1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng kinh tế hợp tác+ đề cương

107 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung môn họcChương 1: Khái quát về Kinh tế hợp tác (KTHT)Chương 2: Các hình thức KTHT chủ yếuChương 3: Công tác quản trị trong KTHTChương 4: Kinh tế hợp tác theo ngành và lãnh thổChương 5: Vai trò của nhà nước đối với KTHT

Trang 2

Nội dung môn học

Chương 1: Khái quát về Kinh tế hợp tác (KTHT) Chương 2: Các hình thức KTHT chủ yếu

Chương 3: Công tác quản trị trong KTHT

Chương 4: Kinh tế hợp tác theo ngành và lãnh thổ Chương 5: Vai trò của nhà nước đối với KTHT

Trang 3

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1 TS Đỗ Văn Viện, Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp - 1996

2 TS Phạm Thị Minh Nguyệt, Kinh tế hợp tác trong

nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp -2006

3 Các nguồn tài liệu trên internet

Trang 4

mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ sẽ gặp khó

khăn, thậm chí không thể thực hiện được, hoặc thực hiện kém hiệu quả so với hợp tác

Trang 5

- Là hình thức phân công LĐXH, trong đó một

nhóm người cùng nhau tham gia vào 1 quá trình SX hay các quá trình SX khác nhau song có quan hệ

mật thiết với nhau ( TĐ kinh tế)

Trang 6

Đặc trưng:

- Có sự kết hợp công việc của nhiều người

- Mọi người hướng đến một mục đích và lợi ích chung.

- Tạo nên sức mạnh lớn hơn

- Hiệu quả công việc cao hơn

Trang 8

Nguyên tắc của hoạt động hợp tác

- Mục tiêu giống nhau, tự nguyện làm việc với

nhau Sự tự nguyên bắt nguồn tự sự nhận thức về những kết quả của quá trình hợp tác mang lại chứ không phải là từ các yếu tố phi hợp tác mang lại

- Không bị giới hạn bởi địa bàn hành chính và các yếu tố khác ( tôn giáo, giới tính….)

- Có mục tiêu định trước Moi người chỉ tham gia hợp tác một cách bên vững và với tinh thần tích cực khi và chỉ khi họ thấy được rõ được những lợi ích từ hợp tác mang lại

Trang 9

Mục tiêu của hơp tác

- Tạo ra sức mạnh chung để giải quyết công việc mà mỗi thành viên không làm được hoặc làm kém hiệu quả so với việc thực hiện bằng sự hơp tác

Để thực hiện được mục tiêu, phát huy được sức mạnh của hợp tác phải biết khoa học và kỹ thuật tổ chức các nhóm hợp tác Nếu không làm được điều đó quá trình hợp tác không những không đạt được kết quả mong muốn , thậm trí còn mang lại kết quả trái

ngược với điều mong muốn

Trang 10

Tính khách quan và vai trò của hợp tác

- Hợp tác là thuộc tính tự nhiên, yếu tố nội sinh của cộngđồng người, xuất phát từ nhu cầu, lợi ích, tự nguyện thamgia và gắn liền với tư duy, nhận thức, phát triển từ thấp

Trang 11

b Hợp tác kinh tế:

- Hợp tác kinh tế là sự hợp tác trong lĩnh vực kinh tế nhằm tăng cường mối liên kết kinh tế giữa các thành viên tham gia hợp tác.

Dương (Asia-Pacific Economic Cooperation, viết tắt

là APEC

Trang 12

c Kinh tế hợp tác:

Khái niệm:

dưới các hình thức khác nhau, kết hợp sức mạnh của cácthành viên hợp tác tạo thành sức mạnh tập thể để thực

hiện có hiệu quả hơn các vấn đề trong sản xuất kinh doanh

và đời sống

Trang 13

 Bản chất: Đạt được lợi ích kinh tế cao hơn

thông qua quá trình hợp tác

 Đặc trưng:

 Các hình thức liên kết khác nhau sẽ tạo ra những

hình thái hợp tác kinh tế khác nhau

 Kinh tế là mục đích & Hợp tác là phương tiện để

đạt được mục đích

 Xã hội càng phát triển thì hợp tác càng chặt chẽ

và đa dạng

Trang 14

VD: Công ty Cổ phần Sàn giao dịch Rau quả &

SÀN ĐẦU RA

HTX/

trang trại/ nhà SX

Trang 15

1.2 Vai trò của kinh tế hợp tác

- Đem lại lợi ích kinh tế cao hơn khi LLSX phát triển.

- Đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng.

- Làm tăng thêm NLSX, tăng NS lao động, tăng hiệu quả trong SX

- Làm tăng tiềm lực kinh tế: Nâng cao sự cạnh tranh đối mặt với nhiều sự chèn ép

Trang 16

1.3 Phân loại kinh tế hợp tác

- Phân theo khu vực địa lý (lãnh thổ)

- Theo lĩnh vực (theo ngành)

- Theo phạm vi

Trang 17

1.4 Ý nghĩa của kinh tế hợp tác

- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Phát huy lợi thế của từng ngành sản xuất và từng vùng

- Thúc đẩy sự hình thành và phát triển các ngành, các vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa

- Phát triển và mở rộng thị trường

Trang 18

1.5 Tính tất yếu khách quan

KTHT

là sản phẩm của lịch sử

Việc đơn giản  Không hiệu quả hoặc hiệu quả

thấp

Việc phức tạp  Không thành công

Nhu cầu phát triển  Không thực hiệu được

KHKT phát triển  Không áp dụng được

Trang 19

Tính tất yếu khách quan

KTHT nảy sinh từ những áp lực kinh tế

Trang 20

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến KTHT

Môi trường tự nhiên Môi trường kinh tế xã hội Môi trường công nghệ

Môi trường chính trị, pháp luật, văn hóa

Trang 21

Yếu tố ảnh hưởng ( tiếp)

Môi trường tự nhiên

- Gồm khí hậu, thời tiết, nắng, gió, bão

- Các yếu tố này càng khó khăn phức tạp thì NC hợp tác càng lớn

Môi trường kinh tế xã hội

- Ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của các hình thức KTHT trong NN

- Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh trong sản xuất và tiêu thụ ngày càng gay gắt  hợp tác về nhiều mặt

Trang 22

Môi trường công nghệ

- Sự phát triển ngày càng cao của máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, vận chuyển trong NN  thúc đẩy sự hợp tác

- Công nghệ sinh học phát triển là kết quả sự hợp tác của nhiều ngành, nhiều tp kinh tế và là động lực của sự hợp tác

Môi trường chính trị, pháp luật, văn hóa

- CT ổn định, hoàn thiện về pháp luật tạo điều kiện cho các Đv kinh tế hoạt động có hiệu quả

- Trình độ dân trí được nâng cao tạo đk cho kinh tế hợp tác được phát triển

Trang 23

1.7 Đặc trưng giữa quan hệ kinh tế hợp tác

và kinh tế thành viên

- Đa dạng về loại hình, quy mô và trình độ.

- Vừa độc lập, vừa phụ thuộc

- Được hình thành và phát triển do sự tham gia của các thành viên theo các nguyên tắc

chung

- Mỗi thành viên chịu một trách nhiệm một khâu trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Trang 24

1.8 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ và hiệu quả của kinh tế hợp tác

Trang 25

1.9 Đối tượng, nội dung nhiệm vụ và PPNC

Trang 26

Đối tượng

Nghiên cứu tính quy luật, các nguyên tắc và mối quan hệ giữa sự hình thành và phát triển các

hình thức kinh tế hợp tác, giữa các đơn vị kinh

tế trong nông nghiệp

Nội dung

Gồm 5 chương

Trang 27

- Thúc đẩy các hình thức kinh tế hợp tác theo ngành, theo lĩnh vực kinh tế trong nông

nghiệp

Trang 28

Phương pháp nghiên cứu

- PP duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- PP thống kê kinh tế

- PP thực nghiệm

- PP điều tra nhanh

- PP chuyên khảo

Trang 31

- Tổ hợp tác được pháp luật thừa nhận theo Luật Dân sự năm 2005 của VN: Tổ hợp tác được

hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có

chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn của

từ 3 cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản,

công sức để thực hiện những công việc nhất

định, cùng hưởng lợi và cùng chiu trách nhiệm,

là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

- Tên gọi khác: Nhóm cùng sở thích, tổ đổi công, nhóm liên kết, câu lạc bộ, chi hội, nhóm hoạt

động…

Trang 32

- Tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và cùng có lợi

- Biểu quyết theo đa số

- Tự chủ tài chính, tự trang trại và tự chịu tráchnhiệm

Trang 33

- Lợi ích khi tham gia tổ, nhóm hợp tác:

- Lợi ích kinh tế,

- Lợi ích xã hội

- Phát triển cộng đồng (dịch vụ công,…)

Trang 34

Quy trình thành lập tổ hợp tác :

- Xác định mục đích hợp tác và xây dựng hợp đồng hợp tác

- Hoàn thiện hồ sơ hợp tác

- Chứng thực hợp đồng hợp tác

Trang 35

Nội dung hoạt động chính của tổ hợp tác:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động

- Xây dựng quy trình sản xuất và kỹ thuật

- Xây dựng kế hoạch tiếp cận thị trường bán sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch thu mua vật tư, hang hóa

- Xây dựng quỹ

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, quy trình

- Tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 36

- Ưu

• Tổ chức gọn nhẹ, dễ vận hành và quản lý

• Thiết thực và phù hợp với mọi nhiều lĩnh vực và khu vực

• Tính thích nghi cao với những nơi có trình độ dân trí thấp

- Hạn chế

• Việc xây dựng quy ước, tổ chức quản lý hoạt động chưa chú trọng dễ nảy sinh mâu thuẫn

• Thiếu tính ổn định và không có tư cách pháp nhân, không

có điều lệ và thiếu cán bộ quản lý có kinh nghiệm.

• Quy mô nhỏ nên khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ có hạn.

- Điều kiện áp dụng

Trang 37

2.2 Hợp tác xã

• Khái niệm

là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách phápnhân, do ít nhất 04 xã viên tự nguyện thành lập và hợptác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã

thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình

luật HTX Luật số: 23/2012/QH13, Điều 3 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã)

Trang 38

HTX là hiệp hội tự chủ của các cá nhân tập hợp lại nhằm thỏa mãn những nhu cầu và nguyện

vọng về KT, văn hóa, XH, thông qua hình thức

tổ chức đồng sở hữu và quản lý dân chủ (Theo

Liên minh HTX quốc tế (ICA- International Co-operative

Alliance)

Trang 39

Nhu cầu chung của thành viên :

 Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho TV

 Bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường;

 Chế biến sản phẩm của thành viên, hợp tác xã thành viên;

 Cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ

Trang 40

Điều kiện tham gia thành viên:

 Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở

lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp; tổ chức là

pháp nhân Việt Nam.

 Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

 Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ

 Góp vốn

 Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

Trang 42

- Phân loại:

- Phân theo lĩnh vực: HTX NN, HTX CN, HTX TTCN, HTX TMDV

- Phân theo nội dung

- Vai trò

- THúc đẩy kinh tế xã viên phát triển

- Tạo sức mạnh tổng hợp

- Tương trợ

Trang 43

Nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã:

1 Tự nguyện

2 Dân chủ

3 Xã viên đóng góp tài chính cho HTX

4 Tự chủ và độc lập

Trang 44

2.3 Chuỗi cung

- Khái niệm

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các cá nhân và doanhnghiệp tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trongviệc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch

chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà

cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng

Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhàcung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ

và khách hàng của nó

Trang 45

• “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa

Management” của Lambert, Stock và Elleam (1998, Boston MA: Hill, c.14)

Irwin/McGraw-• “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan,

trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách

hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhàcung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và

operation” của Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

Trang 46

• “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất

và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua

nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành

phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách

Terry P.Harrison, 1995.

• “Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức

năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chứcnăng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa cáccông ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cảithiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi

Trang 47

Bản chất của chuỗi cung ứng:

liên kết giữa các tác nhân khác nhau để đưa sản phẩm hang hóa từ người sản xuất đến người

tiêu dung cuối cùng để nâng cao hiệu quả kinh

tế cho tất cả các tác nhân kinh tế hợp tác

Trang 48

- Cấu trúc của chuỗi cung ứng

Trang 50

Yêu cầu của chuỗi cung ứng:

- phải nhất quán, có thể chia sẻ thông tin giũa các thành viên trong chuỗi về những điều liên quan: dự báo nhu cầu các kế hoạch SX, thay đổi về công suất, các chiến lược Marketing mới …

- đảm bảo các doanh nghiệp có thể tự do quyết định tham gia hay rởi bỏ chuỗi

- giảm được chi phí ,nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, thông tin phải trung thực và

chính xác giữa các thành viên

- Các thành viên được trang bị những kiến thức cần thiết

về các chức năng của chuỗi cung ứng

- Dòng dịch chuyển của nguyên liệu vật liệu hay sản phẩm giữa các thành viên phải suôn sẻ và không gặp trở ngại.

Trang 51

Lợi ích của chuỗi cung ứng:

Khỏa lấp khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầu cuối cùng

Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất, nhà sản xuất hưởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô

Giảm lưu kho

Trang 52

Lợi ích của chuỗi cung ứng:

Nhà bán sỉ ở gần nhà bán lẻ vì thế thời gian giao hàng ngắn

Nhà bán lẻ lưu trữ tồn kho thấp khi nhà bán sỉ cung

Trang 53

theo hướng có lợi nhất.

Trang 54

Đặc điểm

- là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên

- Do các chủ thể kinh tế tự nguyện tiến hành

- cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất, kinh doanh

- thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất.

Chính mối quan hệ liên kết đã đưa đến cho các chủ thể kinh tế những cơ hội để nhận được những lợi ích lớn hơn,

an toàn hơn.

Trang 55

- bảo vệ quyền lợi cũng như lợi ích của các bên.

- biện pháp thúc đẩy liên kết

Trang 56

2.5 Hội, hiệp hội nghề nghiệp

- Khái niệm

Là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng

ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng;

hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo

Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên

Trang 58

Phạm vi hoạt động của hội (theo lãnh thổ) gồm:

• Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;

• Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh);

• Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện);

• Hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn(gọi chung là xã)

Trang 59

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội

1 Tự nguyện; tự quản;

2 Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

3 Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;

4 Không vì mục đích lợi nhuận;

5 Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ hội

Một số tổ hội nghề nghiệp chủ yếu tại Việt Nam

Trang 61

Chương 3

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TRONG KINH TẾ HỢP

TÁC

3.1 Công tác hoạch định

- Nghiên cứu nhu cầu hợp tác

là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các thông tin (dữ liệu) về các vấn đề liên quan đến các mong muốn, nguyện vọng, sự sẵn

sàng và sự cần thiết tham gia mối quan hệ hợp tác

Trang 62

Mục đích của nghiên cứu nhu cầu hợp tác

- Hiểu rõ mong muốn, nguyện vọng, sự sẵn sàng và

sự cần thiết phải tham gia quá trình hợp tác

- Hiểu rõ lợi ích và nghĩa vụ khi tham gia hợp tác

- Hiểu rõ các điểm mạnh, hạn chế khi tham gia hợp tác

Trang 63

Quá trình nghiên cứu nhu cầu

Phát hiện vấn đề và hình thành

Ý tưởng hợp tác

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

Thu thập thông tin cần thiết

Phân tích thông tin thu thập

được Xác định nhu cầu hợp tác

Trang 65

- Nghiên cứu đối tác

Nghiên cứu đối tác là quá trình thu thập và phân tích tất cả các thông tin về đối tác một hệ thống nhằm hỗ trợ quá trình hình thành, triển khai và điều chỉnh mối quan hệ trong quá trình hợp tác một cách hiệu quả nhất

Mục đích: có thể nghiên cứu, đánh giá điểm yếu và điểm

mạnh của các đối tác để có thể lựa chọn được đối tác hợp tác phù hợp và mang lại lợi ích cao nhất cho tổ chức

Trang 66

Các nội dung cần nghiên cứu:

- Lĩnh vực hoạt động của đối tác và sự tương đồng với tổ chức

- Thế mạnh và hạn chế của đối tác

- Khả năng tiềm tàng và rủi ro của đối tác

- Lợi ích dự kiến mà đối tác có thể mang lại khi hợp tác

Trang 67

Quá trình nghiên cứu đối tác

tiên

Trang 68

Xây dựng kế hoạch và phương án phụ trợ để thực hiện

Lập kế hoạch ngân quỹ

Trang 69

- Chuẩn bị điều kiện hợp tác

Chuẩn bị thời gian tham gia hợp tác

Chuẩn bị nhân lực tham gia hợp tác

chuẩn bị về tài chính

chuẩn bị về phương tiện tham gia hợp tác

Trang 70

3.2 Tổ chức quá trình hợp tác

- Tiến hành đối thoại với các đối tác

Đối thoại bao gồm tất cả các hình thức thương lượng,

tham khảo ý kiến hay đơn giản chỉ là sự trao đổi thông tin giữa đại diện chính phủ, đại diện người sử dụng lao động

và đại diện người lao động về những vấn đề cùng quan

tâm liên quan tới chính sách kinh tế xã hội

SAAT/ILO/IIRA, (2001) Promoting Harmonious Labor relations in India: Role of Social Dialogue, ILO Publications, Geneva, Switzerland, p35.

Điều kiện cơ bản để đối thoại hiệu quả.

Các bên đối thoại cần có khả năng đối thoại.

Các bên đối thoại cần có ý thức tham gia đối thoại.

Đảm bảo các điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để tiến hành đối

thoại xã hội.

Ngày đăng: 23/10/2018, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w