 118
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 119
Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 120
Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 121
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 3
DANH M ỤC CÁC BẢNG 4
MỤC LỤC 5
M Ở ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ của đề tài 9
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 10
5 Phạm vi nghiên cứu 10
6 Giả thuyết khoa học 10
7 Phương pháp nghiên cứu 10
8 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 17
1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52] 17
1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực 18
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 21
1.3 Bài lên lớp [16, tr399- 406] 23
1.3.1 Khái ni ệm bài lên lớp 23
1.3.2 Các thành t ố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng 23
1.3.3 Các ki ểu bài lên lớp 24
1.3.4 M ột số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học [41, tr66-119] 27
Trang 61.4 Bài giảng điện tử 28
1.4.1 Khái ni ệm bài giảng điện tử [68] 28
1.4.2 Ưu điểm – nhược điểm của bài giảng điện tử 28
1.4.3 H ồ sơ bài giảng điện tử [50] 29
1.5 Phần mềm Lecturemaker 29
1.5.1 Gi ới thiệu phần mềm Lecturemaker [30] 29
1.5.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker 38
1.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học hóa học ở trường THPT 47
1.6.1 M ục đích điều tra 47
1.6.2 P hương pháp và đối tượng điều tra 47
1.6.3 Cách ti ến hành 49
1.6.4 K ết quả 49
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10, BAN CƠ BẢN BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THEO HƯỚNG DẠY H ỌC TÍCH CỰC 57
2.1 Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản [32] 57
2.1.1 C ấu trúc nội dung 57
2.1.2 M ục tiêu dạy học 57
2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử theo hướng dạy học tích cực 60
2.2.1 Đảm bảo tính khoa học sư phạm 60
2.2.2 Đảm bảo việc lựa chọn các phương pháp và phương tiện dạy học 60
2.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 61
2.3.4 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng 61
2.3.5 Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu 61
2.3.6 Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng 62
Trang 72.3.7 Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức 62
2.3 Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực [63] 63
2.3.1 Xác định mục tiêu bài học 63
2.3.2 L ựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm 63
2.3.3 Chia bài h ọc thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học 63
2.3.4 Xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học với từng hoạt động 64
2.3.5 Multimedia hoá ki ến thức 64
2.3.6 Xây d ựng thư viện tư liệu 64
2.3.7 L ựa chọn phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học 65
2.3.8 Ch ạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 65
2.3.9 Vi ết bản hướng dẫn 65
2.4 Hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm Lecturemaker theo hướng dạy học tích cực 65
2.4.1 D ạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới 66
2.4.2 D ạng bài luyện tập 66
2.4.3 D ạng bài ôn tập 66
2.4.4 D ạng bài thực hành 66
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 106
3.1 Mục đích thực nghiệm 106
3.2 Nội dung thực nghiệm 106
3.3 Đối tượng thực nghiệm 106
3.4 Tiến hành thực nghiệm 107
3.4.1 Chu ẩn bị 107
3.4.2 Ti ến hành hoạt động dạy học 107
3.4.3 Ti ến hành kiểm tra 108
3.4.4 Tham kh ảo ý kiến 108
Trang 83.4.5 X ử lí số liệu 108
3.5 Kết quả thực nghiệm 110
3.5.1 K ết quả định tính 110
3.5.2 K ết quả định lượng 115
3.5.3 Nh ận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm 122
3.6 Một số kinh nghiệm khi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử 123
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
1 Kết luận 125
2 Kiến nghị 126
3 Hướng phát triển của đề tài 128
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 129
PH Ụ LỤC 133
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
người học, nhiều phần mềm dạy học đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng
chọn để nghiên cứu đề tài:
PPDH
3 Nhiệm vụ của đề tài
+ Bài lên lớp
+ Bài giảng điện tử
Trang 10- Nghiên cứu thực trạng việc thiết kế, sử dụng BGĐT và PPDH tích cực trong dạy học
Lecturemaker
- Kết luận và kiến nghị
5 Phạm vi nghiên cứu
HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai
6 Giả thuyết khoa học
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài
+ PP phân tích, tổng hợp
+ PP điều tra
Trang 11+ PP quan sát
+ PP chuyên gia
- PP toán học:
8 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu
nhiều tính ưu việt
Trang 12C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, cùng với nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế đang đòi hỏi chúng ta phải cấp thiết đổi mới giáo dục, trong đó căn bản là đổi mới PP dạy và học Đây là vấn đề đang được quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Nếu như trước đây, CNTT còn là một khái niệm xa lạ đối với giáo dục đào tạo trong nước, thì nay nó đã trở thành nhu cầu và xu hướng phát triển tất yếu Theo ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục CNTT- Bộ GD & ĐT, trong báo cáo năm 2008 của SEAMEO - Tổ chức Bộ trưởng giáo dục của các nước ASEAN đánh giá về ICT trong giáo dục đã xếp Việt Nam ở nhóm thấp nhất cùng với Lào, Campuchia, Myanma… Nhưng năm 2010 đã xếp Việt Nam ở vị trí ngang hàng với các quốc gia Thái Lan, Indonesia, Philippin, thậm chí ở nhóm trội hơn Từ bậc tiểu học tới đại học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đang được xem là cách làm mới để nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng của đội ngũ HS, sinh viên Hiện nay hầu hết các trường phổ thông đều chú trọng vào trang bị cơ sở vật chất, mở các lớp tập huấn giúp GV từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy học Được nâng cao trình độ tin học, nhiều GV đã thường xuyên giảng dạy bằng BGĐT, nhiều phần mềm quản lý ngân hàng đề thi, soạn BGĐT được áp dụng vào dạy học
các đề tài có ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT theo hướng dạy học tích cực Cụ thể một số
đề tài ở trường ĐHSP TP HCM như:
Trang 13Bảng 1.1 Một số khóa luận của sinh viên
STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm
phân ban thí điểm
2006
Hường
10, ban cơ bản
2007
Nghiêm Thụy
chương 6 - nhóm Oxi (SGK hóa học 10 nâng cao) theo
PP đổi mới
2007
2009
Trọng
Trang 14tập
Bảng 1.2 Một số luận văn của học viên cao học
STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm
10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy
học tích cực
2008
Ứng dụng CNTT thiết kế bài lên lớp nhằm
2010
Đề tài 1: “Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ
Trang 15- Ưu điểm
khảo sát thực trạng trên phạm vi rộng
+ Trình bày luận văn đẹp, ít sai chính tả
đề tài”
Đề tài 2: “Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Hà Tú Vân – năm 2008
đàm thoại gợi mở giúp HS phát huy tính tích cực
+ Kiểu bài luyện tập, ôn tập tổ chức dưới nhiều trò chơi hấp dẫn
Đề tài 3: “Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động
khách quan
+ Cơ sở lí luận chưa sâu
Trang 16+ Phần thực trạng tổng hợp từ những công trình nghiên cứu trước đó chứ không điều tra nên thiếu tính thời sự
Đề tài 4: “Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Nguyễn Hoàng Uyên – năm 2008
mới đề cập hơi nhiều
tập
Đề tài 5: “Ứng dụng CNTT thiết kế BLL nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
mới cho đề tài của mình
Trang 171.2 Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52]
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng Chiến lược phát triển giáo dục (2010 - 2020)
đã nêu một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới PP giáo dục: "Đổi
ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người
a) Phát triển năng lực nội sinh của người học
- Hình thành năng lực tự học
học
là: [5, tr6]
khám phá
b) Cá thể hóa việc dạy học
e) Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức
Trang 18Qua những kết luận trên, có thể khẳng định việc ứng dụng CNTT để đa dạng hóa phương tiện dạy học là một trong những biện pháp không thể thiếu để bảo đảm cho việc phát triển giáo dục nước nhà
1.2.2.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực [5, tr 7]
người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập
[40, tr18]
phương tiện dạy học thành PPDH phức hợp thì sẽ phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu Người học được hoạt động để chủ động tiếp thu kiến thức Do vậy PPDH phức hợp cũng được coi là PPDH tích cực trong dạy học hóa học
1.2.2.2 Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực
Hình 1.1 B ốn đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
a) Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống thực tế, người học trực
Trang 19tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP "làm ra" kiến thức, kĩ năng
đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
quen, ý chí tự học sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực trong mỗi người, kết quả
học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong
phát triển tự học ngay trong trường phổ thông
rất cao
phương tiện thông tin khác
Trong 3 hình thức tự học trên, chúng tôi quan tâm nhiều đến hình thức tự học có hướng dẫn trực tiếp, vận dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS
c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Việc sử dụng CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu
và khả năng của mỗi HS
Trang 20Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò
tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới
Trong nhà trường, PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ
Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho
HS
d) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong PPDH tích cực, GV phải hướng dẫn
tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS
Theo hướng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế
Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học
Trang 21Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn
thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn GA, GV đã phải đầu
tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên
lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm
tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình
độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
1.2.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học [44]
do:
Th ứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Chiến lược phát
đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về PP dạy và PP học
Th ứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, PP, mô hình dạy học,
được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS
Th ứ ba, CNTT góp phần đổi mới PPDH, tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của
ch ủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức
Th ứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp,
Trang 22tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (tư liệu, sơ đồ, những đoạn phim…)
Th ứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các
phương tiện dạy học, giúp GV tạo bài giảng phù hợp nhu cầu của HS, giúp HS dễ dàng tiếp
ngược lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn Như vậy, ngày nay việc ứng
chiếm giữ vị trí quan trọng trong dạy học
Hình 1.2 Vai trò của CNTT trong dạy học
1.2.3.2 Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [23]
tương tác qua lại lẫn nhau
BGĐT E-learning trực tuyến, giảng dạy qua mạng cũng được tăng cường Các cơ quan giáo
Trang 23như các phần mềm Powerpoint, Photoshop, Window Movie Live Maker, Lecturemaker,
lẫn nhau, đó là:
- Mục đích bài học
- Nội dung bài học
- Kết quả đạt được của bài học
1.3 2.1 Mục đích của bài lên lớp
cơ sở lĩnh hội nội dung bài học mà HS phát triển năng lực nhận thức và hình thành thế giới
Khi xác định mục đích cơ bản của bài học, GV cần xuất phát từ yêu cầu chung của sự
HS trong lớp
Trang 241.3 2 2 Nội dung của bài lên lớp
1.3 2.3 Phương pháp dạy học và hình thức hoạt động nhận thức của BLL
chú ý đến đặc điểm của HS trong lớp học
1.3 2.4 Kết quả của bài học
dung và PP
ảnh hưởng đến mục đích của tiết học Mục đích và nội dung của BLL quyết định PPDH và
Hình 1.3 Sơ đồ các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng
Trang 25Hình 1.4 Các dạng bài lên lớp
1.3.3.1 Dạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới
- Bài d ạy về học thuyết cơ bản Là sự khái quát hóa và trừu tượng hóa ở mức độ cao,
đi từ những thí nghiệm cụ thể, tiêu biểu (GV cung cấp những kiến thức cơ bản cho HS để
HS hiểu và khái quát dần lên)
- Bài d ạy về khái niệm cơ bản Thấp hơn học thuyết cơ bản (không có ảnh hưởng sâu
như học thuyết cơ bản) nhưng cách xây dựng giống nhau, đều đi từ cái cụ thể đến cái trừu
tượng
- Bài d ạy về lý thuyết phản ứng Cấu trúc dạng bài này là từ nhiều thí nghiệm cụ thể
- Bài d ạy về chất hóa học Gồm có 2 dạng bài học là đơn chất và hợp chất Cấu trúc
dạng bài này là đi từ cấu tạo tới tính chất
+ Đơn chất: Từ cấu tạo nguyên tử rút ra tính chất
tử rút ra tính chất
- Bài d ạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học Cần cho HS nắm được điều kiện
- K ết hợp một số trường hợp trên
1.3.3 2 Dạng bài luyện tập
Nhi ệm vụ chính của giờ học này là củng cố, đào sâu và hoàn thiện kiến thức lí thuyết
Gi ờ học có thể tiến hành theo dàn bài sau:
Trang 26- Nêu nhiệm vụ bài học
- Nhắc lại ngắn gọn các nội dung lí thuyết
thiện, phát triển các nội dung lí thuyết
đánh giá hoạt động của HS
1.3.3.3 Dạng bài ôn tập
đề, các chương, hoặc nội dung trong một lớp có những giờ học khái quát, hệ thống hoá đã định trước (ví dụ: Mối liên quan giữa các hợp chất vô cơ, hữu cơ) hoặc những giờ ôn tập
đầu của GV nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu trong giờ học
chương, vấn đề cần nghiên cứu
* LƯU Ý: Dạng bài luyện tập và ôn tập có cùng mục đích là củng cố kiến thức
nhưng dạng bài luyện tập mục đích chính là rèn kỹ năng, còn bài ôn tập là củng cố và hệ
thống hóa kiến thức
1.3.3.4 Dạng bài thực hành
1.3.3.5 Dạng bài kiểm tra – đánh giá
sung trong quá trình dạy học
đã trở thành yếu tố cấu thành trong các dạng BLL Các bài kiểm tra có nhiệm vụ làm rõ mức
Trang 27độ nắm kiến thức trong một chương, một chuyên đề Giờ kiểm tra thường được tiến hành như sau:
- Kết thúc công việc (theo thời gian quy định)
- Ph ối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy và học: BLL gồm bài dạy của GV và bài học
- B ổ sung nội dung của BLL hóa học: Nội dung SGK đang phục vụ tốt cho yêu cầu
đào tạo trình độ trung học phổ thông, tuy nhiên cần cập nhật, bổ sung những kiến thức mới đưa vào bài giảng
- S ử dụng PPDH phức hợp: Mỗi PPDH đều có mặt mạnh và mặt yếu, nếu mỗi BLL
đến khó
- Tăng cường thí nghiệm đơn giản để HS làm khi học bài mới, khi ôn tập, khi kiểm
- N ắm vững đặc điểm riêng của từng kiểu BLL để có biện pháp tác động thích hợp
Trang 281.4 Bài giảng điện tử
được GV trình bày trước HS Khi ta thực hiện một giáo án (kế hoạch dạy học) trên đối tượng HS cụ thể thì xem như ta đang tiến hành một bài giảng Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng là động Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực hiện, triển khai trên lớp học
toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dước dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa
1.4.2.1 Ưu điểm
thông tin phong phú, đa dạng, làm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, sinh động
thanh, hình ảnh
- Thuận lợi cho việc trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
1.4.2.2 Nhược điểm
- Tốn nhiều thời gian: Sưu tầm tài liệu, xử lý thông tin, tổ chức bài giảng
Trang 29- Phải có cơ sở vật chất, máy móc thiết bị cần thiết như máy vi tính, máy chiếu, phụ
sắp xếp theo cấu trúc sau:
âm thanh, phim,…
làm rõ tiến trình bài dạy và dụng ý của tác giả cho từng hoạt động thuộc tiến trình
chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet,…
liên quan,…
- Print: chứa các file PDF có thể in ra giấy Các file này chính là các file trình chiếu,
Trang 30Hình 1.5 Giao di ện Lecturemaker
Print…
- Vùng 4: Slide đang thao tác
1.5.1.3 Giới thiệu các menu
như exe, gói SCORM
- Print: In file
Hình 1.6 Menu Lecturemaker
• Menu Home
Trang 31Hình 1.7 Menu Home
- Slide: Thao tác thêm, copy, nhân đôi, xóa slide
click chuột chọn/ click nút Open)
N ếu muốn cho File Powerpoint hoặc PDF chạy được trong Lecturemaker tại Ô Type ch ọn As Powerpoint (nếu nhập Powerpoint), hoặc As PDF Document (nếu nhập PDF) click chu ột vào nút Import All Slide
Nút b ắt đầu ghi
Nút t ạm dừng, dừng, chơi lại
Nút di chuy ển giữa các side
Các công cụ làm nổi bật các đối tượng
Trang 32Hình 1.9 Giao di ện thu âm bài giảng
Hình 1.10 Giao di ện chèn các công thức toán có sẵn
Các tính năng tương tự cho việc chèn biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…
Câu tr ắc nghiệm nhiều lựa chọn: Insert/ Multiple Choice Quiz
chọn
thuộc tính
Trang 33Hình 1.11 Thu ộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu tr ắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz
án
Trang 34Hình 1.12 Thu ộc tính của câu trắc nghiệm ngắn
• Menu Control
Hình 1.13 Menu Control
- Slide Control: Di chuyển slide
* Đặc biệt ở menu Control là Convert Video/ Audio: chuyển đổi định dạng các file
video/ audio
• Menu Design
Hình 1.14 Menu Design
- Slide setup: Dùng thay đổi, điều chỉnh các thuộc tính của slide
Trang 35- Template: Các mẫu bố trí sẵn hình nền và khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản, flash… (template = design + layout)
Lecturemaker và Save as Template
• Menu View
Hình 1.15 Menu View
- Master slide: Thiết lập và chỉnh sửa cho slide master
- View HTML Tag: Xem các tag trong HTML
• Menu Format
Hình 1.16 Menu Format
1.5.1.4 Ưu – nhược điểm phần mềm Lecturemaker
Lecturemaker 2.0 là phần mềm tạo BGĐT, trực quan, thân thiện và dễ sử dụng với những ưu điểm:
hóa học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt
Trang 36Hình 1.17 Công c ụ vẽ đồ thị
đọc
qua máy tính khác
- Có thể lưu lại file phim, flash trong bài trình chiếu làm tư liệu dạy học
kết trước đó
- Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao
các button
Trang 37- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình
nhà
E-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến
Bên c ạnh đó, phần mềm Lecturemaker còn có 1 số hạn chế như:
chương trình Powerpoint hay Flash rồi chèn vào Lecturemaker
click vào để xuất hiện vấn đề đó trước Để cho các hiệu ứng không tự chạy cho đến hết thì chúng ta buộc phải thiết kế các button
các đối tượng đó chúng ta phải tự thiết kế trong Lecturemaker
để tạo ra các BGĐT đúng chuẩn quốc tế
dụng phần mềm Adobe Presenter và Lecturemaker
và Adobe Presenter
đã phát động cuộc thi thiết kế BGĐT E-learning với các công cụ Adobe Presenter,
Trang 381.5.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker
- Bước 5 Thiết kế dàn ý bài giảng
- Bước 6 Thiết kế các liên kết khác
- Bước 10 Xuất file bài giảng
Sau đây là nội dung chi tiết của từng bước
• Bước 1 Khởi động chương trình
• Bước 2 Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng
này cho phép xác định và áp dụng những đối tượng chung nhất như phông chữ, định dạng…
sẽ xuất hiện trên tất cả các slide của bài giảng
đó khung hình Slide ở vùng 3 sẽ chuyển thành khung hình Master Slide
Hình 1.18 Khung hình Master Slide
- Silde Master gồm có 2 Slide:
+ Title Master: Slide đầu tiên của bài giảng
Trang 39- Chọn template cho Slide Master: Click chọn Slide Title Master, sau đó chọn menu
Hình 1.19 Cách ch ọn template
• Bước 3 Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…
phương trình (các chất tham gia), chờ HS viết xong phương trình ta mới chiếu phần còn lại
Cách 1: Dùng công cụ Equation Insert/ Equation rồi gõ công thức
Cách 2: Chọn textbox và soạn bình thường như trong Word; chỉ số xuống thì bôi đen rồi nhấn (Alt + L), xuất hiện bảng Font, trong mục Effect chọn Sub; dấu mũi tên
paste
Trang 40Hình 1.20 Cách đặt tên để ẩn một đối tượng
Đặt tên cho đối tượng trong ô Hide name: ví dụ đặt là “Fe+Cl2”
c) Tạo một nút lệnh
image button Nhưng thường chọn region button (nút trong suốt)
+ Kéo button vừa làm vào vị trí bất kỳ để khi trình chiếu ta biết vị trí click chuột