1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng dịch tễ học dinh dưỡng

47 695 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển của dịch tễ học2.Định nghĩa, mục tiêu, đối tượng của dịch tễ học3.Dịch tễ học dinh dưỡnga)Tổng quanb)Ứng dụngDịch tễ học cổ điển: Dịch tễ học cổ điển cho đến thế kỷ XX vẫn được coi là môn khoa học nghiên cứu vềquy luật phát sinh và phát triển của các dịch bệnh truyền nhiễm và nghiên cứu đề xuất các biện phápphòng chống trong quần thể người.

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1 Lịch sử phát triển

(Thuộc về)

(con người – quần thể người)

(nghiên cứu )

“Sở dĩ con người ta mắc bệnh vì đã sống trong môi trường không trong lành ” -Hippocrates

Xác định căn nguyên của bệnh tật ở cộng đồng và xây dựng biện pháp can thiệp

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1 Lịch sử phát triển

Dịch tễ học cổ điển: Dịch tễ học cổ điển cho đến thế kỷ XX vẫn được coi là môn khoa học nghiên cứu về

quy luật phát sinh và phát triển của các dịch bệnh truyền nhiễm và nghiên cứu đề xuất các biện pháp

phòng chống trong quần thể người

Dịch tễ học hiện đại: xuất hiện vào đầu thế kỷ XIX, với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của việc bảo vệ và

chăm sóc sức khỏe của cộng đồng một cách chủ động, tích cực và toàn diện Dịch tễ học hiện đại chú ý

đến tần số mắc và chết của tất cả các bệnh tật và các biến đổi xấu về sức khỏe trong quần thể người chú ý

tới việc tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ bệnh tật từ môi trường tự nhiên, xã hội và sinh học

xung quanh cộng đồng và của bản thân cộng đồng người

Bước phát triển của dịch tễ học

460 – 370 “Khi tới một địa điểm mới cần cân nhắc thời tiết của năm và những điều gì tác động tới việc hình

Trang 3

• Nhà dân số học đầu tiên – người ANh

• 1662: xuất bản “Bản chất và những quan sát trính chị được phát hiện dựa trên giấy

chứng tử ” có 1 số nhận định như sau:

• Chênh lệch về số tử vong ở nam giới so với nữ giới

• Tỷ lệ tử vong cao ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi

• Sự thay đổi về số tử vong theo thời tiết

• Ông là người đầu tiên đưa ra c ấu trúc “bảng sống”

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1787 - 1872Pierre Charles Alexandre Louis

1813 – 1858John Snow

1897 - 1991Austin Bradford Hill

&

1912 – 2005Richard Doll

1807 - 1883William Farr

• Là thầy thuốc người Pháp

• Năm 1835 xuất bản: “Nghiên cứu về tác động của tình tràng mất máu ở một số bệnh viêm nhiễm” 

trích máu không phải là phươngng pháp điều trị đối với tình trạng sốt

• Cha đẻ của dịch tễ học

• Là người làm sáng tỏ nguồn gốc bệnh tả

• Bác sĩ và chuyên gia thống kê người Anh

• Hình thành hệ thống giám sát nguyên nhân tử vong Bằng ghi chép và tông rhowpj thống kê ông là

người đầu tiên tiến hành những so sánh về tỷ lệ tử vong giữa những nhóm công nhân khác nhau

John Snow đã sử dụng loại bản đồ chấm này để trình bày địa điểm của những trường hợp mắc tả cùng vớicác vị trí của những bơm nước trong khu vực

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1787 - 1872Pierre Charles Alexandre Louis

1813 – 1858John Snow

1897 - 1991Austin Bradford Hill

&

1912 – 2005Richard Doll

1807 - 1883William Farr

• 2 trong số những chuyên gia lĩnh vực sinh lý v nghiên cứu và mô tả về liên quan giữa

hút thuốc lá và tình trạnh sức khỏe những năm giữa thế kỷ XX  Những bệnh nhân

bị ung thư phổi có xu hướng hút thuốc nhiều hơn nhiều so với những người không

bị ung thư phổi

• Cho đến tận bây giờ nghiên cứu vẫn dược tiếp tục và đã trải qua 40 năm ngày bắt

đầu thu thập số liệu ( số liệu được thu thập từ giai đoạn bắt đầu hút cho đến khi tử

vong và xuất hiện bệnh)

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

2 Định nghĩa, mục tiêu của dịch tễ học

Theo Last, 1995 – Dịch tễ học là:

Khoa học nghiên cứu sự phân bổ tần số mắc hoặc chết của các bệnh trạng cùng với những yếu tố quyết

định sự phân bố đó ở những quần thể xác định, ứng dụng các nghiên cứu này trong việc kiểm soát

những vấn đề sức khỏe

Tần số mắc/ tần số chết

Bệnh trạng đó được phân bố như thế nào?

Trang 5

2 Định nghĩa, mục tiêu của dịch tễ học

Mục

tiêu

Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe – bệnh trạng

Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khỏe –bệnh trạng

Cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các dịch vụ y tế

Bệnh tật bao gồm bệnh trạng và các bệnh đã uodwjc định nghĩa như bệnh nội ngoai khoa

Đối tượng của dịch tễ học là các quy luật phân bố của các bệnh trạng

xảy ra trong nhữn quần thể dân chúng nhất định, với các yếu tốt

nguyên nhân chi phối tình trạng phân bố đó trong những điều kiện

nhất định về thời gian, không gian và con người

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

3 Dịch tễ học dinh dưỡng

Dịch tễ học dinh dưỡng là áp dụng các nguyên lý và phương pháp dịch tễ học để nghiên

cứu các vấn đề dinh dưỡng.

Dịch tễ học dinh dưỡng là gì ?

Bệnh scorbut?

1753 Cam và chanh điều trị bệnh

scorbutNghiên cứu của LInd

1907 Holst và Froelich gây

bệnh trên thực nghiệm 1932 KiNG phân lập được VITAMIN C

Tổng quan

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Thức ăn

Môi trườngTập quán ăn uống

Điều kiện canh tácPellarga

Vùng ăn ngô mắc bệnh chủ yếu

Beriberi

Vùng ăn gạo xay xát trắng

 Các bệnh về dinh dưỡng thường tiến triển như bệnh mãn tính

Nhu cầu dinh dưỡng

ĐẠI CƯƠNG VỀ DỊCH TỄ HỌC VÀ DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

3 Dịch tễ học dinh dưỡng

Ứng dụng

Điều tra thực địa Tập hợp, phân tích và giải trình

Quan sát thông qua các nguồn tài liệu có sẵn ở các

cơ sở y tế và các ngành liên quan đến công việc

nghiên cứu

Nhược điểm: Không có hồ sơ lưu trữ hoặc chất

lượng hồ sơ kém

 Cần thiết phải xây dựng hệ thống giám sát dinh

Nghiên cứu trực tiếp trên cá thể gia và các điềukiện môi trường Các nghiên cứu này có thẻ thựchiện trong thời gian ngắn hoặc kéo dài mấy chụcnăm bằng các kỹ thuật đơn giản như ghi chépphỏng vấn đén các kỹ thuật xét nghiệm phức tạp

Vấn đề chọn mẫu của phương pháp này hết sứccần thiết để cho kết quả đủ đại diện

Ưu điểm: Phương pháp tức thời

Trang 7

3 Dịch tễ học dinh dưỡng

(1)Nghiên cứu mô tả (2)Nghiên cứu phân tích (3)Nghiên cứu can thiệp

(1) Điều tra về tình trạng dinh dưỡng

• Điều tra về khẩu phần

• Điều tra sang lọc

• Bệnh lý theo địa dư

(2) Nguyên nhân sử dụng: các bệnh dinh dưỡng là bệnh mãn tính  thời gian ủ bệnh kéo dài

Tác nhân gây bệnh phụ thuộc vào yếu tố xã hội

 Nghiên cứu phân tích được ấp dụng thường là nghiên cứu dài theo chiều dọc và sử dụng lô đối chứng coi tỷ lệ mới mắc là

chỉ tiêu chính

Điểm khác:

• Dựa trên ty lệ mới mắc có thể quan sat được động học của itnfh hình và phát hiện được các yếu tố nguy cơ

• Mang tính chất thử nghiemej vì có sử udngj nhóm đối chứng

(3) Là nghiên cứu nhằm thử nghiệm và đánhgiá một can thiệp có chủ định nào đó ở cộngđồng

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Một số thuật ngữ thường dùng trong dịch tễ học dinh dưỡng:

Tỷ số - tỷ suất (ratio)

Tỷ số giới tính khi sinh = số trẻ em trai / số trẻ em gái

Tỷ lệ (proportion)????

-> Khi A là một bộ phận của B

Việt Nam có đến 20% người nạo phá thai trong độ tuổi vị thành niên Theo thống kê của Vụ Sức khỏe bà

mẹ trẻ em, năm 2010, cả nước có 470.000 ca phá thai, trong đó có hơn 9.000 ca là vị thành niên Đến năm

2015, trong tổng số gần 280.000 ca phá thai, có khoảng hơn 5.500 ca phá thai ở tuổi vị thành niên thực

hiện ở hệ thống công, chưa kể các cơ sở y tế tư nhân……

VD:Tỷ lệ ca phá thai ở độ tuổi vị thành niên là bao nhiêu????????????????? Nêu ra sự thay đổi từ năm 2010 đến năm 2015

Trang 8

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Period prevalence rate: tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ trong một thời kỳ

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ:

• ĐỘ nặng của bệnh

• ĐỘ kéo dài của bệnh

• Số lượng các ca mới

* Lưu ý: tỷ lệ măc bẹnh toàn bộ trong một thời kỳ thì mẫu số là trung bình của dân số trong quần thể trong thời kỳ quan sát

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.1 Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và tỷ lệ mới mắc bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ (prevalence)

VD1: Một đội quân có 3000 lính Kết quả khám sức khỏe vào tháng 1/2017 cho thấy có 410 người mắc

bệnh sốt rét Xác định tỷ lệ mắc bệnh sốt rét của đội quân trên vào tháng 1/2017

VD2: Dân số của tỉnh BK vào năm 2015 là 1500000 người và cuối 2015 là 1700000 Trong năm 2015 có 600

người mắc bệnh tê phù được xác định Tỷ lệ mắc bệnh tê phù trong năm 2015 của tỉnh Bk là bao nhiêu?

Trang 9

1.1 Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và tỷ lệ mới mắc bệnh

Tỷ lệ mới mắc bệnh (Incidence)

CI= Ổổ â ố ủ ố ượ ườ ớ ắ ộ ệầ ể đó ạ ờ đ ể ắ đầ ủ ộ ầ áể * k

Đn: Tỷ lệ mới mắc bệnh (I) là tỷ lệ giữa số người mắc bệnh trong thời gian ở một quần thể so với tổng dân số có nguy cơ

mắc của quần thể đó

Tỷ lệ mắc tích lũy (Cumulative Incidence)

Hệ số k là bội số của 10 có thể là 103và 105

Ví dụ: Theo dõi trên 7000 trẻ dưới 5 tuổi của HN trong năm 2017 cho thấy có 500 trẻ bị vàng da Xác định tỷ lệ mới mắc

tích lũy của bệnh vàng da tại HN trong năm 2017

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.1 Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và tỷ lệ mới mắc bệnh

ID= Ổ đơ ị ổờ ườ ợ á ệ õ đượ í ủ ộ ỗ á ầ ể ó ể ơ ắ

CHỉ số mật độ mới mắc (Incidence density)

Ví dụ: Theo dõi liên tục 1 nhóm gồm 100 người tuổi từ 30 đến 45 có tần suất hút thuốc lá là 20 điếu/ ngày trong

5 năm Người ta thấy có 10 người bị ung thư phổi Trong khoảng thời gian nghiên cứu có 3 người đã chuyển đi

và 5 người bỏ thuốc sau khi tham gia chương trình nghiên cứu Xác định chỉ số mật độ mới mắc ung thư phôi

Mẫuu số được tính bằng tổng đơn vị thời gian theo dõi của toàn bộ quần thể nghiên cứu trừ đi số đơn vị thời gian

bị mất đido một số cá thể không còn nguy cơ mắc bệnh (đã mắc, chết , chuyển đi…)

Đơn vị đo là “người – thời gian”

Trang 10

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.1 Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và tỷ lệ mới mắc bệnh

• Cả 2 loại tỷ lệ mới mắc đề cho thông tin về độ lớn của nhóm người

mới mắc bệnh hay là độ lớn của nguy cơ chuyển từ trạng thái lành

sang trạng thái bệnh của một quần thể đồi với bệnh.

• Tỷ lệ mới mắc tích lũy ci cho ước lượng về độ lớn của tiêu chí

nghiên cứu

• Chỉ số mật độ mới mắc ID cho số liệu tương đối chính xác về nguy

cơ mắc bệnh tính cho từng đơn vị thời gian và cho từng cá thể

quan sát.

Mối liên quan giữa tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc:

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.1 Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và tỷ lệ mới mắc bệnh

P: Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ

I: tỷ lệ mới mắc

D: thời gian kéo dài trng bình của bệnh ( tháng/ năm/ngày)

Tỷ lệ hiện mắc 1 bệnh của một quần thể sẽ giảm đi nếu giảm được số mới

Trang 11

1.2 Tỷ lệ thô, đặc thù và điều chỉnh

Tỷ lệ thô (Crude rate)

Tỷ lệ điều chỉnh (adjusted rate)

Cung cấp một hình ảnh tổng quát cho toàn bộ quần dân cư nhưng các tính toán thống

kê đã được sử dụng để loại bỏ ảnh hưởng của các cấu trúc dân số khác nhau.

Nguyên tắc điều chỉnh: là đưa tỷ lệ thô quan sát được ở quần thể nghiên cứu sang

một quần thể chuẩn.

Tuổi Quần thể chuẩn

Tỷ lệ mắc ở quần thể nghiên cứu

Trường hợp lý thuyết

Trang 12

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.2 Tỷ lệ thô, đặc thù và điều chỉnh

Tỷ lệ hay dùng trong điều tra dinh dưỡng và sức khỏe

Tỷ lệ chết ở trẻ em dưới một tuổi (infant mortality rate: IMR)

ố ẻ đẻ ố ù ă đó∗ 1000

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

1.2 Tỷ lệ thô, đặc thù và điều chỉnh

Tỷ lệ hay dùng trong điều tra dinh dưỡng và sức khỏe

Tỷ lệ chết ở trẻ em (child mortality rate: IMR)

CMR = ố ẻ ừ ố ẻ ừ ế ù ă đó ă ∗ 1000

Trang 13

1.2 Tỷ lệ thô, đặc thù và điều chỉnh

Tỷ lệ hay dùng trong điều tra dinh dưỡng và sức khỏe

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi (under 5 proportionate mortality )

Tổng số nghiên cứu ít nhất là 200 Ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém, tỷ số này >> 60%

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi và và tỷ lệ chết ở trẻ em dưới 5 tuổi là 2 thông số về từ

vong hay dùng nhất trong các chỉ tiêu giám sát dinh dưỡng

1.3 So sánh các tỷ lệ mắc bệnh

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Tỷ số rủi ro tương đối (Relative Risk/RR)

Tỷ số rủi ro bổ sung (Attributable Risk)

Tỷ số chênh (Odd ratio)

Trang 14

1.3 So sánh các tỷ lệ mắc bệnh

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Tỷ số rủi ro tương đối (Relative Risk/RR): so sánh nguy cơ giữa nhóm bị phơi nhiễm và

không bị phơi nhiễm đối vơi bệnh tật Tỷ số này được biểu hiện bằng tỷ lệ mới mắc ở lô bị

phơi nhiễm so với tỷ lệ này ở lô không bị phơi nhiễm.

+ +

Giá trị RR biến thiên từ 0 đến vô cực Ý nghĩa của giá trị RR:

• RR<1: Yếu tố nguy cơ có quan hệ nghich

• RR=1: Yếu tố nguy cơ không liên quan đến bệnh

• RR>1: yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh

1.3 So sánh các tỷ lệ mắc bệnh

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Tỷ số rủi ro hay tỷ số chênh (Odds ration/OR): tỷ phần giữa 2 đặc điểm trong một nhóm

Tỷ số chênh được áp dụng trong nghiên cứu bệnh – đối chứng vì tron nghiên cứu này sự

lựa chọn đối tượng dựa vào nhóm đã mắc bệnh và nhóm chứng không tính được tỷ lệ

mới mắc do vậy không xác định dược tỷ số rủi ro tương đối theo lý thuyết.

Tỷ số odd chỉ đánh giá mức độ liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh, không có ý nghĩa về

việc tính nguy cơ (xs bệnh) Đánh giá giá trị OR tương tự RR.

Trang 15

1.3 So sánh các tỷ lệ mắc bệnh

Tỷ số rủi ro bổ sung (attributable risk): là đại lượng đánh giá vai trò gây bệnh của một nhân

tố nào đó Được tính bằng tỷ lệ giữa 2 nhân tố.

Phần rủi ro bổ sung đo lường sự gia tăng rủi ro phụ thuộc vào sự phơi nhiễm Được xác

định là bằng hiệu số của tỷ lệ mới mắc ở 2 nhóm.

 Phòng chống bệnh mạchvành cần nhiều nhân tốkhác ngoài thuốc lá

 2 giá trị phần bổ sung tương đương nhau là do chết do bệnh mạch vànhphổ biến hơn chết do ungthư phổi

CÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC DINH DƯỠNG

Quan sát về tình trạng hút thuốc trên 118 539 phụ nữ Xác định tỷ lệ mới mắc tích lũy

Tỷ suât tử vong thô do tất cả các loại ung thư ở Nhật Bản là 241.7 trên 100000 người và con số này ở Pháp là 71

Vậy có đúng là tỷ suất tử vong ở Nhật Bản coa hơn ở Pháp??

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

Tại sao phải lấy mẫu??????????????

-> nghiên cứu toàn bộ quần thể là công việc rất tốn kém về thời gian

-> là công việc có thể đem lại sự kém chính xác vì số lượng người tham gia

lớn (Sai số lớn)

Quần thể- tổng thể

2.1 Phương pháp lấy mẫu

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

Đặc điểm của mẫu đại diện:

• Trung bình

• Trung vị

• Tỷ lệ…

Các kết luận từ mẫu có ý nghĩa khi mẫu đủ lớn và không bị chệch, nghĩa

là mẫu đại diện cho toàn bộ quần thể mà nó được chọn ra.

Mục tiêu của việc lấy mẫu:

• Ước lượng các tham số của quần thể từ các số thống kê

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Trang 17

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Cỡ mẫu

Độ chính xác: phụ thuộc vào cỡ mẫu

Nếu cỡ mẫu nhỏ thì số trung bình của mẫu quan sát sẽ khác với trung bình của quần thể 

không có tính đâị diện

Cỡ mẫu nếu >= 30 thì giá trị trung bình của nó gần với trng bình của quần thể

phân phối chuẩn

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Cỡ mẫu (n)

1 Kích thước quần thể (N)

2 Sai số cho phép (e)

3 Độ tin cậy đòi hỏi (z) do người nghiên cứu căn cứ trên phân bố xác suất bình thường (z)

4 Sự biến thiên các đặc tính nghiên cứu ( trong nhiều trường hợp không xác định được thì

cần điều tra thăm dò hoặc ước đoán)

Độ tin cậy là gì? – Mức ý nghĩa là gì?

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Cỡ mẫu (n)

VD: Xác định số lượng thanh niên cần điều tra chiều cao khi cuộc điều tra

cm và độ tin cậy đòi hỏi 95% (z =1,96)

VD: Cần điều tra bao nhiêu trẻ em dưới 5 tuổi để xác định tình trạng thiếu cân

với mức độ sai số cho phép là 5% và mức độ tin cậy là 95% biết người ta ước

đoán tỷ lệ thiếu cân ở trẻ em khoảng 40%.

P là tỷ lệ ước đoán

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Chọn mẫu

Thuận tiện

Ném bóng tuyết

Các khái niệm liên quan đến quần thể và mẫu

• Quần thể đích

• Quần thể nghiên cứu

• Mẫu nghiên cứu

• Ðơn vị mẫu

• Ðơn vị nghiên cứu

Kỹ thuật lấy mẫu

Trang 19

Khái niệm Quần thể

• Quần thể

Là 1 tập hợp của nhiều don vị hay nhiều cá thể có cùng 1 đặc chung nào đó

• Quần thể đích

Là quần thể mà nguời nghiên cứu muốn kết luận cho kết quả nghiên cứu của mình

• Quần thể nghiên cứu

Là quần thể mà từ đó 1 mẫu nghiên cứu đuợc lấy ra.

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu

• Khái niệm mẫu nghiên cứu

Là 1 tập hợp con của 1 quần thể nghiên cứu.

Có các đặc điểm đại diện cho quần thể nghiên cứu

• Một mẫu tốt là mẫu có thể cho phép ngoại suy (uớc luợng) các đặc điểm cần quan tâm của

quần thể từ mẫu với độ chính xác và tính kinh tế cao nhất,

Khái niệm đơn vị mẫu, đơn vị nghiên cứu, khung mẫu

• Ðơn vị mẫu

Là 1 tập hợp hay 1 cá thể thuộc quần thể nghiên cứu là co sở cho việc chọn mẫu.

• Ðơn vị nghiên cứu: Là chủ thể mà các đo luờng, nghiên cứu triển khai trên chủ thể dó.

• Khung mẫu: Là 1 tập hợp các đơn vị mẫu

Nó có thể là 1 danh sách hay 1 bản đồ đuợc chuẩn bị truớc cho một số kỹ thuật chọn mẫu.

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu

Trang 20

Mẫu ngẫu nhiên đơn (simple random sampling)

Khái niệm

•Là mẫu mà mỗi cá thể trong quần thể có cùng cơ hội như

chọn vào mẫu.

•Áp dụng khi quần thể nhỏ, khá thuần nhất

•Sác xuất lựa chọn = cỡ mẫu / tổng số cá thể của quần thể

Phương pháp

• Quyết định đơn vị mẫu là gì?

• Lập danh sách đơn vị mẫu (khung mẫu) và đánh số từng

đơn vị mẫu

• Xác định số đơn vị mẫu cần có.

• Xác định một số ngẫu nhiên (= PP ngẫu nhiên)

• Lấy đơn vị mẫu có số trùng số ngẫu nhiên vào mẫu.

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Kỹ thuật lấy mẫu

Ưu điểm:

• Đơn giản, dễ làm

• Có tính ngẫu nhiên và đại diện cao

• Là kỹ thuật chọn mẫu xác suất cơbản sử dụng các kỹ thuật chọnmẫu khác

Hạn chế:

• Khung mẫu và đơn vị chuẩn bị sẵn

• Đơn vị mẫu không tập trung ảnhhưởng chất lượng nghiên cứu

Mẫu hệ thống

• Khái niệm :

• Đơn vị mẫu đầu được chọn ngẫu nhiên Đơn vị mẫu tiếp theo

được chọn có hệ thống (áp dụng một khoảng hằng định theo

sau 1 sự bắt đầu ngẫu nhiên)

• Phương pháp:

• Xác định và đánh số đơn vị mẫu (khung mẫu)

• Khoảng cách mẫu k, k = Số cá thể trong quần thể N / cỡ

mẫu n, (k= N/n).

• Đơn vị mẫu đầu tiên (i) nằm giữa 1 và k bằng PP ngẫu

nhiên đơn.

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Ưu điểm:

• Nhanh và dễ áp dụng

• Không cần có khung mẫu trước

• Đơn giản trong điều kiện thực địa

Trang 21

Mẫu phân tầng

• Chia cá thể từ quần thể thành các nhóm được gọi là tầng

(strata) hay lớp (layer) có chung các đặc điểm và chọn 1

mẫu ngẫu nhiên trong mỗi tầng Các cá thể trong mỗi

tầng đồng nhất, nhưng không đồng nhất giữa các tầng

• Có thể áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hay chọn mẫu

hệ thống ở mỗi tầng (strata) Số mẫu mỗi tầng tham gia

vào tổng mẫu có thể bằng nhau (chọn mẫu phân tầng

không cân xứng) hay tỷ lệ với số cá thể của mỗi tầng

(chọn mẫu phân tầng cân xứng)

2.1 Phương pháp lấy mẫu

• Trong thực tế với các quần thể lớn, phức

tạp cần ấp dụng nhiều kỹ thuật chọn mẫu

trong các giai đoạn khác nhau.

• Nhóm tất cả các đơn vị mẫu trong quần

thể thành các nhóm có thứ bậc

• Ví dụ: Các hộ gia đình, các thôn, các

huyện, các tỉnh…

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Trang 22

Chọn mẫu theo chùm/cụm

Khái niệm:

•Đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên các nhóm có

thể được gọi là chùm từ nhiều chùm trong một quần

thể NC Trong trường hợp này đơn vị mẫu là các chùm

chứ không phải là các cá thể

Phương pháp

• Xác định chùm thích hợp

• Lập danh sách chùm (khung mẫu)

• Chọn chùm ngẫu nghiên từ danh sách

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Ưu điểm:

•Có thể điều tra phạm vi rộng, phân tán, không cóđược danh sách các đơn vị

nghiên cứu

•Khung mẫu đơn giản (danh sách các chùm), dễ lập

•điều tra dễ & nhanh vì đối tượng nghiên cứu đượcnhóm lại theo cụm

•Có hiệu quả kinh tế (kinh phí, thời gian)

•WHO khuyến cáo dùng trong TCMR, CDD, lao và sốtrét

Hạn chế:

•Tính chính xác và tính đại diện thấp

•Cỡ chùm lớn tính đại diện thấp, đặc biệt bệnh hiếm

•Số chùm > 30 là tốt nhất

•Khó xác định mối quan hệ căn nguyên

•Không phù hợp trong đo lường thay đổi về tìnhtrạng SK, dịch vụ y tế, nguồn lực

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Các sai số thường gặp

1 Sai số ngẫu nhiên:

Đn: là dao động quanh giá trị thật do độ biến đổi của phương pháp lấy mẫu (dễ dàng dẫn đến đánh giá sai lầm các liên

quan)

Phân loại:

• Biến đổi sinh học của cá thể

• Sai số do chọn mẫu

• Sai số do đo lường

 Giảm sai số ngẫu nhiên bằng cách lấy mẫu đủ lớn và thực hiện quy trình đo lường chính xác

2 Sai số hệ thống:

Trang 23

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Các sai số thường gặp – nguồn gây sai số hệ thống:

1 Do chọn mẫu

• Phương pháp lẫy mẫu không ngẫu nhiên

• MỘt bộ phận bỏ cuộc hay không tham gia nghiên cứu

• Các biến thiên khi thu thập số liệu

• Do cách cảm nhận bệnh tật khác nhau

2 Do thông tin không chắc chắn hay không chính xác

3 DO các yếu tố lầm lẫn

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CÁC TEST THỐNG KÊ

2.1 Phương pháp lấy mẫu

Các sai số thường gặp – nguồn gây sai số hệ thống:

DO chọn mẫu – phương pháp lấy mẫu không ngẫu nhiên:

• Mẫu không mang tính ngẫu nhiên không có khả năng khái quát quần dân cư

DO chọn mẫu – một bộ phận của đối tượng nghiên cứu không tham gia hoặc bỏ cuộc:

• Một bộ phận của dối tượng nghiên cứu không tham gia vào mẫu – (bộ phận này nếu có

tỷ lệ mắc bệnh khác mãu sẽ tạo ra sai số) – thường gặp khi thực hiện điều tra trả lời qua

thư hay thăm khám tại các điểm tập trung

Khắc phục:

• Giảm số người không tham gia thấp nhất

• Đánh giá đặc điểm bộ phận không tham gia để nhận định mức độ sai số

Do chọn mẫu - cách cảm nhận bệnh tật khác nhau:

• ĐỘ tuổi, trình độ văn hóa, ảnh hưởng dến cách cảm nhận, đánhg ái và xử lý các vấn đề

sức khỏe  Cần quan tâm đén trong quá trình xử lý thống kê.

Ngày đăng: 18/11/2017, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sức khỏe, bệnh tật và xác định nhu cầu về chăm sóc sức khỏe. - Bài giảng dịch tễ học dinh dưỡng
Hình s ức khỏe, bệnh tật và xác định nhu cầu về chăm sóc sức khỏe (Trang 30)
Sơ đồ test sàng lọc - Bài giảng dịch tễ học dinh dưỡng
Sơ đồ test sàng lọc (Trang 38)
Hình dinh dưỡng: - Bài giảng dịch tễ học dinh dưỡng
Hình dinh dưỡng: (Trang 45)
Hình dinh dưỡng: - Bài giảng dịch tễ học dinh dưỡng
Hình dinh dưỡng: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w