1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 - học kì 2

81 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bàn về đọc sách là thể hiện những ý kiến xác đáng về vai trò ,ý nghĩa của việc đọc sách trong đời sống xã hội.. - Nội dung của văn nghệ là phản ánh , thể hiện chiều sâu tính cách, số p

Trang 1

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

+ Tác giả

- Chu Quang Tiềm (1897-1986), là nhà líluận văn học ,nhà mĩ học nổi tiếng củaTrung Quốc

- Bàn về đọc sách là thể hiện những ý

kiến xác đáng về vai trò ,ý nghĩa của việc

đọc sách trong đời sống xã hội

+ Giải nghĩa từ ngữ khó

HS chú ý các từ ngữ sgk

- Thuộc thể loại văn bản nghị luận

- Phơng thức nghị luận: giải thích kếthợp với chứng minh và phân tích

- Bàn về cách đọc sách đem đến tác dụngcho cao ngời đọc

+ Gồm 3 phần

- Phần1 : từ đầu “…phát hiện ra thếphát hiện ra thếgiới mới”.Khẳng định tầm quan trọng ,ýnghĩa của việc đọc sách

- Phần2 :tiếp  “…phát hiện ra thếtự tiêu hao lực l

Trang 2

- -

-2.Nội dung văn bản.

a Vai trò, ý nghĩa của việc đọc sách

? Theo tác giả thì sách có tầm quan

trọng nh thế nào

? Sách sẽ đem lại điều gì cho ngờ đọc,

cho con ngời

? Theo tác giả thì những cuốn sách nh

thế nào đợc xem là có giá trị

? Muốn phát triển đợc học thuật thì

chúng ta phải làm gì, theo quan điểm

của tác giả

? Tác giả đã đa ra vai trò quan trọng

của sách sau đó nêu lên tác dụng của

việc đọc sách nh thế nào

? Đối với mỗi ngời thì việc đọc sách có

tác dụng gì to lớn hơn

GV: Chúng ta không thể thu đợc các

thành tựu mới trên con đờng phát triển

học thuật nếu nh không biết kế thừa

thành tựu của các thời đã qua

? Theo học giả Chu Quang Tiềm thì có

mấy thiên hớng sai lạc mà ngời đọc

mắc phải? Đó là thiên hớng nào

ợng”.Nêu các khó khăn, các thiên hớngsai lạc dễ mắc phải của viẹc đọc sáchtrong tình hình hiện nay

- Phần3 : còn lại Bàn về phơng pháp đọcsách

- Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loài ngờ tìmtòi, tích luỹ đợc qua từng thời đại

- Sách là kho tàng quí báu của di sản tinhthần nhân loại mà loài ngờ thu lợm ,suynghĩ mấy nghìn năm nay

- Là những cuốn sách đợc xem là cộtmốc trên con đờng phát triển học thuậtcủa nhân loại

- Lấy thành quả của nhân loại đạt đợctrong quá khứ làm điểm xuất phát Nếuxoá bỏ chúng thì chúng ta đI giật lùi, làm

kẻ lạc hậu

- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng caovốn tri thức

- Đọc sách là trả món nợ nhân loại quabao đời, bao thế hệ

- Đọc sách chính là sự chuẩn bị để làmcuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờnghọc vấn ,đi phát hiện thế giới mới

- Không dễ chút nào

HS thảo luận (ý A)

+ Học giả Chu Quang Tiềm đã chỉ ramột cách xác đáng hai thiên hớng sai lạccủa việc đọc sách hiện nay thờng gặpphải

- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyênsâu, dễ sa vào lối “ăn tơi nuốt sống”, chứ

Trang 3

? Theo ý kiến tác giả thì cần phải lựa

? Vậy theo em lựa chọn sách để đọc

phải là một trong phơng pháp quan

trọng không? Vì sao

? Cùng với vấn đề này thì học giả Chu

Quang Tiềm có ý kiến nào đáng để mọi

ngời suy ngẫm và học tập

GV: Thậm chí, đối với một ngời nuôi

chi lập nghiệp trong một môn khoa học

thì đọc sách là một công việc rèn luyện

, một cuộc chuẩn bị âm thầm gian khổ

? Theo tác giả Chu Quang Tiềm ,ngoài

việc đọc sách để học tập,tích luỹ tri

thức thì còn có tác dụng gì với con

ng-ời

? Tác giả còn đa ra lời khuyên nh thế

nào cho những ngời đọc sách chuyên

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung

mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ nhữngquyển nào thực sự có giá trị, có lợi chomình

- Đọc kĩ những cuốn sách, tài liệu cơ bảnthuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâucủa mình, không xem thờng loại sách th-ờng thức

- HS thảo luận và đa ra quan điểm cánhân

- Phải lựa chọn đúng sách có giá trị thực

sự mà đọc

- Lựa chọn sách cũng là một trong phơngpháp quan trọng của việc đọc sách

- Nếu lựa chọn đúng sách có giá trị thiếtthực đến nhu cầu của ngời đọc thì mới

đáp ứng đợc yêu cầu và tránh mất thờigian

- Không nên đọc lớt qua, đọc để trang trí

bộ mặt mà vừa đọc vừa suy ngẫm nhất lànhững cuốn sách có giá trị

- Không nên đọc một cách tràn lan, theokiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kếhoạch và hệ thống

- Đọc sách còn là rèn luyện tính cách,chuyện học làm ngời

- Nên nghiên cứu, đọc tất cả các sách cóhọc vấn liên quan .Từ đó là con đờnggiúp ngời chuyên sâu có đợc cái nhìn baoquát, tổng thể sau cùng tóm gọn đợc nó.Nếu không càng học lên cao, càng càngchuyên sâu để rơi vào ngõ cụt nh chui

Trang 4

-

-?Tại sao văn bản này có tính thuyết

+ Bố cục chặt chẽ, ý kiến dẫn dắt tựnhiên

+ Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể,thú vị…phát hiện ra thế

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của cậu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

Trang 5

? Qua vb “Bàn về đọc sách”hãy cho biết vì sao phải đọc sách,và phải đọc sách

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)

b Giàu, tôi cũng giàu rồi.

(Nguyễn Công Hoan, Bớc đờng cùng)

c Về các thể văn trong lĩnh vực văn

nghệ ,chúng ta có thể tin ở tiếng ta,

không sợ nó thiếu giàu và đẹp […phát hiện ra thế]

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng

? Hãy tìm khởi ngữ các câu trên

2 Hãy viết lại các câu sau…phát hiện ra thế

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha giải đợc.

- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ

- Quan hệ: nêu đề tài nói ở vị ngữ

- Thêm các quan hệ từ: về ,với, đốivới…phát hiện ra thế

a Điều này.

b Đối với chúng mình.

c Một mình.

d Làm khí tợng.

e Đối với cháu.

a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôicha giải đợc

Tuần 20

Tiết : 94

Ngày soạn: 05/01/2010

Ngày dạy: 9/01/2010

Trang 6

-

*kiểm tra bài cũ (5 phút )

?Nêu đặc điểm va công dụng của khởi ngữ trong câu ?

? Vì sao không ai làm điều phi lí nh tác

giả nêu ra

? Việc không làm đó cho thấy những

qui luật nào trong ăn mặc của con ngời

? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để

nêu ra các dẫn chứng

b Phép tổng hợp.

? ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với

hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh

chung ơi công cộng hay toàn xã hội có

- Không ai mặc áo quần chỉnh tề mà lại

đi chân đất…phát hiện ra thế

- Cô gái một mình trong hang sâu…phát hiện ra thế

- Anh thanh niên…phát hiện ra thế

- Không ai làm điều đó vì nó đi ngợclại với nếp sống văn hoá xã hội

- Đó là “ qui tắc ngầm của văn hoá” chiphối cách ăn mặc của con ngời

- Đi đôi với giản dị

- Phải phù hợp với hoàn cảnh

- Thể hiện nếp sống văn hoá khi tự biếthoà mình vào cộng đồng xã hội

- Hình thức gắn liền với nội dung

Trang 7

? Hãy nêu các điều kiện qui định của

trang phục theo tác giả đề cập

Mới là trang phục đẹp

- Để làm rõ ý nghĩa của một vấn đề ,sựvật, hiện tợng nào đó

- Giúp hiểu vấn đề một cachs cụ thể,chi tiết qua nhiều khía cạnh, nhiều góc

độ và trên nhiều mặt khác nhau Qua

đó giúp ngời nghe hiểu ý nghĩa, nộidung của vấn đề, sự vật ,hiện tợng đó

- Phép lập luận tổng hợp rút ra cáichung từ những vấn đề đã phân tích

+ Luận điểm : Học vấn không chỉ làchuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn làcon đờng quan trọng của học vấn

- Học vấn không phải là của cá nhân

mà là của nhân loại Thành quả củanhân loại Sách lu truyền lại Sách

là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinhthần nhân loại Tiến lên từ văn hoá,học thuật phải lấy thành quả nhân loạilàm điểm xuất phát Xoá bỏ sẽ trởthành kẻ đi giật lùi, lạc hậu

+ Nêu cách chọn sách đọc

- Do sách nhiều, chất lợng khác nhaunên phải chọn sách tốt mà đọc mới cóích

- Do sức ngời có hạn, không chọn sách

mà đọc thì lãng phí sức mình

- Sách có loại chuyên môn có loại ờng thức, chúng liên quan nhau, nhàchuyên môn cũng cần đọc sách thờngthức

th-+ Phân tích tầm quan trọng của việc

đọc sách

- Không đọc thì không có điểm xuấtphát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếpcận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời ngờingắn ngủi không đọc xuể, đọc không

có hiệu quả

- Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều màqua loa, không có lợi ích gì

+ Vai trò của phân tích trong lập luận

Trang 8

-

-E- HDVN : 3-5 phút

- Nắm chắc phép phân tích ,tổng

hợp trong văn nghị luận

- Chuẩn bị bài luyện tâp

- Rất cần thiết trong lập luận, vì có qua

sự phan tích lợi, hại- đúng ,sai ,thì cáckết luận rút ra mới có sức thuyết phục

Trang 9

? Trong đoạn văn (a) tác giả đã vận

dụng phép lập luận nào

? Để phân tích cái hay của bài Thu

điếu

Tác giả đã phân tích cái hay đó ở

những mặt nào

? ở mỗi mặt tác giả đã phân tích ra sao

?Trong đoạn (b) tác giả đã vận dụng

- Chỉ ra cái hay của cả hồn lẫn xác,

hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các

ví dụ

hay ở các điệu xanh

hay ở những cử động

hay ở các vần thơ

hay ở các chữ không quá non ép

>Những cái hay này gắn với phẩmchất riêng của bài thơ

- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò củanguyên nhân chủ quan

Trang 10

-

-? Em hãy xác định thế nào là học đối

phó

?Em hãy nêu những biểu hiện của việc

học đối phó

?Nêu tác hại của việc học đối phó

? Lí do tại sao khiến mọi ngời phải đọc

sách

? Theo em đọc sách để lamf gì.(dựa

vào bài “Bàn về đọc sách”- Chu Quang

- Do học bị động nên không thấy hứngthú, mà đã không hứng thú thì chánhọc, hiệu quả thấp

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

đã tích luỹ từ xa đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọcsách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ,hiểu sâu, đọc quyển nào chắc quyển

dó, nh thế mới có ích

- Bên cạnh dọc sách chuyên sâu phục

vụ ngành nghề, còn cần phảI đọc rộng.Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đềchuyên môn tốt hơn

Trên cơ sở những yêu cầu đó, họcsinh tiến hành phân tích theo từng đoạnvăn, gv nhận xét

- Học sinh viết theo yêu cầu

D- HDVN : 3phút

-ôn phép phân tích ,tổng hợp trong văn nghị luận

-viết đoạn văn có sử dụng phép phân tích ,tổng hợp

-soạn bài mới

Trang 11

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003).

- Quê quán ở Hà nội

- Là thành viên của tổ chức Văn hoácứu quốc do Đảng cộng sản Việt Namthành lập từ năm 1943

- Sau cách mạng Tháng tám năm 1945

ông từng giữ các chức vụ: Tổng th kíHội Văn hoá cứu quốc, đại biểu Quốchội khoái, Tổng th kí Hội nhà văn ViệtNam, Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc liênhiệp các hội văn học nghệ thuật

- Nguyễn Đình Thi là ngời đa tài tronglĩnh vực hoạt động văn nghêj :làm thơ,viết văn, viết kịch, sáng tác nhạc, viếttiểu luận phê bình văn học

- Nguyễn Đình Thi đợc trao tặng Giảithởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật năm 1996

Trang 12

-

?Theo tác giả thì chất liệu của một tác

phẩm nghệ thuật đợc bắt nguồn từ đâu

?Dới bàn tay nhào nặn tinh xảo của

ng-ời nghệ sĩ thì chất liệu hiện thực khách

quan đợc thể hiện nh thế nào

GV: nội dung của tác phẩm văn nghệ

đâu chỉ là câu chuyện, là con ngời nh ở

ngoài đời mà quan trọng hơn là t

t-ởng ,tấm lòng nghệ sĩ gửi gắm trong

đó

? Theo tác giả thì nội dung mà tác

phẩm phản ánh còn chứa chất điều gì

mà tác giả thờng gửi gắm

- Tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ”

ra đời năm 1948 in trong cuốn “Mờyvấn đề văn học”

- HS chú ý các chú thích: 1,2,6,11

- Thuộc thể loại văn nghị luận

- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với

đời sống con ngời

+ Hệ thống luận điểm

- Nội dung của văn nghệ: cùng với thựctại khách quan, nội dung của văn nghệcòn là nhận thức mới mẻ, là tất cả t t-ởng tình cảm của cá nhân nghệ sĩ Mỗitác phẩm nghệ thuật lớn là một cáchsống tâm hồn, từ đó làm “thay đổi hẳnmắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết

đối với đời sống con ngời ,nhất là tronghoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùnggian khổ của dân tộc những năm đầukháng chiến

- Văn nghệ có khả năng cảm hoá ,sứcmạnh lôi cuốn của nó thật là kì diệu,bởi nó là tiếng nói của tình cảm, tác

đọng tới mỗi con ngời qua những rungcảm sâu xa tự trái tim

- Bắt nguồn từ đời sống hiện thựckhách quan

- Hiện thực khách quan không đợc

“chụp ảnh” nguyên si mà ngời nghệ sĩgửi vào đó một cách nhìn, một lời nhắnnhủ của riêng mình

- Tác phẩm nghệ thuật không cất lênnhững lời nói lí thuyết khô khan mà

Trang 13

? Sự gửi gắm của nghệ sĩ qua tác phẩm

đợc phản ánh đã gây rung cảm gì cho

mỗi ngời đọc chúng ta

? Nội dung của văn nghệ còn giúp cá

nhân ngời đọc điều gì trong nhận thức

và tình cảm

GV :

- nh vậy nội dung của văn nghệ khác

với nội dung của các bộ môn khoa học

nh dân tộc học ,xã hội học, lịch sử, địa

lí…phát hiện ra thếNhững môn khoa học này khám

phá ,miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên

hay xã hội, các qui luật khách quan

- Nội dung của văn nghệ là phản ánh ,

thể hiện chiều sâu tính cách, số phận ,

thế giới bên trong của con ngời một

cách cụ thể , ainh động là đời sống tình

cảm của con ngời qua cái nhìn và tình

b Tiếng nói của văn nghệ trong đời

sống của con ngời.

? Theo tác giả thì văn nghệ giúp chúng

- Mỗi chúng ta rung động, bao ngỡngàng trớc những điều tởng chừng nh

đã rất quen thuộc

- Là rung cảm và nhậ thức của từng

ng-ời tiếp nhận Nó sẽ mở rộng, phát huyvô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngờixem…phát hiện ra thế

-h/s đọc vb -h/s xđ kiểu vb, thể loại -h/s trả lời

Trang 14

-

-? Văn nghệ còn gắn bó với sản xuất,

chiến đấu của chúng ta nh thế nào

? Văn nghệ còn góp phần làm cho cuộc

sống vất vả, nhọc nhằn hàng ngày của

con ngời điều gì

c Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

Theo tác giả đề cập thì sức mạnh của

văn nghệ bắt nguồn từ đâu

?Tác giả đã dẫn ra quan niệm của

Tôn-xtôi nh thế nào về nghệ thuật

?Một tác phẩm văn nghệ thờng chứa

đựng điều gì

? Trên cơ sở đó thì tác phẩm văn nghệ

có tác động nh thế nào vào đời sống

tâm hồn của con ngời

? Vậy đến với một tác phẩm nghệ thuật

chúng ta sẽ đợc đem lại điều gì

? Qua đó văn nghệ có tác dụng gì trong

đời sống của con ngời

? Em có nhận xét gì về cách viết nghị

luận của tác giả qua bài tiểu luận này

động, những vui buồn gần gũi

- Văn nghệ phản ánh cuộc sống phứctạp trong đời sống tâm hồn của con ng-

ời với những tình yêu, ghét, vui buồncủa cuộc sống lao động

- Cuộc đời con ngời đợc phản ánh , gửigắm trong văn nghệ đa dạng, phongphú, sâu sắc chính là tiếng nói chânthành của văn nghệ trong đời sống

- Làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằngngày, giữ cho “đời cứ tơi” Tác phẩmvăn nghệ hay giúp cho con ngời vuilên, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc

đời còn lắm vất vả cực nhọc

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắtnguồn từ nội dung của nó và con đờng

mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe

- Theo Tôn-xtôi thì văn nghệ là tiếngnói của tình cảm

- Chứa đựng tình yêu, ghét, niềm vuibuồn của con ngời chúng ta trong đờisống sinh động hằng ngày.T tởng nghệthuật không khô khan, trừu tợng màlắng sâu, thấm sâu vào những cảm xúc,những nỗi niềm

- Tác phẩm văn nghệ lay động cảmxúc, đi sâu vào nhậ thức, tâm hồn củachúng ta qua con đờng tình cảm

- Chúng ta cùng đợc sống cuộc sốngtrong đó đợc yêu, ghét, vui buồn, đợichờ…phát hiện ra thếcùng các nhân vật và cùng nghệ

sĩ “Nghệ thuật không đứng ngoài…phát hiện ra thế -đờng ấy”

- Giúp mọi ngời tự nhận thức ,tự xâydựng mình Đó là chức năng mà vănnghệ đã thực hiện rất tự nhiên và lâubền, sâu sắc

- Giọng văn: chân thành, niềm say sa,

đặc biệt nhiệt hứng dâng cao ở phần

Trang 15

dung, nghệ thuật của văn bản

-Viết một bài nghị luận nêu suy nghĩ

của em vê tiiếng nói của văn nghệ

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

Trang 16

-

-2 Nhận xét.

?Các từ ngữ in đậm trong các câu trên

thể hiện nhận định của ngời nói đối với

sự việc nêu trong câu nh thế nào

? Nếu nh không có những từ ngữ in

đậm nói trên thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không ? Vì sao

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

ồ hoặc kêu trời ơi.

2 Hãy sắp xếp các từ ngữ sau đây…phát hiện ra thế

3 Hãy cho biết …phát hiện ra thế

- Chú ý lựa chọn các từ trong bảng sgk

4 Viết một đoạn văn ngắn…phát hiện ra thế

E –Củng cố : 5-7 phút HDVN : (3-5 phút)

- Các từ ngữ : chắc, có lẽ thể hiệnnhận định của ngời nói đối với sự việc

đợc nói đến trong câu, thể hiện thái độ

tin cậy cao ở từ chắc và thấp hơn ở từ

có lẽ.

- Nếu không có những từ ngữ in đậmthì sự việc nói trong câu vẫn không cógì thay đổi

- HS đọc

- Các từ ngữ : ồ, trời ơi thể hiện ở

đây không chỉ sự vật hay sự việc

- Nhờ phần câu tiếp theo sau nhữngtiếng này Chính những phần câu tiếptheo sau các tiếng đó giải thích cho ng-

ời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán

- c hình nh

- d chả nhẽ

- Dờng nh ->/ hình nh/ có vẻ nh-có chắc là- chắc hẳn -chắc chắn

lẽ Chắc độ tin cậy cao hơn

- hình nh

- chắc chắn

HS giải thích

- HS viết , gv nhận xét, bổ sung

Trang 17

- HDHS Làm tiếp các bài

tập sgk

-Học thuộc ghi nhớ

-Chuẩn bị bài sau :Nghị

luận về một sự việc ,hiện tợng trong

- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

*kiểm tra bài cũ (4-5 phút )

Gọi một số HS lên bảng làm bài tập TV của tiết trớc

*Bài mới (25-30 phút)

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự

việc, hiện t ợng đời sống.

- Đi họp muộn giờ

- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng đếnngời khác, đến tập thể

- Không coi trọng giờ giấc của nguowifkhác

- Đã nêu rõ vấn đề đáng quan tâm củahiện tợng đó : lề mề, chậm trễ thời gian

đã trở thành căn bệnh

Trang 18

-

- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục,

viết bậy, đua đòi, lời biếng, quay cóp,

học tủ, đi học muộn, thói ỷ lại…phát hiện ra thế

- Những gơng học tốt khó, tinh thần

đoàn kết giúp đỡ nhau…phát hiện ra thế

2 Hãy cho biết…phát hiện ra thế

- Chuẩn bị bài sau

- Tác giả đã đa ra những biểu hiện cụthể của hiện tợng đó : đi họp muộn giờ

đã trở thành bệnh, không tôn trọng thờigian của ngời khác, toạ ra tập quánkhông tốt

- Tác giả đã đa ra các luận điểm vàtriển khai các luận cứ để lập luận phântích và triển khai cho ngời đọc hiểu rõ

- Làm nảy sinh cách đối phó

- Giấy họp phải viết sớm hơn dự địnhkhai mạc chính thức từ 30 phút đến 1tiếng

- Đến muộn ảnh hởng đến việc chung

- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộchọp, bàn luận…phát hiện ra thế

- Tạo ra tập quán không tốt

- Đó là hiện tợng không tốt, cần chấmdứt

- Cần làm việc đúng giờ đó mới là tácphong của ngời có văn hoá

- Bố cục bài viết mạch lạc: vì trớc tiên

là nêu hiện tợng, tiếp theo phân tíchcác nguyên nhân và tác hại của cănbệnh, cuối cùng là nêu giảI pháp đểkhắc phục

- HS làm theo gợi ý của thầy

- Đây chính là hiện tợng đáng viết

- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguy hại

đến tính mạng của con ngời nhất là tuổitrẻ

Trang 19

A Mục tiêu cần đạt.

+ Giúp HS : biết cách làm bài nghị luận về

một sự việc, hiện tợng đời sống

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc,

hiện t ợng đời sống.

1 Đọc các đề sau.

- Đề 1,2,3,4(sgk-t22)

2 Nhận xét.

? Các đề trên có điểm gì giống nhau

? Hãy chỉ ra những điểm giống nhau

đó

? Hãy tự nghĩ ra một đề tơng tự

II/ Cách làm bài văn nghị luận về

một sự việc, hiện t ợng đời sống.

- Đều có yêu cầu nêu ý kiến ,suy nghĩ

về một vấn đề cụ thể trong đề bài (luậnbàn, đánh giá về một vấn đề cụ thể)

- Đ1 :suy nghĩ về những tấm gơng họctập nghèo vợt khó

- Đ2 :suy nghĩ về phong trào quyên gópcủa cả nớc giúp đỡ trẻ em bị ảnh hởngchất độc màu da cam

Đ3 :nêu ý kiến về hiện tợng mải mêchơi điện tử mà quên đi học tập củamột số học sinh hiện nay

- Đ4 :suy nghĩ về con ngời và thái độhọc tập của nhân vật Nguyễn Hiền

Đều yêu cầu nêu ý kiến đánh giá cụthể trong từng đề trên

- HS tự suy nghĩ và ra đề

- HS đọc

- Thuộc kiểu nghị luận về một hiện ợng đời sống

t Tấm gơng: Phạm Văn Nghĩa yêu tht

th-ơng giúp đỡ cha mẹ ,chăm chỉ lao độnggiúp đỡ cha mẹ, sáng tạo trong lao

động , biết kết hợp giữa học tập và lao

động- việc nhỏ nhng đầy ý nghĩa

- Nêu suy nghĩ, đánh giá của mình vềhiện tợng đó

- Nghĩa-học sinh lớp 7

- Là ngời biết yêu thơng, giúp đỡ mẹ

Trang 20

-

-? Vì sao Thành Đoàn thành phố HCM

lại phát động phong trào học tập bạn

Nghĩa

?Những việc làm của Nghĩa có khó

không? Nếu mọi ngời làm đợc nh

Nghĩa thì đời sống sẽ ra sao

2 Lập dàn bài.

- GV lu ý học sinh cụ thể hoá thành

dàn bài chi tiết theo các ý đã tìm ở trên

3 Viết bài

- GV giao cho từng cá nhân theo tổ

nhóm viết từng đoạn văn trong các

- Nghĩa là tấm gơng về lòng thơng yêu

và giúp đỡ cha mẹ Nghĩa là ngời lao

động sáng tạo biết kết hợp học đi đôivới hành - việc làm nhỏ nhng đầy ýnghĩa

- Việc làm đó không khó

- Đời sống sẽ bớt khó khăn, sẽ tốt đẹphơn …phát hiện ra thế

- Tập suy luận về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới cáchình thức thích hợp : tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B.Chuẩn bị

Trang 21

1 Thầy : soạn giáo án- đọc TLTK.

? Em hãy nêu một vài hiện tợng và sự

việc nào đó đáng để em suy nghĩ và

nêu ý kiến ở địa phơng em

2 Cách làm.

? Em hãy nêu cách làm cụ thể của kiểu

bài này

3 Nộp bài.

- HS nộp bài trớc khi học bài 28

- GV thu bài, đọc, nhận xét cho từng

bài, sau đó đến bài 28 sẽ cho đọc theo

tổ nhóm ,nhận xét trớc lớp

D- Dặn dò

- Viết bài ,chuẩn bị thể hiện trớc

lớp một số bài qua bài 28

-Soạn bài mới

- Viết bài nghị luận nêu ý kiến, suynghĩ của em về một sự việc nào đó ở

địa phơng

- Phong trào áo ấm tình thơng

- Phong trào xây đựng quê hơng bằngnhững dự án phát triển kinh tế hữuhiệu

- Vấn nạn xã hội ở địa phơng : trẻ bỏhọc, phụ huynh với công việc học củacon em…phát hiện ra thế

- HS đọc sgk

- Xác định vấn đề cần đề cập đến : họcsinh bỏ học ,cha mẹ thờ ơ với con cáitrong học tập và rèn ruyện,…phát hiện ra thế

- Dẫn chứng cụ thể , sát thực (tránh nêutên, nêu địa chỉ cụ thể)

- Nhận rõ và chỉ ra những chỗ đúng,sai, mức độ đúng sai của sự việc, hiệntợng

- Thái độ bày tỏ rõ ràng từ lập trờngtiến bộ ,vì lợi ích chung của mọi ngời ,không vì lợi ích chung

- Độ dài tuỳ theo (không quá 150 chữ)

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc : MB, TB,KB

- Có hệ thống luận điểm, luận cứ, luậnchứng rõ ràng ,có sự liên kết cao

Trang 22

-

-đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá trongthế kỉ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

? Giọng điệu của tác giả ra sao khi tác

giả tiến hành lập luận làm sáng tỏ luận

điểm

2 Nội dung văn bản.

a Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

nhng quan trọng nhất là sự chuẩn bị

bản thân con ngời

? Đề cập hành trang chuẩn bị bớc vào

thế kỉ mới đầu tiên tác giả đề cập đến

- Đọc rõ ràng, chính xác ,khúc triếtgiàu tính triết lí của tác giả

- Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị,nhiều năm làThứ trởng Bộ ngoại giao,

Bộ trởng Bộ thơng mại ,Phó Thủ tớngchính phủ

- Bài viết đăng trên tạp chí Tia sáng và

đợc in trong tập Một góc nhìn của trí

thức.

-HS chú ý các chú thích : 1,2,3,4,6,7,9

- Thuộc thể loại văn nghị luận

- Vấn đề: “Chuuanr bị hành trang vàothế kỉ mới”

- Luận điểm: “Lớp trẻ Việt Nam…phát hiện ra thếNềnkinh tế mới”

- Tác giả đã lập luận chặt chẽ bằng hệthống các luận cứ và luận chứng

- Giọng điệu: trầm tĩnh ,khách quannhng không xa cách, nói một vấn đề hệtrọng nhng không cao giọng thuyếtgiáo mà gần gũi, giản dị

- Đó là hành trang của sự chuẩn bị bản

Trang 23

? Tại sao tác giả lại cho rằng chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới quan trọng

nhất là sự chuẩn bị con ngời

?Đặc biệt trong nền kinh tế tri thức thì

vai trò của con ngời đợc thể hiện nh thế

nào

? Luận cử này có vai trò, vị trí nh thế

nào trong hệ thống luận cứ toàn bài

b Bối cảnh thế giới hiện nay và những

mục tiêu ,nhiệm vụ nặng nề của đất

? Sự phát triển đó của khoa học công

nghệ đem lại điều gì

? Trong hoàn cảnh thế giới nh vậy đòi

hỏi đất nớc ta phải giải quyết những

nhiệm vụ nào

?Vậy theo em hiện nay 3 nhiệm vụ đó

Đảng và Nhà nớc ta đã giải quyết xong

cha

? Hãy lấy ví dụ ở quê hơng em theo

h-ớng giải quyết 3 nhiệm vụ trên

thân con ngời

- Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng

là động lực phát triển của lịch sử

- Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh

mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nổitrội

- Con ngời sáng tạo ra sản phẩm, ra sảnphẩm tinh xảo, chất lợng cao nhờ vàotrí tuệ

- Luận cứ này mở đầu cho hệ thốngluận cứ toàn bài

+ Triển khai 2 ý

- Sự phát triển của khoa học công nghệhiện nay

- Những nhiệm vụ cần giải quyết của

đất nớc ta hiện nay

- Khoa học công nghệ phát triển nhhuyền thoại

- Hàm lợng trí tuệ có trong sản phẩmngày một lớn hơn

- Giữa các nền kinh tế có sự giao thoa,hội nhập ngày càng sâu rộng hơn

- Cha giải quyết xong mà từng bớc

đang tháo gỡ và thực hiện đa đất nớc tathoát khỏi tình trạng lạc hậu, thúc đẩytiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá, tiếp cận tri thức.Nớc ta phấn đấu

đến năm 20020 cơ bản trở thành một

n-ớc công nghiệp theo hớng hiện đại

- Thực hiện xoá đói giảm nghèo

- Xoá nhà dột, tranh tre , lá, nứa…phát hiện ra thế

- Xây dựng khu, cụm công nghiệp

Trang 24

-

-c Những điểm mạnh, điểm yếu của

con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi

bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ

? Thái độ của tác giả ra sao khi nêu

những điểm mạnh, điểm yếu của ngời

Việt Nam

d Kết luận

? Kết luận vấn đề tác giả đã đề nghị

điều gì với mỗi ngời Việt Nam, đặc

- Trong cái mạnh có chứa cái yếu củangời Việt Nam

- Chỉ ra những điểm mạnh song hànhnhững điểm yếu để ngời Việt Nam thấy

rõ và khắc phục những điểm yếu bêncạnh phát huy những mặt mạnh củamình

- Thông minh, nhạy bén nhng thiếukiến thức cơ bản, kém khả năng thựchành

- Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quitrình công nghệ, cha quen với cờng độkhẩn trơng

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc , nhất

là trong công cuộc kháng chiến chốngngoại xâm, nhng lại thờng đố kị nhautrong làm ăn và cuộc sống thờng ngày

- Bản tính thích ứng nhanh nhng lại cónhiều hạn chế trong thói quen và nếpnghĩ , kì thị kinh doanh, quen với baocấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quamức, thói khôn “vặt”, ít giữ chữ “tín”

- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đềmột cách khách quan, toàn diện, khôngthiên lệch về một phía ,đồng thời cũngthẳng thắn chỉ ra những mặt yếu ,kém,không rơi vào sự đề cao quá mức hay

tự ti ,miệt thị dân tộc

- Thế hẹ trẻ cần phát huy những điểmmạnh, khắc phục những điểm yếu ,rèncho mình những thói quen tốt ngay từnhững việc nhỏ để đáp ứng nhiệm vụ đ-

a đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện

đại hoá

- TháI đọ chân thành, yêu mến vàmong muốn thé hệ trẻ sẽ thấy đợc, cảm

Trang 25

? Lời đề nghị ,yêu cầu đó cho thấy thái

độ, tình cảm gì của tác giả đối với thế

-Ôn lại kiến thức về văn nghị luận

đợc điều đó và biến nó thành hiện thực

- Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ,tục ngữ

- Ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống,cách nói giản dị, trực tiếp ,dễ hiểu

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi -đáp, thành phần phụ chú

Trang 26

-

-hay đáp lời ngời khác có tham gia diễn

đạt nghĩa sự vật của câu hay không

? Trong những từ ngữ in đậm đó, từ

ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc thoại

,từ ngữ nào đợc dùng để duy trì cuộc

thoại đang diễn ra

đậm ,nghĩa của sự việc mỗi câu trên có

thay đổi hay không ? Vì sao

vào để chú thích cho cụm từ nào

? Trong câu (b) cụm C-V in đậm chú

thích điều gì

GV: “Tôi nghĩ vậy” có ý giải thích

thêm rằng điều “Lão không hiểu

tôi”cha hẳn đã đúng ,nhng “tôi” cho đó

là lí do cho “tôi càng buồn lắm”

- Này  thiết lập quan hệ giao tiếp.

- Tha ông  duy trì sự giao tiếp.

- Bầu ơi :thành phần gọi-đáp

 Gọi - đáp không hớng tới ai riêngbiệt (chung)

- a, Kể cả anh  mọi ngời

- d, Có ai ngờ, thơng thơng quá đi thôi

Nêu lên thái độ của ngời nói trớc sựviệc hay sự vật

Trang 27

biệt lập trong câu

-Chuẩn bị viết bài văn nghị luận 2

+ Giúp học sinh và giáo viên.

- Rèn kĩ năng thực hành bài viết nghị luận về một sự việc ,hiện tợng của đời sống

- Thực hành thành thạo khi viết nghị luận về một sự việc ,hiện tợng của đời sống

- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống

+ Thể loại: xác định rõ đây là thể loại nghị luận xã hội

+ Nội dung: nghị luận về cuộc đời, những cống hiến to lớn của Bác Hồ với dântộc ,đất nớc và nhân loại

+ Phạm vi: Văn học + Lịch sử và thực tế đời thờng của Ngời

II Biểu điểm- Đáp án.

+ Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt Nam

- Ngời yêu đất nớc, dân tộc

- Đau xót trớc cảnh đất nớc, dân tộc bị nô lệ ,đau thơng

- Ngời ra đi tìm đờng cứu nớc trên chiếc tàu buôn của Pháp

- Ra đi cứu nớc bằng lối t duy và nhận thức tiên tiến đó là tìm hiểu bản chất củachủ nghĩa Thực dân ,đế quốc khi Ngời vào tận sào huyệt của chúng

- Ngời chèo lái đa con thuyền Cách mạng Việt Nam đi đến bến bờ vinh quang.+ Bác Hồ -Ngời anh hùng giải phóng dân tộc

- Vợt lên trên mọi thử thách, gian khổ để làm cách mạng

- Hy sinh lợi ích cá nhân vì dân tộc và đất nớc

- Trọn cuộc đời hy sinh, cống hiến cho Cách mạng ,dân tộc và đất nớc này

- Giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức nô lệ

- Lãnh đạo dân tộc đánh đổ những kẻ thù lớn của thế giới

+ Bác Hồ là danh nhân văn hoá thế giới

- Nhân cách và lối sống cao cả

- Lối sống thanh cao mang tính thời đại

- Có sự hoà quyện giữa bản sắc dân tộc và văn minh nhân loại

- Kết tinh văn hoá thế giới và văn hoá dân tộc

- Ngời là nhà văn ,nhà thơ, nhà báo, nhà văn hoá, chiến sĩ cách mạng, …phát hiện ra thế ợc thếđgiới kính phục

Trang 28

-

-C Kết bài.(2điểm)

- Nêu suy nghĩ chung về cuộc đời Ngời

- Rút ra bài học về cuộc đời Ngời cho cuộc sống của thế hệ trẻ

D-Củng cố- Dặn dò.

-Thu bài ,nhận xét giờ kiểm tra

-Soạn bài mới

- Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của Buy-phông :giọng rõ ràng, khúc triết, mạchlạc

- Luận chứng của tác giả H.Ten

- Hi-pô-lít-Ten(1828-1893) là triết gia,

sử gia, nhà nghien cứu văn học Pháp

- Là viện sĩ viện Hàn lâm khoa họcpháp

- Văn bản trích từ chơng II, phần thứhai của công trình

Trang 29

1 Cấu trúc văn bản.

? Theo em văn bản thuộc thể loại văn

học nào

? Đối tợng cần nghị luận ở đây là gì

? Đối tợng đợc đem ra nghị luận cụ thể

nh thế nào

? Em hãy nêu bố cục của văn bản

2 Nội dung văn bản.

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

? Nhà khoa học đã tỏ thái độ gì với con

cừu

? Nhà thơ La Phông -ten tỏ thái độ gì

với con cừu

? Đọc đoạn văn của Buy- phông ,ngời

đọc hiểu thêm gì về con cừu

? Đọc thơ của La Phông -ten, ta hiểu

- Ông không viết về một con cừu cụ thể

mà nhận xét về loài cừu nói chung nhmột loài động vật bằng ngòi bút chínhxác của một nhà khoa học , nêu lênnhững đặc tính cơ bản của chúng :sowjsệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốntránh sự nguy hiểm, không cảm thấytình huống bất tiện ,cứ ì ra , lì ra bấtchấp hoàn cảnh bên ngoài

- Hình ảnh con cừu cụ thể đã đợc nhânhoá nh một chú bé (con chiên) ngoan

đoạ, ngây thơ, đáng thơng, nhỏ bé, yếu

- Tỏ thái độ thơng xót , thông cảm vớinhững con ngời nhỏ bé bất hạnh : thậtcảm động vẻ nhẫn nhục , mắt nhìn lơ

đãng , dộng lòng thơng cảm với baonỗi buồn dầu và bất hạnh nh thế

- Nhắc tới tình mẫu tử thiêng liêng cảm

động

- Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con

Trang 30

-

-? Khi nói về hình tợng con cừu ,La

Phông -ten đã thể hiện bút pháp gì

b Hình tợng chó sói trong thơ La

Phông -ten

? Theo La Phông -ten , chó sói có hoàn

toàn là tên bạo chúa khát máu và đáng

ghét hay không?Vì sao

? Còn dới ngòi bút của Buy-phông ,

con chó sói hiện ra nh một động vật ăn

thịt- dã thúnh thế nào

? Thái độ của tác giả với con vật này ra

sao

? Theo tác giả H.Ten thì chó sói có đặc

điểm gì đặc biệt qua thơ La Phông -ten

vso với hiện tợng chó sói qua cách nhìn

- Sói chính là một bạo chúa khát máu,

độc ác, không biết gì là thơng xót loàivật yếu đuối hơn mình.Nó tìm mọicách để tìm cách bắt tội, trừng phạt chúcừu non đang đói meo

- Thói quen sống cô độc và thói quen

tụ bầy đàn của loài sói khi sống bìnhthờng ,khi tấn công con mồi to lớn hơn

 Thành lối sống, qui luật chung củaloài sói

- Tác giả kháI quát chung về loài sói từ

bộ mặt lấm lét ,dáng vẻ hoang dã đếntiếng hú rùng rợn, mùi hôi ghớm ghiếc,bản tính h hỏng…phát hiện ra thế lúc sống có hại ,lúcchết vô dụng

 Đó là vật rất đáng ghét, đáng diệttrừ

- Nh một kẻ mạnh :độc ác ,tham lam,không có lơng tâm ,hống hách ,thíchbắt nạt kẻ yếu

- Cũng có tính cách phức tạp :độc ác

mà khổ sở, bất hạnh, trộm cắp ,haymắc mu.Vì vụng về ngu dốt nên luôn

đói meo, vì đói nên hoá rồ Một gã vôlại luôn đói dài răng ,luôn bị ăn đòn

- Tuy nhiên nhà thơ không xây dựnghình tợng chó sói một cách tuỳ tiện màvẫn dựa vào đặc tính cơ bản của loàisói

- Nhận xét cha đúng ,ít ra trong nội bộvăn bản La Phông-ten cũng chỉ xâydựng một vở bi kịch về sự độc ác ,sự

đáng cời chỉ là thứ yếu Vì cuối cùng,mặc cho cừu con kêu thảm thiết , sóivẫn quát nạt và lôi vào rừng sâu ăn thịt

- Biện pháp so sánh ,nêu dẫn chứng

Trang 31

- Chuẩn bị bài sau.

minh hoạ và sau đó nhận xét

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn

Chỉ ra nội dung của mỗi phần , mối

quan hệ của chúng với nhau

- HS đọc

- Bàn về giá trị của tri thức khoa học vàvai trò của ngời trí thức trong phát triểnkhoa học

+ Chia làm 3 phần :

- Phần mở đầu(đoạn 1) nêu vấn đề cầnbàn luận

- Phần thân bài (2 đoạn tiếp)

Đoạn 1:có luận điểm “Tri thức đúng

là sức mạnh” Chứng minh bằng ví dụ

về sửa máy phát điện lớn và cứu nóthoát khỏi trở thành đống phế liệu lớn Đoạn 2: có luận điểm “Tri thức cũng

là sức mạnh của cách mạng”.Chứngminh bằng các dẫn chứng cụ thể về vaitrò của trí thức Việt Nam trong hai

Trang 32

-

-? Hãy đánh dấu các câu mang luận

điểm chính trong bài

? Các luận điểm này đã diễn đạt đợc rõ

ràng ,dứt khoát ý kiến của ngời viết

ch-a

? Văn bản đã sử dụng phép lập luận

nào là chính? Cách lập luận có thuyết

phục không

? Bài nghị luận về một vấn đề t tởng,

đạo lí khác với một bài nghị luận về

một sự việc, hiện tợng đời sống nh thế

nào

* Ghi nhớ: (sgk- T36)

II/ Luyện tập.

1 Đọc văn bản (sgk)

2 Trả lời câu hỏi

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận

nào

? Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ

ra luận điểm chính của văn bản

cuộc kháng chiến và trong xây dựng

đất nớc

- Phần kết bài: (đoạn còn lại) phê phánmột số ngời không biết quí trọng trithức ,sử dụng không đúng chỗ

- Nhà khoa học ngời Anh…phát hiện ra thế

- Tri thức cũng là sức mạnh của cáchmạng

- Tri thức có sức mạnh to lớn …phát hiện ra thế

- Họ không biết rằng , muốn biến nớc

ta thành một quốc gia giàu mạnh,…phát hiện ra thế

- Đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiếncủa ngời viết để rồi nhấn mạnh:

Tri thức là sức mạnh

 Vai trò của ngời trí thức trênmọi lĩnh vực của đời sống

- Phép lập luận chứng minh là chủ yếu

- Phép lập luận này đã có sức thuyếtphục vì giúp ngời đọc nhận thức đợcvai trò của tri thức và ngời trí thức đốivới sự tiến bộ xã hội

- Bài nghị luận về một hiện tợng, sựviệc đời sống: xuất phát từ hiện thực

đời sống để khái quát thành một vấn đềtơ tởng ,đạo lí

- Còn bài nghị luận về một vấn đề ởng ,đạo lí : xuất phát từ một vấn đề t t-ởng đoạ lí, sau đó dùng lập luận phântích, chứng minh, giải thích…phát hiện ra thế đểthuyết phục ngời đọc nhận thức đợc

t-đúng vấn đề t tởng đạo lí đó

-HS đọc

- Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

- Nghị luận về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính:

Trang 33

? Phép lập luận chủ yếu trong bài này

là gì? Cách lập luận trong bài có sức

thuyết phục nh thế nào

* Củng cố- Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

Thời gian là sự sống

Thời gian là thắng lợi

Thời gian là tiền

Thời gian là tri thức

- Lập luận chủ yếu: phân tích+chứngminh

- Có sức thuyết phục vì giản dị, dễhiểu

- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học ở bậc Tiểu học

- nhận biết phép liên két nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạnvăn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

* Kiểm tra bài cũ

? Nêu các thành phần biệt lập của câu đã học ?Cho ví dụ

* Bài mới

I/ Khái niệm liên kết.

- Câu(1): tác phẩm nghệ thuật phản ánh

Trang 34

-

-? Những nội dung ấy có quan hệ nh thế

nào với chủ đề của đoạn văn

? Hãy nêu nhận xét về trình tự sắp xếp

các câu trong đoạn văn

? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung

giữa các câu trong đoạn văn đợc thể

? Nội dung các câu trong đoạn văn

phục vụ chủ đề ấy nh thế nào

?Nêu một trờng hợp cụ thể để thấy

- Tác phẩm nghệ thuật là gì?(phản ánhthực tại)

- Phản ánh thực tại nh thế nào? (táihiện và sáng tạo)

- TáI hiện và sáng tạo thực tại để làmgì? (nhắn gửi một điều gì đó)

- Lặp từ vựng: tác phẩm

- Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng :tác phẩm, nghệ sĩ (tác giả, nhà văn, nhàthơ…phát hiện ra thế)

- Nội dung các câu trong đoạn văn đềutập trung vào việc phân tích những

- Phép đồng nghĩa : “Bản chất trời phúấy” nối câu(2) với câu(1)

- Phép nối: “Nhng” nối câu(3) vớicâu(2)

- Phép nối: “ấy là” nối câu(4) vớicâu(3)

- Phép lặp từ ngữ: “lỗ hổng” ở câu(4)

Trang 35

- Ôn tập và củng cố kiến thức đã học về lien kết câu và lien kết đoạn văn.

- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi tạo lậpvăn bản

Trang 36

-

-I/ Lý thuyết.

1 Liên kết câu câu, liên kết đoạn văn

? Tại sao phải liên kết câu và liên kết

- GV giao bài cho học sinh làm

2 Tìm trong hai câu dới đây…phát hiện ra thế

3 Hãy chỉ ra các lỗi liên kết

- Cacs câu ,các đoạn văn phải liên kếtvới nhau thì ta mới có một đoạn vănhoàn chỉnh Nếu các câu không liên kếtthì trở thành chuỗi các câu hỗn hợp

- Các đoạn trong văn bản phảI liên kếtvới nhau mới có một văn bản hoànchỉnh.Nếu các đoạn không liên kết thì

sẽ tạo thành chuỗi các đoạn văn hỗnhợp

+ Liên kết nội dung

- Các câu trong đoạn văn phảI tập trunglàm rõ chủ đề của cả đoạn văn

- Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếphợp lí các câu đợc trình bày lô gics

từ…phát hiện ra thế) Dùng để thực hiẹn các phép liênkết( lặp, nối, thế…phát hiện ra thế)

a Phép liên kết câu, đoạn văn:

- Trờng học- trờng học (lặp-liên kếtcâu)

- “nh thế” thay thế cho câu cuối ở đoạntrớc (thế, liên kết đoạn văn)

b.Phép liên kết câu ,đoạn văn

- Văn nghệ - văn nghệ (Lặp- liên kếtcâu)

- Sự sống -sự sống(lặp -liên kết đoạnvăn)

Trang 37

4.Chỉ ra và nêu cách sửa chữa…phát hiện ra thế

* Củng cố -Dặn dò.

- Chuẩn bị bài sau

- Chữa: …phát hiện ra thếTrận địa đại đội 2 của anh ởphĩa bãi bồi bên một dòng sông.Anhchợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố conanh cùng viết đơn xin ra mặt trận.Bâygiờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặngcuối

b Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các

sự việc trong câu nêu không hợp lí

- Chữa: thêm trạng ngữ thời gian vàocâu(2) để làm rõ mối quan hệ thời giangiữa các sự kiện : “ Suốt hai năm anh

ốm nặng ,chị làm quần quật…phát hiện ra thế”

a Lỗi về liên kết hình thức:dùng từ ởcâu(2) và câu(3) không thống nhất

b Lỗi liên kết hình thức

- Từ “văn phòng” và từ “hội trờng”không cùng nghĩa với nhau trong trờnghợp này

- Thay từ “hội trờng” ở câu(2) bằng từ

- Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình

ảnh, thể thơ ,giọng điệu của bài thơ

Trang 38

-

-? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm

- Chế Lan Viên từng nổi tiếng trong

phong trào Thơ mới với tập thơ Điêu

- Đoạn 2: hình ảnh con cò qua lời hát

ru của mẹ qua những chặng đờng đờimỗi con ngời

-Đoạn 3: (còn lại) :suy ngẫm ,triết lí vềtình mẹ

- Lời hát ru gắn với hình ảnh cánh cò

cứ thấm vào tâm hồn của con hết sức tựnhiên, ngọt ngào

- Hình ảnh cánh cò nh dòng chảy tựnhiên , dòng sữa mẹ ngọt ngào đi vàotâm hồn ngây thơ của bé.Tuổi thơ củacon không thể thiếu hình ảnh cánh còqua lời ru của mẹ

- HS đọc thuộc , hoàn chỉnh những câu

ca dao

Trang 39

? Qua đó ta thấy gì về cách vận dụng

sáng tạo của tác giả về hình ảnh con

? Hình ảnh con cò qua lời hát ru theo

cuộc đời mỗi con ngời mang ý nghĩa

? Hình ảnh con cò trong ca dao mang ý

nghĩa biểu tợng gì

? Điều đó cho thấy cánh cò có mối

quan hệ nh thế nào với đời sống con

ngời

c Hình ảnh con cò- Biểu tợng lòng mẹ

(12’)

? H/a có gì khác biệt về hình ảnh con

cò ở đoạn cuối so với những đoạn trên

? Qua đó nhà thơ khái quát nh thế nào

về qui luật của tình cảm

- Gợi tả không gian và khung cảnhquen thuộc về cuộc sống êm đềm yênbình của làng quê

- Tuy cha hiểu nhng cũng không cầnhiểu ý nghĩa của những lời ru đó,những câu ca dao đó, điệu hồn dân tộc

cứ thấm dần vào tinh thần của bé…phát hiện ra thế

- Hình ảnh con cò trong ca dao đã tiếptục sự sống của nó trong tâm thức conngời

- Biểu tợng về lòng mẹ, về sự chở che,bao dung , dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng…phát hiện ra thế

- Bạn đồng hành của con ngời trên suốtcuộc đời

- Thiên về biểu tợng cho tấm lòng mẹ

- Qui luật có ý nghĩa bền vững, rộnglớn và sâu sắc

- Thể thơ tự do, nhiều câu mang dángsấp thể thơ 8 chữ

- Lặp lại cấu trúc câu gợi âm điệu lờiru

- Mợn âm điệu lời ru êm ái để suyngẫm ,triết lí

- Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng gầngũi ,quen thuộc nhng vẫn mang ý nghĩamới và tính biểu cảm khá cao

Trang 40

-

- HS làm bài tập sgk, giáo viên nhận

- Biết làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đoạ lí

- Rèn kĩ năng viết kiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng ,đạo lí

? Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng ,đạo lí

- Học sinh nêu, giáo viên nhận xét

* Bài mới

I/ Đề bài nghị luận về một vấn đề t t -

- Đề1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn

“Đẽo cày giữa đờng”

- Đề3 :Bàn về tranh giàng và nhờngnhịn

- Đề10: Suy nghĩ từ câu ca dao “Côngcha nh núi Thái Sơn-Nghĩa mẹ nh nớctrong nguồn chảy ra”

Ngày đăng: 04/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh  bình   dị   ,tứ  thơ   bất   ngò  mà   hợp   lí  ,giọng   điệu  chân   tình  ,nhỏ nhẹ mà  thấm sâu kết  bài   gợi   mở  (cái   giật  mình   không  phải là ngẫu  nhiên. - Ngữ văn 9 - học kì 2
nh ảnh bình dị ,tứ thơ bất ngò mà hợp lí ,giọng điệu chân tình ,nhỏ nhẹ mà thấm sâu kết bài gợi mở (cái giật mình không phải là ngẫu nhiên (Trang 91)
4. Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí ,đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài thơ - Ngữ văn 9 - học kì 2
4. Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí ,đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài thơ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w