TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHẠM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ VIDEO CLIP HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VIDEO CLIP HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG
GIẢNG DẠY HÓA HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học
CẦN THƠ - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VIDEO CLIP HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG
GIẢNG DẠY HÓA HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học
CẦN THƠ - 2015
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
Đề tài: “Thiết kế video clip hướng dẫn một số phần mềm ứng dụng trong giảng dạy hóa học” là đề tài rất thiết thực trong giai đoạn cải cách PPDH hiện nay
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ của đề tài là hướng dẫn sử dụng được các phần mềm (vẽ công thức hóa học, thiết kế bài giảng theo
sơ đồ tư duy, trộn đề thi trắc nghiệm) và thực hiện được các video clip hướng dẫn sử dụng các phần mềm đó Đề tài đã cung cấp một tài liệu có tính trực quan giúp giáo viên hóa học sử dụng các phần mềm dễ dàng hơn và hiệu quả hơn
Hạn chế của đề tài là chưa được kiểm định chất lượng thông qua thực nghiệm sư phạm và nhận xét đánh giá của người sử dụng
GVPB
Nguyễn Văn Bảo
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
(Thầy Bùi Phương Thanh Huấn)
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
- - Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia đình, quý thầy cô và bạn bè Em xin gởi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:
- Cô Hoàng Hải Yến, bộ môn Hóa, khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ, giảng viên hướng dẫn luận văn Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn
- Quý Thầy Cô trong bộ môn Hóa, khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ, đã tạo điều kiện, giúp đỡ, thẳng thắn góp ý cho em trong quá trình thực hiện luận văn
- Và em chân thành gởi lời cám ơn đến tập thể lớp Sư phạm Hóa học K37, gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn
Trang 7MỤC LỤC
- -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích đề tài 1
3 Nhiệm vụ đề tài 1
4 Các phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài 2
4.1 Phương pháp thực hiện đề tài 2
4.2 Phương tiện thực hiện đề tài 2
5 Các bước thực hiện đề tài 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CHEMWIN 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm ChemWin 4
1.3 Giao diện của chương trình ChemWin 14
1.3.1 Thanh Menu 14
1.3.1.1 Menu File 14
Trang 81.3.1.2 Menu Edit 14
1.3.1.3 Menu View 15
1.3.1.4 Menu Arrange 17
1.3.1.5 Menu Analytical 19
1.3.1.6 Menu Other 21
1.3.2 Các thanh công cụ 22
1.3.2.1 Thanh công cụ chuẩn 22
1.3.2.2 Thanh định dạng văn bản 26
1.3.3 Thư viện (Libraries) và trang mẫu (Template) 26
1.3.3.1 Thư viện 26
1.3.3.2 Trang mẫu 26
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MINDJET MINDMANAGER 8 28
2.1 Giới thiệu chung 28
2.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm Mindjet Mindmanager 28
2.3 Giao diện của chương trình Mindjet Mindmanager 34
2.3.1 Home 34
2.3.2 Insert (chèn) 36
2.3.3 Format (định dạng) 37
2.3.4 Review (sửa lỗi, thay thế văn bản) 38
2.3.5 View (các chế độ hiển thị) 38
2.3.6 Tools (các thanh công cụ) 39
2.3.7 Export (xuất) 39
2.3.8 Catalyst 40
Trang 92.3.9 Nút lệnh Mindjet Mindmanager Button 40
2.4 Hướng dẫn cách tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm Mindjet Mindmanager 8 42
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TRỘN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MCMIX 45
3.1 Giới thiệu chung 45
3.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm trộn đề thi trắc nghiệm McMix 46
3.2.1 Cài đặt 46
3.2.2 Cách trộn một đề thi trắc nghiệm 47
3.3 Hướng dẫn trộn một đề thi trắc nghiệm 63
3.3.1 Chuẩn bị sẵn một đề thi gốc 63
3.3.2 Tiến hành trộn đề 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
- - Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng dạy học tích cực đang là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục Và việc sử dụng tin học trong việc nâng cao chất lượng dạy học càng trở nên phổ biến trong giáo dục, đặc biệt là các phần mềm hỗ trợ
Đề tài: : “Thiết kế video clip hướng dẫn sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong giảng dạy Hóa học” sẽ giúp cho giáo viên sử dụng dễ dàng các phần mềm
Mindjet Mindmanager (thiết kế bài giảng bằng sơ đồ tư duy), Chemwin (vẽ công thức cấu tạo hóa học), Mc Mix (trộn đề thi trắc nghiệm) mà không gặp bất kỳ khó khăn nào
Từ đó giáo viên cũng như các bạn sinh viên có thể ứng dụng các phần mềm trong việc giảng dạy giúp nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 12thi trắc nghiệm) tôi thực hiện đề tài: “Thiết kế video clip hướng dẫn sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong giảng dạy Hóa học” Các thao tác hướng dẫn cài đặt và sử
dụng các phần mềm này đều được minh họa thông qua video kèm theo hướng dẫn bằng lời nói giúp người dùng tiếp thu dễ dàng mà không gặp bất kỳ trở ngại nào
2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
- Hướng dẫn sử dụng các phần mềm: Mindjet Mindmanager, Chemwin, Mc Mix,
- Góp phần sử dụng phổ biến các phần mềm trên trong giảng dạy và học tập, hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong công tác giảng dạy, từ đó góp phần nâng cao thành tích
Trang 134 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI
4 1 Phương tiện nghiên cứu
- Các trang Web, phần mềm có liên quan đến đề tài
- Các luận văn, sách báo có liên quan đến đề tài
- Các công cụ hỗ trợ: máy vi tính, micro và các công cụ hỗ trợ khác
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
+ Các tài liệu về lý luận dạy học Hóa học và đổi mới phương pháp dạy học Hóa học
+ Nghiên cứu, sử dụng các phần mềm Chemwin, Mindjet Mindmanager, McMix
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT
+ Điều tra, thăm dò ý kiến
- Nghiên cứu toán học: xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học
5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện trong thời gian 09 tháng: từ tháng 8/2014 đến tháng 5/2015 gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Nhận đề tài, tham khảo tài liệu liên quan và xây dựng đề cương
chi tiết
Thời gian từ lúc nhận đề tài đến tháng 8/2014
- Giai đoạn 2: Tìm hiểu và sử dụng thành thạo các phần mềm có liên quan đến
đề tài
Thời gian từ tháng 9/2014 đến tháng 10/2014
Trang 14- Giai đoạn 3: Thực hiện các video clip hướng dẫn sử dụng các phần mềm:
Mindjet Mindmanager, Chemwin, Mc Mix, phần mềm quay phim màn hình đồng thời cũng thực hiện một số video clip hướng dẫn các bước thiết kế giáo án điện tử
Thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 12/2014
- Giai đoạn 4: Tiến hành viết luận văn
Thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 4/2015
- Giai đoạn 5: Nộp cho GVHD để đóng góp ý kiến, sửa chữa bài cho hoàn chỉnh
để hoàn thành tốt bài luận văn
Thời gian từ tháng 4/2015 đến tháng 5/2015
- Giai đoạn 6: Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng phản biện
Trang 15NỘI DUNG
- -
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CHEMWIN
1.1 Giới thiệu chung
Đây là phần mềm thông dụng để vẽ công thức hóa học, phản ứng hóa học và các dụng cụ thí nghiệm trong hóa học Sau khi vẽ chỉ việc copy qua Word là xong
Chemwindow 6.0 có bộ thư viên hình vẽ khoảng 4500 chất hữu cơ, dược phẩm với tên thông thường và tên thương mại, thư viện hình vẽ các dụng cụ thủy tinh, các ký hiệu trong kỹ nghệ Do đó Chemwindow 6.0 là công cụ đắc lực trong việc hỗ trợ việc soạn thảo cấu trúc và các quá trình hóa học Điểm nổi bật của Chemwindow 6.0 là vẽ công thức hóa học rất dễ dàng, linh hoạt, gọn, đẹp Các hình vẽ có dung lượng không lớn nên có thể cắt dán qua Word, Powerpoint mà không làm tăng dung lượng các file này lên đáng kể
1.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm ChemWin
* Lưu ý: cần cài chương trình máy in (ảo) trước khi cài Chemwin
Cách cài chương trình máy in khi không có đĩa:
Bước 1: Bạn vào Control Panel bằng cách bấm phím Windows+R gõ Control bấm OK
- Ở cửa sổ Hardware and Sound bạn chọn Add a drivice để thêm 1 thiết bị mới
Trang 16- Hoặc có thể bấm vào Device and Printers chọn vào Add a printer
Bước 2: Sau đó xuất hiện cửa sổ Add Printer Wizard thì bạn bấm vào Next để tiếp tục
Trang 17Bước 3: Ở cửa sổ “Local or Netword Printer” chúng ta chọn mục Local printer
attached to this computer để máy in được nối trực tiếp với máy tính
- Sau đó bạn bấm vào Next để tiếp tục
Bước 4: Đối với cửa sổ “New Printer Detection” bạn bấm vào Next để tiếp tục
Trang 18Bước 5: Chọn cổng cắm kết nối máy in ở mục Use the follwing port ở đây bạn chọn LPT1 bạn bấm vào Next để tiếp tục
Bước 6: Bạn chọn đúng nhà cung cấp máy in mình đang dùng ở Printers, bạn bấm vào Next để tiếp tục
Trang 19Bước 7: Bảng lựa chọn máy in này là mặc định khi in hiện ra thì bạn có thể chọn 1 trong 2 trường hợp Yes: Đồng ý - No: Không Trường hợp này xuất hiện khi có nhiều máy in trên cùng 1 hệ thống bấm vào Next để tiếp tục
Bước 8: Bảng tiếp theo là bảng muốn in thử 1 trang sau khi cài đặt hoàn tất bạn chọn Yes: Đồng ý - No: Không và bấm vào bấm vàoNext để tiếp tục
Trang 20Bước 9: Bảng thống kê các thông tin đã được liệt kê thì bạn bấm vào Finsh để kết thúc quá trình cài đặt
Nếu có gặp sự có sau khi cài đặt thì bạn hãy kiểm tra các khâu cài đặt trước đó
là được
Trang 21 Hướng dẫn cài đặt chương trình Chemwin
- Bước 1: Chọn ngôn ngữ
- Bước 2: Trong cửa sổ chọn Next
- Bước 3: Trong cửa sổ User information, nhập số serial có sẵn trong phần mềm rồi chọn Next
Trang 22- Bước 4: Trong cửa sổ Software License Agreement, chọn Yes
- Bước 5: Chọn mục “Typical”, tiếp tục chọn Next
Trang 23- Bước 6: Chọn Next
- Chương trình chạy
Trang 24- Chọn Finish
Khởi động Chemwindow 6.0
- Chon: Start All programs Chemwindow
Cửa sổ ứng dụng: đây là cửa sổ ứng dụng của chương trình
Trang 251.3 Giao diện chương trình ChemWin
Cửa sổ ChenWin 6 khi khởi động lần đầu có các thành phần sau:
New Library: Tạo mới một file dạng thư viện để lưu trữ các cấu trúc
Preferences : cho phép định lại đường đến các thư mục chứa các tập mẫu, file định dạng mẫu, đơn vị đo
Trang 26Có các lệnh quang trọng:
- Find in Library và Find Next Library: Tìm hình vẽ trong thư viện dựa vào tên (nhãn) của hình vẽ đó
- Override Style : tùy chỉnh các thông số định dạng như font chữ, màu sắc
- Insert Object : Cho phép chèn đối tượng từ các chương trình khác như Word, Exel
1.3.1.3 Menu View
Dùng để ẩn hoặc hiện các thanh công cụ và thước đo
Các thanh công cụ trong Chemwin6:
Trang 27Style Bar: gồm các chức năng định dạng văn bản
Graphics Style Bar: gồm các chức năng định dạng hình vẽ
Zoom Bar: có chức năng phóng to/ thu nhỏ trang làm việc
Trang 28Ruler: thước đo
1.3.1.4 Menu Arrange
Gồm các lệnh tương tự như trong Word như Bring to Front, Sent to Back, Group, Trước khi sử dụng các lệnh trong menu Arrange dùng công cụ Selection để chọn đối tượng hình vẽ muốn áp dụng lệnh, sau đó nhấp vào lệnh muốn thực hiện Một số lệnh cần lưu ý:
a Space Objects
Cho phép thiết lập khoảng cách giữa các hình vẽ Dùng công cụ Selection để chọn các đối tượng hình vẽ muốn thiết lập khoảng cách, sau đó chọn lệnh Space Objects Hộp thoại Space Objects xuất hiện cho phép khai báo các thông số về khoảng cách
Space By: khoảng cách giữa các đối tượng
Mesure In: đơn vị đo khoảng cách
Direction: chiều hướng khoảng cách
Horizontal: chiều ngang
Vertical: chiều dọc
b Align Object
Cho phép canh chỉnh vị trí các hình vẽ với nhau Dùng công cụ Selection chọn các đối tượng muốn canh chỉnh vị trí, sau đó chọn lệnh Align Object Hộp thoại Align Object xuất hiện cho phép khai báo các kiểu canh chỉnh
Trang 29Horizontal Alignment: căn chỉnh theo chiều ngang
No Change: không thay đổi
Left Sides: căn lề trái
Center: căn giữa
Right Sides: căn lề phải
Vertical: căn chỉnh theo chiều dọc
Tops: căn lề trên
Bottoms: căn lề dưới
Trang 301.3.1.5 Menu Analytical
a Calculate Mass
Cho biết các thông số về công thức phân tử, khối lượng phân tử và thành phần
% các nguyên tố tạo nên chất
Cách sử dụng công cụ Calculate Mass:
- Vẽ công thức cấu tạo hoặc công thức phân tử chất cần lấy thông tin vào vùng làm việc
- Dùng công cụ Selection chọn lấy phần công thức cấu tạo hoặc công thức phân
tử
- Vào menu Analytical chọn lệnh Caculate Mass, hộp thoại Calculate Mass xuất hiện
Trang 31+ Chọn Paste: những thông tin trong hộp thoại Calculate Mass sẽ được hiển thị ngay dưới phần công thức cấu tạo hoặc công thức phân tử trong vùng làm việc
+ Chọn Cancel: đóng hộp thoại Calculate Mass
b Formula Calculate
Cho phép tính số mol hoặc khối lượng hợp chất
Cách sử dụng công cụ Formula Calculate:
- Vào menu Analytical chon Formula Calculate, hộp thoại Formula Calculate xuất
Trang 32a Periodic Table
1.3.1.6 Menu Other
a Check Chemistry
Lệnh này cho phép kiểm tra các cấu trúc hóa học trong vùng làm việc
Khi chọn lệnh Check Chemistry, con trỏ sẽ nhấp nháy tại vị trí phát hiện lỗi sai để bạn sữa lại đúng, đồng thời phía dưới thanh công cụ định dạng văn bản xuất hiện một thanh thông báo của Check Chemistry như sau:
- Khi con trỏ nhấp nháy tại vị trí có lỗi, nếu bạn sữa lỗi đúng thì phần “Ignore” sẽ chuyển thành “Continue”, bấm vào “Continue” để tìm lỗi khác
- Nếu chọn Ignore: bỏ qua lỗi đang được phát hiện, tìm tiếp lỗi khác
- Nếu chọn Ignore All: bỏ qua tất cả lỗi phát hiện
- Chọn Exit: kết thúc quá trình kiểm tra và sửa lỗi
- Phần cuối cùng trên thanh thông báo cho biết lỗi đang mắc phải
Trang 33b Make Stick Structure
Lệnh này cho phép biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử dưới dạng que Cần lưu ý liên kết nguyên tử C và H sẽ không được hiển thị
Cách thực hiện lệnh: dùng công cụ Selection chọn các công thức cần biểu diễn liên kết dưới dạng que rồi vào menu Other chọn lệnh Make Stick Structure
c Make Labeled Structure
Lệnh này cho phép chuyển đổi từ cấu trúc phân tử dạng que sang công thức phân tử
- Add User Chemistry: thêm cấu trúc được chọn vào thư viện người dùng
- Edit User Chemistry: chỉnh sửa thư viện người dùng
- Clean Up: tự động cân chỉnh chiều dài các liên kết để cải thiện hình ảnh cấu trúc
- Check Spelling: kiểm tra lỗi chính tả (tiếng Anh)
- SymApps: hiển thị dạng ba chiều các cấu trúc được chọn
Trang 34Trên thanh công cụ chuẩn có một số nút công cụ tùy biến Đó là những nút công cụ có hình tam giác nhỏ màu đỏ ở góc dưới bên phải (Ví dụ ) Từ các nút công cụ tùy biến này có thể truy xuất để sử dụng hầu hết các nút công cụ khác không hiển thị trên thanh công cụ chuẩn Đó là lý do vì sao thanh công cụ chuẩn được sử dụng nhiều nhất
Để sử dụng các nút công cụ tùy biến ta nhấp và giữ chuột vào một nút công cụ tùy biến bất kỳ Một bảng các nút công cụ sẽ mở ra, kéo chuột đến nút công cụ muốn
sử dụng rồi thả chuột ra Nút công cụ tùy biến sẽ hiển thị công cụ đang sử dụng
Các biểu tượng trên các nút công cụ phản ánh công dụng của nó Tuy nhiên có một số biểu tượng gây khó hiểu cho người sử dụng, đó là các nút:
(Selection): dùng để chọn lấy toàn bộ hình vẽ
Khi muốn phóng to hay thu nhỏ một đối tượng, dùng công cụ chọn lấy đối tượng Khi đó xung quanh các đối tượng sẽ có các chấm hình vuông bao bọc Nhấp chuột vào các chấm vuông và kéo đến khi đối tượng đạt kích thước mong muốn
(Lasso): dùng để chọn lấy một phần trong hình vẽ hoặc toàn bộ hình vẽ
(Annotation): dùng để ghi chú thích Khi nhấp vào công cụ , thanh công cụ Annotation xuất hiên sẽ cho phép lựa chọn của khung chú thích
Đưa chuột đến đối tượng cần chú thích Nhấp chuột trái và kéo đến đối tượng cần chú thích rồi thả chuột Ô chú thích sẽ xuất hiện cho phép ghi chú thích vào
Ví dụ:
Đối tượng được chọn bằng
Trang 35(Hashed Wedge): vẽ hình nêm đứt nét dùng trong việc biểu diễn công thức phối cảnh hóa hữu cơ
(Join): dùng để liên kết hai hay nhiều cấu trúc Hóa học thành một cấu trúc
Ví dụ: kết hợp hai phân tử benzen thành một phân tử naptalen
- Dùng công cụ để vẽ hai phân tử benzen
- Dùng công cụ đặt hai phân tử benzen sát nhau như một phân tử naptalen rồi chọn lấy cả hai phân tử
- Nhấp nút công cụ Join
Trước khi Join Sau khi Join
(Bring to Front): đưa đối tượng được chọn lên phía trước
(Bring to Back): đưa đối tượng được chọn ra phía sau
(Group): nhóm các đối tượng được chọn
(Ungroup): rã nhóm đối tượng được chọn
(Free Roate): xoay đối tượng theo một góc bất kỳ
(Flip Horizotal): đối xứng ngang
(Flip Vertical): đối xứng dọc
(Align): căn chỉnh vị trí
(Crosshair): góc tọa độ
(Circle): vẽ đường tròn liền nét
Trang 36(Dashed Circle): vẽ đường tròn đứt nét
(Mechanistic Arrow) và (Electron Arrow): hai kiểu mũi tên cong dùng để minh họa sự di chuyển của electron
Ngay sau khi vẽ, bên cạnh mũi tên có hai ô vuông nhỏ dùng để thay đổi hình dạng thân mũi tên Nhấp chuột vào một trong hai ô vuông đó và kéo để thay đổi hình dạng thân mũi tên
- Nhấp chuột vào đầu mũi tên để thay đổi kiểu đầu mũi tên
: các chữ số, chữ cái, chữ cái Hy Lạp dùng để ký hiệu cho các nguyên tử trong cấu trúc hóa học
Ví dụ:
f
e
d c b a
Khi muốn thay đổi ký tự tại một nguyên tử bất kỳ, chọn công cụ chữ số/ chữ cái/ chữ cái Hy Lạp đã dùng trước đó Đưa chuột đến ký tự cần thay đổi đến khi một ô vuông đen xuất hiện, nhấp chuột vào ô vuông đen rồi dùng phím Delete xóa ký hiệu hiện có, nhập vào ký tự khác
Ví dụ:
Có một số nút công cụ không được hiển thị trên thanh công cụ chuẩn, ngay cả ở dạng nút tùy biến Để hiển thị các nút công cụ này ta vào Menu View và chọn thanh công cụ cần sử dụng
Trang 37LabGrass.cwl: Chứa hình ảnh các công cụ, dụng cụ thí nghiệm hóa học
OtherLib.cwl và StrucLib.cwl: Cung cấp khoảng 4.500 cấu trúc hóa học
hữu cơ và hợp chất hóa dược
Chọn file cần mở rồi nhấp lệnh Open Trong cửa sổ ChemWin 6 xuất hiện một cửa sổ con chứa nội dung thư viện Ta có thể chèn hình ảnh từ thư viện vào văn bản bằng cách kéo-thả hoặc cặp lệnh Copy-Paste
Trang 38- Cách 2: chọn File Open tại hộp toại Open, mở đến thư mục C:\Program Files\Bio-Rad Laboratories\ChemWin\Templates
Cách sử dụng các cấu trúc trong trang mẫu tương tự như sử dụng thư viện
Trang 39CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MINDJET MINDMANAGER 8
2.1 Giới thiệu chung
Phần mềm Mindjet Mindmanager lấy ý tưởng từ sơ đồ tư duy nổi tiếng của Tony Buzan và được nâng cấp từ mindmapping, Mindjet Mindmanager có phiên bản mới nhất là Mindjet Mindmanager 14 Làm việc với chương trình này người dùng sẽ hình thành cách ghi chép và suy nghĩ tổng thể cũng như chi tiết, nâng cao sức mạnh tư duy, tạo ra những đột phá trong suy nghĩ giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách hệ thống
Việc ghi chép thông thường theo từng hàng, từng chữ khiến chúng ta khó hình dung vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý Sơ đồ tư duy giúp rèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic Phần mềm Minjet Mindmanger ngoài việc hỗ trợ cho việc lập kế hoạch học tập của SV, HS, thì
nó còn hỗ trợ rất tốt cho việc biên soạn, thiết kế bài dạy học của GV
Chương trình không những giúp đẩy nhanh tiến trình mà còn có thể kết nối với nhiều nguồn dữ liệu như: Microsoft Office (Exel, Word, Powerpoint) Ngoài ra Minjet Mindmanager cho phép hỗ trợ xuất ra nhiều định dạng, từ các định dạng thông dụng đến PDF, Doc, HTML, XML đến định dạng chung của chương trình
Phần mềm Minjet Mindmanager đã được sử dụng khá nhiều tại Việt Nam Minjet Mindmanager tương thích với mọi Windows
Sử dụng sơ đồ tư duy thông qua phần mềm Mindjet thiết kế bài dạy học đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học của GV ở trường THPT
2.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm Mindjet Mindmanager
Phần mềm dễ dàng tìm thấy trên trang web: www.mindjet.com.vn hay trang web http://download.com.vn/mindjet-mindmanager-8-1/download để download về sử dụng (dung lượng khoảng 92,5 Mb)
- Yêu cầu Windows XP/2003 Server/Vista
Để cài đặt phần mềm Mindjet Mindmanager vào máy tính, cần thực hiện các bước sau đây:
Trang 40- Bước 1: Mở thư mục Mindjet, nhấp đúp vào tập tin MM81-E-920.exe