Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm * HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác Na; K; Fe;I..?. Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát - GV hướn
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1: mở đầu môn hoá học I/ Mục tiêu.
1 Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
2 Bước đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng
của chúng trong cuộc sống
3 Bước đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt
môn học, thêm yêu quê hương đất nước, con người Việt nam
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã được học các môn Toán, Lý, Sinh trong
năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn
Hoá học Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Bài mở đầu môn hoá học.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- HS nhận dụng cụ
Trang 2*/ Hiện tượng:
- Dung dịch
trong suốt màu xanh
của dung dịch CuSO4
và d2 trong suốt
không màu của
NaOH biến đổi thành
1
? Cho biết nhận xét của em về
sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện
- GV tiếp tục hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hướng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tượng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- Quan sát chú ý theo dõi GV làm thí nghiệm mẫu
- Một vài nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nhóm khác bổ xung
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện tượng
- Các nhóm nghe hướng dẫn
và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tượng xảy ra
- HS tự tóm tắt vào vở ghi
- HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm
- Hs đọc
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác bổ xung, hoàn thiện
Trang 3II Hoá học có
vai trò như thế nào
trong cuộc sống của
nguyên liệu cho công
nghiệp, thiết bị thông
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?
? Để học tốt môn Hoá học các
em cần có những hoạt động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi
Trang 4học tập như thế nào
là tốt:
4 Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
5 Dặn dò.
Học bài cũ và chuẩn bị bài sau
VI Rút kinh nghiệm
Trang 5
+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của nước khoáng, nước cất.
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nước khoáng trả lời câu hỏi: Vì sao nước khoáng không được dùng
để tiêm?
+ GV nêu vấn đề: nước khoáng
là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô
tả quá trình chưng cất nước cho
HS nhớ lại và liên hệ những giọt nước đựng trên nắp ấm đun nước
-> Nước cất là nước tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nước cất, nhiệt độ n/c, KLR
- GV tiến hànhTN
- HS quan sát nước khoáng và nước cất nêu được chúng giống nhau:
là chất lỏng trong suốt không màu đều uống được
Tác dụng khác: nước cất còn được dùng để tiêm
* HS: Vì nước khoáng ngoài nước còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên hệ với những giọt nước cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nước cất không có chất lẫn nào khác
-> Nước cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quảNhiệt độ n/c của nước cất
00c, nhiệt độ sôi:1000c; d
=1g/m3
- Từ sự hướng dẫn của GV
-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát hiện tượng
Trang 6+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+Đun hỗn hợp nước dưới ngọn lửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện tượng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nước muối ta thu được muối( nước hay bay hơi ở nhiệt
độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏi S
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
tách chất ra khỏi hỗn hợp
- HS nhận xét:
Hoà muối ăn vào nước-> Hỗn hợp nước vào muối Đun hỗn hợp muối
ăn và nước thu được muối
ăn vì nước bay hơi hết
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lưu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng
tươi, giòn, không mùi, không tan trong nước, lưu huỳnh cháy được tạo ra
khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nước, bột gạo, đường Biết bột gạo không tan làm thế
nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
5 Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nước, cồn, diêm, cát
Trang 7Ngày soạn Ngày dạy
2 HS nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy được sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hoá chất: lưu huỳnh; parapin; muối ăn
III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nước sạch.
Trang 8- GV hướng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1.
+ Lấy một ít lưu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nước( chiều cao của nước trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc
+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
- GV hướng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt
độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nước sôi, sau khi nước sôi lưu huỳnh có nóng chảy không?
- Khi nước sôi, lưu huỳnh chưa nóng chảy hướng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lưu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt
kế xác định nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một thư ký ghi chép lại cac hiện tượng xảy ra
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu
5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước:
+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nước sạch
+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập nhẹ vào ống nghiệm)
+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp ngỗ Đặt phễu lên mặt ống nghiệm
+ Hướng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc thành hình nón, đặt giấy lọc đã được gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và
Trang 9ấn sát vào thành phễu cho thật khít Giót từ từ dung dịch muối vào phễu theo
đũa thuỷ tinh
+ Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch
nước trước khi lọc Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để
ống nghiệm hơi nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở
đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra
ngoài Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người
- Khi nước trong ống nghiệm bay hơi hết hướng dẫn HS quan sát chất
rắn thu được ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
4 Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hướng dấn các nhóm làm tường trình sau tiết thực hành
+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
Trang 10Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 5: nguyên tử
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện và tạo ra chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết được hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng
số P trong hạt nhân
- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết
* Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.
* Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS
hứng thú học bộ môn
II Chuẩn bị: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
Trang 11a Cho VD về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể tự nhiên đó gồm
những chất nào?
b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó được tạo ra từ vật liệu
nào
3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có
vật thể Còn các chất được tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay
kỳ nhỏ bé đường kính cỡ 10-8 cm
- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NT Neon; Hiđro; Oxi và Natri
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7
đã học sơ lược cấu tạo nguyên
tử Nguyên tử có cấu tạo ntn?
Mang điện tích gì?
HĐ2:
GV: ( Các chất được tạo ra từ nguyên tử)
Hạt nhân NT được tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?
GV Giới thiệu các hạt trong NT
và ghi phần bảng nháp
Proton KH(P;+)-Hạt nhân:
NơtronKH(n-K0 mđ)
- Electron KH( e; -)
- GV: NT trung hoà về điện 1 P
HS đọc SGK phần(1) và đọc thên trang 16
“Nếu xếp hàng mới dài được thế”
- HS trao đổi và phát biểu
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theo nhóm
và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
_ HS trao đổi trong nhóm
và phát biểu: Trong NT số P= số e
Trang 12- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lượng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm người
ta đã chứng minh được 99%
khối lượng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lượng các hạt Electron ) Có thể coi
KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14
- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp số e này
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H; O;
Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp
- GV cho HS theo dõi bảng Tr/
15
-GV đưa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kết với nhau Nhờ đâu mà NT liên kết được?
- HS nhóm phát biểu và làm BT2- Tr/15
- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS đọc SGK phần 3 tr/14
- HS quan sát theo dõi ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT
- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà nhuyên tử có khối lượng liên kết dược với nhau
Trang 134 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).
GV đưa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e;
số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT
5 Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày giảng
tiết 6: nguyên tố hoá học
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu được nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng
loại, có cùng số P trong hạt nhân
- Biết được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố
- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, tư liệu để
phân tích tổng hợp giải thích vấn đề
Trang 14* Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì
sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng can xi cao, thực ra
phải nói trong thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số
hiểu biết về nguyên tố hoá học
- GV cho HS xem 1 g nước cất Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)
+ Trong 1g nước cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lượng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lượng nước lớn hơn nữa thì số nhuyên
tử Hiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm
HS đọc SGK, HS cả lớp chú ý theo dõi ( HS chỉ đọc đến NTHH kia)
- HS nhóm thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi ghi PHT
+ Trong 1 g nước gồm 2 loại nguyên tử H và O
+ Số lượng nguyên tử Oxi:
3 vạn tỷ tỷ, số lượng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lượng nướpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H
và O sẽ lớn hơn rất nhiều.-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phát biểu
Trang 15Số Proton là số đặc trưng
của 1 NTHH
2 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên
tố và biểu diễn 1 nguyên tử
của nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa
+ Trường hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thường
Nguyên tố hoá học là gì?
- GV sử dụng bảng 1 Tr /43
+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số Proton là 8; 13; 20
+ Hãy nêu số Proton có trong hạt nhân của nguyên
tử Magiê, Photpho, Brom? Đối với 1 số nguyên tố P có ý nghĩa ntn?
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè
cách viết ký hiệu hoá học của nguyên tố P có số là 8; 6; 15
GV cho HS vận dụng làm
BT 2 Tr/20GV: Nguyên tố HH Canxi
và Cac bon có
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8; 13; 20 là Oxi, nhôm, canxi.+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
Trang 162 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên
tố và biểu diễn 1 nguyên tử
của nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa
+ Trường hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ
2 viết kiêủ chữ thường
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
tố HH này? ( Cacbon dùng 1 chữ cái C, còn Canxi dùng 2 chữ cái Ca)
+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3
NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt
+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá học?
- GV hướng dẫn ghi số nguyên tử
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
- Hs nhóm trao đổi sau
đó 1 HS đọc câu hỏi và phát biểu
Trang 17+Hiện nay đã biết được bao nhiêu nguyên tố hoá học?
+ Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào?
+ Nhận xét thành phần % về khối lượng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?
4 Củng cố: GV đưa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
5 Dặn dò: BT 3 ( Tr/20)
Học thuộc KHHH các nguyên tố B1- TR/42
BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)
VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn Ngày giảng