1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực

163 707 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 15,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số luận văn của học viên cao học STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm 10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy học tích cực... Đề tài 3: “Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định hướn

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

N guyễn Thị Khoa

S Ử DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THI ẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong nh ững ngày thực hiện luận văn bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, và bạn bè

Có được thành quả này, trước hết em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến TS Trang

Th ị Lân về sự nhiệt tình và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn

thành lu ận văn

Em xin chân thành c ảm ơn PGS TS Trịnh Văn Biều đã góp ý xây dựng đề cương luận

văn và truyền đạt cho em cách thức nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành c ảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô giáo trường THPT Chuyên Quang

Trung, đặc biệt quý thầy cô tổ Hóa đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong học tập

và th ực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô ở KTX ĐHSP và tập thể phòng B1,

l ớp Cao học K20, lớp Cử nhân Hóa K31, cùng học sinh các trường THPT đã giúp đỡ em

trong quá trình th ực nghiệm sư phạm

Cu ối cùng con xin cảm ơn ba mẹ, cảm ơn gia đình yêu thương luôn che chở và ủng hộ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1

Bảng 1.2

Bảng 1.3

Bảng 1.4

Bảng 1.5

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Bảng 3.4

Bảng 3.5

Bảng 3.6

Bảng 3.7

Bảng 3.8

Bảng 3.9

Bảng 3.10

Bảng 3.11

Bảng 3.12

Bảng 3.13

Bảng 3.14

Bảng 3.15

Một số khóa luận của sinh viên 5

Một số luận văn của học viên cao học 6

Danh sách các trường có GV đóng góp ý kiến về thực trạng 43

Danh sách các trường có HS đóng góp ý kiến về thực trạng 44

Tổng hợp các ý kiến của HS 49

Các lớp TN và ĐC 103

Nhận xét của HS về BGĐT 108

Nhận xét của HS về tài liệu tự học 109

Kết quả bài kiểm tra lần 1 112

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 113

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 114

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 115

Kết quả bài kiểm tra lần 2 115

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 116

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 117

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 118

Kết quả bài kiểm tra lần 3 118

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 119

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 120

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 121

Trang 5

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 3

DANH M ỤC CÁC BẢNG 4

MỤC LỤC 5

M Ở ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ của đề tài 9

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 10

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Giả thuyết khoa học 10

7 Phương pháp nghiên cứu 10

8 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 17

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52] 17

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực 18

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 21

1.3 Bài lên lớp [16, tr399- 406] 23

1.3.1 Khái ni ệm bài lên lớp 23

1.3.2 Các thành t ố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng 23

1.3.3 Các ki ểu bài lên lớp 24

1.3.4 M ột số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học [41, tr66-119] 27

Trang 6

1.4 Bài giảng điện tử 28

1.4.1 Khái ni ệm bài giảng điện tử [68] 28

1.4.2 Ưu điểm – nhược điểm của bài giảng điện tử 28

1.4.3 H ồ sơ bài giảng điện tử [50] 29

1.5 Phần mềm Lecturemaker 29

1.5.1 Gi ới thiệu phần mềm Lecturemaker [30] 29

1.5.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker 38

1.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học hóa học ở trường THPT 47

1.6.1 M ục đích điều tra 47

1.6.2 P hương pháp và đối tượng điều tra 47

1.6.3 Cách ti ến hành 49

1.6.4 K ết quả 49

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ LỚP 10, BAN CƠ BẢN BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THEO HƯỚNG DẠY H ỌC TÍCH CỰC 57

2.1 Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản [32] 57

2.1.1 C ấu trúc nội dung 57

2.1.2 M ục tiêu dạy học 57

2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử theo hướng dạy học tích cực 60

2.2.1 Đảm bảo tính khoa học sư phạm 60

2.2.2 Đảm bảo việc lựa chọn các phương pháp và phương tiện dạy học 60

2.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 61

2.3.4 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng 61

2.3.5 Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu 61

2.3.6 Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng 62

Trang 7

2.3.7 Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức 62

2.3 Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực [63] 63

2.3.1 Xác định mục tiêu bài học 63

2.3.2 L ựa chọn kiến thức cơ bản, xác định nội dung trọng tâm 63

2.3.3 Chia bài h ọc thành từng phần ứng với mỗi hoạt động dạy học 63

2.3.4 Xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học với từng hoạt động 64

2.3.5 Multimedia hoá ki ến thức 64

2.3.6 Xây d ựng thư viện tư liệu 64

2.3.7 L ựa chọn phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học 65

2.3.8 Ch ạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 65

2.3.9 Vi ết bản hướng dẫn 65

2.4 Hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10, ban cơ bản bằng phần mềm Lecturemaker theo hướng dạy học tích cực 65

2.4.1 D ạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới 66

2.4.2 D ạng bài luyện tập 66

2.4.3 D ạng bài ôn tập 66

2.4.4 D ạng bài thực hành 66

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 106

3.1 Mục đích thực nghiệm 106

3.2 Nội dung thực nghiệm 106

3.3 Đối tượng thực nghiệm 106

3.4 Tiến hành thực nghiệm 107

3.4.1 Chu ẩn bị 107

3.4.2 Ti ến hành hoạt động dạy học 107

3.4.3 Ti ến hành kiểm tra 108

3.4.4 Tham kh ảo ý kiến 108

Trang 8

3.4.5 X ử lí số liệu 108

3.5 Kết quả thực nghiệm 110

3.5.1 K ết quả định tính 110

3.5.2 K ết quả định lượng 115

3.5.3 Nh ận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm 122

3.6 Một số kinh nghiệm khi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử 123

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125

1 Kết luận 125

2 Kiến nghị 126

3 Hướng phát triển của đề tài 128

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 129

PH Ụ LỤC 133

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

người học, nhiều phần mềm dạy học đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng

chọn để nghiên cứu đề tài:

PPDH

3 Nhiệm vụ của đề tài

+ Bài lên lớp

+ Bài giảng điện tử

Trang 10

- Nghiên cứu thực trạng việc thiết kế, sử dụng BGĐT và PPDH tích cực trong dạy học

Lecturemaker

- Kết luận và kiến nghị

5 Phạm vi nghiên cứu

HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai

6 Giả thuyết khoa học

+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài

+ PP phân tích, tổng hợp

+ PP điều tra

Trang 11

+ PP quan sát

+ PP chuyên gia

- PP toán học:

8 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu

nhiều tính ưu việt

Trang 12

C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ở Việt Nam, cùng với nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế đang đòi hỏi chúng ta phải cấp thiết đổi mới giáo dục, trong đó căn bản là đổi mới PP dạy và học Đây là vấn đề đang được quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Nếu như trước đây, CNTT còn là một khái niệm xa lạ đối với giáo dục đào tạo trong nước, thì nay nó đã trở thành nhu cầu và xu hướng phát triển tất yếu Theo ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục CNTT- Bộ GD & ĐT, trong báo cáo năm 2008 của SEAMEO - Tổ chức Bộ trưởng giáo dục của các nước ASEAN đánh giá về ICT trong giáo dục đã xếp Việt Nam ở nhóm thấp nhất cùng với Lào, Campuchia, Myanma… Nhưng năm 2010 đã xếp Việt Nam ở vị trí ngang hàng với các quốc gia Thái Lan, Indonesia, Philippin, thậm chí ở nhóm trội hơn Từ bậc tiểu học tới đại học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đang được xem là cách làm mới để nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng của đội ngũ HS, sinh viên Hiện nay hầu hết các trường phổ thông đều chú trọng vào trang bị cơ sở vật chất, mở các lớp tập huấn giúp GV từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy học Được nâng cao trình độ tin học, nhiều GV đã thường xuyên giảng dạy bằng BGĐT, nhiều phần mềm quản lý ngân hàng đề thi, soạn BGĐT được áp dụng vào dạy học

các đề tài có ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT theo hướng dạy học tích cực Cụ thể một số

đề tài ở trường ĐHSP TP HCM như:

Trang 13

Bảng 1.1 Một số khóa luận của sinh viên

STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm

phân ban thí điểm

2006

Hường

10, ban cơ bản

2007

Nghiêm Thụy

chương 6 - nhóm Oxi (SGK hóa học 10 nâng cao) theo

PP đổi mới

2007

2009

Trọng

Trang 14

tập

Bảng 1.2 Một số luận văn của học viên cao học

STT Ng ười thực hiện Tên đề tài Năm

10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy

học tích cực

2008

Ứng dụng CNTT thiết kế bài lên lớp nhằm

2010

Đề tài 1: “Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ

Trang 15

- Ưu điểm

khảo sát thực trạng trên phạm vi rộng

+ Trình bày luận văn đẹp, ít sai chính tả

đề tài”

Đề tài 2: “Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Hà Tú Vân – năm 2008

đàm thoại gợi mở giúp HS phát huy tính tích cực

+ Kiểu bài luyện tập, ôn tập tổ chức dưới nhiều trò chơi hấp dẫn

Đề tài 3: “Đổi mới PPDH hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động

khách quan

+ Cơ sở lí luận chưa sâu

Trang 16

+ Phần thực trạng tổng hợp từ những công trình nghiên cứu trước đó chứ không điều tra nên thiếu tính thời sự

Đề tài 4: “Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10, ban cơ bản trường THPT theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Nguyễn Hoàng Uyên – năm 2008

mới đề cập hơi nhiều

tập

Đề tài 5: “Ứng dụng CNTT thiết kế BLL nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

mới cho đề tài của mình

Trang 17

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [17], [52]

Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng Chiến lược phát triển giáo dục (2010 - 2020)

đã nêu một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới PP giáo dục: "Đổi

ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người

a) Phát triển năng lực nội sinh của người học

- Hình thành năng lực tự học

học

là: [5, tr6]

khám phá

b) Cá thể hóa việc dạy học

e) Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức

Trang 18

Qua những kết luận trên, có thể khẳng định việc ứng dụng CNTT để đa dạng hóa phương tiện dạy học là một trong những biện pháp không thể thiếu để bảo đảm cho việc phát triển giáo dục nước nhà

1.2.2.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực [5, tr 7]

người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập

[40, tr18]

phương tiện dạy học thành PPDH phức hợp thì sẽ phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu Người học được hoạt động để chủ động tiếp thu kiến thức Do vậy PPDH phức hợp cũng được coi là PPDH tích cực trong dạy học hóa học

1.2.2.2 Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực

Hình 1.1 B ốn đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực

a) Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống thực tế, người học trực

Trang 19

tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP "làm ra" kiến thức, kĩ năng

đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

quen, ý chí tự học sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực trong mỗi người, kết quả

học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong

phát triển tự học ngay trong trường phổ thông

rất cao

phương tiện thông tin khác

Trong 3 hình thức tự học trên, chúng tôi quan tâm nhiều đến hình thức tự học có hướng dẫn trực tiếp, vận dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS

c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập

Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Việc sử dụng CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu

và khả năng của mỗi HS

Trang 20

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò

tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới

Trong nhà trường, PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ

Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội

Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho

HS

d) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong PPDH tích cực, GV phải hướng dẫn

tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS

Theo hướng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học

Trang 21

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn

thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các

hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn GA, GV đã phải đầu

tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên

lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm

tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình

độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV

1.2.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học [44]

do:

Th ứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Chiến lược phát

đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về PP dạy và PP học

Th ứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, PP, mô hình dạy học,

được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS

Th ứ ba, CNTT góp phần đổi mới PPDH, tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của

ch ủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức

Th ứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp,

Trang 22

tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (tư liệu, sơ đồ, những đoạn phim…)

Th ứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các

phương tiện dạy học, giúp GV tạo bài giảng phù hợp nhu cầu của HS, giúp HS dễ dàng tiếp

ngược lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn Như vậy, ngày nay việc ứng

chiếm giữ vị trí quan trọng trong dạy học

Hình 1.2 Vai trò của CNTT trong dạy học

1.2.3.2 Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [23]

tương tác qua lại lẫn nhau

BGĐT E-learning trực tuyến, giảng dạy qua mạng cũng được tăng cường Các cơ quan giáo

Trang 23

như các phần mềm Powerpoint, Photoshop, Window Movie Live Maker, Lecturemaker,

lẫn nhau, đó là:

- Mục đích bài học

- Nội dung bài học

- Kết quả đạt được của bài học

1.3 2.1 Mục đích của bài lên lớp

cơ sở lĩnh hội nội dung bài học mà HS phát triển năng lực nhận thức và hình thành thế giới

Khi xác định mục đích cơ bản của bài học, GV cần xuất phát từ yêu cầu chung của sự

HS trong lớp

Trang 24

1.3 2 2 Nội dung của bài lên lớp

1.3 2.3 Phương pháp dạy học và hình thức hoạt động nhận thức của BLL

chú ý đến đặc điểm của HS trong lớp học

1.3 2.4 Kết quả của bài học

dung và PP

ảnh hưởng đến mục đích của tiết học Mục đích và nội dung của BLL quyết định PPDH và

Hình 1.3 Sơ đồ các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng

Trang 25

Hình 1.4 Các dạng bài lên lớp

1.3.3.1 Dạng bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới

- Bài d ạy về học thuyết cơ bản Là sự khái quát hóa và trừu tượng hóa ở mức độ cao,

đi từ những thí nghiệm cụ thể, tiêu biểu (GV cung cấp những kiến thức cơ bản cho HS để

HS hiểu và khái quát dần lên)

- Bài d ạy về khái niệm cơ bản Thấp hơn học thuyết cơ bản (không có ảnh hưởng sâu

như học thuyết cơ bản) nhưng cách xây dựng giống nhau, đều đi từ cái cụ thể đến cái trừu

tượng

- Bài d ạy về lý thuyết phản ứng Cấu trúc dạng bài này là từ nhiều thí nghiệm cụ thể

- Bài d ạy về chất hóa học Gồm có 2 dạng bài học là đơn chất và hợp chất Cấu trúc

dạng bài này là đi từ cấu tạo tới tính chất

+ Đơn chất: Từ cấu tạo nguyên tử rút ra tính chất

tử rút ra tính chất

- Bài d ạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học Cần cho HS nắm được điều kiện

- K ết hợp một số trường hợp trên

1.3.3 2 Dạng bài luyện tập

Nhi ệm vụ chính của giờ học này là củng cố, đào sâu và hoàn thiện kiến thức lí thuyết

Gi ờ học có thể tiến hành theo dàn bài sau:

Trang 26

- Nêu nhiệm vụ bài học

- Nhắc lại ngắn gọn các nội dung lí thuyết

thiện, phát triển các nội dung lí thuyết

đánh giá hoạt động của HS

1.3.3.3 Dạng bài ôn tập

đề, các chương, hoặc nội dung trong một lớp có những giờ học khái quát, hệ thống hoá đã định trước (ví dụ: Mối liên quan giữa các hợp chất vô cơ, hữu cơ) hoặc những giờ ôn tập

đầu của GV nêu ra nhiệm vụ nghiên cứu trong giờ học

chương, vấn đề cần nghiên cứu

* LƯU Ý: Dạng bài luyện tập và ôn tập có cùng mục đích là củng cố kiến thức

nhưng dạng bài luyện tập mục đích chính là rèn kỹ năng, còn bài ôn tập là củng cố và hệ

thống hóa kiến thức

1.3.3.4 Dạng bài thực hành

1.3.3.5 Dạng bài kiểm tra – đánh giá

sung trong quá trình dạy học

đã trở thành yếu tố cấu thành trong các dạng BLL Các bài kiểm tra có nhiệm vụ làm rõ mức

Trang 27

độ nắm kiến thức trong một chương, một chuyên đề Giờ kiểm tra thường được tiến hành như sau:

- Kết thúc công việc (theo thời gian quy định)

- Ph ối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy và học: BLL gồm bài dạy của GV và bài học

- B ổ sung nội dung của BLL hóa học: Nội dung SGK đang phục vụ tốt cho yêu cầu

đào tạo trình độ trung học phổ thông, tuy nhiên cần cập nhật, bổ sung những kiến thức mới đưa vào bài giảng

- S ử dụng PPDH phức hợp: Mỗi PPDH đều có mặt mạnh và mặt yếu, nếu mỗi BLL

đến khó

- Tăng cường thí nghiệm đơn giản để HS làm khi học bài mới, khi ôn tập, khi kiểm

- N ắm vững đặc điểm riêng của từng kiểu BLL để có biện pháp tác động thích hợp

Trang 28

1.4 Bài giảng điện tử

được GV trình bày trước HS Khi ta thực hiện một giáo án (kế hoạch dạy học) trên đối tượng HS cụ thể thì xem như ta đang tiến hành một bài giảng Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng là động Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực hiện, triển khai trên lớp học

toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dước dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)

Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa

1.4.2.1 Ưu điểm

thông tin phong phú, đa dạng, làm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, sinh động

thanh, hình ảnh

- Thuận lợi cho việc trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm

1.4.2.2 Nhược điểm

- Tốn nhiều thời gian: Sưu tầm tài liệu, xử lý thông tin, tổ chức bài giảng

Trang 29

- Phải có cơ sở vật chất, máy móc thiết bị cần thiết như máy vi tính, máy chiếu, phụ

sắp xếp theo cấu trúc sau:

âm thanh, phim,…

làm rõ tiến trình bài dạy và dụng ý của tác giả cho từng hoạt động thuộc tiến trình

chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet,…

liên quan,…

- Print: chứa các file PDF có thể in ra giấy Các file này chính là các file trình chiếu,

Trang 30

Hình 1.5 Giao di ện Lecturemaker

Print…

- Vùng 4: Slide đang thao tác

1.5.1.3 Giới thiệu các menu

như exe, gói SCORM

- Print: In file

Hình 1.6 Menu Lecturemaker

• Menu Home

Trang 31

Hình 1.7 Menu Home

- Slide: Thao tác thêm, copy, nhân đôi, xóa slide

click chuột chọn/ click nút Open)

N ếu muốn cho File Powerpoint hoặc PDF chạy được trong Lecturemaker tại Ô Type ch ọn As Powerpoint (nếu nhập Powerpoint), hoặc As PDF Document (nếu nhập PDF)  click chu ột vào nút Import All Slide

Nút b ắt đầu ghi

Nút t ạm dừng, dừng, chơi lại

Nút di chuy ển giữa các side

Các công cụ làm nổi bật các đối tượng

Trang 32

Hình 1.9 Giao di ện thu âm bài giảng

Hình 1.10 Giao di ện chèn các công thức toán có sẵn

Các tính năng tương tự cho việc chèn biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…

Câu tr ắc nghiệm nhiều lựa chọn: Insert/ Multiple Choice Quiz

chọn

thuộc tính

Trang 33

Hình 1.11 Thu ộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu tr ắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz

án

Trang 34

Hình 1.12 Thu ộc tính của câu trắc nghiệm ngắn

• Menu Control

Hình 1.13 Menu Control

- Slide Control: Di chuyển slide

* Đặc biệt ở menu Control là Convert Video/ Audio: chuyển đổi định dạng các file

video/ audio

• Menu Design

Hình 1.14 Menu Design

- Slide setup: Dùng thay đổi, điều chỉnh các thuộc tính của slide

Trang 35

- Template: Các mẫu bố trí sẵn hình nền và khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản, flash… (template = design + layout)

Lecturemaker và Save as Template

• Menu View

Hình 1.15 Menu View

- Master slide: Thiết lập và chỉnh sửa cho slide master

- View HTML Tag: Xem các tag trong HTML

• Menu Format

Hình 1.16 Menu Format

1.5.1.4 Ưu – nhược điểm phần mềm Lecturemaker

Lecturemaker 2.0 là phần mềm tạo BGĐT, trực quan, thân thiện và dễ sử dụng với những ưu điểm:

hóa học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt

Trang 36

Hình 1.17 Công c ụ vẽ đồ thị

đọc

qua máy tính khác

- Có thể lưu lại file phim, flash trong bài trình chiếu làm tư liệu dạy học

kết trước đó

- Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao

các button

Trang 37

- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình

nhà

E-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến

Bên c ạnh đó, phần mềm Lecturemaker còn có 1 số hạn chế như:

chương trình Powerpoint hay Flash rồi chèn vào Lecturemaker

click vào để xuất hiện vấn đề đó trước Để cho các hiệu ứng không tự chạy cho đến hết thì chúng ta buộc phải thiết kế các button

các đối tượng đó chúng ta phải tự thiết kế trong Lecturemaker

để tạo ra các BGĐT đúng chuẩn quốc tế

dụng phần mềm Adobe Presenter và Lecturemaker

và Adobe Presenter

đã phát động cuộc thi thiết kế BGĐT E-learning với các công cụ Adobe Presenter,

Trang 38

1.5.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker

- Bước 5 Thiết kế dàn ý bài giảng

- Bước 6 Thiết kế các liên kết khác

- Bước 10 Xuất file bài giảng

Sau đây là nội dung chi tiết của từng bước

Bước 1 Khởi động chương trình

Bước 2 Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng

này cho phép xác định và áp dụng những đối tượng chung nhất như phông chữ, định dạng…

sẽ xuất hiện trên tất cả các slide của bài giảng

đó khung hình Slide ở vùng 3 sẽ chuyển thành khung hình Master Slide

Hình 1.18 Khung hình Master Slide

- Silde Master gồm có 2 Slide:

+ Title Master: Slide đầu tiên của bài giảng

Trang 39

- Chọn template cho Slide Master: Click chọn Slide Title Master, sau đó chọn menu

Hình 1.19 Cách ch ọn template

Bước 3 Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…

phương trình (các chất tham gia), chờ HS viết xong phương trình ta mới chiếu phần còn lại

Cách 1: Dùng công cụ Equation Insert/ Equation rồi gõ công thức

Cách 2: Chọn textbox và soạn bình thường như trong Word; chỉ số xuống thì bôi đen rồi nhấn (Alt + L), xuất hiện bảng Font, trong mục Effect chọn Sub; dấu mũi tên

paste

Trang 40

Hình 1.20 Cách đặt tên để ẩn một đối tượng

Đặt tên cho đối tượng trong ô Hide name: ví dụ đặt là “Fe+Cl2”

c) Tạo một nút lệnh

image button Nhưng thường chọn region button (nút trong suốt)

+ Kéo button vừa làm vào vị trí bất kỳ để khi trình chiếu ta biết vị trí click chuột

Ngày đăng: 02/12/2015, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An (2007), P hương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Cao Thị Thiên An (2007), Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập tự luận – trắc nghiệm hoá học phần phi kim, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập tự luận – trắc nghiệm hoá học phần phi kim
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
3. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát t riển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1993-1996, Vụ Giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
4. Trịnh Văn Biều (2005), Các kĩ năng dạy học, Trường ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kĩ năng dạy học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
5. Trịnh Văn Biều (2003), Các PPDH hiệu quả, Trường ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các PPDH hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
6. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
7. Trịnh Văn Biều (2005), Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học , Trường ĐHSP Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
8. Trịnh Văn Biều (2005), P hương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
9. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông , Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2006
10. Phạm Đức Bình (2005), P hương pháp giải bài tập hóa phi kim, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa phi kim
Tác giả: Phạm Đức Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Sách giáo viên hóa học 11 Nâng cao , NXB G iáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 11 Nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hóa học 11 Nâng cao , NXB G iáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11 Nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
13. Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hóa Học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hóa Học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
14. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2000), Vụ Trung học phổ thông “Hội nghị tập huấn PPDH hóa học phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội nghị tập huấn PPDH hóa học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2000
15. Hoàng Chúng (1983), P hương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
16. Nguyễn Cương (2007), P hương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – một số vấn đề cơ bản, NXB G iáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Cường (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2010
19. Vũ Gia (2000), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo , NXB Thanh Niên, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo
Tác giả: Vũ Gia
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2000
20. Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay, Nhà xuất bản Stanley Thomes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngày nay
Tác giả: Geoffrey Petty
Nhà XB: Nhà xuất bản Stanley Thomes
Năm: 2000
21. Thái Hải Hà (2008), Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh
Tác giả: Thái Hải Hà
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sơ đồ các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.3. Sơ đồ các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng (Trang 24)
Hình 1.5. Giao di ện Lecturemaker - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.5. Giao di ện Lecturemaker (Trang 30)
Hình 1.17. Công c ụ vẽ đồ thị - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.17. Công c ụ vẽ đồ thị (Trang 36)
Hình 1.19. Cách ch ọn template - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.19. Cách ch ọn template (Trang 39)
Hình 1.24.  Tạo hyperlink - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.24. Tạo hyperlink (Trang 43)
Hình 1.25 . Đồng bộ video - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.25 Đồng bộ video (Trang 44)
Hình 1.26. K ết xuất ra gói SCORM - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 1.26. K ết xuất ra gói SCORM (Trang 46)
Hình 2.1. M ục tiêu về kiến thức chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 2.1. M ục tiêu về kiến thức chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản (Trang 58)
Hình 2.2. M ục tiêu về kỹ năng chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 2.2. M ục tiêu về kỹ năng chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản (Trang 59)
Hình 2.3. M ục tiêu về thái độ chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 2.3. M ục tiêu về thái độ chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản (Trang 60)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 (Trang 116)
Hình 3.2. Bi ểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 3.2. Bi ểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 (Trang 117)
Hình 3.3 . Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 (Trang 119)
Hình 3.5 . Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 (Trang 121)
Hình 3.6. Bi ểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 - sử dụng phần mềm lecturemaker thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
Hình 3.6. Bi ểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 (Trang 122)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w