1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỘC TỐ THỰC PHẨM HYDROCACBON THƠM

23 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 505,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Benzen là một hợp chất hữu cơ có công thức hoá học C6H6.Trong điều kiện bình thường là một chất lỏng không màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy. Benzen tan rất kém trong nước và rượu. Benzen cũng có khả năng cháy tạo ra khí CO2 và nước, đặc biệt có sinh ra muội than. Được sản xuất từ dầu mỏ, nhựa than cốc, và từ công nghiệp hóa dầu.

Trang 2

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 3

Giới thiệu

Nội dung Kết luận

Bố

Cục

Bố

Cục

Trang 4

-Hydrocacbon thơm là các

hydrocacbon mà phân tử của

chúng có cac nhân benzen- C 6 H6

hydrocacbon mà phân tử của

chúng có cac nhân benzen- C 6 H6

máy bay,ô tô.

Trang 5

II.Nội dung

- Benzen là một hợp chất hữu cơ có công thức hoá

học C6H6.Trong điều kiện bình thường là một chất lỏng

không màu, mùi dịu ngọt dễ chịu, dễ cháy Benzen tan rất

kém trong nước và rượu Benzen cũng có khả năng cháy tạo

ra khí CO2 và nước, đặc biệt có sinh ra muội than Được sản

xuất từ dầu mỏ, nhựa than cốc, và từ công nghiệp hóa dầu.

1 Benzen:

1.1.Tính chất hóa – lý:

- Benzen trong điều kiện có xúc tác niken, nhiệt độ cao cộng với khí hiđrô

tạo ra xiclohexan Khi có chiếu sáng, benzen tác dụng với khí clo tạo

ra hexacloran C6H6Cl6 , một thuốc trừ sâu hoạt tính rất mạnh, đã bị cấm

1.2.Ứng dụng:

- Sản xuất styren cho tổng hợp polymer

- Sản xuất cumen cho việc sản xuất cùng lúc axeton và phenol

- Sản xuất cyclohexan tổng hợp tơ nilon

- Làm dung môi, sản xuất dược liệu

Trang 7

+ Với hơi benzen ở nồng độ cao gây ra sự kích ứng các màng nhày mắt, mũi, đường hô hấp Hít hơi benzen ở nồng độ cao gây ra sự hưng phấn, tiếp theo buồn ngủ, mệt, choáng váng và buồn nôn Mạch đập tăng, cảm giác tức ngực kèm theo khó thở

co giật cơ thể và cuối cùng có thể mất trí nhớ

1.3.Tính độc:

- Độc mãn tính:

+ Ảnh hưởng độc quan trọng nhất của benzen là tính độc tạo máu Hít thở những lượng nhỏ hơi benzen một thời gian dài có thể dẫn đến phá hủy tủy xương mà biểu hiện khởi đầu như là sự thiếu máu, ung thư bạch cầu, tiểu cầu Bệnh phát triển có thể gây ra ngừng sinh tủy và rối loạn tế bào, thường dẫn đến chết.

+ Các triệu chứng sớm của nhiễm mãn benzen là khác nhau, lờ mờ và không đăc trưng Chúng có thể bao gồm đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, ăn không ngon Khi nhiễm nặng thì phát triển những dấu hiệu đặc trưng hơn như chảy máu mũi, các màng nhày và sự phát triển các vết đỏ trên da Ngoài ra thân nhiệt độ tăng nhẹ, mạch nhanh

và huyết áp giảm

Trang 8

1.4.Xử lí nhiễm độc:

Nhận biết: Dựa vào tỉ số sunfat nước tiểu I/T(%),

Trong đó : I-hàm lượng sunfat vô cơ,

T-hàm lượng sunfat toàn phần gồm sunfat cô cơ và dạng sunfat ở dạng este với các phenol

Tỉ số này bằng 86 là bình thường, 43-72 nguy hiểm, < 40 rất nguy hiểm.

II.Nội dung

1 Benzen:

1.5.Điều trị:

Nhiễm độc cấp :Đưa người bị nhiễm độc ra chỗ không khí không bị ô nhiễm,

nếu ngừng thở thì hô hấp nhân tạo, cho thở oxi

Nhiễm độc mãn : truyền máu được chỉ định và kháng sinh nếu thiếu máu và bạch

cầu giảm đáng kể Đó là biện pháp nhất thời được sử dụng trong suốt đời sống bệnh nhân với hi vọng các mô tạo máu quay trở lại trạng thái hoạt động bình thường của tế bào.

Trang 9

2.1 Tính chất hóa – lý:

Toluen C7H8 là chất lỏng trong, không màu, mùi

thơm, không hòa tan trong nước là sản phẩm của công

nghiệp hóa dầu và là sản phẩm phụ của lò cốc

Trang 10

+ Toluen lỏng là chất gây kích da mạnh Sự tiếp xúc của toluen lỏng với

mô phổi sẽ gây viêm phổi hóa học, phù nề phổi và chảy máu Toluen bắn vào mắt sẻ gây bỏng giác mạc nếu không rửa nước nhanh

+ Hơi toluen hít phải gây rát bỏng màng nhày đường hô hấp Sự nhiễm độc toluen toàn hệ thống được đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc thần kinh

+ Toluen được hấp thụ tốt từ phổi vàdạ dày vào máu Nó tích lũy nhanh vào và ảnh hưởng não, do não là cơ quan nhận máu với tốc độ

+ Những biểu hiện của khoảng nhiễm từ choáng váng nhẹ và đau đầu đến mất trí nhớ, suy giảm hô hấp và chết, tùy thuộc vào nồng độ toluen trong không khí và thời gian nhiễm

Trang 11

2.4 Xử lý nhiễm độc:

- Phát hiện: Dựa vào lượng axit hippuric trong nước tiểu,

- Điều trị: Đưa nạn nhân ra chỗ không khí không ô nhiễm, nếu ngừng thở

làm hô hấp nhân tạo, cho thở oxi, giữ ấm và nằm nghỉ

là sự khác biệt tính độc giữa toluen và benzen

Trang 12

3.1 Tính chất hóa – lý:

Etyllenzen, C8H10 là chất lỏng trong, không

màu, mùi thơm Nó là sản phẩm của công nghiệp

Trang 13

Etylbenzen xâm nhập vào cơ thể chủ yếu do hít thở hơi và mùi của nó và có thể bởi tiếp xúc da với hiđrocacbon lỏng

- Độc cấp tính: Etylbenzen lỏng là chất kích thích da chủ yếu Nó có thể

gây ban đỏ và phồng rộp da nếu tiếp xúc dài Hít thở etylbenzen lỏng vào phổi

sẻ gây ra viêm phổi hóa học được đặc trưng bởi phù nề phổi và chảy máu dù chỉ là một thể tích nhỏ

II.Nội dung

3 Etylbenzen :

3.3 Tính độc:

Trang 14

II.Nội dung

3 Etylbenzen :

3.3 Tính độc:

- Độc mãn tính: tiếp xúc lập lại hoặc kéo dài etylbenzen lỏng gây viêm da

do tác dụng khử mỡ của hiđrocacbon Đối với động vật thí nghiệm (chuột) nhiễm mãn etylbenzen gây tổn thương thận và làm tăng hạch và u thận

3.4 Sinh chuyển hóa:

Etylbenzen được hấp thụ vào máu từ hô hấp hoặc từ dạ dày Một lượng nhỏ etylbenzen được thải ở dạng không đổi qua thở ra Phần chủ yếu được chuyển hóa ở gan thành axit benzoic, axit phenylaxetic (C6H5CH2COOH) và axit manđelic (C6H5CH(OH)COOH) được liên hợp với glixin, và metylphenylcacbinol (C6H5CH(OH)CH3) được liên hợp với axit glucuronic thải theo đường nước tiểu

3.5 Xử lí nhiễm độc:

- Phát hiện: dựa vào axit benzoic trong nước tiểu khi vắng mặt sự nhiễm

toluen và stiren

- Điều trị: Đưa nạn nhân ra chỗ không khí không ô nhiễm, nếu ngừng thở

làm hô hấp nhân tạo, cho thở oxi, giữ ấm và nằm nghỉ

Trang 15

II.Nội dung

4 Xylen :

4.1 Tính chất hóa – lý:

- Xylen là tên gọi một nhóm 3 dẫn xuất của benzen là octo-,meta-, và para-

của đimêtyl benzen.

- Xylen thương mại là chất lỏng không màu, mùi thơm.

4.2 Ứng dụng:

Các xylen có nhiều ứng dụng như làm dung môi cho sơn, phẩm nhuộm, mực; làm chất đầu cho tổng hợp hóa học, đặc biệt là các axit phtalic, isophtalic, terephatalic để tổng hợp sợi tổng hợp, chất dẻo Các xilen là thành phần xăng trộn không chì.

Trang 16

4.3.Tính độc:

- Các xilen xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp hơi của chúng

và tiếp xúc da với xilen lỏng

- Tính độc của các xilen cũng tương tự như toluen và etylbenzen Sự nhiễm mãn nghề nghiệp các xilen liên quan đến các ảnh hưởng thần kinh với những triệu chứng nhẹ Đối với động vật (chuột), sự nhiễm mãn hơi xilen có thể làm giảm số lượng hồng cầu và bạch cầu, đồng thời tiểu cầu tăng

- Giới hạn ngưỡng hoặc nồng độ tối đa cho phép là 200 ppm (0,868 mg/l) đối với ngày làm việc tám giờ

II.Nội dung

4 Xylen :

4.4.Sinh chuyển hóa:

- Xilen đi vào máu từ phổi và dạ dày và được chuyển hóa ở gan nhờ các xitocrom P-450 của gan Các sản phẩm chuyển hóa của o-xilen là axit hiđroxi-o-toluic, của m-xilen là axit m-toluic và của p-xilen là axit p-toluic Các axit này thường được liên hợp với glixin và thải ra ngoài trong nước tiểu

Trang 17

5.1 Tính chất hóa – lý :

- BHT còn được gọi là 2,6-bis (1,1-dimethylethyl)-4-methylphenol; tert-butyl-p-cresol; 2,6-di-tert-butyl-4-methylpheno BHT được tạo thành phản ứng của para – cresol (4-methylphenol) với isobutylen (2-

2,6-di-methylpropene) xúc tác bởi acd sulfuric, có công thức phân tử là C15H24O

- Tên thương mại: Cao-3, Embanox BHT,…có khối lượng phân tử là 220.39, còn được gọi là butylhydroxytoluene, là một chất tan trong mỡ (tan trong chất béo)

5.2 Ứng dụng:

Hợp chất hữu cơ chủ yếu được sử dụng như một chất chống oxy hóa phụ gia thực phẩm cũng như một phụ gia chống oxy hóa trong mỹ phẩm, dược phẩm…

II.Nội dung

5 BHT (Butylated Hydroxytoluene)

Trang 18

6 Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

II.Nội dung

6.1 Giới thiệu chung:

- Các hiđrocacbon thơm đa vòng (giáp cạnh hoặc ngưng tụ) là các chất rắn, không mùi, hầu hết PAH không màu

- Nguồn chủ yếu của PAH là từ than và dầu mỏ và gập một lượng nhỏ trong gỗ thông hóa thạch, than bùn, than nâu Chúng cũng được hình thành bởi sự nhiệt phân vật liệu hữu cơ được đốt cháy như thuốc lá…, nhiên liệu ô

tô (xăng, mazut)

6.2.Tính độc:

- Một số PAH có khả năng gây ung thư da và ung thư phổi

- Các PAHs gây ung thư không phải là chất gây ung thư trực tiếp, chúng đòi hỏi phải có sự hoạt hóa nhờ hệ oxiđaza chức năng hỗn hợp (sinh chuyển hóa) tạo ra những chất gây ung thư sau cùng

Trang 19

II.Nội dung

Cấu tạo hoá học của một số PAH gây ung thư

6 Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

Trang 20

II.Nội dung

6.2.Tính độc:

- Ủy ban chuyên gia của tổ chức FAO/WHO đã thực hiện việc đánh giá nguy cơ và xếp chất này vào nhóm chất có khả năng gây ung thư và gây nhiễm độc gen Benzopyrene được xem là chất đại diện (marker) cho các loại PAHs có khả năng gây ung thư

- Sự chuyển hóa các PAH trong sinh vật xảy ra nhờ hệ enzim oxiđaza

chức năng hỗn hợp Quá trình xảy ra quá trình nhiều giai đoạn trung gian

và cuối cùng dẫn đến sự tạo các dẫn xuất đihiđrođiol epoxit Những chất trao đổi này liên kêt cộng hóa trị vào ADN tạo các sản phẩm cộng.

6.4 Các con đường ô nhiễm benzopyrene vào thực phẩm:

- BaP có thể ô nhiễm vào nguồn nguyên liệu thực phẩm từ không khí nhiễm vào nguyên liệu thực phẩm, từ đất nhiễm vào nông sản hoặc từ nước

ô nhiễm vào thủy sản dưới nước

- Các cách chế biến thực phẩm như hun khói, sấy khô, quay, nướng, chiên… cũng là cách tạo ra BaP chủ yếu trong thực phẩm BaP cũng có thể ô nhiễm vào dầu ăn do quá trình hun sấy các hạt có dầu trước khi ép để lấy dầu

6 Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

Trang 21

II.Nội dung

6.5 Các cách giảm sự ô nhiễm BaP và các PAH vào thực phẩm:

- Đối với môi trường: lọc khí thải từ các nhà máy công nghiệp và xử

lý khí thải từ các loại động cơ nổ Áp dụng thực hành sản xuất tốt trong việc chọn và xử lý đất trồng trọt hay chăn nuôi cũng làm giảm BaP vào nguyên liệu thực phẩm

- Đối với các phương pháp sấy thực phẩm có 2 cách: phơi dưới ánh nắng và sấy Cách phơi dưới ánh nắng không tạo ra PAH nhưng các phương pháp sấy nguyên liệu thực phẩm có thể tạo ra các chất ô nhiễm này từ các loại chất đốt dùng để tạo ra nguồn nhiệt để sấy

- Để loại BaP và PAH trong dầu ăn có thể sử dụng than hoạt tính để hấp phụ các chất này trong quá trình tinh chế

6 Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

Trang 22

III KẾT LUẬN

Hydrocacbon thơm được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống của con người và tự nhiên, được ưng dụng trong nhiều ngành dược phẩm, thực phẩm, hóa chất,… nhưng bên cạnh những lợi ích đó, nó cũng tồn tại và gây ra nhiều tác hại cho cuộc sống của chúng ta Chúng ta cần phải sản xuất và sử dụng chúng thật đúng cách để tận dụng hiệu quả của nó và hạn chế tối đa những mặt tiêu cực mà nó có thể gây ra.

* Tài liệu tham khảo :

https://vi.wikipedia.org

http

vong-pahs-va-benzoapyrene-bap-vao-thuc-pham-204.html

http://uv-vietnam.com.vn/NewsDetail.aspx?newsId=2569

Trang 23

Thanks for watching

Ngày đăng: 18/11/2017, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w