1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn

144 463 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do th ực hiện đề tài Như chúng ta cũng đã biết, thế kỷ 21 là kỷ nguyên của công nghệ thông tin, trong bối cảnh công nghệ thông tin đang phát triển nhanh trên toàn thế giới, từng ngày

Trang 1

B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

-

ĐỖ THANH HẢI

LU ẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Qu ản trị kinh doanh

Mã s ố : 60340102

Trang 2

B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

-

ĐỖ THANH HẢI

Chuyên ngành : Qu ản trị kinh doanh

Mã s ố : 60340102

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS TRẦN VĂN THI

Tp H ồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin được cảm ơn Quý Thầy Cô trong ban giảng huấn của Khoa Sau đại học, trường Đại học Tài chính Marketing – những người đã nhiệt tình giảng

dạy và giúp đỡ tôi suốt khóa học

Quá trình thực hiện luận văn là một trải nghiệm rất quan trọng của tôi vì đó là sự

kết tinh của quá trình học tập nghiên cứu ở Trường và nghiệp vụ chuyên môn ở Tổng Công ty Nhờ sự định hướng và hướng dẫn của Thầy, TS Trần Văn Thi xuyên suốt bài luận văn, tôi đã có kết quả nghiên cứu hợp lý và đưa ra giải pháp định hướng phát triển nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin tại Tổng Công ty

Tôi cũng xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ

từ các bạn học cùng lớp Cao học Quản trị kinh doanh Khóa 2 – Đợt 1 đã chia sẻ, động viên tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn, trao đổi và

tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè song cũng không thể tránh

khỏi hạn chế trong nghiên cứu Tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô cùng bạn đọc!

Thành phố Hồ Chí Minh, 17 tháng 09 năm 2015

NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN

ĐỖ THANH HẢI

Trang 4

ii

Với tinh thần nghiêm túc trong nghiên cứu, tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn này được trình bày theo kết cấu và dàn ý của tôi, đồng thời được sự góp ý hướng dẫn của TS Trần Văn Thi để hoàn tất luận văn

Tôi xin cam đoan tất cả các kết quả phân tích là do chính tôi thực hiện

Thành phố Hồ Chí Minh, 17 tháng 09 năm 2015

NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN

ĐỖ THANH HẢI

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 3.1 Giai đoạn nghiên cứu đề tài

Bảng 3.2 Thang đo nháp các khái niệm được khảo sát

Bảng 3.3 Thang đo chính thức các khái niệm nghiên cứu

Bảng 3.4 Khung lấy mẫu phân lớp theo tỉ lệ

Bảng 4.1 Thống kê mô tả thang đo Chuẩn chủ quan

Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo Vị thế xã hội

Bảng 4.3 Thống kê mô tả thang đo Tương quan công việc

Bảng 4.4 Thống kê mô tả thang đo Nhận thức lợi ích

Bảng 4.5 Thống kê mô tả thang đo Nhận thức tính khả dụng

Bảng 4.6 Thống kê mô tả thang đo Minh chứng kết quả

Bảng 4.7 Thống kê mô tả thang đo Chất lượng đầu ra

Bảng 4.8 Thống kê mô tả thang đo Ý định sử dụng Portal Office

Bảng 4.9 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 1

Bảng 4.10 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 2

Bảng 4.11 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan lần 3

Bảng 4.12 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Vị thế xã hội

Bảng 4.13 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Tương quan công việc

Bảng 4.14 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Nhận thức lợi ích

Bảng 4.15 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Nhận thức tính khả dụng

Bảng 4.16 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Minh chứng kết quả

Bảng 4.17 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chất lượng đầu ra

Bảng 4.18 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Ý định sử dụng Portal

Trang 10

viii

Bảng 4.20 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett

Bảng 4.21 Kết quả phương sai trích lần 1

Bảng 4.22 Kết quả xoay nhân tố lần 1

Bảng 4.23 Kết quả phương sai trích lần 2

Bảng 4.24 Kết quả xoay nhân tố lần 2

Bảng 4.25 Kết quả phương sai trích lần 3

Bảng 4.26 Kết quả xoay nhân tố lần 3

Bảng 4.27 Hthuệ số KMO và kiểm định Bartlett (biến quan sát thuộc biến phụ ộc)

Bảng 4.28 Kết quả phương sai trích biến phụ thuộc

Bảng 4.29 Kết quả xoay nhân tố đối với biến phụ thuộc

Bảng 4.30 Kết quả ước lượng các mối quan hệ lý thuyết (chưa chuẩn hóa)

Bảng 4.31 Kết quả ước lượng các trọng số ở dạng chuẩn hóa

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả Ong, Lai & Wang (2004)

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của tác giả Hu & cộng sự (2003)

Hình 2.8 Kết quả nghiên cứu của tác giả Hu & cộng sự (2003)

Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Cao Hào Thi & Nguyễn Duy Thanh Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng

Portal Office của nhân viên Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

Trang 11

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài

Hình 4.1 Mô hình lý thuyết điều chỉnh

Hình 4.2 Kết quả phân tích CFA 6 yếu tố

Hình 4.3 Kết quả phân tích mô hình SEM

Hình 4.4 Mô hình lý thuyết sau khi phân tích SEM Hình 4.5 Mô hình lý thuyết hoàn chỉnh

Trang 12

x

CMIN/df Chi bình phương điều chỉnh theo bậc tự do (Normed Chi

Square)

EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

SEM Mô hình cân bằng cấu trúc (Structural Equation Modelling)

Model)

TPB Thuyết hành vi dự định (Theory of Perceived Behavior)

TRA Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)

Trang 13

Chương 1:

1.1 Lý do th ực hiện đề tài

Như chúng ta cũng đã biết, thế kỷ 21 là kỷ nguyên của công nghệ thông tin, trong

bối cảnh công nghệ thông tin đang phát triển nhanh trên toàn thế giới, từng ngày làm thay đổi và tác động mạnh vào mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội của con người

và đang giữ một vai trò hết sức quan trọng cho sự tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu thì ở Việt Nam các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mới chỉ đứng giai đoạn chập chững trong việc ứng dụng tiện ích công nghệ thông tin trong công việc, sản xuất kinh doanh

Việc này đồng nghĩa rằng các nhà quản trị phải đối mặt với nhiều thách thức lớn Các điều kiện kinh doanh vốn quen thuộc trước kia đã trở thành rào cản phát triển, ví dụ như tái cơ cấu doanh nghiệp, vì vậy phần lớn các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ở nước ta chưa ứng dụng các tiện ích công nghệ thông tin một cách có hiệu quả

Trong nhiều năm qua Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn và các đơn vị trực thuộc đã thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình, song cũng bộc lộ nhiều tồn tại khó khăn như: còn yếu kém trong việc quản lý kinh doanh, công nghệ máy móc lạc hậu

dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa có sức cạnh tranh tốt và đương nhiên là

hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp Điều đó là tất yếu và tự nhiên đối với các đơn vị

trực thuộc Tổng Công ty trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào quy trình sản xuất thủ công nên đã chi phối hầu hết các quy trình, tác nghiệp quản

lý Các thông tin quản lý được lưu trữ tách biệt, không thể chia sẻ, khai thác và sử

dụng một cách có hiệu quả Việc trao đổi thông tin quản lý cũng gặp hạn chế, chưa liên kết một cách chặt chẽ trong quá trình sản xuất

Theo tinh thần của Quyết định số 6219/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố cộng với những tồn tại đã trình bày ở trên, Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn phải thay đổi cách quản lý từ phương thức thủ công sang phương thức

Trang 14

Portal Office trong công tác của nhân viên tại Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn” được thực hiện

1.2 Tình hình nghiên c ứu liên quan đến đề tài

Lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng là

một đề tài được rất nhiều các nhà nghiên cứu tập trung khảo sát trong những năm gần đây Các lĩnh vực được nghiên cứu nhiều nhất gồm có: ngân hàng, tài chính, kinh doanh, bán lẻ, vận tải hàng không, v.v Trong đó hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng

lý thuyết Hành vi hợp lý (TRA), Hành vi dự định (TPB) và lý thuyết mô hình chấp

nhận công nghệ (TAM) để làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin Một số các nghiên cứu ứng dụng lý thuyết TRA, TPB

và TAM gần đây đó là:

- Nghiên cứu của Javadi (2010) khảo sát hành vi sử dụng internet để mua hàng qua mạng Nghiên cứu này thực hiện ở Iraq, đối tượng khảo sát là các sinh viên đại học sử dụng hệ thống mạng internet để mua hàng như quần áo, giày dép, dụng cụ học tập, v.v

- Nghiên cứu của Ong & cộng sự (2004) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng máy tính để học tập trực tuyến (e-learning) Nghiên cứu thực

hiện ở các sinh viên đại học tại Đài Loan Mô hình của nhóm tác giả sử dụng

lý thuyết TAM làm cơ sở để đề xuất mô hình hiệu chỉnh Kết quả của nghiên

cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều của các yếu tố đến ý định học tập trực tuyến

- Nghiên cứu của Hu & cộng sự (2005) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PowerPoint trong giảng dạy của các giảng viên trường Đại học

Hồng Kông Mô hình đề xuất mà nhóm tác giả đưa ra kế thừa lý thuyết TAM tuy nhiên nhóm tác giả cũng đưa ra một số yếu tố mới và kiểm định nó thông qua nghiên cứu thực nghiệm tại trường Kết quả nghiên cứu khẳng định lại giá

trị bền vững của lý thuyết TAM khi mà các yếu tố trong mô hình đều có tương quan đồng biến rất mạnh với ý định sử dụng phần mềm Powerpoint trong

giảng dạy

Trang 15

Đối với trong nước, một số các nghiên cứu sử dụng lý thuyết TAM, TPB để nghiên cứu vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đó là:

- Nghiên cứu của Cao Hào Thi & Nguyễn Duy Thanh (2011) khảo sát các yếu

tố tác động đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử banking) Mô hình nghiên cứu của tác giả sử dụng lý thuyết TAM và TPB Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc, trong đó đối tượng khảo sát là các khách hàng có sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở một số ngân hàng mà nhóm tác giả chọn ngẫu nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố

(e-Kiểm soát hành vi (lý thuyết TPB) có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định sử dụng

dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng – người dùng

- Nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Dung (2010) khảo sát các yếu tố tác động đến

ý định sử dụng dịch vụ tàu điện ngầm Metro ở TP Hồ Chí Minh Tác giả sử

dụng mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết TPB và TAM, trong đó tác giả có đưa vào một số biến mới để khái quát rõ hơn ý định sử dụng hệ thống Metro

của người dân thành phố Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trong mô hình đều có ý nghĩa, có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định sử dụng hệ thống Metro của người dân

1.3 M ục tiêu nghiên cứu

1.3.1 M ục tiêu chung

Đề tài hướng đến việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần

mềm Portal Office trong công việc của nhân viên tại Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn Qua đó đề xuất các hàm ý quản trị cho Ban lãnh đạo Tổng công ty

1.3.2 M ục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm Portal Office trong công tác văn phòng;

Trang 16

1.3.3 Câu h ỏi nghiên cứu

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm Portal Office của nhân viên tại Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn và các đơn vị trực thuộc?

- Mô hình đề xuất biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố với ý định sử dụng như

thế nào?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ý định như thế nào?

- Các hàm ý quản trị cho ban lãnh đạo, nhà quản lý tại Tổng công ty và các đơn

vị trực thuộc là gì?

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm

Portal Office của nhân viên tại TCT công nghiệp Sài Gòn

Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại Tổng công ty và các đơn vị

trực thuộc, đã sử dụng phần mềm Portal Office từ khi bắt đầu sử dụng thử nghiệm

Ph ạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện tại Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn và

các đơn vị trực thuộc tại TP Hồ Chí Minh

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng chủ yếu hai phương pháp chính:

- Nghiên cứu định tính thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm khơi gợi các ý tưởng mới, bổ sung vào bảng hỏi nháp để làm cơ sở xây dựng thang đo chính thức cho nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật khảo sát bằng bảng

hỏi Sau đó dữ liệu thu thập được sẽ đưa vào phân tích độ tin cậy, kiểm tra giá

trị của thang đo; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích nhân tố

khẳng định (CFA) và mô hình cân bằng cấu trúc (SEM)

Trang 17

1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu

V ề mặt ý nghĩa lý thuyết: Nghiên cứu bổ sung thêm hướng tiếp cận mới về Mô

hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM2), một mặt khẳng định lại các kết quả từ các nghiên cứu trước đó, mặt khác cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu hơn về mô hình TAM2 này

V ề mặt thực tiễn: Vì đây là phần mềm hệ thống thông tin quản lý điều hành

Portal Office đang được sử dụng thử nghiệm tại Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn

và các đơn vị trực thuộc, đề tài làm cơ sở cho ban lãnh đạo tại Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn ra quyết định đầu tư tiếp tục hay không và nếu đầu tư thì bổ sung vào các yêu cầu quản trị từ đó nâng cao được hiệu quả công việc, đem lại lợi ích cao nhất cho tổ chức

1.7 K ết cấu của luận văn

Đề tài nghiên cứu được chia thành 5 chương có tiêu đề như sau:

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Chương Tổng quan đề tài trình bày lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, bố cục của đề tài

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này giới thiệu các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tổng quan lý thuyết, tóm tắt các nghiên cứu đã thực hiện trước đó Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng phần mềm Portal Office của nhân viên tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu và quy trình xây dựng thang đo, đánh giá độ tin cậy và kiểm định giá trị thang đo cho các khái niệm trong mô hình,

kiểm định các giả thuyết đề ra

Trang 18

Chương này trình bày các kết quả rút ra từ nghiên cứu, bao gồm: trình bày dữ

liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo: độ tin cậy, giá trị thang

đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết, và kiểm định các giả thuyết nghiên

cứu

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương cuối tóm tắt lại các kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đề xuất các hàm

ý cho nhà quản trị trong nội bộ tổng công ty công nghiệp Sài Gòn Bên cạnh đó luận văn cũng nêu lên những đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn, và những hạn chế cùng

với đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 19

Chương 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 T ổng quan về công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1 Các khái ni ệm

2.1.1.1 Khái niệm Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin bao gồm tất cả các hoạt động và các công nghệ chứa đựng các nội dung xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, từ việc thu nhập lưu trữ, tìm kiếm truyền dẫn đến sử dụng thông tin trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

và đời sống con người

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện công

cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính điện tử và các mạng viễn thông nhằm cung

cấp các giải pháp toàn thể để tổ chức khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Công nghệ thông tin là một khái niệm bao hàm các khoa học, công nghiệp, phương tiện và máy móc nhằm thực hiện các quy trình thông tin trên cơ sở tích hợp

của ba lĩnh vực: công nghiệp điện tử, tin học và viễn thông Công nghệ thông tin đã trở thành lĩnh vực công nghệ bậc cao hàng đầu hiện nay trên thế giới

2.1.1.2 Khái n iệm ứng dụng công nghệ thông tin:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp nhà nước: là

việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch0T 0Tcủa cơ quan nhà nước0T 0Tvới tổ chức và cá nhân;

hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch

2.1.1.3 Khái ni ệm về dịch vụ

Trang 20

viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp

dịch vụ

Theo Zeithaml (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện

một công việc nào đó nhằm mục đích tạo giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng

Theo Kotler & Armstrong (2010), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng

những quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng

Dịch vụ có các tính chất đặc điểm như sau:

 B ản chất của dịch vụ

Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao

gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ

2.1.1.4 Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp

CNTT được ứng dụng trong mọi hoạt động do khả năng xử lý thông tin tự động, nhanh chóng và chính xác Việc ứng dụng CNTT cho phép nâng cao sức sản xuất, nhất

là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ CNTT được ứng dụng vào các tổ chức, doanh nghiệp trên rất nhiều lĩnh vực, khía cạnh như: sản xuất, kinh doanh, quản lý Đặc biệt trong quản lý, ứng dụng nổi bật nhất là việc hình thành các hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm,

dữ liệu… cùng thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, truyền đạt thông tin

Trang 21

trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường Hệ thống thông tin được chia làm hai

loại là hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ thống thông tin quản lý

a Hệ thống thông tin tác nghiệp:

Hệ thống thông tin tác nghiệp (OIS-Operations Information Systems) gắn liền

với việc xử lý các hoạt động tác nghiệp của một chức năng nghiệp vụ xác định Nó

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động có tính thường xuyên trong một doanh nghiệp Hệ

thống thông tin tác nghiệp chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động giao dịch, công việc điều khiển các quá trình hoặc các hệ thống tự động hoá văn phòng Hệ thống xử lý tác nghiệp có các đặc trưng sau: Khối lượng công việc giao dịch nhiều; các quy trình để

xử lý giao dịch là rõ ràng, chặt chẽ, có thể mô tả một cách chi tiết; ít có trường hợp ngoại lệ Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing Systems) là ví dụ tiêu biểu về hệ thống xử lý tác nghiệp Đó là hệ thống thông tin xử lý các dữ liệu thu được từ các việc xảy ra hàng ngày trong các hoạt động giao dịch của một doanh nghiệp như các hoạt động: mua vào, bán ra, gửi tiền ở ngân hàng, rút tiền ra,trả tiền, thanh toán Có thể kể một vài hệ thống loại này như:

- Hệ thống thanh toán tài vụ

- Hệ thống quản lý khách hàng

- Hệ thống bán hàng tự động

- Hệ thống quản lý nhân sự

- Hệ thống gửi tiền qua bưu điện

- Hệ thống thanh toán ngân hàng

Trang 22

Là hệ thống sử dụng máy tính điện tử để ra các quyết định điều chỉnh các quá trình sản xuất một cách tự động

Ví dụ: các hệ thống lọc dầu; các dây chuyền lắp ráp tự động ô tô, xe máy và các máy móc khác; các dây chuyền in hoa, phun màu và dệt tự động tại các nhà máy dệt và các dây chuyền tự động khác tại các nhà máy sản xuất ở đây hệ thống kiểm tra các quá trình vật lý, thu thập và xử lý các dữ liệu được phát hiện bởi các biến cảm và thực

hiện các điều chỉnh cần thiết đối với quá trình

Hoạt động văn phòng tin học hoá (OAS - Office Automation Systems)

Là một hệ thống xử lý tác nghiệp Ở đây máy tính được sử dụng để thực hiện các

chức năng của hoạt động văn phòng như:

- Xử lý văn bản: Người quản lý sử dụng các phần mềm soạn thảo, xử lý văn bản

để biên soạn, in ấn các tài liệu văn bản như thư từ, công văn, báo cáo, bảng

biểu Đó là ứng dụng phổ biến nhất của tin học văn phòng

- Giao dịch: Ngày nay, nhờ việc ứng dụng CNTT mà doanh nghiệp có thể tìm

kiếm thông tin, khảo sát thị trường, liên lạc với khắp nơi trên trái đất nhanh vàrẻ hơn rất nhiều so với bưu điện Nhờ sự phát triển mang tính chất bùng nổ

của mạng thông tin toàn cầu Internet, các doanh nghiệp có thể: sử dụng nguồn thông tin vô tận trên thế giới, toàn cầu hoá hoạt động của tổ chức, thực hiện

việc điều hành từ xa, thực hiện việc tiếp thị từ xa, thực hiện các dịch vụ thương mại điện tử

- Bảng tính điện tử: Sử dụng các bảng tính điện tử để lập các bảng biểu thống

kê, tính toán và quản trị cơ sở dữ liệu Các dữ liệu được thể hiện không chỉ trong các bản dữ liệu mà còn dưới dạng biểu đồ, bảng biểu liên quan đến dữ

liệu đó

Có mục đích cung cấp thông tin trợ giúp các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý trong

việc raquyết định và quản lý công việc trong tổ chức, cung cấp thông tin và hỗ trợ choviệc ra quyết định ở tất cả các cấp độ quản lý, từ quản lý chiến lược, quản lý chiến thuật đến quản lý tác nghiệp Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các cơ sở dữ liệu,

Trang 23

các luồng thông tin và được quy định các chức năng để thực hiện mục tiêu chung Hệ

thống này hỗ trợ nhiều chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ, thích ứng được với những thay đổi của quy trình xử lý thông tin, cung cấp đầy đủ thông tin để các nhà quản lý sử dụng trong quá trình ra quyết định và điều hành hoạt động của doanh nghiệp So với hệ thống thông tin tác nghiệp, hệ thống thông tin quản lý mềm

dẻo hơn, có nhiều chức năng xử lý dữ liệu hơn Có hai các loại hệ thống thông tin quản

lý sau:

Hệ thống thông tin tổng hợp thông báo (IRS - Information ReportingSystems) là

dạng chung nhất của hệ thống thông tin quản lý, nó cung cấp cho nhà quản lý các sản

phẩm thông tin hỗ trợ việc ra quyết định hàng ngày của họ Các hệ thống thông tin này tìm các thông tin về các hoạt động nội bộ từ các cơ sở dữ liệu được cập nhật bởi hệ

thống xử lý các hoạt động giao dịch Chúng cũng có thể nhận dữ liệu về môi trường xung quanh từ các nguồn bên ngoài Hệ thống phải cungcấp cho nhà quản lý những thông tin theo yêu cầu, những thông tin mang tính định kỳ hoặc theo một danh mục đã xác định từ trước Ngoài ra còn cung cấp những thông tin đặc biệt mang tính ngoại lệ,

những bản báo cáo theo yêu cầu và những câu trả lời tức thì cho những câu hỏi Ví dụ, người quản lý bán hàng có thể nhận được câu trả lời tức thời về tình hình bán một sản

phẩm nào đó, các báo cáo hàng tuần đánh giá các kết quả bán được của một nhân viên hay một cửa hàng Các chương trình ứng dụng và các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu

của IRS sẽ cho phép nhà quản lý tiếp cận tới các cơ sở dữ liệu hợp thành của tổ chức

và cả những cơ sở dữ liệu bên ngoài khi cần thiết

Hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định (DSS - Decision Support Systems): Hệ

thống này thường được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ thống thông tin thông báo tồn tại trong tổ chức Hệ thống này cung cấp cho các nhà quản lý các mô hình phân tích để mô phỏng các vấn đề trong thực tiễn, cách tìm kiếm dữ liệu, các khả năng biểu diễn thông tin và thường nhấn mạnh việc kết xuất thông tin bằng hình ảnh DSS không tự làm quyết định cụ thể giúp con người trong công tác quản lý

ỉ hỗ trợ việc tính toán các phương án để nhà quản lý lựa chọn và đưa ra quyết

Trang 24

2.1.1.5 Những lợi ích của công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp

Việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp đem đến một sự tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế và xã hội Tác động của việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và quản lý có thể tóm lược như sau:

Đối với công nghiệp, CNTT được ứng dụng trong các quá trình sản xuất và trong

tổ chức của các ngành công nghiệp vốn có thể tăng năng suất và chất lượng sản phẩm,

tạo ra sản phẩm mới với nhiều tính năng hiện đại, tự động hoá các hoạt động thiết kế

và chế tạo sản phẩm, tin học hoá các hoạt động tiếp thị, kinh doanh CNTT không chỉ tác động đến các ngànhcông nghiệp công nghệ cao, mà còn tác động tới các ngành thủ công nghiệp hoặc công nghiệp với công nghệ thấp như dệt, may mặc, thêu ren bằng

việc ứng dụng CNTT trong việc tự động hoá thiết kế, chế tạo sản phẩm Đối với ngành

dịch vụ, CNTT làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung và cách thức hoạt động của nhiều loại hình dịch vụ như thương mại, quảng cáo và tiếp thị, giao thông vận tải, bảo

hiểm, thông tin liên lạc và đặc biệt quan trọng là các dịch vụ tài chính và ngân hàng CNTT tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ biến đổi theo hướng tăng hàm lượng trí

tuệ, vì vậy trong nhiều trường hợp làm chuyển đổi vai trò của các dịch vụ đó từ chỗ

phục vụ thụ động sang trợ giúp quyết định đối với khách hàng Năng suất và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất lớn vào việc ứng dụng CNTT trong sản xuất Việc ứng

dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh đã làm nổi bật vai trò năng động của các doanh nghiệp, xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ so với các tập đoàn lớn mang nặng tính chất quan liêu Nhờ các ứng dụng CNTT, một nền kinh tế mới mang tính chất toàn cầu đã

xuất hiện Điều này mang lại lợi thế to lớn cho các công ty xuyên quốcgia và đa quốc gia do chúng có nhiều ưu thế về các nguồn lực và các tri thức,thông tin cần thiết đối

với việc sản xuất và tiêu thụ các hàng hoá và dịch vụ trên quy mô quốc tế Nhờ các thành tựu của tin học - viễn thông, các công ty xuyên và đa quốc gia đều tiến hành phân bố sản xuất theo hướng phân tán: tiến hành nghiên cứu, thiết kế sản phẩm ở một

nước, sản xuất các yếu tố cấu thành ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ sản

phẩm ở nước thứ tư và gửi lợi nhuận để đầu tư vào nước thứ năm

Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp được thể hiện như sau:

Trang 25

- Th ứ nhất, giúp các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú, nhanh

chóng, kịp thời: Việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là khi sử dụng Internet/Web sẽ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm được thông tin phong phú về thị trường trong nước và quốc tế Nhờ đó các doanh nghiệp có thể xây dựng được chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế

- Th ứ hai, giảm các chi phí: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, tiếp thị và chi

phí giao dịch: Việc ứng dụng CNTT cho phép các doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm, chuyển giao tài liệu cũng

giảm nhiều lần Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Thêm vào đó, các nhân viên có năng lực được

giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ, có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển Hơn nữa, việc ứng dụng các dây truyền sản xuất tự động có tác dụng tăng năng suất lao động lên rất nhiều lần, hạn chế tới mức tối đa sản phẩm

hỏng, dư thừa sản phẩm do lạc hậu với thị hiếu, thịtrường Tất cả những điểm trên đưa đến kết quả là chi phí sản xuất giảm đi rất nhiều lần

- Th ứ ba, giúp thiết lập và củng cố quan hệ với đối tác: Thông qua mạng,

người tiêu thụ, doanh nghiệp, cơ quan Chính phủ có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau gần như không còn khoảng cách địa lý và thời gian Nhờ đó

cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục Các

bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội để lựa

chọn hơn

- Th ứ tư, tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số: Công nghệ thông tin phát

triển kéo theo sự ra đời của mạng máy tính, từ các mạng cục bộ, mạng diện

rộng cho tới mạng toàn cầu Internet và xa lộ thông tin Trong nền kinhtế số,

Trang 26

Internet để vượt qua được các ưu thế chính của các công ty lớn, tiết kiệm nhờ

mở rộng quy mô và có khả năng tiếp cận với các nguồn tài nguyên Nếu không nhanh chóng tiếp cận vào nền kinh tế số thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính

tiềm tàng, tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển mà các nước chưa công nghiệp hoá cần lưu ý vì có luận điểm cho rằng sớm chuyển sang

nền kinh tế số thì một nước đang phát triểncó thể tạo ra một bước nhảy vọt,

tiếp kịp các nước đi trước trong một thời gian ngắn hơn P0F

1

P

2.1.2 Các y ếu tố môi trường ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp

2.1.2.1 Môi trường bên ngoài:

 Mô i trường cạnh tranh:

Vào năm ngoái, trong 114,6 tỉ đô la Mỹ kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì hơn 60% đến từ khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều này cho thấy, với

một nền kinh tế mở thì tính cạnh tranh ngay tại thị trường trong nước cũng rất cao

Vậy doanh nghiệp nội địa làm sao để duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình thế năng lực cạnh tranh đang yếu? Doanh nghiệp cũng như một cơ thể con người Người yếu muốn tăng sức khỏe thì phải thực hiện nhiều cách như tập thể dục,

tẩm bổ… Doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại trong một môi trường có tính cạnh tranh cao thì phải nâng cao năng lực của chính mình bằng nhiều giải pháp như thu hút thêm vốn đầu tư, cử đội ngũ quản lý, nhân viên tham gia các khóa đào tạo, tăng cường

hoạt động tiếp thị và xúc tiến thương mại… Trong số những giải pháp kể trên có

những cái phù hợp, có cái không vì quy mô của các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là

nhỏ và vừa (chiếm gần 95%), mà với đối tượng này, nếu đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, quảng bá sẽ gặp khó do không có nguồn lực tài chính Do đó, việc ứng dụng CNTT và TMĐT là một trong những cách thức phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ và vừa do chi phí thấp, dễ ứng dụng, hiệu quả lại cao Vì thế, CNTT và thương mại điện tử cần được nhìn nhận như công cụ để doanh nghiệp nâng cao năng

lực cạnh tranh

1 Nguy ễn Thị Thủy (2005), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghi ệp Việt nam, Đề tài báo cáo khoa học cấp bộ, Hà Nội

Trang 27

Môi trường kinh tế

Trong tình hình kinh tế suy thoái và đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc họ phải tìm được đầu ra cho sản

phẩm, song song đó là việc giảm thiểu chi phí Do đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam ít chú ý đến việc phát triển hạ tầng và ứng dụng CNTT vì vậy ngân sách cho việc đầu tư vào CNTT được rút ngắn hoặc bóp chặt lại nhằm tiết kiệm, dẫn đến công việc nội bộ tăng lên, việc chăm chút ra khách hàng và đối tác ít dần đi và doanh nghiệp sẽ có tốc

độ phát triển âm hoặc dậm chân tại chỗ

Môi trường chính trị

Công nghệ thông tin ra đời đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh

vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người Vì vậy căn cứ theo Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020, Chính phủ đã đặt trọng tâm phát triển CNTT tại Việt Nam và đưa ra phương hướng phát triển cho nền tản tương lai trước mắt là phát triển

“chính phủ điện tử” như: Trong cải cách hành chính, CNTT góp phần tự động hóa, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính, tạo ra phong cách lãnh đạo, phong cách làm việc mới, cải tiến hình thức cung cấp dịch vụ công theo hướng trực tuyến

Môi trường internet

Ngày nay, Internet đã trở thành môi trường mang lại hiệu quả kinh doanh thiết

thực cho doanh nghiệp Website là bộ mặt của doanh nghiệp trên internet như bảng

hiệu trước cổng vào công ty Xây dựng một website chuyên nghiệp giúp bạn có thể tăng giá trị, uy tín doanh nghiệp lên nhiều lần trong mắt khách hàng,

Hằng năm, Cục TMĐT và CNTT đều tiến hành cuộc khảo sát về mức độ ứng

dụng CNTT và TMĐT của các doanh nghiệp Kết quả cuộc điều tra năm 2012 (công

bố vào tháng 4-2013) được tiến hành với hơn 3.000 doanh nghiệp thuộc mọi ngành

Trang 28

tử (e-mail) cho mục đích kinh doanh trong năm 2012 tăng mạnh so với các năm trước, đạt 97%, trong khi năm trước đó chỉ đạt 83% Tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hơn 50% sử dụng e-mail trong công việc, tỷ lệ này cao hơn so với các doanh nghiệp

lớn

Năm 2012, tỷ lệ doanh nghiệp có đội ngũ chuyên trách về TMĐT cũng cao hơn

những năm trước, đạt 51% trong khi năm 2011 chỉ đạt 23%, năm 2010 là 20% Tuy nhiên, mới có khoảng 42% doanh nghiệp có trang web, tăng 12% so với năm 2011 Các thành phố lớn vẫn là nơi có tỷ lệ doanh nghiệp có trang web cao nhất, lần lượt là

Hà Nội (69%), TPHCM (56%), Hải Phòng (37%), Đà Nẵng (36%) và Cần Thơ (32%)…

Kết quả cuộc khảo sát kể trên cũng cho thấy lượng đơn nhận đặt hàng và đặt hàng qua phương tiện điện tử của doanh nghiệp trong năm 2012 tăng lên đáng kể so

với những năm trước đó Tỷ lệ này tương ứng 29 và 33%, trong khi năm 2011 thì chỉ ở

mức 11% và 10% Xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp đối với CNTT và TMĐT trong năm 2012 cũng có sự khác biệt so với các năm trước Tỷ lệ chi phí dành cho đào

tạo và chi phí khác tăng 18% và 15%, cao hơn so với các tỷ lệ tương ứng của năm

Về hạ tầng CNTT

Vai trò của hạ tầng hệ thống CNTT của doanh nghiệp đã thay đổi đáng kể trong

những năm qua, việc phát triển ứng dụng CNTT phải phụ thuộc vào hạ tầng CNTT

Hiện tại, hạ tầng CNTT đủ đáp ứng với nhu cầu ứng dụng CNTT, nhưng để phát triển ứng dụng CNTT thì phải có lộ trình đầu tư hạ tầng CNTT phù hợp

Về chiến lược phát triển doanh nghiệp

Trang 29

Áp dụng các hệ thống thông tin và tin học hóa các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, tạo thành một hệ thống thông tin xuyên suốt và tích hợp về các hoạt động tài chính, kinh doanh, kỹ thuật và các hoạt động khác của Tổng Công ty Các hệ thống thông tin được cập nhật, phân cấp sử dụng và cung cấp đầy đủ thông tin cho các đối tượng sử dụng, hỗ trợ đắc lực cho việc ra các quyết định của lãnh đạo

Tổng Công ty Đầy đủ số liệu báo cáo lãnh đạo UBND thành phố/cơ quan chủ quản

một cách nhanh chóng chính xác

Hệ thống quản trị

Hiện nay, Tổng Công ty đang ứng dụng hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn hệ

thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xu hướng phát triển ứng dụng hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn ISO 27001:2005 trong đó

nền tảng CNTT được chú trọng

Nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân viên có kiến thức cơ bản về việc ứng dụng CNTT nên sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho Tổng Công ty trong việc phát triển ứng dụng CNTT

2.1.3 Gi ới thiệu tổng quát phần mềm Portal Office

Portal Office là Giải pháp văn phòng điện tử được xây dựng trên nền Web bao

gồm hơn 20 chức năng như: Lịch cơ quan, Tin tức, Quản lý công việc, Quy trình, Hồ

sơ tài liệu, Quản lý Công văn, Nhân sự,… Portal Office là văn phòng điện tử kết nối các phòng ban, chi nhánh để truyền thông nội bộ, quản lý và điều hành tác nghiệp Đây

là một giải pháp thuần Việt dễ triển khai và sử dụng, đã và đang được hơn 600 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng trong đó có nhiều ngân hàng và tổng công ty như EximBank, Tập đoàn Đại Dương, Ngân hàng Việt Á, Sở GD & ĐT Hải Phòng,

Tổng công ty cấp nước Sài Gòn, …và đang là Giải pháp văn phòng điện tử được ứng

dụng nhiều nhất tại Việt Nam

Lợi ích của Portal Office

Trang 30

- Tin học hóa hệ thống thông tin quản lý và điều hành cộng tác Tăng năng suất

và hiệu quả lao động, giúp giảm chi phí hoạt động và quản lý

- Lưu trữ và tổ chức thông tin khoa học, tạo khả năng khai thác kho dữ liệu dùng chung và tạo lập tài sản cho tổ chức, chia sẻ tài nguyên tốt hơn và giảm

rủi ro mất mát thông tin

- Hỗ trợ theo dõi tình trạng xử lý công việc, dự án và có thông tin đầy đủ để kịp

thời khi ra quyết định

- Cung cấp các công cụ chuẩn hoá thông tin, văn bản, tài liệu, biểu mẫu

- Là công cụ điều hành trực tuyến và làm việc từ xa

- Là môi trường để các thành viên chia sẻ tri thức với nhau

- Xây dựng một nét văn hoá mới, giúp bỏ đi thói quen làm việc trên các phương

tiện thủ công, xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và ưu việt hơn

2.2 T ổng quan lý thuyết về hành vi

2.2.1 Lý thuy ết xu hướng sử dụng

Theo (Triandis, 1979), xu hướng hành vi là sự hướng dẫn mà con người tự đưa ra cho mình để thực hiện hành vi theo một cách cụ thể nào đó

Theo (Schiffman & Kanuk, 2007), xu hướng hành vi hay ý định mua được thể

hiện qua xu hướng sử dụng của khách hàng Họ có thể có xu hướng tiêu dùng hay không tiêu dùng dịch vụ Xu hướng hành vi là một yếu tố quyết định xu hướng sử

dụng của khách hàng

2.2.2 Lý thuy ết hành vi của Watson

Thuyết hành vi của Watson (1913) coi đối tượng tâm lý học chỉ là các hành vi,

những cử động phản ứng bên ngoài của con người, bỏ qua đời sống tâm lý của con người: ý thức, nguyện vọng tình cảm Bằng chứng là ông đã khái quát toàn bộ hoạt động tâm lý của con người bằng công thức S - R [S là kích thích, R là phản ứng], ông cho rằng phản ứng của con người phụ thuộc trực tiếp vào những kích thích bên ngoài

Trang 31

mà không thông qua thế giới nội tâm của nó Và muốn nghiên cứu nội dung của phản ứng [R] thì nhà tâm lý học chỉ cần nghiên cứu nguồn kích thích là đủ Cũng cần nói thêm rằng, do tính phi lý của việc loại bỏ tâm lý, ý thức ra khỏi đối tượng nghiên cứu

của tâm lý học mà học thuyết hành vi và cả thuyết hành vi mới sau này đã đi vào con đường bế tắc muốn hướng theo con đường khách quan kiểu sinh vật học

2.2.3 Lý thuy ết hành vi dự định (Ajzen, 1991)

Thuyết hành vi dự định (Ajzen, The Theory of Planned Behavior, 1991) là sự phát triển và cải tiến của Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội Mô hình TRA cho thấy hành vi thực sự sẽ được quyết định bởi ý định của người thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý định

và hành vi thực sự đã được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên

cứu ở nhiều lĩnh vực (Canary & Seibold, 1984; Sheppard, Hartwick & Warshaw, 1988) Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan Trong đó thái độ cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả

của hành vi đó Ajzen (1991) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norm) là nhận

thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không

thực hiện hành vi nào đó

Trang 32

Theo Ajzen, sự ra đời của thuyết Hành vi dự định xuất phát từ giới hạn của hành

vi mà con người có ít sự kiểm soát Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến

ý định của con người là nhân tố Kiểm soát hành vi nhận thức Kiểm soát hành vi nhận

thức phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành

vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991) Mô hình học thuyết Hành

vi dự định được trình bày ở hình 2.2

Hình 2.2: Mô hình học thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991)

2.2.4 Lý thuy ết chấp nhận công nghệ 2 – TAM 2 (Venkatesh & Davis, 2000)

Mô hình Chấp nhận công nghệ 2 (TAM2) được phát triển từ mô hình Chấp nhận công nghệ nguyên thủy của Davis và các cộng sự Mô hình TAM được đánh giá là một

mô hình tin cậy và căn bản trong việc dự đoán mức độ chấp nhận công nghệ thông tin

của người sử dụng Trong mô hình Chấp nhận công nghệ nguyên thủy, Davis và cộng

sự đã xây dựng mô hình gồm bốn yếu tố, trong đó có hai yếu tố là biến độc lập (Nhận

thức lợi ích mang lại từ công nghệ – Perceived Usefulness; Nhận thức tính khả dụng – Perceived Ease of Use), một yếu tố biến trung gian (Thái độ - Attitude), và biến phụ thuộc là Ý định hành vi (Behavioral Intention) Mô hình TAM được trình bày ở hình 2.3

Trang 33

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Davis, 1989)

Nếu như trong mô hình nguyên thủy Davis & cộng sự chỉ dừng lại ở việc khám phá ra hai yếu tố chính có ảnh hưởng đến ý định hành vi thì trong mô hình Chấp nhận công nghệ 2 của Venkatesh & Davis đã mở rộng hơn các yếu tố có ảnh hưởng đến sự

nhận thức lợi ích mang lại của hệ thống, hay công nghệ Cụ thể hơn, yếu tố Nhận thức

lợi ích mang lại từ công nghệ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố độc lập được liệt kê trong

mô hình ở hình … Mô hình còn có sự góp mặt của yếu tố Kinh nghiệm (Experience)

Trang 34

bởi những tác nhân xung quanh (người thân, bạn bè, truyền thông…) một cách trực

tiếp hoặc gián tiếp thông qua nhận thức về lợi ích mà hệ thống công nghệ đó mang lại Theo nhóm tác giả, mô hình TAM2 thích hợp trong việc nghiên cứu ý định hành vi sử

dụng hệ thống công nghệ trong môi trường doanh nghiệp Nhóm tác giả một lần nữa

chứng minh rằng mô hình TAM nguyên thủy có ý nghĩa khi các yếu tố trong mô hình này đều có ảnh hưởng đồng biến đến ý định hành vi, từ đó ảnh hưởng đến hành vi sử

dụng thực sự Bên cạnh đó các yếu tố chuẩn chủ quan; vị thế xã hội; tương quan công

việc, chất lượng đầu ra và minh chứng kết quả cho kết quả tích cực khi các yếu tố này ảnh hưởng đồng biến đến nhận thức lợi ích mà hệ thống công nghệ đem lại

2.2.5 Lý thuy ết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) Venkatesh (2003)

Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT – Unified Technology Acceptance and Use Technology) được Venkatesh và cộng sự đề xuất vào năm 2003 Đây là một mô hình tổng hợp dựa trên các lý thuyết và mô hình nền tảng trước đó Các khái niệm được trình bày trong mô hình bao gồm: Mong đợi về thành tích; Mong đợi

về sự nỗ lực; Ảnh hưởng của xã hội; Điều kiện thuận tiện; Ý định sử dụng; Hành vi sử

dụng; các biến thuộc Nhân khẩu học: Tuổi, giới tính; Kinh nghiệm sử dụng và Sự tự nguyện

Hình 2.5: Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (Venkatesh, Morris, Davis, & Davis, 2003)

Trang 35

Trong mô hình này, nhóm tác giả đã định nghĩa một số khái niệm như sau:

- Mong đợi về thành tích: là mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng công

nghệ sẽ mang lại kết quả, hiệu quả cao trong công việc Yếu tố này chính là sự

kết hợp từ các yếu tố Tương quan công việc, Chất lượng đầu ra, và Minh

chứng kết quả trong mô hình TAM2 của Venkatesh và Davis (2000)

- Mong đợi về sự nỗ lực: là mức độ thể hiện tính khả dụng (dễ sử dụng) khi

một cá nhân sử dụng công nghệ cho mục đích làm việc, mua sắm…Khái niệm này là sự tổng hợp từ ba khái niệm (1) Nhận thức tính dễ sử dụng (Davis, 1989; Davis và cộng sự, 1989), (2) Tính dễ sử dụng (Moore và Benbasat, 1991), và (3) Tính phức hợp (Thompson và cộng sự, 1991)

- Ảnh hưởng của xã hội: là mức độ mà một cá nhân nhận thấy tầm quan trọng

của ý kiến từ những người xung quanh rằng anh ta nên dùng hay không dùng công nghệ Khái niệm này được tổng hợp từ các khái niệm có liên quan như Chuẩn chủ quan (Ajzen, 1991; Ajzen và Fishbein, 1975; Davis và cộng sự, 1991; Mathieson, 1991; Todd và Taylor, 1995a, 1995b), Yếu tố xã hội (Thompson và cộng sự, 1991) và Hình ảnh xã hội (Moore và Benbasat, 1991)

- Các điều kiện hỗ trợ thuận tiện: là mức độ mà một cá nhân tin rằng anh ta

được hỗ trợ từ hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất của tổ chức (nơi làm việc), hay các hỗ trợ khác khi sử dụng công nghệ Khái niệm Điều kiện thuận tiện được

tổng hợp từ khái niệm Kiểm soát hành vi nhận thức (Ajzen, 1991; Taylor và Todd, 1995a, 1995b), Các điều kiện hỗ trợ thuận lợi (Thompson, 1991), Sự tương thích (Moore và Benbasat, 1991)

- Ý định sử dụng: Nói lên ý định của một cá nhân sẽ sử dụng hệ thống công

ngh

- Hành vi s ử dụng thực sự: thể hiện hành động của một cá nhân sau khi có ý

định sử dụng công nghệ

Trang 36

2.3.1.1 Nghiên cứu của tác giả Ong, Lai & Wang (2004)

Mô hình nghiên cứu của Ong & cộng sự sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM nguyên thủy làm điểm khởi đầu Tuy nhiên so với mô hình gốc, nhóm tác giả đã

đề xuất them hai yếu tố mới và loại bỏ yếu tố thái độ ra khỏi mô hình đề xuất Hai khái

niệm mới được đề cập trong nghiên cứu này đó là (1) nhận thức độ tín nhiệm (perceived credibility), được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân cảm thấy việc sử

dụng công nghệ không tiềm ẩn nhiều rủi ro về quyền riêng tư cũng như bảo mật và (2)

nhận thức về khả năng tự thực hiện [máy tính] một cách hiệu quả (computer efficacy), được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân về việc anh ta có thể sử dụng năng lực, hiểu biết về máy tính để thực hiện một cách hiệu quả công việc của mình Bên cạnh các yếu tố nguyên thủy của mô hình TAM, hai khái niệm mới này được đưa vào nghiên cứu và khảo sát mức độ ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống học tập

self-trực tuyến (E-learning) Kết quả cho thấy yếu tố nhận thức về khả năng tự thực hiện

một cách hiệu quả đồng biến với nhận thức lợi ích mang lại từ công nghệ và nhận thức tính khả dụng, nhưng lại nghịch biến với nhận thức sự tín nhiệm trong môi trường công nghệ, đặc biệt là mạng internet Lý do đó được Ong & cộng sự giải thích rằng khi

một cá nhân thành thạo về máy tính, mạng internet, công nghệ nói chung thì nhận thức

của cá nhân đó về độ tin cậy, tín nhiệm của môi trường này giảm đi P

có ảnh hưởng đồng biến đến nhận thức lợi ích mang lại từ công nghệ Cả ba yếu tố

nhận thức lợi ích mang lại từ công nghệ, nhận thức tính khả dụng và nhận thức sự tín nhiệm đều ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ học tập trực tuyến Bên cạnh

những đóng góp lý thuyết và thực tiễn, nhóm tác giả cũng nêu lên những hạn chế mà nghiên cứu của họ còn vướng phải đó là (1) lĩnh vực học tập trực tuyến còn khá mới, (2) nghiên cứu chỉ khám phá ra bốn yếu tố có ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống

học tập trực tuyến, còn chưa đề cập đến những yếu tố như chuẩn chủ quan, ảnh hưởng

xã hội, giới tính, học vấn, và (3) nghiên cứu này được giới hạn trong phạm vi Đài Loan, có thể sẽ rất khác nhau ở các quốc gia khác về ý định sử dụng hệ thống trên

2 Nguyên văn: “…negative perceptions regarding privacy and security increase in conjunction with levels

of online proficiency The more experience one acquires online, the more important are concerns of control over personal information…”, trích Ong & c ộng sự (2004, trang 797)

Trang 37

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Ong, Lai & Wang (2004)

2.3.1.2 Nghiên cứu của tác giả Hu, Clark & Ma (2003)

Trong nghiên cứu của Hu & cộng sự, nhóm tác giả sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM làm mô hình nghiên cứu, tuy nhiên nhóm tác giả đã loại bỏ yếu tố thái độ “vì cho rằng nó [thái độ] không đủ ảnh hưởng đến ý định hành vi (Hu & cộng

sự, 2003, trang 229)” Mô hình đề xuất một số yếu tố khác bên cạnh các yếu tố gốc của

mô hình TAM, đó là: (1) Tương quan công việc, (2) Sự tương thích phần cứng-phần

mềm, (3) Nhận thức khả năng tự thực hiện một cách hiệu quả và (4) chuẩn chủ quan Nghiên cứu này được thực hiện tại các trường đại học ở Hong Kong, trải qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu là trước khi các giảng viên được huấn luyện sử dụng PowerPoint

và giai đoạn cuối là hoàn thành khóa huấn luyện

Trang 38

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của tác giả Hu & cộng sự (2003)

Kết quả nhận được sau khi huấn luyện cho thấy yếu tố nhận thức lợi ích mang lại

từ phần mềm PowerPoint có ảnh hưởng rất mạnh (beta = 0,85) đến ý định sử dụng

phần mềm này, điều này khẳng định giá trị vững chắc của mô hình TAM nguyên thủy Tuy nhiên, yếu tố nhận thức tính khả dụng lại không ảnh hưởng đến ý định mà ảnh hưởng đến nhận thức lợi ích, nói một cách khác là “nhận thức tính khả dụng ảnh hưởng gián tiếp đến ý định thông qua yếu tố nhận thức lợi ích (Hu & cộng sự, 2003, trang 235)” Chuẩn chủ quan ảnh hưởng nghịch chiều với nhận thức lợi ích mang lại từ PowerPoint cho thấy các giảng viên không bị tác động bởi các ý kiến từ người khác về

lợi ích có được Điểm mấu chốt của mô hình, theo nhóm tác giả, là yếu tố tương quan công việc Yếu tố này ảnh hưởng mạnh (beta = 0,69) đến nhận thức lợi ích có được khi

sử dụng PowerPoint và qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến ý định sử dụng phần mềm này

Trang 39

Hình 2.8: Kết quả nghiên cứu của tác giả Hu & cộng sự (2003)

Nhóm tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế chính: nghiên cứu này chỉ mới thực

hiện một lần duy nhất vì vậy các kết quả có được có thể sẽ không hoàn toàn chính xác cho các nghiên cứu sau đó, tiếp theo bên cạnh các thang đo thành phần đều đạt mức tin

cậy cao thì ý định và sự tương thích phần cứng-phần mềm có độ tin cậy thấp hơn dưới ngưỡng đề nghị, nhóm tác giả đề xuất các nghiên cứu sau nên tập trung vào hai thang

đo này một cách cụ thể hơn

2.3.2 Nghiên c ứu trong nước

Trong nghiên cứu “Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở

Việt Nam” nhóm tác giả Cao Hào Thi & Nguyễn Duy Thanh đã ứng dụng lý thuyết

mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) và lý thuyết Hành vi dự định (TPB)

để nghiên cứu hành vi chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) tại

Việt Nam Mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đề xuất gồm có 10 yếu tố (Hình 2.9)

Trang 40

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu của Cao Hào Thi & Nguyễn Duy Thanh (2011)

Kết quả nghiên cứu cho thấy được mô hình lý thuyết đề xuất ban đầu của nhóm tác giả là phù hợp, giải thích được 57% sự biến thiên của ý định chấp nhận và hành vi

sử dụng e-banking Trong đó, yếu tố Kiểm soát hành vi có ảnh hưởng đến sự chấp

nhận lớn nhất từ đó ảnh hưởng tương ứng đến hành vi sử dụng của người dùng, yếu tố

Rủi ro giao dịch có hệ số hồi quy âm cho thấy sự tương quan nghịch chiều giữa yếu tố này với sự chấp nhận và hành vi sử dụng dịch vụ e-banking Nhóm tác giả cho rằng sự

chấp nhận càng cao thì tần suất sử dụng e-banking càng nhiều, điều này theo nhận định của nhóm tác giả là phù hợp với các nghiên cứu trước đó

2.4 Mô hình nghiên c ứu đề xuất

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình Chấp nhận công nghệ 2 của Venkatesh & Davis để đề xuất mô hình nghiên cứu cho mình Tuy nhiên, tác giả sẽ thay đổi một số yếu tố trong mô hình gốc để cho phù hợp với tình hình thực tế tại công

Ngày đăng: 05/01/2016, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình h ọ c thuy ế t hành vi d ự đị nh (Ajzen, 1991) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.2 Mô hình h ọ c thuy ế t hành vi d ự đị nh (Ajzen, 1991) (Trang 32)
Hình 2.4: Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ  2 (Venkatesh & Davis, 2000) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.4 Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ 2 (Venkatesh & Davis, 2000) (Trang 33)
Hình 2.3: Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ  - TAM  (Davis, 1989) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.3 Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ - TAM (Davis, 1989) (Trang 33)
Hình 2.5: Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ  h ợ p nh ấ t (Venkatesh, Morris, Davis, & Davis, 2003) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.5 Mô hình ch ấ p nh ậ n công ngh ệ h ợ p nh ấ t (Venkatesh, Morris, Davis, & Davis, 2003) (Trang 34)
Hình 2.6: Mô hình nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả  Ong, Lai & Wang (2004) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.6 Mô hình nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả Ong, Lai & Wang (2004) (Trang 37)
Hình 2.7: Mô hình nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả  Hu & c ộ ng s ự  (2003) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.7 Mô hình nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả Hu & c ộ ng s ự (2003) (Trang 38)
Hình 2.8: K ế t qu ả  nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả  Hu & c ộ ng s ự  (2003) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.8 K ế t qu ả nghiên c ứ u c ủ a tác gi ả Hu & c ộ ng s ự (2003) (Trang 39)
Hình 2.9: Mô hình nghiên c ứ u c ủ a Cao Hào Thi & Nguy ễ n Duy Thanh (2011) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.9 Mô hình nghiên c ứ u c ủ a Cao Hào Thi & Nguy ễ n Duy Thanh (2011) (Trang 40)
Hình 2.10: Mô hình nghiên c ứ u các y ế u t ố ảnh hưởng đến ý đị nh s ử  d ụ ng Portal - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 2.10 Mô hình nghiên c ứ u các y ế u t ố ảnh hưởng đến ý đị nh s ử d ụ ng Portal (Trang 41)
Hình 3.1: Quy trình nghiên c ứ u c ủa đề  tài (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 3.1 Quy trình nghiên c ứ u c ủa đề tài (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 48)
Hình 4.1: Mô hình lý thuy ết điề u ch ỉ nh (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 4.1 Mô hình lý thuy ết điề u ch ỉ nh (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 76)
Hình 4.2: K ế t qu ả  phân tích CFA 6 y ế u t ố  (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 4.2 K ế t qu ả phân tích CFA 6 y ế u t ố (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 78)
Hình 4.3: K ế t qu ả  phân tích mô hình SEM (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 4.3 K ế t qu ả phân tích mô hình SEM (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 80)
Hình 4.5: Mô hình lý thuy ế t hoàn ch ỉ nh (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 4.5 Mô hình lý thuy ế t hoàn ch ỉ nh (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 84)
Hình 4.4: Mô hình lý thuy ế t sau khi phân tích SEM (Ngu ồ n: Tác gi ả  t ự  t ổ ng h ợ p) - các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm portal office trong công tác của nhân viên tại tổng công ty công nghiệp sài gòn
Hình 4.4 Mô hình lý thuy ế t sau khi phân tích SEM (Ngu ồ n: Tác gi ả t ự t ổ ng h ợ p) (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w