Filename.DAT hoặc .DBF, .WKS, .XLS là các file chứa dữ liệu dưới dạng bảng số bao gồm hàng và cột Filename.MAP mô tả các đối tượng địa lý Filename.ID mô tả dữ liệu đặt giữa sõ liệ
Trang 1TRUNG TÂM ĐỊA LÝ ỨNG DỤNG
Khái niệm cơ bản
Tra cứu các chức năng của menu
Hướng dẫn một số thao tác sử dụng
Hướng dẫn sử dụng phần mềm
Trang 2MỤC LỤC Phần 1 Khái niệm cơ
Trang 4Phần 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Tổ chức dữ liệu của MAPINFO
MapInfo sử dụng 5 loại FILE sau
Filename.TAB, những file có phần mở rộng TAB là các file mô tả cấu
trúc của bản đồ
Filename.DAT (hoặc DBF, WKS, XLS) là các file chứa dữ liệu dưới
dạng bảng số (bao gồm hàng và cột )
Filename.MAP mô tả các đối tượng địa lý
Filename.ID mô tả dữ liệu đặt giữa sõ liệu và các đối tượng địa lý
Filename.IND phục vụ việc tìm kiếm các đối tượng trên bản đồ Loại
file này được sinh ra khi các đối tượng được INDEX (chỉ số hoá)
2 Gắn số liệu vào MapInfo:
MapInfo cho phép sử dụng số liệu của các phần mềm khác:
Layer của các Polygon
Layer của các Line
Layer của các Point
Layer của các Text, Symbol
4 Các đối tượng của bản đồ:
Regions(polygon): thể hiện các đối tượng có diện tích như rừng
Trang 5 Points: Chỉ vị trí trên bản đồ như các điểm độ cao, .Các Points có
thể được đặc trưng bởi những biểu tượng :
,, , , , *
Lines: Là các đối tượng chỉ khoảng cách như sông suối, đường sá:
Text: Là các đối tượng chỉ tên.
5 Các cửa sổ: MAP, BROWSER, GRAPH
MAP WINDOW: Hiển thị các đối tượng địa lý, một hoặc nhiềulayer được thể hiện trên bản đồ Khi mở một Table (bảng) thì khi đómột Layer sÁ hiển thị trên cửa sổ MAP
File > Open Table
BROWSER WINDOW: Hiển thị số liệu dạng bảng tính
Grabber Di chuyển vị trí của bản đồ
Info too: lHiển thị các đối tượng của một bản ghi liên quan đên đối
tượng được chọn trên bản đồ trong cửa sổ MAP
Label: Gắn nhãn cho các đối tượng được chọn
Layer Contro l: Thâm nhập vào cửa sổ điều khiển của các Layer
Legend: Hiển thị cửa sổ chú thích
Marquee select: Chọn các đối tượng trên bản đồ thuộc phạm vi hình chữ
nhật
Trang 6Boundary select: Chọn các đối tượng dưới một Region
Radius select: Chọn các đối tượng trong vòng tròn.
Ruler: Xác định khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ
Select: Chọn một đối tượng, ấn phím SHIFT nhận nhiều đối tượng Statistic: Lập các chỉ tiêu thống kê của một đối tượng
Zoom in: Phóng to bản đồ trên màn hình
Zoom out: Thu nhỏ bản đồ trên màn hình
Add mode: Thêm 1 node vào Polygon, Line khi đối tượng ở mode
Region Style: Kiểu của các Region
Reshape: Dùng Edit Region, Line, Polyline, Arc bằng cách di chuyển,
thêm, xoá các node
Rounded rectangle: Vẽ hình chữ nhật tròn góc
Trang 7Symbol STyle: Kiểu của symbol
Text: Cho phép gõ 1 dòng văn bản trên bản đồ
Text S tyle: Thay đổi Font, size(cỡ), Style(kiểu), color(màu),
background (màu nền) của text
Trang 8Phần 2 : TÓM TẮT CÁC CHỨC NĂNG THEO MENU
XIV Menu FILE.
1 New Table.
Cho phép người dùng tạo lập một Table mới Lệnh này làm việc tương tựnhư lệnh Create trong FOXPRO Nghĩa là phải khai tên file, tên trường, kiểu dữliệu của trường
- Chọn Option:
Người dùng có thể chọn một hay tổ hợp nhiều Option, đánh dấu vào ôtương ứng Cuối cùng bấm vào ô Create
Khai báo các trường:
Lần lượt dùng Add Field để thêm (hay Remove Field để xoá) các trườngnhư mong muốn Việc khai báo này cũng tương tự như khi dùng FOXPRO
Trang 9- Dùng hộp Look in để xác định : Chọn ổ đĩa - Chọn Thư mục - Chọn file ở hộp
File Name - Chọn kiểu File ở hộp Files of type
Trang 10
5 Close Table.
Đóng một Table nào đó đang được mở Nếu lúc này có nhiều Table đangcùng mở thì người dùng phải chọn tên Table cần đóng trong danh sách tableđược hiển thị Lệnh sẽ đóng Table đã chọn ấn SHIFT (Ctrl) + phím trái chuột sẽchọn các file liên tiếp (rời rạc) để đóng các file
6 Close All:
Lệnh này cho phép đóng tất cả các file đang mở của MapinFo Lệnh chỉ hoạt động khi có ít nhất một Table đang được mở
7 Close DBMS Connection.
Đóng một liên kết DBMS ( cơ sở dữ liệu bên ngoàI ) Nếu một bảng của cơ
sở dữ liệu bên ngoài Mapinfo đang được mở thì ta không thể dùng lệnh này
8 Save Table.
Cho phép ghi lại một Table đang mở và đã được thay đổi Nếu cùng lúc
có nhiều Table đang được mở và edit thì danh sách tên Table được hỏi
Trang 11Lệnh này sẽ ghi đè lên file Table cũ.
9 Save Copy As.
Tạo một Table mới bằng sự ghi lại một table đang mở dưới một tên mới.Nếu tại thời điểm này có nhiều Table đang được mở thì danh sách tên các Tableđược hiển thị và người dùng phải chọn đúng tên Table cần Copy
Sau đó phải nạp tên file mới Hoặc chọn tên Table đã có trong danh sách để ghiđè
10 Save Query
Trang 12Chỉ xuất hiện sau khi bảng dữ liệu hình thành khi thực hiện QUERY SELECT từ một TAB nào đó Cho phép ghi dữ liệu ở dạng QUERY thành bản
-đồ dạng TAB bản -đồ này chỉ tồn tại khi đi cùng bản -đồ mà nó được rút ra
11 Save Workspace.
Khi mở một Workspace thì có ít nhất một Table được mở Sau khi đã thaotác một số thay đổi, lệnh cho phép ghi lại các thông tin đã thay đổi của các Tabletrong Workspace Việc ghi lại này cho phép ghi đè lên file WOR cũ hoặc ghi rafile mới, tuỳ lúc nạp tên file
12 Save Windows as
Cho phép ghi cửa sổ hiện thời sang dạng bitmap (BMP) để có thể dán vàovăn bản ở các trình khác như WORD, EXCEL
Trang 1313 Revert Table.
Nếu một Table đã được mở và thay đổi nhưng chưa ghi lại thì lệnh nàycho phép người dùng trở lại với trạng thái nguyên dạng của Table như trước khithay đổi Chọn Discard
14 Run MapBasic Program.
Chạy các chương trình trong MapBasic Bao gồm một số chương trìnhtiên ích, một số tập lệnh để tự động hoá các thủ tục xử lý Lệnh này tương đươngvới tổ hợp phím Ctrl+U
15 Page Setup.
Định dạng một trang in Thay đổi lề, cỡ giấy, chiều giấy in Lệnh chỉhoạt động khi có ít nhất một Driver máy in được cài đặt
Trang 15II Menu EDIT
1 Undo
Xoá bỏ kết quả editing cuối cùng, trở lại trạng thái cũ của đối tượng
Tương đương với phím nóng <Ctrl> + Z
2 Cut.
Cho phép tạo clipboard cho các đối tượng trên bản đồ để di chuyển chúng
đến chỗ khác Tương đương với phím nóng <Ctrl> + X Lệnh này hoạt động
khi có một trong các điều kiện sau:
- Một table được mở và ở chế độ cho phép editing, hiển thị bảng Browser củaTable và ít nhất một hàng được chọn
- Một Layout được mở và có ít nhất một đối tượng được chọn
- Một Table bản đồ được mở và ở chế độ cho editing, có ít nhất một đối tượngđược chọn
3 Copy Map Window.
Khi một tab đang được mở nếu chọn mục này thì sẽ cho phép copy toàn bộ
cửa sổ hiện hành và xuất hiện một menu có tên là Paste Map Window cho phép
Trang 16dán cửa sổ vừa copy đó thành một cửa sổ khác giống cửa sổ hiện hành, khi tabhiện hành đóng thì cửa sổ này cũng được đóng.
- Một bảng Browser hiển thị và có ít nhất một hàng được chọn, hoặc
- Một Table được mở và có ít nhất một đối tượng được chọn
5 Paste.
Cho phép copy các đối tượng đã chỉ định (trong lệnh Copy) hoặc dichuyển (trong lệnh cut) vào Table hoặc cửa sổ đang editing Tương đương với
phím nóng <Ctrl> + V Lệnh này hoạt động khi có một trong các yếu tố sau:
- Một bảng Browser đang hiển thị
- Có text hay đối tượng bản đồ trong vùng chỉ định copy hay cut
- Cửa sổ Layout đang mở
Các lệnh Cut, Copy, Paste làm việc tương tự như trong Winword 6
6 Clear
Cho phép người dùng xoá bỏ các hàng tương ứng của các đối tượng đã
chọn Tương đương với phím <Del> Các đối tượng đó có thể là:
- Các hàng được đánh dấu chọn trong bảng Browser
- Các đối tượng được chọn trong bảng Layout
- Các đối tượng được chọn trong một Table đang mở ở chế độ cho phépediting, nhưng không ở chế độ Reshape
Việc xoá chỉ xảy ra trong bảng Browser nhưng không xoá trên bản đồ
7 Clear Map Object Only.
Lệnh này cho phép xoá các đối tượng bản đồ được chọn ở một Table đang
mở và trong chế độ cho phép Editing Trái ngược với lệnh Clear, lệnh nàychỉxoá đối tượng trên bản đồ nhưng không xoá dòng tương ứng trong bảngBrowser
8 Reshape.
Trang 17Lệnh này cho phép lật trạng thái ON hay OFF của chế độ Reshape Tươngđương với phím nóng <Ctrl> + R Dùng Reshape để sửa các đường nét củapolygon, line, bằng việc di chuyển vị trí, thêm, bớt vertex, node Xoá cácsegment Lệnh làm việc với các đối tượng được chọn trên table trong chế độediting.
9 New Row.
Cho phép thêm một dòng trống vào cuối của bảng Browser Bảng nàyphải hiển thị, Table tương ứng phải ở chế độ Editing
10 Get Infor.
Hiển thị thuộc tính của đối tượng được chọn trên một cửa sổ bản đồ
Tương đương với phím nóng <F7>
III Menu Tool
Cho phép thiết lập chế độ khởi động và chạy các ứng dụng của MapBasic, các lệnh định dạng chuyển đổi bản đồ số cũng như một số lệnh liên quan đến các thông tin trên internet hay các địa chỉ web
1 Tool Manager.
Quản lý các chương trình MapBasic, lệnh này cho phép điều chỉnh chế độ khởi động của những chương trình MapBasic đã có sẵn trong Mapinfo, hoặc có thể đăng ký thêm ứng dụng MapBasic ( chẳng hạn như một chương trình
MapBasic do ta tự viết )
Trang 18- Để khởi động một chương trình MapBasic đã có sẵn ta làm như sau: Từ
thanh menu của Mapinfo chọn Edit -> Tool -> Tool Manager sẽ xuất hiện cửa
sổ:
Trang 19
- Nếu muốn khởi động chương trình nào thi đánh dấu chọn vào ô Loaded ở phía bên phải của ô tên chương trình, và muốn chương trình nào mỗi lần khởi động máy tự động chạy thì đánh dấu chọn vào ô Autoload.
- Trong trường hợp các chương trình MapBasic chưa có sẵn trong cửa sổ hoặc các chương trình tự viết thì nạp vào bằng cách chọn nút Add Tool xuất hiện hộpthoại
Ở ô Location hãy nhấp vào biểu tượng có dấu 3 chấm (…) ở bên cạnh rồi tìm đến đường dẫn chứa chương trình MapBasic muốn khởi động, rồi sau đó nhập
tên chương trình MapBasic vào ô Title, cuối cùng là OK, chương trình
MapBasic sẽ xuất hiện trên thanh menu của Mapinfo
2 Crystal Reports.
Cho phép mở hoặc tạo một báo cáo Crystal về thông tin trong một bảng của Mapinfo
Trang 20III Menu OBJECT
1 Set Target
Lệnh để lập đối tượng đích dùng trong các lệnh Combine, Erase, Split
Tương đương với phím nóng <Ctrl> + T Lệnh có hiệu lực khi:
- Một bản đồ được mở và cho phép Editing
- Có đối tượng được chọn
2 Clear Target.
Xoá bỏ các Target (đối tượng đích) đã thiết lập từ trước đó bởi lệnh SetTarget Lệnh chỉ có hiệu lực khi:
- Một cửa sổ bản đồ đang hiển thị
- Có đối tượng đã được set target
- Các lệnh Combine, erase, split chưa thực hiện đối với các đối tượng này
3 Combine.
Lệnh này cho phép gộp nhiều đối tượng của bản đồ thành một đối tượng.Lệnh làm việc với các đối tượng đã chọn trước Nếu muốn combine cho toànTable thì dùng lệnh Combine Objects Using Column sẽ nói sau Lệnh Combine
Trang 21mới dựa trên số liệu các đối tượng cũ Lệnh Combine là quá trình ngược lại củalệnh Split Lệnh có hiệu lực khi có một trong các điều kiện sau:
- Trên cửa sổ màn hình có các đối tượng được chọn trong các table mở ở chế
độ editing (không có đối tượng đích)
Khi dùng combine cho các polygon liền nhau thì các đường biên phân cách giữachúng sẽ bị mất đi
- Khi dùng với Target, thì trên bản đồ hiện hành chỉ chọn một đối tượng làmđích (set target) Chọn một hay nhiều đối tượng ở table khác làm miêng cắt.Khi dùng Combine, một cửa sổ liên kết dữ liệu xuất hiện, chọn phương phápthích hợp cho mỗi trường và ấn OK Mỗi trường có thể được xác định giá trịtheo Method :
+Value: nạp trực tiếp
+ Sum: bằng tổng các giá trị tương ứng của các đối tượng cần gộp.
+ Avarage: bằng giá trị trung bình của các gía trị tương ứng của các đối
tượng cần gộp
4 Split
Cho phép chia nhỏ các đối tượng của bản đồ Có thể dùng lệnh này để chồng xếp các lớp polygon lên nhau
Lệnh có hiệu lực khi có các điều kiện sau :
- Có một bản đồ đang mở và cho phép Editing
- Có đối tượng được lập là đích
- Có đối tượng được chọn làm lát cắt
Các đối tượng mới đựoc tạo sẽ cần phương pháp xác định dữ liệu cho chúng.Vào cửa sổ hỏi đáp sẽ cung cấp thông tin cho lệnh Cần chọn Area Propotion cho trường Id nếu cần chia Polyon thành 2 Polygon có Index khác nhau
5 Erase
Xoá các đối tượng được đích (Target) dưới lát cắt Lệnh này giúp ta có thểlấy ra các đối tượng nằm ngoài một vùng Lệnh này dùng khi đã Set Target Cácbước tiến hành như sau:
- Trên bản đồ gốc đặt chế độ Editable, chọn các đối tượng nằm trong diện cầnlấy hoặc cần xoá (chẳng hạn các vùng rừng trên phạm vi một huyện)
Trang 22- Vào Set Target Khi đó các đối tượng được đổi màu để đánh dấu đó là cácđối tượng đích.
- Chọn hoặc vẽ ra rồi chọn từ layer khác các đối tượng làm khung cắt (chẳnghạn một huyện trên bản đồ hành chính)
- Vào lệnh Erase thì các phần đối tượng nằm trong lát cắt sẽ bị xoá hết
- Các đối tượng mới được tạo ra cần được xác định phương pháp gán dữ liệucho chúng Vào bảng hỏi đáp để thực hiện việc này
- Vào File->Save Table as để ghi kết quả vào một Table mới.
- Một table mở và cho editing, trên đó có các đối tượng Target
- Có các đối tượng được chọn khác ở trên bất kỳ layer nào
8 Buffer
Cho phép tạo vùng đệm xung quanh một hay các đối tượng được chọn củamột Table đang mở ở chế độ Editing Lệnh không có hiệu lực khi trên Tableđang có đối tượng được Set Target Tham số:
- Radius (bán kính): là khoảng cách giữa đối tượng hoặc nhóm đối tượng tới
biên của vùng đệm Có 3 cách xác định giá trị bán kính :
+Value: nạp trực tiếp giá trị Radius theo đơn vị toạ độ.
+From column: Chọn bán kính là giá trị lấy từ một cột của table Phải chọn
tên cột và cột đó phải có kiểu dữ liệu là số
+Bán kính cũng có thể được tính ra bởi một biểu thức, khi chọn tên cột thìchọn Expression Sau đó khai báo biểu thức
Trang 23Chú ý rằng nếu giá trị bán kính hơi lớn thì khi tạo vùng đệm có thể bị lỗitrong mối giao tranh với các đối tượng xung quanh Thường là dưới 500 mét chocác polygon, đối với các polygon rất nhỏ hay đối tượng điểm, đường thì bánkính có thể lớn hơn nhiều.
- Units: đơn vị có thể là km, m
- Smoothness - segments for circle: xác định số đoạn của đường bao Chuẩn là
12 segment Nếu nhiều hơn thì đường trơn hơn nhưng thời gian xử lý chậm hơn,nếu ít hơn 12 thì cua có thể bị gãy khúc
- One buffer of all objects: chỉ tạo một vùng đệm chung cho mọi đối tượng.
- One buffer for each object: mỗi đối tượng được tạo vùng đệm riêng.
9 Convex Hull.
Lệnh này tạo ra một đa giác lồi chạy quanh các nốt ngoàI cùng của các vật thểđược chọn Lệnh này ta có thể hình dung như là căng một sợi dây cao su baoxung quanh các vật thể, vì đa giác lồi nên vùng tạo thành sẽ không có góc trongnào lớn hơn 1800 Lệnh này chỉ có tác dụng khi nào các vật thể được chọn chứa
ít nhất 3 nốt không thẳng hàng trở lên
- Khi thực hiện Convex Hull sẽ xuất hiện hộp thoại Create Convex Hull Nếu
bạn muốn chỉ có duy nhất một đa giác lồi bao quanh các đối tượng thì đánh dấu
vào mục One output object for all input object, còn nếu muốn cứ mỗi một đối tượng thì lại có một đa giác lồi bao xung quanh thì đánh dấu vào One output
object for each input object
Trang 24
Các đối tượng khi chưa thực hiện Convex Hull Các đối tượng khi đã thực hiện lệnh Convex Hull
10 Enclose.
Tạo ra các vùng từ các đường cắt nhau khép kín
- Lệnh này chỉ có hiệu lực khi các đối tượng đường trong tab đang được mở đã
Trang 2511 Check Regions.
Trong quá trình số hóa các đối tượng kiểu vùng, có thể xảy ra tình trạng bị lỗinhư các vùng không khít nhau dẫn đến việc tính toán sai sau này Lệnh này giúpchúng ta kiểm tra lỗi sau khi số hóa các đối tượng kiểu vùng
- Ở mục Sell-Intersection Detection hãy bấm vào biể tượng để chọn kiểubiểu tượng sẽ đánh dấu vào những điểm giao nhau giữa các vùng bị hở khi thựchiện lệnh trên hoặc tiếp biên không tốt Mục Overlap Detection hãy bấm vào
biểu tượng để chọn kiểu màu và đường nét mà chương trình sẽ đưa ra khi
có các vùng nhỏ bị trồng lên nhau hoặc bị thừa
- Lệnh này chỉ có hiệu lực khi các đối tượng trong file đang mở được chọn
12 Smooth
Cho phép làm trơn các line Lệnh có hiệu lực khi:
- Một bản đồ dạng Line đang mở và cho phép Editing
- Có Line được chọn
Chú ý lệnh không làm việc với lớp polygon
13 Unsmooth
Trang 26Lệnh cho phép quay lại dạng ban đầu của một Polyline sau khi đã
Smooth
14 Convert to Polylines.
Chuyển đổi các đối tượng đã chọn trên cửa sổ màn hình của table được mở ởchế độ editing sang dạng polyline Lệnh thường được dùng khi cần tạo mộtpolyline từ đường biên của một hay nhiều polygon
15 Convert to Regions.
Chuyển đổi các đối tượng đã chọn trên cửa sổ màn hình của table được mở ởchế độ editing sang dạng polygon Lệnh dùng để tạo polygon từ tập hợp các linenhưng với điều kiện là các line để tạo polygon phải là một đường biên khép kín
IV Menu QUERY
1 Select
Lệnh cho phép người dùng có thể chọn ra một tập con các đối tượng trong mộtTable đang mở, các đối tượng thoả mãn điều kiện nào đó do người dùng xácđịnh
Khi vào lệnh, màn hình xuất hiện cửa sổ Select, trong đó cần hỏi đáp các tham
Trang 27- Select record from Table: Kích chuột vào thanh cuốn chọn Table mà trên đó
cần chọn đối tượng Table này phải đang được mở
- That satisfy: lập biểu thức logic biểu thị điều kiện lựa chọn Dùng Assist để
chọn cột trong Table thực hiện câu hỏi
- Browse result: nếu muốn hiển thị kết quả danh sách các hàng chọn được thì
đánh dấu vào ô của lựa chọn này
- Click OK
Kết quả của Select là tạo ra một bảng Selection bao gồm một tập hợp các hàngcủa table cùng thoã mãn một tính chất
Trang 28- Thực hiện phép liên kết hai hay nhiều bảng vào một bảng kết quả.
- Tạo một cột mới mà giá trị được tính dựa trên nội dung của các cột đã có
- Sort bảng dữ liệu
Ví dụ: có bảng TINH.TAB là bản đồ hành chính đến xã của một tỉnh nào đó.Bảng bao gồm các cột ID, Xa, population (dân số) và Area (diện tích) Nay cầntạo một bảng gồm các cột cũ cộng thêm cột "Density"
Quá trình thực hiện như sau:
- Vào FILE > Open Table: Mở Table Tinh
- Vào MAP > Layer Control: đặt chế độ cho Table ở Editable
- Vào Query > SQL Select
Trong hộp From Table ta chọn TINH (nên dùng drop_down)
Trong hộp Select Column Chọn cột ID,XA,POPULATION,
AREA,POPULATION/AREA "DENSITY" (dùng drop_down) Bấm OK
Trang 29- Sau khi hoàn thành phép toán, vào lại FILE > Save Table As để ghi lại filekết quả.
Tìm trên bản đồ một đối tượng cá thể hay một địa chỉ Tương đương với
phím nóng <Ctrl> + <F> Khi đối tượng tìm được thì nó được đánh dấu bằng
một biểu tượng
Lệnh có hiệu lực khi:
- Một table có chứa một trường đã được chỉ số hoá
- Table có các đối tượng bản đồ gắn với các hàng tương ứng
- Table được mở và hiển thị map hoặc bảng Browser trên màn hình, việc tìmchỉ xảy ra trong cửa sổ màn hình
6 Find Selection
Lệnh cho phép tự động tìm và hiển thị đối tượng đã được chọn ở bất cứcửa sổ nào của bản đồ
Lệnh có hiệu lực khi:
- Một cửa sổ Browser đang hiển thị và có ít nhất một hàng được chọn
- Một cửa sổ bản đồ hiển thị và ít nhất một đối tượng được chọn
Trang 30Khi đánh dấu chọn vào một hàng trong bảng Browser rồi dùng lệnh này thì đối tượng tương ứng trên bản đồ sẽ được hiển thị ra màn hình Ngược lại nếu đánh dấu chọn vào một đối tượng trên cửa sổ bản rồi vào lệnh này thì dòng tương ứngtrong bảng Browser sẽ hiện ra trên cửa sổ màn hình
Trang 31V Menu TABLE
1 Update Column
Trên một Table đang mở và ở chế độ Editable, lệnh cho phép gán các giá trịcho một cột, Thêm tạm thời một cột mà sử dụng dữ liệu từ một bảng khác,chuyển đổi giá trị giữa các cột
Vào lệnh sẽ phải khai báo như sau:
-Trong hộp Table to Update lấy tên table (thường là QUERY hay SELECTION)
mà cần thay đổi giá trị một cột nào đó
Trang 32- Trong hộp Column to Update lấy tên cột mà cần thay đổi giá trị.
- Trong hộp Get Value From Table khai tên table mà sẽ lấy dữ liệu bổ sung ở
đó Tuy nhiên hai table có thể là một, nghĩa là giá trị thay đổi cho cột chỉ địnhcũng lấy từ giá trị của các cột khác của chính Table này
- Hộp Value: để dễ xác định cho value bấm vào hộp Assist thì cửa sổExpression sẽ mở:
Từ đây sẽ xây dựng biểu thức tính toán giá trị cho cột mà chỉ định Sau khi lập xong biểu thức, nên dùng Verify để kiểm tra cú pháp của nó xem có đúng khôngrồi mới OK
2 Append Rows To Table
Sử dụng lệnh này để có thể nối thêm các hàng vào một table lấy từ một tablekhác Như vậy các table đưa vào sử dụng cho lệnh này phải có cùng số cột vàthứ tự các cột cũng phải giống nhau Trường hợp muốn nối các cột từ một bảngkhác vào bảng của, có thể dùng lệnh Join
Như vậy lệnh Append Rows to Table có hiệu lực khi có hai Table được mở
Tại hộp Append Table, nếu hiện đang có nhiều Table được mở thì ấn drop-down
để chọn một Table cho dữ liệu
Tại hộp To Table cũng làm tương tự để chọn một Table nhận dữ liệu Sau đóbấm OK Nếu hai table khác nhau về cấu trúc thì sẽ không có hàng nào đượcthêm
Trang 33Tuy nhiên quá trình trên chỉ mới xảy ra trong miền làm việc, muốn lưu lại kếtquả thì phải vào FILE > Save table.
Các tham số trong hộp đối thoại của lệnh là :
- Create Points for table: Chọn tên Table cần tạo đối tượng điểm Table phải có
hai trường số là toạ độ X, Y của điểm
Trang 34- Using Symbol: Bấm vào hộp này để chọn dạng biểu tượng biểu thị cho các
điểm
- Get X coordinates from column: Dùng Drop-down để chọn cột giá trị toạ độ X.
- Get Y coordinates from column: chọn cột giá trị tọa độ Y.
- Multiply the X coordinates by: Nạp hệ số biến đổi toạ độ X.
- Multiply the Y coordinates by: nạp hệ số biến đổi tọa độ Y.
- Projection: bấm vào ô này để vào hộp thoại chọn phép chiếu của bản đồ.
- OK
6.Combine Objects using Column
Sử dụng lệnh này để thay đổi dữ liệu địa lý và tạo ra một đối tượng bản đồcho từng nhóm dữ liệu Lệnh này cũng là quá trình ngược lại của lệnh SPLIT.Nếu đã có dữ liệu hay đối tượng bản đồ tạo ra nhờ Split thì có thể gộp lạichúng nhờ Combine Các tham số trong hộp đối thoại của lệnh này là:
- Combine Objects from Table: Xác định tên Table mà có chứa các đối tượng
cần combine
- Group Objects by Column: Chọn tên cột trong Table mà sẽ được dùng làm cơ
sở tạo nhóm Nếu chọn một cột mà mỗi giá trị tương ứng duy nhất với một đốitượng thì không có nhóm nào được tạo ra
- Store Result in table: Xác định tên bảng để lưu giữ kết quả.
- Next button: vào cửa sổ xác định phương pháp kết nối dữ liệu để tạo dữ liệu
cho các đối tượng mới
Trang 35Phải khai phương pháp xác định giá trị cho từng cột Nếu chọn Blank thìcột đó sẽ không có dữ liệu Nếu chọn Value thì có hai cách lấy giá trị: hoặc nạptrực tiếp vào hộp value, hoặc click vào ô none để chọn tên cột lấy giá trị Nếu
chọn No data thì các cột đều không có giá trị
7 Export
Dùng lệnh này để đổi một Table đang mở sang các loại format file sau:
- File mã ngoài của MapInFo: mỗi table sẽ sinh ra hai file ASCII kiểu MiF, MiD
- File DXF của Autocad
- Đổi bảng dữ liệu sang DBF hoặc file ASCII
Trang 368 Import
Lệnh này để MapInfo tiếp nhận các file bản đồ dạng mãngoài .MIF, .MID của MapInFo, hoặc file bản đồ dạng DXF của Autocad,Mapinfo for DOS
Trang 37Cho phép điều chỉnh ảnh quét ( ảnh raster ) trong Mapinfo Ta có thể điều
chỉnh độ tương phản cũng như độ sáng của ảnh quét đã được mở trong Mapinfo
Nó cũng cho phép ta thay đổi đăng ký tọa độ ảnh quét trong Mapinfo
10.1 Adjust Image Styles.
Trang 38Cho phép điều chỉnh độ tương phản và độ sáng, tối của ảnh quét đã được mở trong Mapinfo.
10.2 Modify Image Registration.
Khi một ảnh đã được nắn và được mở trong Mapinfo, nếu trong quá trình nắn,
do tọa độ của một số điểm chưa được chuẩn lắm hoặc cần thêm bớt một số điểmnào đó thì mục này sẽ cho phép ta làm việc đó
Trang 39
10.3 Select Control Point from Map.
Đang trong quá trình nắn ảnh, hoặc đang làm việc với Modify Image
Registration thì menu này sẽ có hiệu lực cho phép bạn chọn các điểm khống
chế trong cửa sổ làm việc
Trang 40
VI Menu OPTION
1 Line Style: Tương đương với phím nóng <Shift> + <F8>
Chọn cho đối tượng line:
- Kiểu đường, chọn trong tập hợp các kiểu đường của MapInFo một dạng thíchhợp cho đối tượng
- Cũng như vậy, chọn độ dày đường, màu sắc cho đường
Click vào hộp Style, bảng các kiểu đường sẽ xuất hiện, cần chọn một dạng thíchhợp cho đối tượng
Trỏ vào hộp Color, bảng màu sẽ xuất hiện, chọn một ô màu mà ưng ý