Chương I: SINH THÁI HỌC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG1.1. Con người và môi trường1.2. Mối quan hệ giữa sinh thái học và kỹ thuật môi trường1.3. Lịch sử, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa môn học1.1.NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢNv Con người và môi trường: Sự sống trên TĐ được phát triểnnhư sự tổng hòa các mối quan hệ tương hồ giữa các sinh vật vớimôi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vậtchất và năng lượng.v Thuật ngữ môi trường liên quan đến mọi thứ xung quanhchúng ta: không khí, nước, đất cũng như thực vật, động vật và visinh vật sống ở các nơi vừa nói. Ngược lại, con người cũng làmột sinh vật với đầy đủ ý nghĩa của nó, tác động lên môi trườngnhưng với qui mô chưa từng có trong lịch sử của Trái Đất
Trang 3Tai lieu tham khao
Nguyen Van Nhan, Nguyen Thi Lan Anh, “Sinh thai hoc moi truong”, NXB Dai hoc Bach Khoa Ha Noi 2010
Vu Trung Tang, “Sinh thai hoc Moi truong”, NXB DHQG
Biology, Phillip and Chilton (2002)
Ecological Biology, Edum, 1971
Trang 4Nguyen Van Nhan, Nguyen Thi Lan Anh, “Sinh thai hoc moi truong”, NXB Dai hoc Bach Khoa Ha Noi 2010
Vu Trung Tang, “Sinh thai hoc Moi truong”, NXB DHQG
Biology, Phillip and Chilton (2002)
Ecological Biology, Edum, 2001
Trang 5Chương I: Đại cương về Sinh thái học
Trang 6
1.1.NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
v Con người và môi trường: Sự sống trên TĐ được phát triển như sự tổng hòa các mối quan hệ tương hồ giữa các sinh vật với môi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng
v Thuật ngữ môi trường liên quan đến mọi thứ xung quanh chúng ta: không khí, nước, đất cũng như thực vật, động vật và vi
sinh vật sống ở các nơi vừa nói Ngược lại, con người cũng là một sinh vật với đầy đủ ý nghĩa của nó, tác động lên môi trường
nhưng với qui mô chưa từng có trong lịch sử của Trái Đất
Trang 71.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Tác động của con người với môi trường có thể chia thành bốn nhóm chính như sau:
- Thay đổi cấu trúc bề mặt TĐ do các hoạt động cày bừa, phá rừng, đào
hồ nhân tạo…
- Thay đổi thành phần sinh quyển, chu trình tuần hoàn và cân bằng các chất của chu trình đó do chất thải vào môi trường nước, đất và khí quyển
- Thay đổi cân bằng năng lượng, cân bằng nhiệt trong khu vực và trên toàn cầu
- Thay đổi khu hệ sinh vật do việc đưa vào hay làm mất đi tập hợp các sinh vật như sự hủy diệt một số loài hay đưa vào các loài động thực vật mới làm xáo trộn chúng ở nơi sống mới.
Trang 8Sinh thái
và môi trường
Con người
Công cụ và
phương thức
sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên
Nhu cầu tiêu dùng và phát
triển
Quan hệ giữa con người, TNTN và Môi trường
Trang 91.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày nay thế giới đang đứng trước những thách thức môi trường như sau:
- Biến đổi khí hậu và tần suất thiên tai gia tăng
- Suy giảm tầng ozon
- Sự mất nơi ở của sinh vật và giảm đa dạng sinh học trên TĐ
- Tài nguyên bị suy giảm và cạn kiệt
- Ô nhiễm môi trường đang xảy ra trên quy mô rộng
- Sự gia tăng dân số
Như vậy vấn đề bức xúc ngày nay của toàn nhân loại là cần điều chỉnh nhu cầu của con người để tăng năng lực môi trường duy trì sự phát triển của xã hội Hay nói cách khác tất cả các quốc gia cùng hợp sức cho một
cố gắng chung là phát triển đất nước theo chiến lược bền vững.
Trang 102.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Ngày nay trên phương diện rộng, hoạt động của con người có liên quan và chịu trách nhiệm trực tiếp trên phạm vi rộng hơn đối với biến đổi về môi trường
Các biến đổi môi trường do con người có thể chia ra thành hai nhóm lớn:
- Những thay đổi liên quan tới sử dụng đất (cạn kiệt nguồn tài nguyên)
- Những thay đổi do các dòng thải từ các quá trình sản xuất công nghiệp hay việc thải bỏ sản phẩm sau khi sử dụng
Người kỹ sư môi trường phải chịu trách nhiệm đối với cả hai loại tác động, đặc biệt là loại tác động thứ hai
•
Trang 11Thuật ngữ “Kỹ thuật Môi trường”: là hệ thống các giải pháp kỹ thuật- công nghệ và quản lý nhằm đảm bảo chất lượng môi trường trong sự phát triển và tăng trưởng nhanh chóng của sản xuất công nghiệp Người ta thấy rằng chỉ có thể giải quyết thành công vấn đề sinh thái bằng các biện pháp công nghệ khi các nhà chuyên môn nắm vững các kiến thức nhất định về sinh thái học, qua đó có thể đánh giá sản xuất trên quan điểm sinh thái hay
tư duy sinh thái
Ở đây tồn tại hai nhóm nhiệm vụ là: nhiệm vụ về sinh thái và nhiệm vụ vè công nghệ, trong đó nhiệm vụ về sinh thái có thể giải quyết với sự hỗ trợ
về công nghệ
Công nghệ môi trường, quy hoạch và quản lý môi trường gắn liền với sự hiểu biết các khái niệm, phương pháp và kỹ năng sinh thái
Trang 12Môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm bởi các loại chất thải do hoạt động cuả con người Rác thải, nước thải và các khí thải từ các khu dân cư, nhà máy công sở, trường học, bệnh viện hàng ngày làm cho môi trường ngày càng xấu đi Trong các loại chất thải, có nhiều chất rất độc, khó hay không bị phân hủy sinh học
Mưa acid, mỏng màn ozon, thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả đáng ngại của sự phát triển của xã hội loài người Cùng với ô nhiễm nước, đất và không khí chúng kìm hãm và đe doạ sự phát triển của con người
Vì vậy việc thay đổi cách hành động vừa phát triển xã hội vừa bảo vệ môi trường là cách làm phù hợp của tất cả chúng ta Ðó là chiếm lược phát triển bền vững (sustainable development strategy) là mục tiêu của môn học và cũng là cách sống tương lai của chúng ta
Trang 131.3 LỊCH SỬ, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA MÔN HỌC Lịch sử môn học
Sinh thái học là bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu các vấn đề sinh vật học với mục đuchcs bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường
Thuật ngữ Sinh thái học: Ecology (chữ Hy Lap Oiko) được Ernst Heckel, nhà bác học người Đức đề xướng năm 1866
Chỉ thị sinh thái và các tác động tới tài nguyên thiên nhiên môi trường
Sinh thái học công nghiệp tập trung chủ yếu với các vấn đề trong môi trường công nghiệp và các ảnh hưởng của nó đối với biến đổi về moi trường
Mốc lịch sử quan trọng đối với việc nghiên cứu sinh thái phải kể đến sự ra đời của cuốn sách “Cơ sở sinh thái học” của Eugene P Odum năm 1971 Ông đã phát triển
lý thuyết sinh thái học ở mức độ cao hơn những nghiên cứu trước đó Vào những năm 1970, sinh thái học có chỗ đứng vững chắc và có sự định hướng phát triển trong các ngành khoa học
•
Trang 141.3 LỊCH SỬ, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA MÔN HỌC Đối tượng nghiên cứu của môn học
Đối tượng nghiên cứu của môn học là mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường
Theo định nghĩa “Đối tượng của sinh thái học là tất cả các mối liên hệ giữa cơ thể sinh vật với môi trường” Ta có thể dùng khái niệm mở rộng “sinh học môi trường”
Ý nghĩa và nhiệm vụ của môn học
Sinh thái học môi trường tập trung vào mối quan hệ giữa con người với môi trường sống thông qua các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, khai thác tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động văn hóa, giải trí như vui chơi, giải trí, du lịch…
Cùng với các lĩnh vực khác trong sinh học, sinh thái học giúp chúng ta ngày càng hiểu biết sâu hơn về bản chât sự sống trong mối tương tác với môi trường cả ở hiện tại và quá khứ
Sinh thái học tạo ra định hướng, nguyên tắc cho hoạt động của con người đối với tự
nhiên để phát triển nền văn minh ngày một cao theo đúng nghĩa hiện đại của nó, không làm hủy hoạt môi trường sống và chất lượng môi trường
•
Trang 151.3 LỊCH SỬ, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA MÔN HỌC
Ý nghĩa và nhiệm vụ của môn học
Trong từng lĩnh vực, với mỗi ngành riêng biệt, sinh thái học lại phát triển ứng dụng với những nhiệm vụ cụ thể
Trong trồng trọt và chăn nuôi, hai nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà sinh thái đó là:
1 Đấu tranh triệt để với bệnh và cỏ dại, đòi hỏi nghiên cứu không chỉ các loài có hại mà
cả việc đề ra nguyên lý chiến lược và biện pháp phòng tránh
2 Đề ra các nguyên tắc và phương pháp thành lập các quần xã nông- lâm nghiệp thích hợp cho năng suất sinh học và kinh tế cao, bảo vệ và cải tạo môi trường, đặc biệt là môi trường đất
3 Trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe thì vấn đề sinh thái là trung tâm nghiên cứu các ổ dịch
tự nhiên đối với con người, gia súc và tìm phương pháp vệ sinh phòng dịch
4 Sinh thái học công nghiệp đấu tranh với sự ô nhiễm và sự đầu độc môi trường bởi chất thải công nghiệp và sinh hoạt
•
Trang 16Tóm lại, sinh thái học là cơ sở các công trình nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa bảo vệ môi trường Nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp sinh thái đảm bảo thiết lập mối quan hệ giữa con người với tự nhiên ngày càng phong phú và phát triển
Trang 171.3 LỊCH SỬ, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA MÔN HỌC
Mục đích của môn học
Môn học cung cấp cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường những kiến thức như sau:
1. Mối quan hệ hữu cơ giữa con người với môi trường, giữa Sinh thái học và Kỹ thuật môi trường
2. Cơ sở sinh thái học và ý nghĩa của nó trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
3. Ô nhiễm môi trường và những hệ quả về sinh thái
4. Những phương hướng chính trong bảo vệ môi trường
•
Trang 18Câu hỏi ôn tập Chương I
Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa con người và môi trường
Các dạng tác động chính của con người đối với môi trường và sinh quyển là gì?
Nêu tên những thách thức đối với môi trường của nhân loại ngày nay
Phân tích mối quan hệ giữa sinh thái học và kỹ thuật môi trường
Nhiệm vụ của sinh thái học Môi trường là gì?
Trang 19CHƯƠNG II CƠ SỞ SINH THÁI HỌC
II.1 Khái niệm chung về sinh thái học
II.2 Các phương pháp nghiên cứu
III.3 Môi trường và các nhân tố sinh thái
III.4 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật
III.5 Phản ứng của sinh vật đối với tác động của các nhân tố môi trường III.6 Sinh thái học quần thể
III.7 Sinh thái học quần xã
III.8 Sinh thái học hệ sinh thái
III.9 Sinh thái học hệ thống và mô hình hóa hệ sinh thái
Trang 202.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH THÁI HỌC
Những khái niệm cơ bản
Sinh thái học là khoa học tổng hợp nghiên cứu về quan hệ tương hỗ giữa sinh vật với môi trường
Sinh thái học được sử dụng làm cơ sở cho công tác quản lý tự nhiên môi trường đối với đối tượng là tất cả các mối liên hệ giữa sinh vật với môi trường
Tổ hợp giữa con người với môi trường
Thành phần hữu sinh: Gen, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã,
Thành phần vô sinh: Vật chất, năng lượng
Hệ sinh học: Hệ sinh học, hệ gen, hệ tế bào, hệ cơ quan, hệ cơ thể, hệ quần thể, hệ sinh thái
•
Trang 212.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH THÁI HỌC
Những khái niệm cơ bản
Sinh thái học nghiên cứu chủ yếu hệ sinh vật có mức độ tổ chức cao hơn, nghĩa là quần thể, quần xã và hệ sinh thái Trong phổ sinh học không có giới hạn cụ thể hoặc không liên tục như giữa mức độ cơ thể và quần thể Như vậy sinh thái học là một môn khoa học cơ bản trong sinh vật học nghiên cứu các mối quan hệ của sinh vật với môi trường và sinh vật với sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức từ cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
Cấu trúc của sinh thái học
Sinh thái học quan tâm đến cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái Đối với các nhà sinh thái học, điều đặc biệt quan trọng là nguyên tắc và chức năng của tố hợp mà theo đó khi cấu trúc trở nên phức tạp thì những tình trạng bổ sung liền xuất hiện (Feiblemen, 1954)
•
Trang 22Bảng 2.1 Cấu trúc của sinh thái học
Trang 232.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH THÁI HỌC
Phân môn sinh thái học
Dựa theo cơ sở cấu trúc:
Sinh thái học cá thể (Autoecology)
Sinh thái học quần thể (Population ecology)
Sinh thái học quần xã - Hệ sinh thái (Biocenology and ecosystem)
Dựa theo đối tượng nghiên cứu
Sinh thái học động vật, sinh thái học thực vật, sinh thái học vi sinh vật…
Mục đích ứng dụng: sinh thái học nông nghiệp, sinh thái học lâm nghiệp, sinh thái học môi trường
•
Trang 242.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH THÁI HỌC
Sự phát triển của sinh quyển được chia thành 5 giai đoạn
Chương trình Con người và sinh quyển (MAB) được thành lập vào năm 1971 dưới sự
bảo trợ của UNESCO
•
Trang 252.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH THÁI HỌC
Khu dự trữ sinh quyển thế giới do UNESCO công nhận
Theo định nghĩa của UNESCO, Khu dự trữ sinh quyển là “những khu vực hệ sinh thái bờ biển và trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc sử dụng bền vững khu vực đó” 7 tiêu chí để trở thành khu dự trữ sinh quyển thế giới là:
1 Khu vực đề cử có đại diện đa dạng các hệ sinh thái của những khu vực địa lý sinh vật chính, bao gồm
cả những giai đoạn phát triển có sự tác động của con người
2 Khu vực đề cử có giá trị bảo tồn đa dạng
7 Cơ chế thực hiện việc quản lý và
Việt Nam đến nay có tổng cộng 8 khu dự trự sinh quyển thế giới Đó là rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn quốc gia Cát Tiên, Đồng bằng Sông Hồng, Quần đảo Cát Bà, Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang, khu dự trự sinh quyển Tây Nghệ An, Cù Lao Chàm- Hội An, và Mũi Cà Mau
•
Trang 262.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân môn sinh thái học
Phương pháp luận trong nghiên cứu môi trường, sinh thái là sự nghiên cứu những tương tác giữa các thành phần của môi trường, hay nhân tố sinh thái, tìm yếu tố chủ đạo và trội trong hệ tương tác sinh thái, không được coi nhẹ bất cứ thành phần nào của hệ sinh thái
và mang nội dung kết hợp khoa học đa liên ngành có giới hạn
Ba cách tiếp cận để giải quyết một vấn đề sinh thái: quan sát thực địa, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, lập mô hình toán
•
Trang 27SƠ ĐỒ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU GIẢI QUYẾT MỘT ĐỐI
TƯỢNG SINH THÁI HỌC
Kết luận, áp dụng cho thế giới tự nhiên
Trang 282.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.1 Môi trường
Môi trường là tất cả các điều kiện hiện tượng bên ngoài tác động lên cơ thể Môi trường không chỉ bao gồm các điều kiện vật lý mà còn gồm cả các sinh vật cùng sống Môi
trường cũng còn được định nghĩa là một phần của n goại cảnh, bao gồm các hiện tượng
và các thực thể của tự nhiên, mà ở đó các cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng)
UNESCO (1981): Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống của tự nhiên,
và các hệ thống do con người tạo ra trong đó con người sống và lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Nhân tố môi trường là các thực thể hay hiện tượng tự nhiên cấu trúc nên môi trường
•
Trang 292.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.2 Nhân tố sinh thái
Có nhiều cách để phân loại các nhân tố sinh thái:
- Các nhân tố vô sinh (khí hậu, cấu tạo hóa học của đất, nước ) và các nhân tố hữu sinh (kí sinh, ăn mồi, cộng sinh )
- Các nhân tố độc lập với mật độ và các nhân tố phụ thuộc vào mật độ
- Sự phân loại không gian dựa vào đặc tính môi trường:
+ Nhân tố khí hậu: nhiệt độ, không khí, ánh sáng, mưa
+ Nhân tố thổ nhưỡng: pH, thành phần cơ giới
+ Nhân tố thủy sinh: dòng chảy, chất hòa tan
Các nhân tố sinh thái không bao giờ tác động riêng lẻ mà luôn tác động kết hợp với nhau Nhân tố sinh thái nào cũng có thể trở thành nhân tố hạn chế trong không gian hoặc thời gian
•
Trang 302.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.2 Nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái không bao giờ tác động riêng lẻ mà luôn tác động kết hợp với nhau Nhân tố sinh thái nào cũng có thể trở thành nhân tố hạn chế trong không gian hoặc thời gian
•
Trang 312.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.3 Nhân tố vô sinh
Các nhân tố vô sinh trên bề mặt Trái Đất
Trang 322.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.3 Nhân tố vô sinh
Các nhân tố vô sinh của môi trường đất
Trang 332.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.3 Nhân tố vô sinh
Các nhân tố vô sinh của môi trường nước
- Các chất lơ lửng trong nước (TSS)
- Các chất khí hòa tan trong nước
- Muối hòa tan trong nước
•
Trang 342.3 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
2.3.4 Nhân tố sinh vật
Mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật
Nơi ở: là khoảng không gian mà cá thể hay quần thể (loài) chiếm cư
Ổ sinh thái: là nơi ở hoặc rộng hơn là tất cả nhu cầu cho đời sống của cá thể, loài, quần thể
Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn đến động vật
Mối quan hệ tương hỗ giữa vật ăn thịt và con mồi
Quan hệ cạnh tranh giữa các sinh vật
Quan hệ ký sinh – vật chủ
Quan hệ tương hỗ giữa động vật – thực vật
•