Kim loại gây độc bằng cách kìm hãm hoạt động của enzyme.Hiệu ứng độc của nhiều kim loại thường do kết quả của tương tác giữa kim loại và nhóm thiol (-SH) của enzyme, hoặc do sự chuyển đổi mất một cofactor kim loại cần thiết của enzyme. Ví dụ, chì làm chuyển đổi mất kẽm của enzyme dehydratase của axit δ-aminolevulinic. Một cơ chế gây độc khác của kim loại, đó là kìm hãm sự tổng hợp enzyme. Ví dụ, niken và platin kìm hãm sự tổng hợp ra enzym δ-aminolevulinic-synthetase, do đó sẻ phong tỏa sự tổng hợp hem vốn là thành phần quan trọng của hemoglobin và cytocrom. Có thể bảo vệ các enzyme này khỏi độc tính của kim loại bằng cách sử dụng các tác nhân tạo phức như dimercaprol để tạo nên những liên kết bền với kim loại. Các enzyme thường có độ nhạy cảm khác nhau đối với kim loại. Chẳng hạn, đa số các enzyme xúc tác quá trình tổng hợp ra hemoglobin thường bị kìm hãm bởi pb với các hàm lượng khác nhau.
Trang 1ĐỘC TỐ KIM LOẠI
ĐỘC TỐ THỰC PHẨM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2I TỔNG QUÁT 3
1 Giới thiệu 3
2 Nguồn gốc 3
I CÁC NGUỒN KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG 4
1 Tự nhiên: 4
2 Nhân tạo: 4
II CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA KIM LOAI NẶNG 8
1 Enzym 8
2 Các bào quan dưới tế bào 9
3 Khả năng gây độc của kim loại nặng 9
4 Các yếu tố làm thay đổi độc tính 11
III ĐỘC TÍNH KIM LOẠI NẶNG 13
1 Asen (As) 13
2 Chì (Pb) 16
3 Cadimi (Cd) 19
4 Thủy ngân (Hg) 21
5 Bari (Ba) 24
IV ĐỘC TÍNH CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG CẦN THIẾT TRONG CƠ THỂ: 25
1 Đồng (Cu) 26
2 Kẽm (Zn) 27
3 Selen (Se) 29
4 Một số nguyên tố mang độc tính khác: 31
PHỤ LỤC: 32
Trang 3I TỔNG QUÁT
1 Giới thiệu
Như đã biết, độc chất học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các chất độc, baogồm việc phát hiện ra các chất độc, đặc tính lý hoá và những ảnh hưởng sinh học cũngnhư ảnh hưởng sinh học cũng như hậu quả của chúng gây ra…
Ngày nay, thời đại công nghiệp phát triển không ngừng và làm biến đổi liên tục môitrường sống, từ đó sinh ra nhiều loại chất độc có hại cho sinh vật Trong các yếu tố đó,kim loại nặng (kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 ) được xem là một trongnhững loại chất độc được quan tâm hàng đầu
Báo cáo này tập trung vào kim loại nặng, nguồn gốc, mối nguy hiểm mà kim loại nặngmang lại và cơ chế gây độc của nó
- Kim loại nặng nhiễm vào thức ăn do kỹ thuật sản xuất chưa tốt
- Các kim loại nhiễm vào trong thức ăn trong quá trình nấu nướng, chứa đựng, bảo quảntrong những dụng cụ bằng kim loại có chứa nguyên tố độc hại
- Nhà máy hoá chất thải kim loại độc hại vào môi trường, từ đó cây trồng, vật nuôi hấpthụ, gây ngộ độc cho người và động vật
- Lấy nước bị nhiễm kim loại nặng độc hại sử dụng trong sản xuất
Xét trong tự nhiên, kim loại nặng tồn tại trong ba môi trường: môi trường khí, môi trườngnước và môi trường đất
- Trong môi trường khí, kim loại nặng thường tồn tại ở dạng hơi kim loại Các hơi kim
loại này phần lớn là rất độc, có thể đi vào cơ thể con người và động vật khác qua đường
hô hấp Từ đó gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người và động vật
- Trong môi trường đất thì các kim loại nặng thường tồn tại ở dưới dạng kim loại nguyên chất, các khoáng kim loại, hoăc các ion Kim loại nặng có trong đất dưới dạng ion
Trang 4thường được cây cỏ, thực vật hấp thụ làm cho các thực vật này nhiễm kim loại nặng…
Và nó có thể đi vào cơ thể con người và động vật thông qua đường tiêu hóa khi người vàđộng vật tiêu thụ các loại thực vật này
- Trong môi trường nước thì kim loại nặng tồn tại dưới dạng ion hoặc phức chất Trong
ba môi trường thì môi trường nước là môi trường có khả năng phát tán kim loại nặng đi
xa nhất và rộng nhất Trong những điều kiện thích hợp kim loại nặng trong môi trườngnước có thể phát tán vào môi trường đất hoặc khí Kim loại nặng trong nước làm ô nhiễmcây trồng khi các cây trồng này được tưới bằng nguồn nước có chứa kim loại nặng hoặcđất trồng cây bị ô nhiễm bởi nguồn nước có chứa kim loại nặng đi qua nó Do đó kim loạinặng trong môi trường nước có thể đi vào cơ thể con người thông qua con đường ăn hoặcuống
I CÁC NGUỒN KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG
Sự ô nhiễm đất canh tác bởi các kim loại nặng do sử dụng trong một thời gian dài và cácchất trừ sâu vô cơ, bùn cống rãnh ô nhiễm làm chất cải tạo đất và do các hệ thống tướitiêu bị tích tụ các nguyên tố độc với hàm lượng lớn ở các vùng ẩm ướt
Sau đây, sẽ tìm hiểu rõ hơn về một số nguyên nhân do hoạt động con người
a Từ thuốc trừ sâu vô cơ.
Mặc dù ngày nay, thuốc trừ sâu vô cơ đã được thay thế bởi các thuốc trừ sâu tổnghợp, nhưng trước đây, vai trò của nó là rất cần thiết cho cây trồng Các hoá chấtnhư arsenate, calci asenate và đồng sulfate được sử dụng để trừ các nấm gây bệnh
Trang 5Do các nguyên tố này bị liên kết tạo phức bởi các chất hữu cơ trong đất và bởi các
bề mặt trao đổi ion khác với hạt keo đất, chúng rất hiếm khi hoà tan và có xuhướng tích tụ lại trong nước Sự tích tụ tăng dần của cặn chì và arsenic trong đất
đã được kết luận chắc chắn
Đất canh tác cũng có thể bị ô nhiễm thuỷ ngân để xử lý hạt giống Các hợp chấtthuỷ ngân cũng được dùng để kiểm soát các bệnh do nấm ở lớp cỏ hay sự phá hoại
của cỏ dại digitaria spp Các hợp chất thuỷ ngân cũng được sử dụng rộng rãi để xử
lý hạt giống Mục đích của việc này là bảo vệ các hạt mới nảy mầm khỏi các mầmbệnh, đặc biệt là trong giai đoạn làm ẩm, sự nhiễm nấ bệnh này bắt nguồn từ bềmặt phân cách giữa đất và không khí làm cho cây con yếu đi, lụi tàn và chết Saunày, đã có những khảo sát về sự tích tụ thuỷ ngân và chất độc trong cơ thể các loàichim hoang dại và động vật có vú sau khi chúng ăn những hạt giống đã xử lý hoáchất
b Từ bùn, cống, rãnh.
Việc sử dụng bùn cống có chứa kim loại có thể gây tra sự ô nhiễm đấy nôngnghiệp và hạt giống Bùn cống rãnh là một sản phẩm phụ của quá trình xử lý nướcthải đô thị Bùn cống rãnh được ưa chuộng do nhiều chất hữu cơ và chứa hàmlượng đáng kể chất đa lượng như nito và photpho
Bùn được sử dụng ở hầu hết các nước công nghiệp và chúng chứa một lượng lớncác chất độc Nồng độ các nguyên tố kim loại nặng độc hại trong nước cống ởnhiều nước là khác nhau Sự đa dạng của các nguyên tố cadimi, đồng, nikel vàkẽm là nguyên nhân chắc chắn gây nên độc tính vật lý khi bùn cống được dùngcho đất canh tác
Chỉ một phần rất nhỏ được gọi là dinh dưỡng vi lượng trong tổng lượng nguyên tốđộc trong bùn cống có lợi cho cây Như đã biết, sự phát triển của cây phụ thuộcvào khả năng trao đổi cation và pH của đất, số lượng bùn sử dụng, thành phầnnguyên tố của nó, loài và giống cây Những cây trồng trên đất bùn cống có thểtăng hàm lượng và độc tính kim loại trong mô của chúng
Trang 6Sau đó, các kim loại được đồng hoá vào thức ăn của người và được ăn vào trựctiếp hay gián tiếp khi ăn thịt gia súc được nuôi từ các loại cây trồng trên.
c Từ quá trình khai thác và sản xuất kim loại.
Chu trình kim loại công nghiệp:
Ô nhiễm kim loại nặng cũng có nguồn gốc từ sản xuất công nghiệp và khai thác
mỏ Quặng được sàng, nghiền và tách thành các phần nhỏ, tạo thành một sản phẩmgiàu kim loại nặng, cộng với một số lượng lớn trong chất thải Các chất thảithường được thải ra dưới dạng bùn than xuống một dầm, thường là các lòng chảo
tự nhiên hoặc một hồ
Quặng sau khi sàng được đưa đến một lò nấu Chất thải lò chất nóng chảy (xỉ)được phân tán vào đất, kèm theo sự phóng thích SO2, các khí khác và các kim loạiứng với các quặng đó
Thành phẩm từ các lò luyện chảy được đưa đến các lò luyện tinh để sản xuất kimloại tinh khiết Kim loại tinh được dùng trong nhiều ngành khác nhau Từ đây, nó
có thể tạo sự ô nhiễm vào đất, nước và không khí
Ô nhiễm từ chất thải khai thác mỏ
Sự ô nhiễm quanh các khu vực mỏ là do chất thải trong quá trình khai thác mỏ, cácbãi này tập trung thành những đống cực lớn
Trang 7d Các lò nấu kim loại
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, xung quanh các lò nấu kim loại thường xảy ra sự ônhiễm
Các kim loại nặng này gây ra do lượng bụi thải ra ngoài khí quyển từ lò nấu kimloại Mức độ lắng động trong khí quyển song song với mức độ ô nhiễm môitrường đất Khả năng liên kết kim loại lớn của lớp đất hữu cơ rừng làm các kimloại lắng sâu xuống đất
e Các loài chim và đạn chì
Chì là nguyên liệu để chế tạo đạn bắn chim Chim ăn phải những viên đạn (haymảnh đạn) và bị kẹt lại trong mề Ở đó, mảnh đạn làm trầy xước mề và bị hoà tanbởi dịch vị và sau đó hấp thu vào máu
Trang 8Một vài nghiên cứu cho thấy chỉ cần 1 hoặc 2 viên đạn kẹt trong mề là có thể giếtmột con vịt với các dấu hiệu đặc trưng có thể xảy ra như giảm 30~50 % thể trọng,
bị nhiễm độc thần kinh và cuối cùng là chết
f Chì và các kim loại nặng khác từ khói thải giao thông
Chì được phóng thích từ các xe ô tô góp phần chủ yếu vào ô nhiễm chì chung Sau
đó, là hàm lượng của Niken, đồng, Côban và nhôm tan Nguyên nhân phóng thíchchì từ xe ô tô là do sử dụng nhiên liệu có chì Tetraethyl chì được thêm vào xăngnhư một hợp chất phụ gia bôi trơn để làm tăng hiệu quả máy móc và khả năngkinh tế của xăng
Một vài kiểu ô nhiễm kim loại khác gây ra do hao mòn các thiết bị ô tô có chứakim loại Sự bào mòn vỏ xe hay sử dụng kim loại như Niken làm phụ gia xăng haydầu
Hầu hết chì trong đất tạo thành các phức cơ kim bền và trơ
Vậy, trong nhiều tính huống nhất định, một số nguyên tố kim loại độc có khả năngtích tụ sinh học và tích tụ qua hệ thức ăn So với những trường hợp trong nước,sinh vật của nhiều hệ thống trên mặt đất đa dạng hơn, có xu hướng tích tụ kim loạinặng và những nguyên tố khác
II CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA KIM LOAI NẶNG
1 Enzym
Kim loại gây độc bằng cách kìm hãm hoạt động của enzyme.Hiệu ứng độc củanhiều kim loại thường do kết quả của tương tác giữa kim loại và nhóm thiol (-SH)của enzyme, hoặc do sự chuyển đổi mất một cofactor kim loại cần thiết củaenzyme Ví dụ, chì làm chuyển đổi mất kẽm của enzyme dehydratase của axit δ-aminolevulinic
Một cơ chế gây độc khác của kim loại, đó là kìm hãm sự tổng hợp enzyme Ví
dụ, niken và platin kìm hãm sự tổng hợp ra enzym δ-aminolevulinic-synthetase, do
đó sẻ phong tỏa sự tổng hợp hem vốn là thành phần quan trọng của hemoglobin vàcytocrom Có thể bảo vệ các enzyme này khỏi độc tính của kim loại bằng cách sử
Trang 9dụng các tác nhân tạo phức như dimercaprol để tạo nên những liên kết bền với kimloại.
Các enzyme thường có độ nhạy cảm khác nhau đối với kim loại Chẳng hạn, đa
số các enzyme xúc tác quá trình tổng hợp ra hem thường bị kìm hãm bởi chì vớicác hàm lượng khác nhau
2 Các bào quan dưới tế bào
Nói chung hiệu ứng độc của kim loại là do phản ứng của chúng, với các hợpphần nội bào Muốn gây độc, kim loại phải xâm nhập vào bên trong tế bào, do đónếu nó là một chất ưa béo, như metyl thủy ngân, thì sẽ được vận chuyển qua màng
tế bào một cách dể dàng Khi kim loại liên kết với một protein nó sẽ được hấp thụqua con đường nội thấm bào Sau khi xâm nhập vào trong tế bào, các kim loại sẽtác động đến các bào quan
Các bào quan dưới tế bào có thể tăng cường hay làm giảm chuyển động củakim loại qua màng sinh học và làm thay đổi độc tính của nó Hơn nữa, một sốprotein có mặt trong bào tương, trong lysosome và trong nhân tế bào có thể liênkết với các kim loại độc như Cd, Pb, Hg do đó làm giảm hoạt tính sinh học của cácprotein này Chẳng hạn như cadimi, metyl thủy ngân, coban và thiếc thường ứcchế các enzyme của vi thể Một số kim loại độc có thể gây hư hỏng cấu trúc củalưới nội chất Các ti thể do có hoạt động trao đổi chất cao và có khả năng vậnchuyển qua màng một cách mạnh mẽ nên là một bào quan đích chính, vị vậy cácenzyme hô hấp (oxi hóa- khử) của chúng dể dàng bị kìm hãm bởi các kim loại
3 Khả năng gây độc của kim loại nặng
a Gây ung thư
Nhiều kim loại được coi là tác nhân gây ung thư cho người hay động vật hoặccho cả người và vật
Arsen và các hợp chất của nó, một số dẩn xuất của crom, niken và dẩn xuất của
nó đều là những tác nhân gây ung thư cho người Ngoài ra, beri, cadimi và platin có thể là các tác nhân gây ung thư
Trang 10Gây ung thư qua các cơ chế tác động như thay thế Zn2+ bởi Ni2+, Co2+ hoặc
Cd2+ trong các protein vận chuyển hoặc gây tổn thương khung tế bào, do đó ảnhhưởng đến tính chính xác của polymerase vốn tham gia vào sinh tổng hợp AND.Kim loại Bằng chứng cho thấy gây ung thư
ĐủĐủ
b Chức năng miễn dịch
Khi bị nhiễm một số kim loại có thể dẩn đến kiềm hãm các chức năng miễndịch Các kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ kim loại như chì, cadimi, niken,crom, metyl thủy ngân, arsenit và arsenat của natri, arsen trioxyd là các hợp chấtloại bỏ miễn dịch Còn các kim loại khác nhau như niken, bari, dẫn xuất của platin
là các chất kích thích miễn dịch Chúng thường gây ra các phản ứng quá nhạy cảmhay dị ứng, các phản ứng này thường diễn ra ngay lập tức (trong 15 phút)
c Hệ thần kinh
Do tính nhạy cảm lớn nên hệ thần kinh luôn là mục tiêu tấn công của kim loại.Dạng thức lý hóa của kim loại thường là yếu tố quyết định độc tính Hơi thủy ngân(dạng kim loại) và metyl thủy ngân dể dàng xâm nhập vào hệ thống thần kinh vàgây tác dụng độc, trong khi các dẩn xuất vô cơ của nó lại ít có khả năng xâm nhập
Trang 11vào hệ thống thần kinh nên chúng không phải là các chất độc thần kinh Các chấthữu cơ của chì chủ yếu là các chất độc thần kinh, còn các dẫn xuất vô cơ lại ảnhhưởng mạnh đến quấ trình tổng hợp hem và khi ở mức nhiễm cao chúng có thểgây các bệnh về não Ở trẻ em khi bị nhiễm mức vừa phải cũng có thể dẩn đến cácrối loạn tâm thần.
Các kim loại khác như đồng, trietylen thiếc, vàng, liti, và mangan đều có tácdụng độc thần kinh
d Thận
Thận là một bộ phận đào thải chính, do đó cũng là một trong những mục tiêutấn công của kim loại cadimi ảnh hưởng tới các tế bào của các ống đầu gần gây rabài tiết nước tiểu có protein phân tử lượng thấp, acid amin và glucose
Crom, platin và dẫn xuất vô cơ của thủy ngân cũng là tác nhân gây thiệt hại cácống-đầu-gần
4 Các yếu tố làm thay đổi độc tính
a Mức độ và thời gian nhiễm độc
Cũng như đối với các chất độc khác, tác dụng độc của kim loại liên quan vớimức độ và thời gian nhiễm độc Nói chung, mức độ nhiễm độc càng cao thì thờigian ảnh hưởng càng kéo dài và hiệu ứng độc càng lớn Nếu thay đổi liều lượng vàthời gian nhiễm độc thì có thể thay đổi bản chất của tác dụng độc Ví dụ, khi tiêuhóa dù chỉ một lần nhưng với lượng cadimi cao sẽ dẩn tới rối loạn dạ dày-ruột,trong khi nếu hấp thụ một lượng thấp hơn nhưng lặp lại nhiều lần sẽ làm rối loạnchức năng thận
b Dạng hóa học
Dạng hóa học của kim loại ảnh hưởng lớn tới độc tính của nó Thủy ngân làmột ví dụ điển hình Khi ở dạng vô cơ, thủy ngân chủ yếu là các dạng độc thận,nhưng khi ở dạng hữu cơ nhu metyl thủy ngân và etyl thủy ngân sẽ gây độc cho hệthần kinh, bởi lẽ chúng là những chất ưa béo nên sẽ dể dàng vượt qua hang rào
Trang 12mạch máu não Tetraethyl chì dể dàng đi qua vỏ bao myelin và làm rối loạn hệthống thần kinh.
c Phức hợp kim loại –protein
Việc tạo ra phức hợp kim loại – protein ở trong cơ thể có thể là những cơ chếbảo vệ Ví dụ, các phức của protein với chì, bismut, thủy ngân và selen ở dạng cặntrong các tế bào bị nhiễm và có thể được nhìn thấy dưới kính hiển vi
Sắt có thể kết hợp với các protein để tạo nên ferritin (hòa tan trong nước) hayhemosiderin (không hòa tan)
Cadimi và một số kim loại khác như đồng và kẽm có thể kết hợp với mộtprotein phân tử lượng thấp metalotionein Phức với cadimi ít độc hơn phức với ion
Cd2+, cho dù trong tế bào của các ống thận phức cadimi- metalotionein giải phóngion Cd2+ và gây ra tác dụng độc
d Các yếu tố sinh lý
Cũng như đối với nhiều chất độc khác, động vật non hay động vật già thườngnhạy cảm với kim loại hơn động vật trưởng thành Ví dụ, trẻ em đặc biệt nhạy cảmvới chì do độ nhạy cảm chung cao hơn, do hấp thụ qua đường dạ dày và ruột lớnhơn (lớn hơn 4-5 lần so với người trưởng thành) cũng như do tỷ lệ lượng thức ănđưa vào trên đơn vị thể trọng cao hơn, hơn nữa thức ăn lại là nguồn nhiễm chì chủyếu
Nhiều bằng chứng cho thấy trẻ em ở giai đoạn trước khi sinh thường bị nhiễmcác kim loại như chì, thủy ngân ở mức độ lớn hơn mẹ chúng nhiều Kết quảnghiên cứu cho thấy liều lượng trung bình để gây ra sự mất điều hòa là 2,7 ±0,18mg/kg ở người mẹ và 1,23 ± 0,87 mg/kg ở trẻ em còn trong bụng mẹ
Trang 13III ĐỘC TÍNH KIM LOẠI NẶNG
1 Asen (As)
Là kim loại có màu xám, ở dạng tinh khiết thì đươc xem như không độc,nhưng ở ngoài không khí sẽ bị oxy hóa thành asen tryoxit As2O2 (hay còngọi là thạch tín) có độc tính cao
a Nguồn gốc: Asen được phân bố phổ biến trong thiên nhiên, thức ăn
và nước uống, hay trong cơ thể động vật, thực vật Ở liều lượng thấpthì As được xem là nguyên tố vi lượng dùng để kích thích tiêu hóa,tăng trọng nhanh, cơ xương phát triển…
b Nguyên nhân:
- Các sản phẩm nông nghiệp bị nhiễm dư lượng độc tố thuốc trừbảo vệ thực vật do đồng asenat, canxi asenat có tác dụng trị nấm,côn trùng
- Dư lượng chất kích thích tăng trọng
- Nguồn nước ngầm ở vùng đất nhiễm asennic
c Hấp thụ: trong sản xuất công nghiệp, Asen trong khói và bụi có thểvào cơ thể qua đường hô hấp Các hạt bụi chứa As trong không khínơi làm việc được hít vào qua đường hô hấp, một số bụi đọng lại ởcác đường hô hấp như trên mũi, phế quản, một số bụi vào tới vùngdưới của phổi rồi từ đó được hấp thụ Sự hấp thụ cũng xảy ra ở dạdày và ruột khi các hạt bụi được thanh lọc khỏi đường hô hấp trênrồi được nuốt vào
As và hợp chất cũng có thể qua da khi xảy ra sự tiếp xúc với chỗ da
bị tổn thương, trầy xước Đặc biệt các loại acid của As có thể hấpthụ được qua da nguyên lành
d Cơ chế gây độc, chuyển hóa trong cơ thể Trong số các hợp chất của asen thì asen III là độc nhất Asen III thểhiện tính độc bằng cách tấn công lên các nhóm -SH của enzim, làmcản trở hoạt động của enzim
Trang 14Các enzim có sản sinh năng lượng của tế bào trong chu trình củaaxit nitoric bị ảnh hưởng rất lớn Bởi vì các enzim bị ức chế do việctạo thành phức với As III dẫn đến thuộc tính sản sinh ra các phần tửcủa ATP bị ngăn cản.
Do có sự tương tự về tính chất hóa học với P, asen can thiệp vào một
số quá trình hóa sinh làm rối loạn P Có thế thấy rõ hiện tượng nàykhi nghiên cứu sự phát triển hóa sinh của chất sinh năng lượng chủyếu là ATP (Adenozin triphotphat) Một giai đoạn quan trọng trongquá trình hình thành và phát triển của ATP là tổng hợp enzim của1,3-Diphotpho glyxerat từ Glyxerandehit - 3 - photphat Asen sẽ dẫnđến sự tạo thành của 1 - Aseno - 3 - photpho glyxerat gây cản trởgiai đoạn này Sự photpho hóa được thay bằng sự asen hóa, quá trìnhnày kèm theo sự phân hủy tự nhiên tạo thành 3 - photpho glyxerat vàasenit
Asen III ở nồng độ cao làm đông tụ các protein là do sự tấn côngliên kết của nhóm sunfua bảo toàn các cấu trúc bậc 2 và 3.Như vậy Asen có ba tác dụng hóa sinh là làm đông tụ protein, tạophức với coenzim và phá hủy quá trình sinh hóa photpho
e Độc tính, tác hại
- Ngộ độc cấp tính do ăn uống nhầm hay dùng thuốc quá liều sẽ cócác triệu chứng thường gặp sau: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn,bỏng và khô miệng, hay tiêu chảy trong giờ đầu tiên bị nhiễmđộc Và có thể gây tử vong sau 12-18h
- Nhiễm độc trong thời gian dài: kích ứng hô hấp (ho, cảm thấyđau khi hít thở, khó thở ), rối loạn thần kinh (đau đầu, chóngmặt, đau các chị ), rối loạn tiêu hóa nhưng biểu hiện chậm hơn
so với ăn uống trực tiếp Hay tiếp xúc với da thì gây viêm da,viêm nang lông
Trang 15- Nhiễm độc mãn tính thường xảy ra trong ngành công nghiệp Cáctriệu chứng đều giống như trên với mức độ tăng dần theo thờigian dẫn đến các bệnh như kích ứng hô hấp, loét dạ dày, viêmdây thần kinh ngoại vi cảm giác, vận động, hay do hít thở hoặc
ăn uống trong môi trường có chứa As lâu dài, ngoài ra còn dẫnđến hiện tượng thoái hóa gan, xơ gan hoặc ung thư một số bộphận như da, phổi, gan…
f Liều lượng gây độc:
Liều LD50 của natrium asenic ở chuột bạch tiêm bắp là 10-12mg/kgthể trọng; giâ cầm: 0.01-0.1g; chó và lợn: 0.05-0.1g; và dê: 0.2-0.5g;bò: 1-4g có thể gây chết động vât; ở người 130mg là đủ gây chếtngười
Các tinh thể As2O3 có liều gây chết trung bình ở gia cầm: 0.05-0.1g;chó: 0.1-0.2g; lợn 0.5-1g; ngựa: 10-15g; bò: 15-30g/kg thể trọng.LD50 của acid asenic cho uống ở chuột bạch là 800mg/kg thể trọng;
Việt Nam (2002) trung bình trong 8 giờ (TWA) là 0.03mg/m3;
Mỹ áp dụng trị số giới hạn ngưỡng (TLV) do Hội nghị các nhà vệsinh công nghiệp chính phủ Mỹ (ACGIH):
TVL(ACGIH 1969): 0.50mg/m3
TVL(ACGIH 1989-1990): 0.20mg/m3
TVL(ACGIH 1998): 0.01 mg/m3
Trang 162 Chì (Pb)
a Nguồn gốc: chì tự nhiên có mặt trong đất, nước, không khí nhưng chì tựnhiên không gây ảnh hưởng đến môi trường mà bởi các hoạt động của conngười từ việc khai thác, sản xuất chì công nghiệp Nồng độ chì trong khôngkhí hay nước uống thay đổi phụ thuộc vào tốc độ đô thị hóa, công nghiệphóa và lối sống
b Nguyên nhân:
- Do ô nhiễm môi trường: ở những người sống gần các cơ sở sảnxuất có sử dụng chì làm nguyên liệu
- Do nguồn nước: ví dụ như ở phía bắc nước Bỉ, do có nguồn nước
là nước mềm, nghèo Ca nên không tạo được các lớp chì carbonat
ở mặt trong các ống nước bằng chì, vì thế chì tồn tại ở trạng tháihòa tan trong nước
- Do đồ chơi trẻ em sơn các chất màu làm từ muối chì dẫn tớinhiễm độc ở trẻ
- Do các dược phẩm có sử dụng chì acetat
c Sự hấp thụ:
- Đường hô hấp: qua các hơi, khói, bụi chì
- Đường miệng: chì được hít qua mũi, chuyển qua mũi-hầu do cơchế thanh lọc của phổi; hoặc vào trực tiếp đường miệng do taycầm thức ăn, thuốc lá, … tiếp xúc với chì
- Qua da: chì ít hấp thụ qua da, tuy nhiên trong một số mỡ và dầucông nghiệp có chứa chì naphtenat có thể bị hấp thụ qua da
d Cơ chế gây độc, chuyển hóa trong cơ thể
Tác dụng hóa sinh chủ yếu của Pb là tác động của nó tới quá trình tổng hợpmáu dẫn đến phá vỡ hồng cầu Chì ức chế một số enzim quan trọng của quátrình tổng hợp máu do sự tích lũy các hợp chất trung gian của quá trình traođổi chất Một hợp chất trung gian kiểu này là axit delta amino levulinic