1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx

38 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn hóa học lớp 9
Tác giả Trần Trung
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng.. GV: Chiếu đề bài lên màn hình :Em hãy viết công thức của các chất có tên gọi sau và phân loại Để làm đ

Trang 1

Giáo án môn hoá học lớp 9

Tiết 1 Ôn tập hoá học 8

I Mục tiêu

Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện

kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập công thức hoá học

Ôn lại bài toán về tính theo công thức và tính theo phơng trình hoáhọc, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

Rèn kĩ năng làm bài toán về nồng độ dung dịch

Ôn lại những tính chất hó học chung của bazơ và viết phơng trình hoáhọc cho mỗi tính chất

Vận dụng nhữg hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ đểgiải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính

và định lượng

II Chuẩn bị

GV:

Chuẩn bị máy chiếu, giấy trong, bút dạ

Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS :

ôn lại khái niệm lớp 8

III.Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Kiểm ra sách giáo khoa và vở ghi của học sinh

Trang 2

GV: Chiếu đề bài lên màn hình :

Em hãy viết công thức của các

chất có tên gọi sau và phân loại

Để làm được bài này chúng ta cần

phải sử dụng kiến thức nào?

Khi học sinh nêu ý kiến, GV yêu cầu

các em nhắc lại các khái niệm đó

luôn

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các

thao tác chính khi lập công thức hoá

học của chất (khi biết hoá trị)

GV: yêu cầu học sinh nắc lại kí

hiệu , hoá trị của một sô nguyên tố ,

HS: Các kiến thức , khái niệm , kĩ

năng cần sử dụng trong bài này là:

1, Quy tắc hoá trị : VD: Trong hợp chất A Bb

y

a

x thì x.a= y.b

→ áp dụng quy tắc hoá trị đẻ lập công tức của các hợp chất

2, Để làm được bài tập:

chúng ta phải thuộc kí hiệu các nguyên tố hoá học , công thức của các gốc axit, hoá trị của các gốc axit

và các nguyên tố thờng gặp

3, Muốn phân loại các hợp chất

HS phải thuộc các khái niệm oxit, bazơ, axit, muối và công thức chung của các loại hợp chất đó

Trang 3

gốc axit …

GV: Em hãy nêu công thức chung 4

loại hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8

GV: Gọi học sinh giải thích các kí

GV: Chiếu bài làm của học sinh lên

màn hình và cùng học sinh sửa sai

(nếu có)

Oxit: RxOyAxit: HnABazơ: M(OH)mMuối: MnAm

HS: Làm bài tập 1 HS: Phần bài làm của bài tập 1 được

trình bày trong bảng sau:

Hoạt động 2 GV: Chiếu đề bài bài tập 3 lên màn

hình :

Trang 4

điền vào dấu? Ta phải lu ý điều gì ?

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính

Ngoài ra còn phải biết cách điều

chế oxi, hiđro, trong phòng thí

nghiệm và trong công nghiệp

GV: Các em hãy áp dụng lí thuyết

trên để làm bài tập 3

HS: Đối với bài tập 3 ta phải làm các

nội dung sau

1, Chọn chất thích hợp điền vào dấu?

e, 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

f, P2O5 +3H2O → 2H3PO4

g, CuO + H2 Cu + H2O

Hoạt động 3 GV: Yêu cầu các nhóm học sinh hệ

thống lại các công thức thường dùng

III Ôn lại công thức thường dùng

Trang 5

để làm bài tập.

GV: Chiếu lên màn hình nội dung

thảo luận mà các nhóm đã ghi lại

GV: Gọi một số học sinh giải thích

các kí hiệu trong các công thức đó

GV: Gọi HS sinh giải thích d AH2

→ m = n × M → M =

n m

n khí =

4 , 22

C% =

m

m

dd CT

Hoạt động 4 GV: Chiếu đề bài bài tập 1 lên màn

hình :

Bài tập 1:

Tính thành phần phần trăm các

nguyên tố có trong NH4NO3

GV: Gọi HS nhắc lại các bước làm

chính

GV: các em hãy áp dụng bài tập 1.

IV Bài tập cơ bản lớp 8

HS: Các bước làm bài toán tính theo

Trang 6

GV: Chiếu bài làm của HS lên màn

hình hoặc gọi một HS giải một phần

142 54 , 22

=

×

×

%O = 100% -(32,39%+ 2,5%) = 45,07

142 07 ,

45 =

×

×

Công thức phân tử hợp chất A là:

Trang 7

Hoạt động 5 GV: Chiếu bài tập 3 lên màn hình :

C, Tính nồng độ mol của dd thu

được sau phản ứng coi thể tích dd thu

được sau phản ứng tháy đổi không

đáng kể so với thể tích dd HCl

GV: Gọi một HS nhắc lại bài tập

GV: Em hãy nhắc lại các bước làm

chính của bài tập tính theo phương

1, Đổi số liệu của đề bài

2, Viết phương trình hoá học

8 , 2

→ Ta có : CMHCl= V n → Vdd HCl = CM

n

= 0 , 05 ( ) 2

1 , 0

n FeCl2 = nFe = 0,05 (mol) → Vdd sau phản ứng = Vdd HCl= 0,05 (lit)

Trang 8

GV: Ôn lại khái niệm oxit, phân biệt được kim loại và phi kim để

phân biệt được các loại oxit

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 2 Tính chất hoá học của oxit

Khái quát về sự phân loại oxit

GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm học sinh làm được thí nghiệm sau

1, Một số oxit tác dụng với nước

2, Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

HS : Đọc trước nội dung bài

III.Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

HS: Thế nào là oxit, công tức chug của oxit, cách gọi tên và phân loại oxit?

3 Bài mới

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoat động 1 GV: Yêu cầu học sih nhắc lại khái

niệm oxit axit , oxit bazơ

PhầnI: GV hướng dẫ họ sinh kẻ vở

làm đôi để ghi tính chất hoá học của

oxit bazơ và oxit axit song song →

HS dễ so sánh được tính chất của hai

loại oxit này

GV: Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm như sau :

+ Cho vào ống nghiệm 1: bột CuO

lỏng có trong hai ống nghiệm trên

vào 2 mẩu giấy quì tím và quan sát

GV: Yêu các nhóm học sinh rút ra

kết luận và viết phương trìh phản

ứng

GV: Lưu ý những oxit bazơ tác dụng

I Tính chất hoá học của oxit.

1 Tính chất hoá học của oxit bazơ HS: Nhắc lại khái niệm oxit bazơ,

oxit axit

a, Tác dụng với nước HS: Các nhóm thí nghiệm

HS: Nhận xét :

* ở ống nghiệm1: Không có hiện tượn gì xẩy ra Chất lỏng trong ống nghiệm 1 không kà cho quì tím chuyển màu

* ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra ,

có hiện tượng toả nhiệt , dung dich thu được làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

→ Như vậy:

CuO không phản ứng với nước CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ :

CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(dd)Kết luận: Một số oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)

Trang 10

với nước ở điều kiện thường mà

chúg ta gặp ở lớp 9 là : Na2O, CaO ,

K2O, BaO …

→ Các em hãy viết phương trình

phản ứng của các bazơ với nước

GV:

Hướng dẫn họ sinh làm thí nghiệm

như sau :

+ Cho vào ống nghiệm 1 : mọt ít

bột CuO màu đen

+ Cho vào ống nghiệm 2 : Mọtt ít

bột CuO màu trắng

+ Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 → 3

ml HCl, lắc nhẹ → quan sát

GV: Hướng dẫn học sinh so sánh

màu sắc của dung dịch thu được ở

+ ống nghiệm 1(b) với ống nghiệm

b, Tác dụng với axit

HS: Nhận xét hiện tượng :

Bột CuO màu đen (ống nghiệm 1) bị hoà tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch màu xanh lam Bột CaO màu trắng (ở ống nghiệm

2 ) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt

HS: Viết phương trình phản ứng :

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

(màu đen) (dd) (dd màu xanh)

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

(màu đen) (dd) (không màu)

Trang 11

CaO, BaO, Na2O, K2O … tác dụng

với oxit axit tạo thành muối

GV: Hướng dẫn họ sinh cách viết

phương trình phản ứng

GV: Gọi một học sinh nêu kết luận

GV: Giới thiệu tính chất và hướng

dẫn học sinh cách viết phương trình

phản ứng

+ Hướng dẫn để HS viết được các

gốc axit ứng với oxit axit thường gặp

GV: Gợi ý để học sinh liên hệ đến

phản ứng của khí CO2 với dung dịch

Ca(OH)2→ Hướng dẫn họ sinh viết

phương trình phản ứng

GV: Thuyết trình

Nếu thay CO2 bằng oxit axit khác

như SO2, P2O5 … cũng xẩy ra kết

quả tương tự

GV: Gọi một học sinh nêu kết luận

GV: Các em hãy so sánh tính chất

hoá học của oxit axit và oxit bazơ ?

GV: Yêu cầu HS làm bài tập :

Bài tập 1: Cho các oxit sau : K2O,

HS: Viết phương trình phản ứng:

BaO(r) + CO2(k) → BaCO3(r)

HS: Một số oxit bazơ tác dụng với

oxit axit tạo thành muối

2 Tính chất hoá học của oxit axit

a, Tác dụng với nước HS: Viết phương trình phản ứng :

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Kết luận : Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit

b, Tác dụng với bazơ

HS:

CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3+ H2O (k) (dd) (r) (l)

Kết luận: Oxit axit tác dụng với

dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

c, Tác dụng với một số oxit bazơ HS: Thảo luận nhóm rồi nêu nhận

xét

HS: Làm bài tập 1 vào vở

a,

Công thức

Phân loại Tên gọi

Trang 12

Fe2O3 , SO3 , P2O5

a, Gọi tên phân loại các oxit trên

b, Trong các oxit trên, chất nào tavs

Oxit bazơOxit axit Oxit axit

Sắt(III) oxitLưu huỳnh trioxit

Đi phot pho pentaoxit

+ Những oxit tác dụng với nước là:

K2O, SO3, P2O5 K2O + H2O → 2KOH SO3 + H2O → H2SO4 P2O5 + H2O → 2H3PO4

+ Những oxit tác dụng được với

dung dịch H 2SO4 loãng là : K2O,

Fe2O3 K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2OFe2O3+ 2 H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3H2O

+ Những oxit tác dụng được với

dung dịch NaOH là : SO3, P2O5

2NaOH + SO3→ Na2SO4 + H2O 6NaOH + P2O5 → 2Na3PO4+ 3H2O

Hoạt động 2 GV: Giới thiệu :

Dựa vào tính chất hoá học nhười ta

chia oxit bazơ thành 4 loại…

GV: Gọi học sinh lấy ví dụ cho từng

loại

II Khái niệm về sự phân loại oxit HS: Nghe giảng và ghi bài : 4 loại

oxit

1, Oxit bazơ : là những oxit tác dụng

được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

Ví dụ: SO2, SO3 , CO2 …

2, Oxit axit : là những oxit tác dụng

được với dung dịch axit tạo thành muối và nước

Ví dụ: SO2, SO3, CO2…

3, Oxit lưỡng tính : là những oxit tác

dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

Ví dụ: Al2O3, ZnO

4, Oxit trung tính : là những oxit không tác dụng với axit, bazơ , nước

Ví dụ: CO, NO …

Trang 13

4 Củng cố

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2

Bài tập 2 : Hoà tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl có

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 3 Một số oxit quan trọng

A Canxi oxit

I Mục tiêu

HS hiểu được những tính chất của canxi oxit (CaO)

Biết được các ứng dụng của canxi oxit

Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập

II Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm học sinh làm được thí nghiệm sau

1, Một số oxit tác dụng với nước

2, Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

CaO, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng , CaCO3

HS: Đọc trước nội dung bài

III.Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ ? Viết phương trình phản ứng

minh hoạ

HS 2, 3: Chữa bài tập 1

a, Những oxit tác dụng với nước là : CaO, SO3

Trang 14

Phương trình :

SO3 + H2O → H2SO4

b, Những chất tác dụng với dung dịch HCl là : CaO, Fe2O3

Phương trình :

CaO + HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 +3H2O

c, Chất tác dụng với dung dịch NaOH là : SO3

bazơ Nó có tính chất hoá học của

oxit bazơ

GV: Yêu cầu học sinh quan sát một

mẩu CaO và nêu các trính chất vật lí

cơ bản

GV: Chúng ta hãy thực hiện một số

thí nghiệm chứng minh các tính chất

của CaO

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm:

+ Cho 2 mẩu nhỏ CaO vào 2 ống

nghiệm 1 và 2

+ Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1

( dùng đũa thuỷ tinh trộn đều )

+ Nhỏ HCl vào ống nghiệm 2

GV: Gọi học sinh nhận xét và viết

phương trình phản ứng

GV: Phản ứng của CaO với nước

được gọi là phản ứng tôi vôi

I Tính chất của canxi oxit.

CaO + H2O → Ca(OH)2

HS: Nghe và bổ sung

Trang 15

+ Ca(OH)2 tan ít trong nước , phần

tan tạo thành dung dịch bazơ

+ CaO hút ẩm mạnh lên dùng để

làm khô nhiều chất

GV: Gọi học sinh nhận xét hiện

tượng và viết phương trình phản

ứng

GV: Nhờ tính chất này CaO dùng để

khử chua đất trồng trọt, xử lí nước

thải của nhiều nhà máy hoá chất

GV thuyết trình : Để canxi oxit trong

không khí ở nhiệt độn thường , canxi

oxit hấp thụ khí cacbonđioxit tạo

thành canxi cacbonat

GV: Yêu cầu HS viết phương trìh

phản ứng rút ra kết luận

b, Tác dụng với axit

HS: CaO tác dụng với dung dịch

HCl phản ứng toả nhiều nhiệt tạo ra CaCl2

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

c, Tác dụng với oxit axit.

CaO + CO2 → CaCO3

HS:

Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ

Hoạt động 2 GV: Các em hãy nêu các ứng dụng

của canxi oxit ?

II ứng dụng của canxi oxit.

HS: Nêu các ứng dụng của canxi oxit

Hoạt động 3 GV: Trong thực tế, người ta sản xuất

CaO từ nguyên liệu nào ?

GV: Gọi học sinh đọc “Em có biết ”

III Sản xuất canxi oxit HS: Nguyên liệu để sản xuất CaO là

đá vôi (CaCO3) và chất đốt ( than đá, củi , dầu …)

HS: Viết phương trình phản ứng

C + O2 CO2

CaCO3 CaO + CO2

4 Củng cố

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:

Trang 16

2, CaO + H2O → Ca(OH)2

3, CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

4, CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

5, CaO + CO2 → CaCO3

GV: Gọi học sinh chữa bài tập 1 tổ chức cho học sinh nhạn xét và cho điểm GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2

HS: Làm còn thời gian giáo viên chữa

5 Hướng dẫn học ở nhà

Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4 SGK

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 4 Một số oxit quan trọng (tiếp)

A Lưu huỳnh đioxit (SO 2 )

I Mục tiêu

HS hiểu được những tính chất của lưuhuỳnh đioxit

Biết được các ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

Biết được các phương pháp điều chế lưu huỳnh đioxit trong phòng thínghiệm và trong công nghiệp

Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của lưuhuỳnh đioxit và khả năng làm các bài tập tính theo phương trình hoá học

II Chuẩn bị

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS : Đọc trước nội dung bài

III.Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu tính chất hoá học của oxit axit và viết phương trình phản ứng

minh hoạ ?

HS2: Chữa bài tập 4 SGK

Trang 17

nCO2= 0 1 ( )

4 , 22

24 , 2 4 ,

1 ,

Dung dịch H2SO3 làm quỳ tím

chuyển sang màu đỏ (GV gọi 1 HS

đọc tên axit H2SO3)

GV: Giới thiệu :

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí ,

là một trong những nguyên nhân gây

ra mưa axit

GV: Gọi HS viết phương trình có

tính chất 2 ,3

GV: Gọi 1 HS đọc tên các muối tạo

I Tính chất cuat lưuhuỳnh đioxit

a Tính chất vật lí

b Tính chất hoá học.

HS:

1, Tác dụng với nước : SO2 + H2O → H2SO3

HS: Axit H2SO3 axit sunfurơ

2, Tác dụng với dung dịch bazơ SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Trang 18

thành ở 3 phản ứng trên.

GV: Các em hãy rút ra kết luận về

tính chất hoá học của SO2

CaSO3: Canxi sunfit Na2SO3: Natri sunfit BaSO3 : Bari sunfit

HS: Kết luận :

Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

Hoạt động 2 GV: Giới thiệu các ứng dụng của

SO2

GV: SO2 được dùng tẩy trăng bột gỗ

vì SO2 có tính tẩy màu

II ứng dụng của lưu huỳnh đioxit HS: Nghe và ghi bài

Các ứng dụng của SO2:

1, SO2 được dùng để sản suất axit H2SO4

2, Dùng làm chất tẩy trăng bột gỗ trong công nghiệp giấy

3, Dùng làm chất diệt nấm , mối

Hoạt động 3 GV: Giới thiệu cách điều chế SO2

trong phòng thí nghiệm

GV: SO2 thu bằng cách nào trong

các cách sau đây :

a, Đẩy nước

b, Đẩy không khí (úp bình thu)

c, Đẩy không khí (ngửa bình thu)

→ giải thích

GV: Giới thiệu cách điều chế (b) và

trong công nghiệp

GV: Gọi học sinh viết phương trình

Cách thu khí :

HS: Nêu cách chọn của mình và giải

thích (C) (dựa vào dSO2/KK=

29

64

và tính chất tác dụng với nước )

b, Đun nóng H2SO4 đặc với Cu

2 Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh trong không khí

S + O2 SO2 4FeS2 + 11O2→ 2 Fe2O3 + 8SO2

(r) (k) (r) (k)

4 Củng cố

GV: Gọi một học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

HS: Nhắc lại nội dung

GV: yêu cầu học sinh àm bài tập 1 (SGK11)

to

Trang 19

HS: Làm bài tập 1:

1, S + O2 SO2

2, SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

3, SO2 + H2O → H2SO3

4, H2SO3 + Na2O → Na2SO3 + H2O

5, Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑

6, SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu hịc sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Cho 12,6 gam natri sunfit tác dụng vừa đủ với 200 ml dung

dịch axit H2SO4

a, Viết phương trinhg phản ứng

b, Tính thể tính khí SO2 thoát ra ở đktc

c, Tính nồng độ mol của dung dịch đã dùng

HS: Làm bài tập vào phiếu học tập

a, Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑

126

6 , 12

1 ,

0 =

=

c, VSO2=n × 22,4 =0,1× 22,4 = 2,24 (lit)

5 Hướng dẫn học ở nhà

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 SGK tr.11.

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK tr.11.

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 5 Tính chất hoá học của axit

I Mục tiêu

HS biết được tính chất hoá học chung của axit

Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dung dịch axit với dung dịch bazơ, dung dịch muối

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo phương trình hoá học

to

Ngày đăng: 27/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Chiếu lên màn hình nội dung - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
hi ếu lên màn hình nội dung (Trang 5)
GV: Chiếu lên màn hình làm bài tập - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
hi ếu lên màn hình làm bài tập (Trang 6)
sinh lên màn hình. - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
sinh lên màn hình (Trang 21)
→ GV chiếu lên màn hình các - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
chi ếu lên màn hình các (Trang 22)
GV: Chiếu đề bài luyện tập 2 lên màn hình. - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
hi ếu đề bài luyện tập 2 lên màn hình (Trang 23)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12 và - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
u cầu HS quan sát hình 12 và (Trang 31)
GV: Chếi lên màn hình sơ đồ - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
h ếi lên màn hình sơ đồ (Trang 34)
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ về - Tài liệu Giao an mau HOA HOC 9 pptx
hi ếu lên màn hình sơ đồ về (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w