1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc

33 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa lớp 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở, link trang web trường không có rõ trong tài liệu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án mẫu
Năm xuất bản N/A
Thành phố N/A
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm * HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác Na; K; Fe;I..?. Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát - GV hướn

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1: mở đầu môn hoá học I/ Mục tiêu.

1 Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi

chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích

2 Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống

của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng

của chúng trong cuộc sống

3 Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt

môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam

Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh trong

năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn

Hoá học Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống

của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:

Bài mở đầu môn hoá học.

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS theo dõi GV hướng dẫn

- HS nhận dụng cụ

Trang 2

*/ Hiện tượng:

- Dung dịch

trong suốt màu xanh

của dung dịch CuSO4

và d2 trong suốt

không màu của

NaOH biến đổi thành

1

? Cho biết nhận xét của em về

sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?

- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện

- GV tiếp tục hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2

- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tượng xảy ra

- GV trình bày cho HS nghe

? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?

- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c

? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?

- Quan sát chú ý theo dõi GV làm thí nghiệm mẫu

- Một vài nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Nhóm khác bổ xung

- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tượng

- Các nhóm nghe hướng dẫn

và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tượng xảy ra

- HS tự tóm tắt vào vở ghi

- HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm

- Hs đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác bổ xung, hoàn thiện

Trang 3

II Hoá học có

vai trò như thế nào

trong cuộc sống của

nguyên liệu cho công

nghiệp, thiết bị thông

? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?

? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?

? Để học tốt môn Hoá học các

em cần có những hoạt động nào?

- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức

? Thế nào để học tốt môn Hoá học?

? Để học tốt môn Hoá học mỗi

Trang 4

học tập như thế nào

là tốt:

4 Củng cố.

? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6

( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)

5 Dặn dò.

Học bài cũ và chuẩn bị bài sau

VI Rút kinh nghiệm

Trang 5

+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của nước khoáng, nước cất.

+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nước khoáng trả lời câu hỏi: Vì sao nước khoáng không được dùng

để tiêm?

+ GV nêu vấn đề: nước khoáng

là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?

- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô

tả quá trình chưng cất nước cho

HS nhớ lại và liên hệ những giọt nước đựng trên nắp ấm đun nước

-> Nước cất là nước tinh khiết

*Hỏi: Thế nào là chất tinh

khiết?

- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nước cất, nhiệt độ n/c, KLR

- GV tiến hànhTN

- HS quan sát nước khoáng và nước cất nêu được chúng giống nhau:

là chất lỏng trong suốt không màu đều uống được

Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm

* HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )

* HS quan sát tranh vẽ liên hệ với những giọt nước cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nước cất không có chất lẫn nào khác

-> Nước cất là chất tinh khiết

* HS ghi nhận kết quảNhiệt độ n/c của nước cất

00c, nhiệt độ sôi:1000c; d

=1g/m3

- Từ sự hướng dẫn của GV

-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không

- HS quan sát hiện tượng

Trang 6

+ Hoà tan muối ăn vào nước.

+Đun hỗn hợp nước dưới ngọn lửa đèn cồn

*Hỏi: + Nhận xét hiện tượng?

+ Vì sao khi đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối( nước hay bay hơi ở nhiệt

độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)

- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏi S

*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể

tách chất ra khỏi hỗn hợp

- HS nhận xét:

Hoà muối ăn vào nước-> Hỗn hợp nước vào muối Đun hỗn hợp muối

ăn và nước thu được muối

ăn vì nước bay hơi hết

- HS quan sát nhận xét -> Kết luận

4 Củng cố:

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Cho biết lưu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng

tươi, giòn, không mùi, không tan trong nước, lưu huỳnh cháy được tạo ra

khói màu trắng

Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?

Có hỗn hợp: Nước, bột gạo, đường Biết bột gạo không tan làm thế

nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên

5 Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).

BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)

* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nước, cồn, diêm, cát

Trang 7

Ngày soạn Ngày dạy

2 HS nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy được sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

II Chuẩn bị của GV:

- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc

- Hoá chất: lưu huỳnh; parapin; muối ăn

III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nước sạch.

Trang 8

- GV hướng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1.

+ Lấy một ít lưu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nước( chiều cao của nước trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc

+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc

- GV hướng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt

độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nước sôi, sau khi nước sôi lưu huỳnh có nóng chảy không?

- Khi nước sôi, lưu huỳnh chưa nóng chảy hướng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lưu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt

kế xác định nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một thư ký ghi chép lại cac hiện tượng xảy ra

- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu

5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước:

+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nước sạch

+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập nhẹ vào ống nghiệm)

+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp ngỗ Đặt phễu lên mặt ống nghiệm

+ Hướng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc thành hình nón, đặt giấy lọc đã được gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và

Trang 9

ấn sát vào thành phễu cho thật khít Giót từ từ dung dịch muối vào phễu theo

đũa thuỷ tinh

+ Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch

nước trước khi lọc Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc

- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn

* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để

ống nghiệm hơi nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở

đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra

ngoài Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người

- Khi nước trong ống nghiệm bay hơi hết hướng dẫn HS quan sát chất

rắn thu được ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc

4 Công việc cuối buổi thực hành.

+ GV hướng dấn các nhóm làm tường trình sau tiết thực hành

+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học

Trang 10

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 5: nguyên tử

I Mục tiêu:

* Kiến thức : Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về

điện và tạo ra chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng

số P trong hạt nhân

- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết

* Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.

* Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS

hứng thú học bộ môn

II Chuẩn bị: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri.

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

Trang 11

a Cho VD về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể tự nhiên đó gồm

những chất nào?

b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó được tạo ra từ vật liệu

nào

3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có

vật thể Còn các chất được tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay

kỳ nhỏ bé đường kính cỡ 10-8 cm

- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)

- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các em có nhận xét gì về NT?

- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NT Neon; Hiđro; Oxi và Natri

- Giới thiệu cấu tạo NT

*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7

đã học sơ lược cấu tạo nguyên

tử Nguyên tử có cấu tạo ntn?

Mang điện tích gì?

HĐ2:

GV: ( Các chất được tạo ra từ nguyên tử)

Hạt nhân NT được tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?

GV Giới thiệu các hạt trong NT

và ghi phần bảng nháp

Proton KH(P;+)-Hạt nhân:

NơtronKH(n-K0 mđ)

- Electron KH( e; -)

- GV: NT trung hoà về điện 1 P

HS đọc SGK phần(1) và đọc thên trang 16

“Nếu xếp hàng mới dài được thế”

- HS trao đổi và phát biểu

- HS quan sát trang vẽ

- HS thảo luận theo nhóm

và phát biểu

- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

_ HS trao đổi trong nhóm

và phát biểu: Trong NT số P= số e

Trang 12

- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lượng Kết luận các hạt này ra sao?

( Bằng nhiều thí nghiệm người

ta đã chứng minh được 99%

khối lượng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lượng các hạt Electron ) Có thể coi

KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không

HĐ3

- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14

- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp số e này

- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H; O;

Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp

- GV cho HS theo dõi bảng Tr/

15

-GV đưa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K

- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kết với nhau Nhờ đâu mà NT liên kết được?

- HS nhóm phát biểu và làm BT2- Tr/15

- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời

- HS nhóm thảo luận và phát biểu

- HS đọc SGK phần 3 tr/14

- HS quan sát theo dõi ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT

- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu

- 1 HS ghi lên bảng

- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà nhuyên tử có khối lượng liên kết dược với nhau

Trang 13

4 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).

GV đưa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e;

số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT

5 Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)

VI Rút kinh nghiệm

Ngày soạn Ngày giảng

tiết 6: nguyên tố hoá học

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Hiểu được nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng

loại, có cùng số P trong hạt nhân

- Biết được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố

- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, tư liệu để

phân tích tổng hợp giải thích vấn đề

Trang 14

* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?

b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì

sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử

c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng can xi cao, thực ra

phải nói trong thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số

hiểu biết về nguyên tố hoá học

- GV cho HS xem 1 g nước cất Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)

+ Trong 1g nước cất có những loại ngguyên tử nào?

Số lượng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?

+ Nếu lấy 1 lượng nước lớn hơn nữa thì số nhuyên

tử Hiđro và Oxi ntn?

- GV yêu cầu các nhóm

HS đọc SGK, HS cả lớp chú ý theo dõi ( HS chỉ đọc đến NTHH kia)

- HS nhóm thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi ghi PHT

+ Trong 1 g nước gồm 2 loại nguyên tử H và O

+ Số lượng nguyên tử Oxi:

3 vạn tỷ tỷ, số lượng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn tỷ tỷ

+ Nếu 1 lượng nướpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H

và O sẽ lớn hơn rất nhiều.-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phát biểu

Trang 15

Số Proton là số đặc trưng

của 1 NTHH

2 Ký hiệu hoá học

- KHHH biểu diến nguyên

tố và biểu diễn 1 nguyên tử

của nguyên tố

- Cách ghi:

+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu

in hoa

+ Trường hợp chữ cái đầu

trùng nhau lấy chữ cái thứ 2

viết kiêủ chữ thường

Nguyên tố hoá học là gì?

- GV sử dụng bảng 1 Tr /43

+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số Proton là 8; 13; 20

+ Hãy nêu số Proton có trong hạt nhân của nguyên

tử Magiê, Photpho, Brom? Đối với 1 số nguyên tố P có ý nghĩa ntn?

HĐ2

GV: làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?

GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK

* Hỏi: Nhận xét gì vè

cách viết ký hiệu hoá học của nguyên tố P có số là 8; 6; 15

GV cho HS vận dụng làm

BT 2 Tr/20GV: Nguyên tố HH Canxi

và Cac bon có

- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8; 13; 20 là Oxi, nhôm, canxi.+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35

HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK

Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH

Trang 16

2 Ký hiệu hoá học

- KHHH biểu diến nguyên

tố và biểu diễn 1 nguyên tử

của nguyên tố

- Cách ghi:

+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu

in hoa

+ Trường hợp chữ cái đầu

trùng nhau lấy chữ cái thứ

2 viết kiêủ chữ thường

GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK

tố HH này? ( Cacbon dùng 1 chữ cái C, còn Canxi dùng 2 chữ cái Ca)

+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các KHHH trên?

+Làm thế nào để biểu diễn 3

NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt

+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá học?

- GV hướng dẫn ghi số nguyên tử

5 nguyên tử sắt: 5 Fe

- Hs nhóm trao đổi sau

đó 1 HS đọc câu hỏi và phát biểu

Trang 17

+Hiện nay đã biết được bao nhiêu nguyên tố hoá học?

+ Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào?

+ Nhận xét thành phần % về khối lượng của nguyên tố Oxi?

+ kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?

4 Củng cố: GV đưa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo

Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố

* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)

5 Dặn dò: BT 3 ( Tr/20)

Học thuộc KHHH các nguyên tố B1- TR/42

BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)

VI Rút kinh nghiệm

Ngày soạn Ngày giảng

Ngày đăng: 27/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
cho HS theo dõi bảng Tr/ 15 (Trang 12)
-HS xem bảng và trả lời. + Nguyên tử có số P là 8;  13; 20 là Oxi, nhôm, canxi. +   Số   P   có   trong   hạt   nhân  của   nguyên   tử   Magiê,   P,  Brom là 12; 15; 35. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
xem bảng và trả lời. + Nguyên tử có số P là 8; 13; 20 là Oxi, nhôm, canxi. + Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35 (Trang 15)
- Sử dụng H1.6 gắn lên bảng. - treo bảng phụ có nội dung  câu hỏi: - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
d ụng H1.6 gắn lên bảng. - treo bảng phụ có nội dung câu hỏi: (Trang 16)
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để: - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
n ăng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để: (Trang 18)
bảng con. sau đó phát biểu: -  Nguyên   tử   Mg   nhẹ   hơn  nguyên tử Cu: 24/64= 3/8  lần. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
bảng con. sau đó phát biểu: - Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu: 24/64= 3/8 lần (Trang 19)
1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: (Trang 21)
- Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất kim loại đồng( H1.10) khí oxi, Hiđro ( H1.11); nước ( H1.12); muối ăn( H1.13) - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
Hình v ẽ minh hoạ các mẫu chất kim loại đồng( H1.10) khí oxi, Hiđro ( H1.11); nước ( H1.12); muối ăn( H1.13) (Trang 21)
-GV: đưa bảng thống kê theo nội dung. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
a bảng thống kê theo nội dung (Trang 22)
-GV: Phân tích mô hình mẫu chất   muối   ăn:   Trong  mô   hình  cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp  lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1  Cl là hạt hợp thành của chất - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
h ân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất (Trang 25)
-HS quan sát hình vẽ, thảo luận   n/   cứu   SGK   và   phát  biểu. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu (Trang 26)
-GV: Phân tích mô hình mẫu chất   muối   ăn:   Trong  mô   hình  cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp  lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1  Cl là hạt hợp thành của chất - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
h ân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất (Trang 27)
-HS quan sát hình vẽ, thảo luận   n/   cứu   SGK   và   phát  biểu. - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu (Trang 28)
-GV: Phân tích mô hình mẫu chất   muối   ăn:   Trong  mô   hình  cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp  lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1  Cl là hạt hợp thành của chất - Tài liệu Gíao án mẫu - hóa 8 doc
h ân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại như thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w