Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ c
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Tr ần Ngọc Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bên c ạnh sự nổ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của những người thầy, người cô đáng kính, từ phía gia đình,
b ạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô khoa Hóa trường Đại học
Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Cảm ơn các thầy cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Trang Thị Lân, người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, người
đã dành nhiều thời gian để đọc luận văn và có những góp ý sâu sắc, hướng dẫn tận tình cho vi ệc hoàn thiện công trình này
Tôi xin chân thành c ảm ơn các bạn học viên cao học khóa 22, bạn bè đồng nghiệp gần
xa, là nh ững người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt
th ời gian học tập cũng như quá trình thực hiện luận văn này
Cu ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã bên cạnh tôi, động viên, khuyến khích, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn
Tp H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Tr ần Ngọc Hà
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông
cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng
có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết
kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo
án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học
2
nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học, tự rèn luyện của bản thân
Trang 10e-Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và
2
PRESENTER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC” 2Giáo viên vừa có thề phát huy kỹ năng sử dụng
2 M ục đích nghiên cứu
3 Nhi ệm vụ của đề tài
Trang 11- Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường THPT
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5 Ph ạm vi nghiên cứu
THPT
6 Gi ả thuyết khoa học
Presenter và đưa vào sử dụng một cách khoa học, hợp lý trong quá trình dạy học bộ
7 Phương pháp nghiên cứu
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài
Trang 12+ Phương pháp chuyên gia
nhóm đối chứng …
8 Đóng góp mới của đề tài
powerpoint đơn giản
theo hướng DH tích cực
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 T ổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ
Với các mục tiêu:
giảng dạy một cách sáng tạo, hiện đại nhằm tăng cường tính tích cực và tự học của người học
+ Đa dạng hóa các nguồn học liệu phục vụ cho dạy học tích cực
+ Định hướng cho GV sử dụng CNTT cho dạy học tích cực
Bộ GD và ĐT cũng đã triển khai cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử từ năm học
2009 – 2010
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết về các phương pháp dạy học, dạy học
1.1.1 Các khóa luận nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học
11 trung học phổ thông bằng phần mềm PowerPoint” của sinh viên Vũ Thị Phương
học Hóa học ở trường THPT” của sinh viên Đinh Thị Xuân Thảo (2005), trường Đại
Trang 14• Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash vào việc
thiết kế một số bài lên lớp thuộc chương “Phân nhóm chính nhóm VII” – lớp 10” của
11 thí điểm ban Khoa học tự nhiên” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2007),
giảng chương “Sự điện ly” Hóa học 11” của sinh viên Lê Huỳnh Vy (2007), trường
chương trình nâng cao bằng phần mềm PowerPoint” của sinh viên Hồ Thị Diệu Ái
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm Violet 1.5 kết hợp với phương
pháp dạy học phức hợp, thiết kế bài giảng điện tử môn hóa học trường THPT – Lớp 10 – chương nhóm oxi – Ban nâng cao” của sinh viên Lâm Huỳnh Ngân (2009), trường
điện tử chương “Nhóm oxi” - lớp 10 nâng cao” của sinh viên Nguyễn Văn Trọng
tài li ệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình phân ban thí điểm” của sinh
tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint ” của sinh viên Nguyễn Thanh Hiền
• Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế BGĐT
hóa h ọc THPT” của sinh viên Trần Mạnh Thắng (2010), trường ĐHSP TP HCM
Trang 15• Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng CNTT để thiết kế hệ thống BGĐT và tìm
ki ếm các tư liệu hỗ trợ việc đổi mới PPDH môn hóa học lớp 10 THPT” của sinh viên
N ội dung các khóa luận trên đã làm được những việc sau:
+ Giáo án thiết kế logic, đảm bảo tính chính xác khoa học
1.1.2 Các luận văn nghiên cứu về ứng dụng CNTT và dạy học tích cực
ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP HCM
thông để nâng cao tính tích cực nhận thức môn hoá học cho học sinh ở trường trung
h ọc phổ thông” Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN
11 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc sĩ, trường
ĐHSP TP HCM
h ệ Cao đẳng theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP HCM
gi ảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc sĩ,
trường ĐHSP TP HCM
phi kim theo hướng dạy học tích cực ở trường THPT” Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP
TP HCM
hóa học lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động người học”
Trang 16• Nguyễn Thị Bích Thảo (2008) “Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng
cao ch ất lượng dạy học bộ môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao)” Luận văn thạc sĩ,
trường ĐHSP TP HCM
ch ất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THCS” Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP
TP HCM
ban cơ bản trường trung học phổ thông theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TP.HCM
trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực” Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM
12, chương trình nâng cao” Luận văn thạc sĩ, ĐHQGHN
N ội dung các luận văn trên đã làm được những việc sau:
lecture maker
Trang 17giá trị của đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về ứng
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1 Mô hình ba bình diện [7]
Hình 1.1 Mô hình ba bình di ện của Meier
hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp những nguyên tắc dạy học làm nền
Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình
động của người dạy và người học nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định,
mô hình hành động của người dạy và người học
Trang 18- Bình diện vi mô - Kĩ thuật dạy học: là những biện pháp, cách thức hành động
điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập, mà
người học …
quan điểm dạy học tích cực bao hàm các PPDH: nghiên cứu, đàm thoại, dạy học tình
bao hàm các PPDH như: sắm vai, dạy học theo dự án, dạy học tình huống …
phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đàm thoại vừa thuộc quan điểm dạy học
1.2.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.2.2.1 Định hướng đổi mới PPDH [10]
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp sẽ trở thành một nước công
năng lực và phẩm chất, có một nền tảng kiến thức kỹ năng chắc chắn Xã hội đòi hỏi
Trang 19người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dưới
tưởng một cách thông minh, sáng suốt trong cuộc sống, trong lao động và trong quan
1.2.2.2 Những xu hướng đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng Có thể nói mục tiêu cốt lõi của sự đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học
a) Phát tri ển năng lực nội sinh của người học
b) Chuy ển từ dạy học lấy “GV làm trung tâm” sang dạy học định hướng vào người học
c) Đưa CNTT hiện đại vào nhà trường
tòi, khám phá
Trang 20nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức
Đối với môn Hóa học, đổi mới PPDH chủ yếu theo hai hướng sau: [41]
hóa phương tiện dạy học là một trong những biện pháp không thể thiếu để bảo đảm
1.2.3 D ạy học tích cực
1.2.3.1 Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực [3]
đó người GV sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, đặc biệt phải phát huy tính tích cực của HS tham gia vào quá trình học tập
đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức Nó đi
Trang 21ngược với xu thế dạy học truyền thống lâu nay: người học bị động trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
nhau: [41]
1.2.3.2 Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực
a) Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức
và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống thực
tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Trang 22Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho HS
đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau
5
5
5
phương tiện thông tin khác
5
Trong 3 hình thức tự học trên, chúng tôi quan tâm nhiều đến hình thức tự học có hướng dẫn trực tiếp, vận dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS
c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Việc
sử dụng CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường
Trang 23chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi
cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới
d) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong PPDH tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan tới điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS
Theo hướng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí
1.2.3.3 Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học [25]
a) Các bi ểu hiện tính tích cực của HS
Tính tích c ực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
Trang 24- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
b) Các bi ểu hiện tính tích cực của GV
Để đổi mới PPDH theo hướng tích cực, GV cần thiết kế, tổ chức, điều khiển các
động trên lớp
1.2.3.4 Một số biện pháp nâng cao tính tích cực cho HS [25]
Trang 25- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theo hướng
quan đến hóa học
1.2.3.5 Một số phương pháp dạy học tích cực trong hóa học [33]
Trong đó, thí nghiệm hóa học giữ vai trò chính yếu Sau đây là một số phương
• D ạy học nêu vấn đề
Trang 26Rèn luyện cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề cần nhận
Nét đặc trưng của dạy học nêu vấn đề là sự lĩnh hội kiến thức diễn ra thông qua
• Phương pháp grap dạy học
Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tổng hợp những kiến thức
đảm bảo mỹ thuật về mặt trình bày
• Phương pháp algorit dạy học
Trang 27- Quá trình algorit của hoạt động: dựa trên sự hướng dẫn khách quan của bản
Phương pháp algorit thường được dùng trong việc: giải các bài tập định tính,
• D ạy học theo hoạt động
• D ạy học cộng tác trong nhóm nhỏ
độ HS trong nhóm được lựa chọn theo mục đích và PPDH của GV
Trang 28- Căn cứ vào mục đích yêu cầu của bài lên lớp mà GV xác định mục đích chung
1.2.4 Ứng dụng của CNTT trong dạy học
1.2.4.1 Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới PPDH [20]
tương tác không chỉ thuần túy để biểu diễn theo sự điều khiển của con người mà còn
- Khuyến khích soạn bài trình chiếu, BGĐT và GA trên máy tính Ngoài ra, việc
- Việc học tập của HS không chỉ trong SGK và sách tham khảo, mà còn được hỗ
Maker, Lecturemaker, Adobe Presenter…để thiết kế các BGĐT hỗ trợ hoạt động nhận
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nên theo định hướng chung là :
Trang 29- B ảo đảm tính mục đích : sử dụng máy tính và các phần mềm như là phương tiện,
- B ảo đảm tính hiệu quả : không coi máy tính và phần mềm chỉ như là công cụ
- B ảo đảm tính thiết thực và phù hợp : chỉ sử dụng máy tính, phần mềm đa
phương tiện phù hợp với nội dung, hình thức và phương pháp cụ thể ở mỗi bài, chương, không sử dụng tràn lan
1.2.4.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học [8]
Ứng dụng của CNTT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và cũng làm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục Từ vai trò là nhân tố quan trọng,
người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính và
- Nếu theo hướng khai thác về mặt kĩ thuật thì CNTT là phương tiện dạy học hiệu
quả, nghĩa là nó có khả năng của phương tiện dạy học hiện đại (kĩ thuật đồ họa, sự hoà nhập giữa CNTT và truyền thông, công nghệ multimedia, công nghệ tri thức, giao tiếp người - máy, phần mềm chuyên dụng, soạn thảo tài liệu học tập, quản trị dữ liệu, bảng tính điện tử, trình chiếu Powerpoint ):
trường dạy học đa phương tiện thuận tiện, dễ dàng nhằm đạt hiệu quả tối đa quá trình
điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học
Trang 30+ Mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội mà không thể
ứng hóa học; thể hiện sống động mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của các chất giúp người học dễ phát hiện bản chất có tính quy luật của vấn đề nghiên cứu
- Nếu theo hướng khai thác về mặt tiềm năng sư phạm thì CNTT có tiềm năng
thay thế một số vai trò của người GV:
Trang 31Trong thời đại công nghiệp kĩ thuật số hiện nay thì việc đưa CNTT vào dạy học cũng khá dễ dàng nhờ có những yếu tố sau:
thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường
công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau
người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới
• Khó khăn:
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi thì theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được
Trang 32vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Chẳng hạn:
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ
nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó
2
chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển
sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền Công tác đào
mù tin học nên giáo viên chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả
1.2.4.4 Điều kiện để ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả
a) Điều kiện đối với GV
Để ứng dụng được CNTT trong dạy học có hiệu quả thì người GV cần phải có được một số kỹ năng cần thiết:
2Kỹ năng ngoại ngữ và tin học
Trang 33Anh Đây là chiếc chìa khóa vàng cho người GV khi tìm kiếm, chia sẻ thông tin trên
Mặt khác, để ứng dụng được CNTT vào dạy học đạt hiệu quả thì người GV cần biết một số kỹ năng tin học cơ bản sau:
điện tử, báo cáo, trình bày một vấn đề …
đổi và tìm kiếm thông tin trên mạng Internet hoặc mạng nội bộ của cơ quan
chuyên môn, giúp HS học tập thông qua mạng, mở rộng không gian giao tiếp giữa thầy
dụng thì GV sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng máy tính
2Kỹ năng lựa chọn các PPDH phù hợp
Để CNTT thực sự là công cụ đắc lực phục vụ cho việc dạy và học thì đòi hỏi
đạt kiến thức đến HS chứ không phải là phương tiện duy nhất, số một GV đừng sử
trong đầu GV phải lựa chọn PPDH sao cho hợp lý, cân nhắc thật kĩ những phần nào
Trang 34CNTT trong dạy học phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính tư tưởng của
b) 2Điều kiện đối với cơ sở đào tạo
Đổi mới PPDH bằng CNTT là mục tiêu vô cùng quan trọng trong cải cách giáo
cơ sở vật chất, tài chính và năng lực của đội ngũ GV
Do đó, để đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả CNTT vào dạy học, không có gì khác hơn là nhà nước cần phải:
1.3 Bài lên l ớp
1.3.1 Khái ni ệm bài lên lớp
trường phổ thông Nó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn BLL có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp những HS cùng độ tuổi, cùng học lực thành lớp Dưới
BLL nhưng chất lượng BLL sẽ tăng lên nếu GV biết kết hợp với các hình thức dạy học khác như tham quan, đố vui hóa học, thi Olympic hóa học…
Trang 351.3.2 Các thành t ố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng
1.3.2.1 Các thành tố của BLL
quy định lẫn nhau, đó là:
a) M ục đích của BLL [40]
Đây là yếu tố xuất phát của BLL, nó xác định con đường mà BLL sẽ đi
+ M ục đích trí dục: mục đích này chỉ rõ những kiến thức, kỹ năng kỹ xảo mới
+ M ục đích phát triển: trên cơ sở đặt HS vào vị trí chủ thể của quá trình nhận
qua đó giúp các em phát triển những năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy sáng tạo,
+ M ục đích giáo dục: trên cơ sở kiến thức học được (Trí), học sinh có được
hành vi đúng đối với thế giới đó (Đức) Sự tương tác giữa Trí và Đức diễn ra trong
b) N ội dung của BLL [30]
người Việt Nam
c) Phương pháp dạy học của BLL [30]
Trang 36Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang thì khái niệm phương pháp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng Nó bao gồm ba thành phần là:
+ Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp: là thao tác dạy của thầy cô và thao
+ Phương tiện dạy học và phương pháp sử dụng chúng trong BLL
Trên cơ sở mục đích và nội dung mà thầy cô giáo lựa chọn phương pháp dạy
lượng BLL phụ thuộc chủ yếu vào tâm huyết và năng lực của thầy cô
d) K ết quả của BLL [40]
được đánh giá thông qua sự kiểm tra của giáo viên
m ục đích đề ra, vậy kết quả chính là mục đích đã được thực hiện Nếu kết quả không đạt yêu cầu nó sẽ gây nên sự day dứt lương tâm nghề nghiệp của thầy cô, nhưng cũng
có được những tiết lên lớp thành công
1.3.2.2 Mối liên hệ giữa bốn thành tố của BLL [40]
BLL là h ệ toàn vẹn nên có tính tích hợp Tính tích hợp của hệ toàn vẹn là chất
lượng mới của hệ được sinh ra từ sự tương tác theo quy luật của các thành tố tạo nên
Trang 37Hình 1.2 Sơ đồ mối liên hệ giữa bốn thành tố của bài lên lớp
1.3.3 M ột số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học
- Ph ối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy và học: BLL gồm bài dạy của GV và bài
- B ổ sung nội dung của BLL hóa học: Nội dung SGK đang phục vụ tốt cho yêu
- S ử dụng PPDH phức hợp: Mỗi PPDH đều có mặt mạnh và mặt yếu, nếu mỗi
đều nổi trội có tác dụng nâng cao chất lượng BLL hóa học Các PPDH phức hợp này tác động đến quá trình nhận thức của cả bốn trình độ HS yếu – trung bình – khá – giỏi,
Trang 38- Tăng cường thí nghiệm đơn giản để HS làm khi học bài mới, khi ôn tập, khi
- N ắm vững đặc điểm riêng của từng kiểu BLL để có biện pháp tác động thích
1.4 Bài gi ảng điện tử
1.4.1 Khái niệm bài giảng điện tử
+ Tư liệu hỗ trợ dạy học
đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Trang 39- Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa
trình điện tử, giáo án điện tử, hồ sơ dạy học, học liệu điện tử…) được thiết kế, tổ chức theo ý đồ, mục tiêu sư phạm nhất định Sản phẩm này có thể được dùng một cách độc
l ập hoặc tích hợp với các bài giảng truyền thống hiện nay” và là một “quá trình” dạy
h ọc được điện tử hoá, số hoá Quá trình dạy học “không truyền thống” này cho phép người học, người dạy và nội dung tri thức tương tác với nhau trong một môi trường số hoá (thường là mạng internet, đĩa CD-Rom) ở mọi nơi, mọi lúc”
1.4.2 Các đặc trưng của bài giảng điện tử
liên quan đến bài mới, chuẩn bị cho học sinh nghiên cứu kiến thức mới, tổ chức cho
đồ hoạ, hình ảnh, phim, âm thanh, hoạt hình, màu sắc… Đây là ưu thế nổi bật của BGĐT so với bài giảng truyền thống vì các thông tin của bài học được thể hiện một cách đa dạng, trực quan và sinh động Yếu tố đa phương tiện của BGĐT sẽ kích thích
đa giác quan của học sinh trong qua trình tiếp thu, lưu giữ và xử lý thông tin và qua đó làm tăng sự chú ý, hứng thú cũng như hiệu quả nhận thức
Trang 40- Tính tương tác (interactive) cũng là một đặc trưng ưu thế của BGĐT Trong
qua đó góp phần phát huy tối ưu tính tích cực học tập của người học
1.4.3 Ưu điểm – nhược điểm của bài giảng điện tử
1.3.3.1 Ưu điểm
thông tin phong phú, đa dạng, làm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, sinh động
1.4.3.2 Nhược điểm
1.4.4 Tiêu chí đánh giá một bài giảng điện tử
1.4.4.1 Các yêu cầu cơ bản của một bài giảng điện tử [28]
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bài giảng truyền thống: