1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TOAN 6 TRON BÔ

86 755 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Toán 6
Người hướng dẫn Trần Thanh Danh
Trường học Trường THCS Hải Nam
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006 - 2007
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học: - GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.. Phương tiện dạy học: - GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.. Công thức tổng quát SGK Gọi 1 HS lên

Trang 1

Ngày soạn: 05/ 09/ 2003 Ngày dạy: 08/ 09/ 2003

CHƯƠNG I: O N TËpP VÀ BO TU C VE SO TỰ NHIE N Â Å Ù À Á Â

§1 TA P HỢP PHA N TƯ CU A TA P HỢP ÄÀ Û Û Ä

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp Nhận

biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho

Kỹ năng: Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉

Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vần đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên : Thước thẳng, phiếu học tập.

- Học sinh: Thước thẳng, phiếu học tập.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (5 phút).

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập,

sách vở cần thiết cho bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của chương I

như SGK

Hoạt động 2: Làm quen với tập hợp (5 phút)

2.1 Nhìn H1 SGK đọc tên các đồ vật

trên mặt bàn

 (sách, bút) đó gọi là:tập hợp các

đồ vật

Hãy lấy thêm VD về tập hợp gần gũi

với lớp học

2.2 Cách viết các kí hiệu

- Đặt tên các tập hợp bằng chữ gì ?

- GV đưa ra ba cách viết tập hợp A

*Nhận xét xem:

a Các phần tử của tập hợp được viết

ở đâu ?

b Giửa các phần tử có dấu gì?

H1 gồm:

Sách, bút

- Tập hợp các quyển sách

- Tập hợp các cây bút

-Tập hợp các chữ cái a, b, c, d

(2) Cách viết các kí hiệu.

-Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa

Trang 2

Có mấy cách viết một tập hợp?

2.3 Củng cố bài 1

Giới thiệu thêm hình 2 trang 5 SGK

(Sơ đồ ven)

-Có hai cách

HS đọc trong khung trang 5-Là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

Hãy nhận xét đúng ?sai?

Nếu sai sửa lại cho đúng

Hãy ghi các phần tử của tập hợp

trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vòng kín

Hãy sửa lại cho đúng?

GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK

theo nhóm nhỏ trong thời gian 2 phút

Sau đó GV thu đại diện 3 bài nhanh

nhất và nhận xét bài làm của HS

1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

2 ∈ D ; 10 ∉ D {N, H, A, T, R, A, N, G}

Minh hoạ bằng một vòng kín

Bài 2:

{T, O, A, N, H, C }

Bài 3:

A = {a, b}; B = {b, x, y}Điền ký hiệu thích hợp vào

ô vuông:

x A; y B;

b A; b B;

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần in đậm trong khung và chú ý TR5 SGK

Trang 3

Ngày soạn: 07/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003

Kỹ năng:

HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

- HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1:- Cho VD về tập hợp, nêu chú ý

trong SGK về cách viết tập hợp

- Làm bài 7 tr.3 (SBT)

HS2: - Nêu các cách viết một tập hợp

- Viết tập hợp A các số tự nhiên

lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách

- Hãy minh họa tập hợp A bằng

- Làm bài tập:

C1: A = {4, 5, 6, 7, 8, 9}

C2: A = {x ∈ N / 3 < x < 10}

Minh họa tập hợp:

Hoạt động 2: Tập hợp N và N* (10 phút)

.4 5.6 .7 .8 .9

A

Trang 4

- Nêu các số tự nhiên?

- Tập hợp các số tự nhiên được ký

hiệu là N

- Vẽ tia Ox

- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên tia

1 Tập hợp N và tập hợp N *

- Các số 0, 1, 2, 3, … là các số tự nhiên Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N

- GV giới thiệu tập hợp N*

- GV gọi HS đọc mục a trong SGK

- Gọi tên các điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm 3

- Gọi HS lên bảng ghi trên tia số các điểm 4, 5

- So sánh N và N*

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

- Tập hợp các số tự nhiên khác

0 được ký hiệu N*.Tập N = {0, 1, 2, 4, …}

N*= {1, 2, 3, 4, …}

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)

- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu

diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu

diễn số lớn hơn

- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu ≥ và

- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)

- GV giới thiệu số liền trước, số liền

sau của một số tự nhiên

- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp

- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

nhất?

- Số nào lớn nhất? Vì sao?

- Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu

- Tìm số liền sau của các số

- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?

Số tự nhiên lớn nhất?

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

a Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia

- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < b hay b > a

- a ≤ b nghĩa là a < b và a = b

Trang 5

Cho HS làm bài tập 6, 7 trong SGK.

Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9 trang 8

(SGK)

Hai HS lên bảng làm bài

Đại diện nhóm lên làm bài tập

Bài 6:

a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với

a∈ N)b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b (với b∈ N*)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)

Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 08/ 09/ 2003 Ngày dạy: 10/ 09/ 2003

HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã tứ 1 đến 30

- HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

Trang 6

GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

HS1: - Viết tập hợp N; N*

- Làm bài 11 trang 5 (SBT)

- Viết tập hợp A các số tự nhiên

x mà x ∉ N*

HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên

không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó

biểu diễn các phần tử của tập hợp B

trên tia số Đọc tên các điểm ở bên

trái điểm 3 trên tia số

Làm bài 10 trang 8 (SGK)

Biểu diễn trên tia số:

Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là 0; 1; 2

Bài 10 tr.8 (SGK)4601; 4600; 4599

a + 2; a + 1; a

Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)

- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất kỳ

- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các số tự

nhiên

- HS làm bài tập 11b

- Chú ý:

+ Khi viết các số tự nhiên có từ 5

- Từ bài cũ: ghi số ba trăm hai lăm (325)

- Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số

1 Số và chữ số

Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số tự nhiên

chữ số trở lên ta thường viết tách

Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ phải

sang trái

+ Cần phân biệt: số với chữ số; số

chục với chữ số hàng chục

- 7 là số có một chữ số

- 312 là số có 3 chữ số

Trang 7

Hãy viết số 32 thành tổng của các số?

Tương tự, hãy viết 127, ab,abc

thành tổng của các số?

32 = 30 + 2

2 Hệ thập phân:

Ví dụ:

32 = 30 + 2 = 3.10 + 2

127 = 100 + 20 + 7 = 1.100 + 2.10 + 7

ab= a.10 + b (a≠0) abc= a.100 + b.10 + cCác số tự nhiên được viết theo hệ thập phân

Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).

- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên mặt

đồng hồ

- Giới thiệu các chữ số I, V, X và IV,

IX

- Lưu ý: Ở số La Mã có những chữ số

ở vị trí khác nhau nhưng có giá trị như

nhau

IV = 4

IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:

Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:

+ Một chữ số X ta được các số

La Mã từ 11 đến 20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).

1/ Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX

2/ Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28

Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000

A = {0, 2}

Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)

+ Học kĩ bài – Đọc SGK

+ Làm bài tập 16  21 tr.56 (SBT)

Trang 8

Ngày soạn: 11/ 09/ 2003 Ngày dạy: 15/ 09/ 2003

Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

- HS: Ôn tập các kiến thức cũ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ

thập phân dưới dạng tổng giá trị các

chữ số?

- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?

- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số

sau: 19; 25

Gọi HS lên bảng:

Bài 19:

340; 304; 430; 403Viết:

(a ≠ 0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX

25: XXV

Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).

Trang 9

Cho tập hợp:

A = {bút}

B = {a, b}

C = { x∈N/ x ≤ 50}

N = { 0; 1; 2; …}

- GV cho HS các tập hợp trên dưới

dạng biểu đồ Ven

- HS nhận xét mỗi tập hợp có bao

nhiêu phần tử?

hợp M có bao nhiêu phần tử?

 Hình thành tập hợp rỗng, ký hiệu

Viết thành tập hợp, nêusố phần tử của các tập hợp:

Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phần tửTập hợp C có 51 phần tửTập hợp N có vô số phần tử

Tập M không có phần tử nào Tập hợp rỗng, ký hiệu ∅

1 Số phần tử của một tập hợp:

* Nhận xét: Học SGK trang 12

- GV tổng kết chung số phần tử của

một tập hợp, yêu cầu HS học phần

đóng khung

- Yêu cầu học sinh làm bài 16 theo

nhóm

HS giải bài 16/13 (SGK)a) A = {20} có 1 phần tửb) B = {0} có 1 phần tửc) C = N có vô số phần tửd) D = ∅

Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)

- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai

tập hợp sau:

K = {cam; quýt, bưởi}

H = {cam}

Cam ? K Cam ? H

 Mọi phần tử của tập hợp H đều là

phần tử của tập hợp K

- Tiến hành ví dụ 1

- Từ 2 ví dụ hình thành nhận xét

trong SGK

- Yêu cầu học sinh phân biệt ∈, ⊂

- GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2

- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai

tập hợp bằng nhau

 Rút ra nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo nhóm

nhỏ để điều chỉnh kiến thức

HS viết thành tập hợp

K = {cam; quýt, bưởi}

* Chú ý: SGK trang 13

Trang 10

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).

GV vẽ biểu đồ Ven

Yêu cầu HS viết thành tập hợp

- Có bao nhiêu tập hợp?

HS xác định tập hợp

Yêu cầu học sinh điền vào ô trống

nhằm luyện tập tổng kết

GV yêu cầu HS là bài tập ?3 trang 13

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)

+ Học kĩ bài đã học

Trang 11

Ngày soạn: 16/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003

Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

- HS: Bảng phụ, bút dạ

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao

nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập

hợp như thế nào?

Sửa bài 29 tr.7 (SBT)

Câu 2: Khi nào tập hợp A được gọi

là tập hợp con của tập hợp B

Bài 32 tr.7 (SBT)

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

A ⊂ B

Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).

Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.

Trang 12

Bài 21 tr.14 (SGK)

+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự

nhiên từ 8 đến 20

+ GV hướng dẫn cách tìm số phần

tử của tập hợp A như SGK

Công thức tổng quát (SGK)

Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử

của tập hợp B:

+ GV yêu cầu HS làm bài theo

nhóm Yêu cầu của nhóm:

- Nêu công thức tổng quát tính số

phần tử của tập hớp các số chẵn từ

số chẵn a đến số chẵn b (a < b)

- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n

(m < n)

- Tính số phần tử của tập hợp D, E

+ GV gọi một đại diện nhóm lên

Áp dụng công thức nào để có được

số phần tử của tập hợp D và E

- Gọi HS nhận xét

- Kiển tra bài của các nhóm còn

HS nộp bảng nhóm

- Tập hợp các số chẵn từ số a đến số b có:

E = {32, 34, 36, …, 96} có(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn, GV thu bài của 5 HS

nhanh nhất và nhận xét bài làm của

bạn

- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số

phần tử của các tập hợp vừa viết?

Áp dụng công thức nào?

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10?

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A có 3 số chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B có bốn số lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất là 31

Trang 13

Bài 25 SGK

- GV đưa đề bài số 25 SGK (đã

chuẩn bị sẵn) lên bảng

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp

A bốn nước có diện tích lớn nhất

- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp

A bốn nước có diện tích nhỏ nhất

- GV thu 3 bài nhanh nhất của HS

HS đọc đề bài

2 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm bài vào bảng phụ

Bài 25 SGK

A = {Inđô; Mianma; Thái Lan, Việt Nam}

B = {Xingapo, Brunây, Campuchia}

Bài 39 tr.8 (SBT)

- GV đưa đề bài tập 39 tr.8 (SBT)

chuẩn bị sẵn

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Nhắc lại tập hợp A được gọi là

tập hợp con của tập hợp B khi nào?

- HS lên bảng làm bài

- Dùng biểu đồ Ven giải thích bài

tập 39 trang 8 SBT

* Trò chơi: Cho tập hợp A các số tự

nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết các tập

hợp con của tập hợp A sao cho mỗi

tập hợp con đó có 2 phần tử

GV yêu cầu lớp chia thành hai

nhóm Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên

bảng

Cả lớp thi xem ai làm nhanh cùng

với 3 bạn trên bảng

GV sửa bài trên bảng

Phân định thắng thua

HS đọc đề bài tập 39 (SBT)

Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập B khi mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B

HS đọc đề bài toán và làm bài vào bảng phụ

HS sửa bài vào vở

Bài 39 tr.8 (SBT)

B ⊂ A; M ⊂ A; M ⊂ B

Đáp án:

{1, 3} {3, 5} {5, 7} {7, 9}{1, 5} {3, 7} {5, 9}

{1, 7} {3, 9}

{1, 9}

Hoạt động 3: Củng cố:

Thông qua luyện tập

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

BTVN: 34  37; 41, 42 tr.8 (SBT)

M

Trang 14

Ngày soạn: 15/ 09/ 2003 Ngày dạy: 17/ 09/ 2003

HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)

Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán

công và phép toán nhân Trong phép

toán công và phép toán nhân có các

tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính

nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài

hôm nay

Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)

Trang 15

+ Hãy tính chu vi và diện tích của một

mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài

32m, chiều rộng 25m

- Nêu công thức tính chu vi và diện

tích hình chữ nhật?

+ Gọi một HS lâng bảng làm bài

- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình

chữ nhật là a (m), chiều rộng là b (m)

ta có công thức tính chu vi, diện tích

như thế nào?

+ GV giới thiệu thành phần phép tính

+HS đọc kỹ đề bài và tìm cách giải

- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng với chiều rộng, nhân 2

- Diện tích của hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng

Giải: Chu vi của mảnh vườn

hình chữ nhật là:

(32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích của hình chữ nhật là:

cộng và nhân: số hạng, dấu +, tổng,

thừa số, dấu x, tích

+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1

+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả

lời

+ Gọi 2 HS trả lời ?2

GV chỉ và cột 3 và 5 trên bảng phụ

của ?1

Aùp dụng câu b ?2 giải bài tập:

Tìm x biết: (x – 34) 15 = 0

Em hãy nhận xét kết quả của tích và

thừa số của tích

Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?

HS điền vào chỗ trống:

+ HS trao đổi với nhau tìm ra cách giải

- Kết quả tính bằng 0

- Có một thừa số khác 0

- Thừa số còn lại phải bằng 0

(x – 34) 15 = 0

=> x – 34 = 0

Trang 16

+ GV treo bảng phụ tính chất của

phép cộng và phép nhân

+ Phép cộng số tự nhiên có tính chất

gì? Phát biểu các tính chất đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các tính

chất

Tính nhanh: 46 + 17 + 54

+ Phép nhân số tự nhiên có tính chất

gì? Phát biểu các tính chất đó?

Yêu cầu HS phát biểu lại các tính

chất

Tính nhanh: 4 37 25

Cả lớp làm vào vở

+ Tính chất nào liên quan đến cả

phép cộng và nhân? Phát biểu tính

chất?

Aùp dụng tính nhanh: 87 36 + 87 64

HS nhìn vào bảng phát biều thành lời như SGK

HS lên bảng: 46 +17 + 54 = (46 + 54) +17

= 100 + 17 = 117

HS nhìn vào bảng phát biểu thành lời như SGK

HS lên bảng: 4 37 25 = (4 25) 37

Trang 17

- Phép cộng và phép nhân có tính

chất gì giống nhau?

Bài 26 tr.16 (SGK)

GV vẽ hình vào bảng phụ

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải

đi qua những đâu?

Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà

Nội lên Yên Bái

Em nào có cách tính nhanh tổng đó

Bài 27 tr.16 (SGK)

Hoạt động nhóm

4 nhóm làm cả 4 câu và treo bảng

nhóm cả lớp kiểm tra kết quả, đánh

giá nhanh nhất, đúng nhất

- Phép cộng và phép nhân đều có tính chất kết hợp và giao hoán

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì

1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100 = 155Bốn nhóm treo bảng

Cả lớp kiểm tra

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17

43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT)

+ Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi

+ Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn: 19/ 09/ 2003 Ngày dạy: 22/ 09/ 2003

Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

- HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

Trang 19

GV gọi 2 HS lên bảng kiểm

tra

HS1: a) Phát biểu và viết

dạng tổng quát tính chất giao

hoán của phép cộng?

b) Làm bài 28 tr.16

(SGK)

HS2:

- Phát biểu và viết dạng tổng

quát tính chất kết hợp của

phép cộng

- Sửa bài 43 (a, b) tr.8

(SBT)

2 HS lên bảng :HS1: Phát biểu và viết:

a + b = b + a

Bài tập:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 13.3= 39HS2:

Phát biểu và viết tổng quát:

(a+b) + c = a+ (b+c)

Bài tậpa) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32= (168+132)+79 = 300 + 79 =379

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).

Trang 20

Dạng 1: Tính Nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các số

hạng sao cho được số tròn chục

hoặc tròn trăm)

Bài 32 trang 17 (sgk)

Gv cho hs tự đọc phần hướng dẫn

trong sách sau đó vận dụng cách

tính

a) 996 + 45

Gợi ý cách tách số 45=41+4

b) 37 + 198

GV yêu cầu HS cho biết đã van6

dụng những tính chất nào của phép

cộng để tính nhanh

HS làm dưới sự gợi ý của gv

=35+(2+198)=35+200

=235Đã vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22)

=600+340 = 940c) 20+21+22+…+29+30

= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41 =1041

Hãy tìm quy luật của dãy số

Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy

số 1, 1, 2, 3, 5, 8 Gv gọi hs đọc đề bài 332 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: viết 4 số tiếp theo

33;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Trang 21

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi

giới thiệu các nút trên máy tính

Hướng dẫn HS cách sử dụng như

trang 18 (SGK)

GV tổ chức trò chơi: dùng máy tính

nhanh các tổng (bài 34c SGK)

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử 1HS

Gọi từng nhóm tiếp sức dùng máy tính thực hiện các phép tính

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 4593

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185dùng máy tính lên bảng điền kết

quả thứ 1 HS1 chuyển phấn cho

HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ

5.Nhóm nào nhanh và đúng sẽ

được thưởng điểm cho cả nhóm

1534+217+217+217 = 2185

Trang 22

Dạng 4: Toán nâng cao

GV đưa tranh nhà tóan học Đức

Gau – Xơ, giới thiệu qua về tiểu

Viết các phần tử của tập hợp M các

số tự nhiên x biết rằng x = a+b

Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có

ba chữ số khác nhau và số tự nhiên

lớn nhất có ba chữ số khác nhau

Gọi HS đọc câu chuyện về

“cậu bé giỏi tính toán” (SGK trang 18, 19)

Tìm ra quy luật tìm tổng của dãy số

Từ 26 ->33 có 33 – 26 + 1 = 8 (số)

Có 4 cặp, mỗi cặp có tổng bằng 26+33 = 59 =>A=59.4 = 236

B có (2007-1):2+1 = 1004 (số)

=> B = (2007=1).1004:2 = 1008016

Cho HS hoạt động nhóm tìm ra tất cả các phần tử x thỏa mãn x=a+b

x nhận giá trị:

1) 25+14=392) 38+14=523) 25+23=484) 38+23=61

M ={39;48;52;61}.Hoặc:

}Sau đó thu gọnTập hợp M có 4 phần tử

GV gọi HS lên bảng

GV gọi lần lượt hai HS lên bảng:

HS1 viết số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau:102

HS2 viết số lớn nhất có ba chữsố khác nhau: 987

HS3 lên làm phép tính:

102+987 = 1089

Bài 51 trang 9 (SBT)

x nhận giá trị:

5) 25+14=396) 38+14=527) 25+23=488) 38+23=61

M ={39;48;52;61}.Hoặc:

A = 59.4 = 236

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)

Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 21/ 09/ 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003

Trang 23

Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý.

II Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

HS1: Nêu các tính chất của phép

nhân các số tự nhiên

Áp dụng: Tính nhanh

Yêu cầu cả lớp làm bài, sau đó gọi 1

HS lên bảng trình bày

2 HS lên bảng :HS1: Bài 19 (SBT)a) 340; 304; 430; 403

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phần tử

b) B = {41, 82} có 2 phần tửc) C = {59, 68} có 2 phần tử

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút).

Trang 24

Dạng 1: Tính nhẩm

+ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài

36 tr.19

- Gọi 3 HS làm câu a

GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,

tách thừa số 4 được không? HS tự

giải thích cách làm

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37

tr.20 (SGK)

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

+14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3

=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2 = (125.8).2

= 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98 = 35(100 – 2) = 3430

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

Để nhân hai thừa số ta cũng sử dụng

máy tính tương tự như với phép

cộng, chỉ thay dấu “+” thành dấu

“x”

- Gọi HS làm phép nhân bài 38

trang 20 (SGK)

+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài 39, 40 trang 20 (SGK)

Bài 39: Mỗi thành viên trong nhóm

dùng máy tính, tính kết quả của một

phép tính, sau đó gộp lại cả nhóm và

rút ra nhận xét về kết quả?

GV đưa lên máy chiếu hoặc bảng

phụ: yêu cầu HS dùng máy tính tính

nhanh kết quả Điền vào chỗ trống

trong bảng thanh toán điện thoại tự

động năm 1999

Ba HS lên bảng điền kết quả khi dùng máy tính

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39:

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40:

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ:

là 14

cd gấp đôi ab là 28

HS làm dưới lớp, gọi lần lượt ba

HS trả lời

Bài 38 trang 20 (SGK).

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39 trang 20 (SGK).142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40 trang 20 (SGK)

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28

Dạng 3: Xác định dạng của tích

Bài 59: (Trang 10 SBT)

Xác định dạng của các tích sau:

a) ab.101

b) abc.7.11.13

Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,

abc thành tổng rồi tính hoặc đặt

ghép tính theo cột dọc

Gọi 2 HS lên bảngC1: a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Bài 59 tr.g 10 (SBT)a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Trang 25

Hoạt động 4: Luyện tập (4 phút).

Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)

- Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 22/ 09 2003 Ngày dạy: 24/ 09/ 2003

II Phương pháp giảng dạy:

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

Trang 26

GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS1: chữa bài tập 56 SBT (a)

Hỏi thêm:

nào của phép toán để tính nhanh

- Hãy phát biểu các tính chất đó

HS2: chữa bài tập 61 (SBT)

a) cho biết: 37.3 =111 Hãy tính

nhanh: 37.12

b) cho biết: 15873.7=111111

=>15873.21=15873.7.3

=111111.3=333333

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (10 phút).

+ GV Đưa Câu Hỏi

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà

a) 2+x=5 hay không?

b) 6+x=5 hay không?

+ GV: ở câu a ta có phép trừ: 5-2=x

+ GV khái quát và ghi bảng cho 2 số

tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x

sao cho b+x=a thì có phép trừ a-b=x

+ GV giới thiệu cách xác định hiệu

bằng tia số

- Xác định kết quả của 5 trừ 2 như

sau:

HS trả lời

Ơû câu a tìm được x = 3

Ơû câu b, không tìm được giá trị của x

1 Phép trừ hai số tự nhiên:

Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ

b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiện phép trừ: a ≥ b

* Chú ý: SGK trang 21

- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên

tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên (GV

dùng phấn màu)

- Di chuyển bút chì theo chiều ngược

lại 2 đơn vị (phấn màu)

- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu

của 5 và 2

+ GV giải thích 5 không trừ được 6 vì

khi di chuyển bút từ điểm 5 theo

chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút

vượt ngoài tia số (hình 16 SGK)

* Củng cố bằng ?1

GV nhấn mạnh

a) số bị trừ=số trừ=>hiệu bằng 0

b) số trừ=0=>số bị trừ =hiệu

c) số bị trừ >= số trừ

HS dùng bút chì di chuyển trên tia

ở hình theo hương dãn của GV

Theo cách trên tìm hiệu của

7 – 3; 5 – 6

?1 HS trả lời miệng

a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là a ≥ b

?1

a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a–b là a

≥ b

Trang 27

Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư (22 phút)

+ GV: xét xem số tự nhiên x nào mà

a) 3.x = 12 hay không?

b) 5.x = 12 hay không?

Nhận xét: ở câu a ta có phép chia

12 : 3 = 4

+ GV: khái quát và ghi bảng: cho 2 số

tự nhiên a và b (b≠0), nếu có số tự

nhiên x sao cho:

b.x = a thì ta có phép chia hết a:b=x

* Củng cố ?2

HS học phần đóng khung trong SGK

+ GV giới thiệu 2 phép chia

12 3 14 3

0 4 2 4

+ Hai phép chia trên có gì khác nhau?

+ GV: giới thiệu phép chia hết, phép

chia có dư (nêu các thành phần của

phép chia)

+ GV ghi lên bảng

a = b.q + r (0<=r<b)

nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết

nếu r≠0 thì phép chia có dư

+ GV hỏi: bốn số: số bị chia, số chia,

thương, số dư có quan hệ gì?

Gọi HS Trả Lờia) x = 4 Vì 3.4 = 12b) Không tìm được giá trị của

x vì không có số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12

?2 HS trả lời miệng

a) 0 : a = 0 (a≠0)b) a : a = 1 (a≠0)c) a : 1 = a

HS: phép chia thứ nhất có số dư bằng 0, phép chia thứ hai có số dư khác 0

HS: đọc phần tổng quát trang 22 (SGK)

Số bị chia = số chia x thương + Số dư

2 Phép chia hết và phép chia có dư:

Phép chia: a : b = ca: số bị chia

b: số chiac: thương

* Chú ý: SGK trang 21,22

VD: 12 : 4 = 3

14 : 4 = 12 (dư 2)

?2

a) 0 : a = 0 (a≠0)b) a : a = 1 (a≠0) c) a : 1 = a

a = bq + r (0 ≤ r ≤ b)

Trang 28

- Số chia cần có điều kiện gì?

- Số dư cần có điều kiện gì?

* Củng cố ?3

Yêu cầu HS làm vào bảng phụ

GV kiểm tra kết quả

Cho HS làm 44 (a,d)

Bài tập 44a, d

Gọi hai HS lên bảng sửa

GV kiểm tra bài của các bạn còn lại

Số chia ≠ 0Số dư < số chia

HS làm ?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chia bằng 0d) không xảy ra vì số dư > số chia

Bài 44:

a) Tìm x biết x : x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +8

7x = 721

x = 721 : 7 = 103

?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chia bằng 0

d) không xảy ra vì số dư > số chia

Bài 44 tr.24 SGKa) Tìm x biết x :

x : 13 = 41

x = 41 13 = 533b) Tìm x biết 7x – 8 = 7137x = 713 +87x = 721

x = 721 : 7 = 103

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

- Nêu cách tìm số bị chia

- Nêu cách tìm số bị trừ

- Nêu điều kiện để thực hiện

được phép trừ trong N

- Nêu điều kiện để a chia hết

cho b

- Nêu điều kiện của số chia, số

dư của phép chia trong N

Bài 45 tr.24 SGK

HS lên bảng làm bài

Số bị chia=thương x số chia+số dưSố bị trừ=hiệu+số trừ

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học kĩ bài đã học

+ BTVN: 41 -> 45 (SGK)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Ngày soạn: 26/ 09/ 2003 Ngày dạy: 29/ 09/ 2003

Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi nào

ta có phép trừ: a – b = x

Aùp dụng: tính

425 – 257; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

HS2: có phải khi nào cũng thực hiện

được phép trừ số tự nhiên a cho số tự

Trang 30

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng

cách nhẩm) xem giá trị của x có đúng

theo yêu cầu không?

Gọi 3 HS lên bảng thực hiệna) x – 35 = 120

x = 120 + 35 = 155b) 119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) 156 – (x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61 = 13

Dạng 2: Tính nhẩm

HS tự đọc hướng dẫn của bài 48,

49 (tr.24 sgk) Sau đó vận dụng

để tính nhẩm

Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét

bài của bạn

GV đưa bảng phụ có ghi bài

1 số thích hợp

Hai HS lên bảng

HS đứng tại chỗ trình bày

S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

Dựa vào mối quan hệ của các thành phần phép tính ta có ngay kết quả

D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) =325 – 100 = 225

* 1354 – 997=(1354+3)-(997+3) = 1357 – 1000 = 357

Bài 70 (SBT trang 11)

a) S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538b) D + 2451 = 9142

9142 – d = 2451

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Trang 31

GV hướng dẫn HS cách tính như

bài phép cộng lần lượt HS đứng

tại chỗ trả lời kết quả

Hoạt động nhóm:

Bài 51 trang 25 (SGK)

GV hướng dẫn các nhóm làm bài

51

Các nhóm treo bảng và trình bày

bài của nhóm mình

Tính xem ai đi hành trình đó lâu

hơn và lâu hơn mấy giờ, biết

rằng:

a) Việt khởi hành trước Nam 2

giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ

b) Việt khởi hành trước Nam 2

giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ

Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung đề bài và giải

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

Bài 71 trang 11 SBT

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

(GV đưa lên bảng phụ hoặc giấy

trong)

Bài 72 trang 11 SBT:

Tính hiệu của số tự nhiên lớn

nhất và số tự nhiên nhỏ nhất đều

gồm 4 chữ số: 5, 3, 1, 0 (mỗi chữ

số viết 1 lần)

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút).

Trang 32

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ BTVN: 64  67 tr.11 (SBT)

74, 75 tr.11 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003

Tuần 4:

Trang 33

Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS, tính nhẩm, tính chính xác.

II Phương pháp giảng dạy:

Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

HS1: khi nào số tự nhiên a chia hết cho

số tự nhiên b (b ≠ 0)

Bài tập: Tìm x biết:

a) 6.x – 5 = 613

b) 12.(x – 1) = 0

HS2: khi nào ta nói phép chia số tự

nhiên a cho số tự nhiên b (b ≠ 0) là

phép chia có dư

Bài tập:

Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết

cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dư 2

HS1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0

Nếu có số tự nhiên q sao cho a=b.q

x – 1 = 0 : 12

x = 1HS2:

Số bị chia=số chia+thương+số dư

a = b.q + r (0 < r < b)Bài tập: Dạng tổng quát của số chia hết cho 3: 3k (k ∈N)Chia cho 3 dư 1: 3k + 1Chia cho 3 dư 2: 3k + 2

Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút).

Dạng 1: Tính Nhẩm

Trang 34

14.50 ; 16.25

b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị

chia và số chia với cùng một số thích

hợp

Cho phép tính: 2100:50 Theo em, nhân

cả hai số bị chia và số chia với số nào

là thích hợp

+ GV: tương tự tính với: 1400:25

c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính

chất: (a+b):c=a:c+b:c (trường hợp chia

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

a)+ 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700+ 16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400

b)+ 2100 : 50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42+1400:25 = (1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56

c) + 132 : 12 =(120 +12) : 12 =120 : 12 + 12: 12 = 10 +1 = 11

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

Trang 35

Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế

Bài 53 trang 25 (SGK)

+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS đọc lại

đề bài, yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội

dung bài toán

Hỏi:

a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất

bao nhiêu quyển?

b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất

bao nhiêu quyển?

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

21000 : 2000đ Thương là số vở cần tìm

Tương tự, nếu chỉ mua vở loại II ta lấy

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy 21000 : 2000đ Thương là số vở cần tìm

HS: làm bài trên bảng

Bài 53 trang 25 (SGK)

Bài 54 trang 25 (SGK)

+ GV: Gọi lần lượt 2 HS đọc đề bài, sau

đó tóm tắt nội dung bài toán

+ GV: Muốn tính được số toa ít nhất em

phải làm thế nào?

+ GV: gọi HS lên bảng làm

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II

HS: số khách: 1000 ngườiMỗi toa: 12 khoang

Mỗi khoang: 8 chỗTính số toa ít nhất

HS: Tính mỗi toa co bao nhiêu chỗ

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác định số toa cần tìm

HS giải:

Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II

Bài 54 trang 25 (SGK)

Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là

8 12 = 96 (người)

Trang 36

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

+ GV: Các em đã biết sử dụng máy tính

bỏ túi đối với phép cộng, nhân, trừ

Vậy đối với phép chia có gì khác

không?

+ GV: Em hãy tính kết quả các phép

chia sau bằng máy tính:

1683:11 ; 1539:34 ; 3348:12

Bài số 55 trang 25 (SGK)

HS đứng tại chỗ trả lời kết quả

HS: cách làm vẫn giống chỉ thay nút +, -, bằng nút ÷

HS dùng máy tính thực hiện phép chia

1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279Bài 55 trang 25 (SGK)

1683:11 = 1531530:34 = 453348:12 = 279

Bài 55 trang 25 (SGK)

Vận tốc của ôtô:

288 : 6 = 48 (km/h)Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:

1530 : 34 = 45 (m)

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút).

+ Em có nhận xét gì về mối liên quan

giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép

chia và phép nhân

+ Với a, b ∈N thì (a – b) có luôn ∈N

Với a, b ∈N; b ≠0 thì (a : b) có luôn ∈N

không? Không, (a – b) Không, (a + b) ∈∈N nếu a>=bN nếu a chia

hết cho b

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

V Rút kinh nghiệm:

Trang 37

Ngày soạn: 29/ 09/ 2003 Ngày dạy: 01/ 10/ 2003

Tuần 4:

Tiết 12: §7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN – NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 38

HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

II Phương pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, gợi mở

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

+ GV: Tổng nhiều số hạng bằng

nhau ta có thể viết gọn bằng cách

dùng phép nhân Còn tích nhiều

thừa số bằng nhau ta có thể viết

5+5+5+5+5 = 5.5a+a+a+a+a+a = 6.a

Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (20 phút)

đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa 3,

HS1: 7.7.7 = 73HS2: b.b.b.b = b4a.a … a = an (n ≠ 0)

Trang 39

hoặc lũy thừa bậc 3 của 7.

7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ

Tương tự em hãy đọc b4, a4, an

Hãy chỉ rõ đâu là cơ số của an? sau

đó GV viết:

+ GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa

bậc n của a

Viết dạng tổng quát

+ GV: Phép nhân nhiều thừa số

bằng nhau gọi là phép nâng lean

+ GV nhấn mạnh: trong một lũy

thừa với số mũ tự nhiên (≠0):

- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa

số bằng nhau

- Số mũ cho biết số lượng các

thừa số bằng nhau

+ GV: lưu ý HS tránh nhầm lẫn

ví dụ: 23≠ 2.3

mà là 23 = 2.2.2 = 8

Bài tập củng cố:

Bài 56 (a;c)

Viết gọn các tích sau bằng cách

dùng lũy thừa

GV: nêu phần chú ý về a2, a3, a1

Học sinh đọc:

b4: b mũ 4

b lũy thừa 4lũy thừa bậc 4 của b

an : a mũ n

a lũy thừa nlũy thừa n của a

a là cơ số

n là số mũHS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

HS: a.a … a (n ≠ 0)

n thừa số

HS làm ?1

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

72

23

34

723

234

49881

Gọi 2 HS lên bảng làm:

HS1: a) 5.5.5.5.5.5 = 56HS2: c) 2.2.2.3.3 = 23.32HS:

Trang 40

Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (10 phút)

+ GV: Viết tích của hai lũy thừa

thành một lũy thừa

a) 23.22

b) a4.a3

Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa

để làm bài tập trên

Gọi 2 HS lên bảng

+ GV: Em có nhận xét gì về số mũ

của kết quả với số mũ các lũy

thừa?

+ GV: Qua hai ví dụ trên em có thể

cho biết muốn nhân hai lũy thừa

cùng cơ số ta làm thế nào?

+ GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ

không nhân

+ GV gọi thêm một vài HS nhắc lại

chú ý đó

+ GV: Nếu có am.an thì kết quả như

thế nào? Ghi công thức tổng quát

Củng cố:

1) HS làm:

Gọi 2 HS lên bảng viết tích của hai

lũy thừa sau thành một lũy thừa:

b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các thừa số

Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2Câu b) 7=4+3HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng

cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ

HS: am.an = am+n (m, n ∈N* )HS1:

x5.x4 = x5+4 = x9HS2: a4.a = a4+1 = a5HS1: 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64HS2:

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:

a Tổng quát: am.an = am+nChú ý: SGK tr.27

b Ví dụ: 32.33 = 35

a3.a4 = a7a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2 = a5.b3

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

1) Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc

n của a? Viết công thức tổng quát

Tìm số tự nhiên a biết:

a2 = 25

a3 = 27

2) Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ

số ta làm như thế nào?

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật là: - GIAO AN TOAN 6 TRON BÔ
Hình ch ữ nhật là: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w