○ Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.. 2 Học sinh : - Thước thẳng, ôn lại khái niệm hàm số đồng biến , nghịch biến trong chương 2 C CÁC HOẠT ĐỘ
Trang 11 -8 -18
3 -2
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§1: HÀM SỐ y = ax2 (a 0))
A) MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
○ Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y= ax2 (a 0)
○ Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
○ Nắm vững các tính chất của hàm số y = ax2 (a 0)
B) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ ghi ?1 trang 30 Sgk, bài tập thêm cho học sinh
2) Học sinh : - Thước thẳng, ôn lại khái niệm hàm số đồng biến , nghịch biến trong chương 2
C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
Giới thiệu bài: (2’) Ở chương II ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những đòi hỏi của thực tế Trong cuộc sống của chúng ta cũng có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi những hàm số bậc hai Trong chương này, ta sẽ tìm hiểu các tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất bài mới
T
G HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
8’
22’
HĐ1: Giới thiệu hàm số dạng y = ax2
- Bây giờ ta hãy xem một ví dụ sau
- Gv trình bày ví dụ mở đầu trang 28
Sgk và hướng dẫn học sinh nhận biết
quan hệ s = 5.t2 là một hàm số
- Từ công thức s = 5.t2 Gv khái quát
dạng hàm số y= ax2 (a 0):
+ Thông thường trong toán học người
ta thường ký hiệu hàm số là chữ gì?
biến số là chữ gì? hằng số là chữ gì?
+ Vậy hàm số s = 5.t2 được viết dưới
dạng tổng quát như thế nào? có cần
điều kiện nào về hệ số a không ?
Gv chốt một dạng của hàm số bậc
hai y= ax2 (a 0)
HĐ2: Tính chất hàm số
- Khi nghiên cứu về một hàm số nào
đó người ta thường tìm hiểu về tính
chất và đồ thị của nó Ta sẽ tìm
hiểu tính chất của hàm số y= ax2 (a
0) qua các hàm số cụ thể sau:
- Vì a 0 nên a có thể là loại số nào?
Ta sẽ xét hàm số y = 2x2 có a = 2 >
0 và y = - 2x2 có a = - 2 < 0
Yêu cầu học sinh làm ?1 Sgk / 29
Yêu cầu học sinh làm ?2 Sgk / 29
Đối với H/s: y= 2x2 Hãy cho biết :
- 1 HS đọc ví dụ Sgk
- HS nhận biết quan hệ s = 5.t2 là một hàm số
- Ký hiệu hàm số là y
- Ký hiệu biến số là x
- Ký hiệu hằng số là a
- Dạng tổng quát là:
y = a.x2 (a 0)
- Số dương hoặc âm
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời cả lớp nhận xét
*/ Tổng quát : Hàm số y= ax2 (a
0) luôn xác định với mọi giá trị
x thuộc R
Tính chất :
Trang 2- Khi x tăng nhưng luôn luôn
âm thì giá trị tương ứng của y tăng
hay giảm?
Khi đó hàm số đồng biến hay
nghịch biến ?
- Khi x tăng nhưng luôn luôn
dương thì giá trị tương ứng của y tăng
- Vậy tính biến thiên của hàm số
dạng y = a.x2 (a 0) phụ thuộc vào
các đại lượng nào?
- Một cách tổng quát ta có thể nêu
tính chất của hàm số y = a.x2 (a 0)
như thế nào?
Gv chốt lại tính chất và ghi bảng
hướng dẫn cho học sinh cách nhớ tính
chất của hàm số
Yêu cầu học sinh làm ?3 Sgk / 29:
- Gv chỉ vào bảng ở ?1 và hỏi
- Đối với Hàm số y= 2x2 , khi x 0
giá trị của y dương hay âm? Khi x = 0
thì sao?
- Gv hỏi tương tự cho Hàm số y= -2x2
Vậy :
+ Nếu a > 0 thì với mọi x 0 y có giá
trị như thế nào? y có giá trị bằng 0 khi
nào? Giá trị nhỏ nhất của hàm số là
bao nhiêu?
+ Nếu a > 0 thì với mọi x 0 y có giá
trị như thế nào? y có giá trị bằng 0 khi
nào? Giá trị Lớn nhất của hàm số là
bao nhiêu?
Gv chốt lại thành nhận xét
HĐ3: Luyện tập
Gv nêu bài tập thêm:
Gv đàm thoại hướng dẫn học sinh
Hàm số nghịch biến
- Khi x tăng và dương thì y tăng
Hàm số đồng biến
cả lớp nhận xét
- HS đọc nhận xét Sgk
- HS trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv
- 1 HS lên bảng làm
Cả lớp nhận xét
a) f(3 2) với f(2 3) b) f( 3 2) với f( 2 3)
3’ HĐ5: HDVN - Học thuộc tính chất của hàm số y= ax
2 (a 0) Xem lại các bài tập đã giải
Làm bài tập: 1, 2, 3 trang 31 Sgk
- Đọc thêm mục: “Có thể em chưa biết” trang 31 Sgk và bài đọc thêm trang 32 Sgk
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Trang 3Tiết: 48
§1: LUYỆN TẬP
A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y= ax2 (a 0)
○ Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
○ Vận dụng tính chất của hàm số y = ax2 (a 0), để so sánh giá trị của hàm số
D) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ ghi sẵn bài tập làm thêm.
2) Học sinh : - Thước thẳng.
E) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất của hàm số dạng y =
ax2 (a 0)
- Bài tập: Cho hàm số y = f(x) = 2 x2
không tính giá trị của hàm số hãy so
sánh: f(- 2 ) và f(- 3 )
HĐ2: Luyện tập
Làm bài tập 1 trang 30 Sgk:
a) Gv nhắc lại cách dùng máy tính bỏ
túi để tính Chú ý: số lấy giá trị gần
đúng là 3,14
b) Giả sử R’ là bán kính mới khi đó
R’ =?
- Hãy tính S’ và cho biết diện tích
tăng hay giảm bao nhiêu lần?
c) Gọi một học sinh lên bảng tính
Làm bài tập 1 trang 30 Sgk:
- Công thức F = a.v2 cho ta biết mối
quan hệ gì?
- Bài toán còn cho ta biết điều gì?
a) Biết v và F ta tính được a không?
b) Biết v = 10m/s ta có tính được lực F
không?
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng tính và điền vào bảng
+ R’= 3R
- HS tính và trả lời
- 1 HS tính Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- Lực F của gió thổi vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió
- Cho biết v = 2m/s và
F = 120N
- HS tính a = 30
- HS tính và trả lời
Tiết 48: LUYỆN TẬP
1) Bài 1:
a)
b) Giả sử R’ là bán kính mới:
ta có: R’= 3R khi đó:
S’ = R’2= (3R)2
= 9R2 = 9R2 = 9S Vậy diện tích tăng lên 9 lầnc) Vì diện tích của hình tròn bằng79,5 cm2 nên ta có: 79,5 = R2 Suy ra: R2 = 79,5
+ Khi v = 10 m/s thì:
F = 30.102 = 3000 (N)R(cm) 0,57 1,37 2,15 4,09
S = R2 (cm2) 1,02 5,89 14,51 52,53
Trang 4Gợi ý: đã biết a = 30 ở câu a
c) Cánh buồm chỉ chịu tối đa một áp
lực là 12000N tương ứng với một sức
gió bằng bao nhiêu?
- Vậy muốn biết thuyền có đi được
trong gió bão với vận tốc gió 90 km/s
hay không ta làm thế nào?
Bài tập thêm: Cho hàm số:
y = (2 – 3m).x2 (m 32)
tìm giá trị của m để hàm số:
a) Đồng biến với x < 0
b) Nghịch biến với x < 0
c) Có giá trị y = 1 khi x = 2 - 1
d) Có giá trị lớn nhất là 0
e) Có giá trị nhỏ nhất là 0
- Hàm số đã cho có dạng nào? Cho
biết hệ số a?
- Hãy nhắc lại tính chất của hàm số?
Gọi 2 HS cùng lên bảng làm câu a
và b
- Muốn hàm số có giá trị y = 1 khi x =
2 - 1 thì ta phải làm thế nào?
Gv đàm thoại với để ghi bài giải
- Khi nào thì hàm số dạng y = a.x2 (a
0) có giá trị nhỏ nhất? Lớn nhất?
Gv gọi 2 HS lên bảng trình bày
Cuối cùng Gv chốt lại tính chất và
nhận xét về hàm số dạng y = a.x2 (a
0)
+ F = 12000N tương ứng với V = 20 m/s
- cần đổi vận tốc 90 km/h sang đơn vị m/s
HS đổi và trả lời
- Hàm số có dạng y =
ax2 (a 0); a = 2 – 3m
- HS nêu tính chất
- 2 HS lên bảng cả lớp cùng làm và nhận xét
- Thay y = 1 và x =
2 - 1 vào hàm số để tính m
- HS trả lời
- Hàm số dạng y = a.x2
(a 0) có giá trị nhỏ nhất khi a dương và có giá trị lớn nhất khi a âm
- 2 HS lên bảng làm
+ Khi v = 20 m/s thì:
F = 30.202 = 12000 (N)c) Gió bão có vận tốc là:
90 km/h = 90000m 25 m/s
3600s theo câu b ta thấy cánh buồm chỉchịu sức gió 20 m/s Nên khi có cơn bão vận tốc 90 km/h thì thuyền không thể đi được
3) Bài làm thêm:
Cho hàm số:
y = (2 – 3m).x2 (m 32)a) Để hàm số đồng biến với x < 0thì: 2 – 3m < 0 m > 23
a) Để hàm số nghịch biến với x <
0 thì: 2 – 3m > 0 m < 23c) Để hàm số có giá trị y = 1 khi
x = 2 - 1 thì:
1 = (2 – 3m).( 2 - 1)2
2 – 3m = 2
1( 2 1)
2
( 2 1)( 2 1) ( 2 1)
5’
HĐ3: HDVN - Ôn lại tính chất hàm số dạng: y = ax2 (a 0), ôn lại đồ thị hàm số bậc nhất
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 2, 3, 4 trang 36 SBT
- Bài tập chuẩn bị tiết học sau:
Biểu diễn các điểm sau lên mặt phẳng toạ độ ở giấy kẻ ô li vuông:
a) A(-3; 18); B(-2; 8); C(-1; 2); O(0; 0); C’(1; 2); B’(2; 8); A’(3; 18)
b) M(-4; -8); N(-2; -2); P(-1; -12); O(0; 0); P’(1; -12); N’(2; -2); M’(4; -8)
Trang 58 2 18
1 8 18
3 2
B) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Biết được dạng của đồ thị hàm số y= ax2 (a 0) và phân biệt được chúng trong hai trường hợp
a > 0 và a < 0
○ Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số Vẽ được đồ thị
F) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, 2 bảng phụ vẽ sẵn các điểm A, B, C, O, A’, B’, C’ trong ví dụ1 và các
điểm M, N, P, O, M’, N’, P’ trong ví dụ 2
2) Học sinh : - Thước thẳng, giấy kẻ ô li làm sẵn bài tập cho cuối tiết trước.
G) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
G HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
7’
28’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất của hàm số dạng y =
ax2 (a 0)
- Bài tập: Cho hàm số y = (2m + 5)x2
với (m 5/2) Tìm m để hàm số
nghịch biến khi x < 0
HĐ2: Tìm hiểu đồ thị y = ax2 (a 0)
- Khi nghiên cứu về một hàm số
người ta thường tìm hiểu: Hàm số xác
định trong tập hợp nào, nó có tính
chất ra sao và đồ thị của nó ntn? Tiết
trước đã đã tìm hiểu về tính chất, tiết
này ta sẽ tìm hiểu về đồ thị bài
mới
- Các em đã biết đồ thị của hàm số
bậc nhất y = ax + b (a0) có dạng
ntn? Bây giờ ta hãy tìm hiểu xem
đồ thị hàm số y= ax2 (a 0) là một
đường có hình dạng như thế nào?
- Hàm số dạng y = ax2 có a 0 nên a
có thể xảy ra những trường hợp nào?
Gv nêu ví dụ 1 Sgk:
- Trước hết ta cần lập bảng để tìm các
điểm thuộc đồ thị Gọi HS lập bảng
giá trị tương ứng của x và y
- Ta hãy biểu diễn các điểm A(-3;18)
B(-2; 8); C(-1; 2); O(0; 0) C’(1; 2);
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- Là một đường thẳng
+ a dương hoặc a âm
- HS tính và trả lời
- HS đưa ra giấy kẻ ô lyđã làm bài tập cuối tiết trước
Tiết 49: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
8 18
y = 2.x 2
Trang 6B’(2; 8); A’(3; 18) lên mặt phẳng toạ
độ
- Gv treo bảng phụ đã vẽ sẵn các
điểm và nối các điểm bởi các cung
- Đồ thị có phải là đường thẳng
không?
- Gv giới thiệu Đồ thị này được gọi là
một Parabol đỉnh O
Ta hãy nhận xét một vài đặc điểm
của đồ thị qua ?1 Sgk
Yêu cầu HS nhìn vào đồ thị và trả
lời các câu hỏi ?1
Gv chốt lại các đặc điểm về đồ thị
- Hãy nêu tính chất của hàm số y =
2.x2?
- Quan sát đồ thị từ trái sang phải ta
thấy khi x < 0 và tăng dần thì đồ thị
ntn? Khi x > 0 và tăng dần thì đồ thị
ntn?
Gv cho HS thấy rõ tính biến thiên
của hàm số phản ánh trên đồ thị và
dựa vào đồ thị ta đọc được tính biến
thiên của hàm số
Gv đặt vấn đề đưa ra ví dụ 2 và thực
hiện tương tự như ví dụ 1
Qua 2 ví dụ trên ta có nhận xét gì về
đồ thị hàm số dạng y = ax2 (a 0)
Gv chốt lại nhận xét về đồ thị hàm
số dạng y = ax2 (a 0) và các bước
để vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax2 (a
0)
như chú ý ở Sgk
HĐ3: Luyện tập
Làm bài tập 4 trang 36 Sgk
- Gv cho học sinh làm theo nhóm
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- HS quan sát và làm theo
- Đồ thị là một đường cong
- HS trả lời ?1
- HS nêu tính biến thiên
+ x < 0 thì đồ thị đi xuống
+ x > 0 thì đồ thị đi lên
- HS nêu nhận xét
- HS lắng nghe và nắm vững các bước vẽ
- HS làm theo nhóm 2
em cùng bàn
- Các nhóm đối chiếu bài làm của nhóm mìnhvà nhận xét
-4
-8
P' P
O y
x
-3 -8 -2
-2 -1 0
0
1 2 -2
3 -8
x
-6
2 1 0
0 -1 -2 -6
3 2
3 2
-6
6
2 -2
O
2
3
y x 2
Trang 7- Đọc thêm mục: “Có thể em chưa biết” trang 36 Sgk và bài đọc thêm trang 37 Sgk.
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Tiết: 50)
LUYỆN TẬP
C) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Rèn kỷ năng vẽ đồ thị đồ kỹ năngsố y= ax2 (a 0) Xác định được hệ số
○ Phương pháp tìm toạ độ giao điểm của hai hàm số y= ax2 và y = ax + b
H) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ hệ trục toạ độ và hình 10 và 11 trang 38 Sgk
2) Học sinh : - Thước thẳng.
I) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
10’
11’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu nhận xét về đồ thị hàm số
y = a.x2 Vẽ đồ thị hàm số y = 12x2
HS2: Nêu nhận xét về đồ thị hàm số
y = a.x2 Vẽ đồ thị hàm số y = - x2
Gv nhận xét rút kinh nghiệm về
việc vẽ đồ thị
HĐ2: Luyện tập
Làm bài tập 7 trang 38 Sgk:
- Gv treo bảng phụ có vẽ hình 10 Sgk
a) Muốn xác định hệ số a trong hàm
số y= a.x2 ta cần phải biết điều gì?
- Đề toán cho ta biết điểm nào thuộc
đồ thị hàm số? Điểm đó có toạ độ là
bao nhiêu?
b) Để kiểm tra 1 điểm có thuộc
ĐTHS không ta thường làm ntn?
- Gv yêu cầu HS kiểm tra điểm A(4;
4) có thuộc đồ thị hàm số không?
Gv có thể nêu thêm một vài cách
khác để kiểm tra
- 2 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Ta cần phải biết 1 cặpgiá trị tương ứng giữa x và y hoặc 1 điểm thuộc đồ thị
- Điểm M thuộc đồ thị và có toạ độ là (2; 1)
HS xác định hệ số a
- Ta thay toạ độ của điểm đó vào công thức của hàm số xem có xảy
ra đẳng thức đúng hay không, nếu đúng thì thuộc, nếu không đúng thì không thuộc
- 1 HS lên bảng làm
cả lớp cùng làm rồi nhận xét
Tiết 50): LUYỆN TẬP
1) Bài 7:
a) Dựa vào hình vẽ ta có M(2; 1) – Vì M thuộc đồ thị hàm số nên thay x = 2 và y = 1 vào hàm số tacó: a.22 = 1 1
A thuộc ĐTHS y = 1 x2
4 là: M’(-2; 1) và A’(-4; 4)
*/ Vẽ đồ thị:
5 6
1 2 3 4
3 4
1 2
O
-1 -2 -3
y
A A'
M M'
2
1
y x 4
Trang 86 x
0 -3 -6 12
2 1
c) Tại sao đề toán chỉ yêu cầu ta xác
định thêm 2 điểm thuộc đồ thị thôi?
- Khi vẽ (P) ta chỉ cần xác định 5
điểm thuộc đồ thị trong đó có 2 cặp
đối xứng nhau qua trục tung Vì vậy
ta chỉ cần xác định thêm 2 điểm đối
xứng với M và A nữa là xong
Làm bài tập 8 trang 38 Sgk:
- Treo bảng phụ vẽ hình 11 Sgk
a) Tương tự bài 7 để xác định a của
hàm số ta làm ntn?
b) c) Muốn tìm điểm thuộc (P) khi cho
biết trước hoành độ hoặc tung độ của
điểm ta phải làm ntn?
- Gọi 2 HS lên bảng làm
Gv chốt lại cách làm và chú ý: học
sinh: Với cùng 1 giá trị của tung độ ta
luôn tìm được 2 giá trị của hoành độ
vì đồ thị hàm số y = ax2 có tính đối
xứng qua trục tung
Làm bài tập 9 trang 39 Sgk:
a) Gv đàm thoại hướng dẫn HS vẽ 2
đồ thị
b) Quan sát 2 đồ thị hãy cho biết toạ
độ giao điểm của 2 đồ thị?
Gv chốt cách tìm đặt vấn đề: trong
một số trường hợp sẽ không được
chính xác Giới thiệu cách tìm bằng
phương pháp đại số muốn vậy ta phải
giải được phương trình:
1 x2 x 6
3 x23x 18 0
Ta sẽ quay trở lại cách làm này sau
- Vì ta đã biết 3 điểm thuộc đồ thị là O(0; 0) và M(2; 1) và A(4; 4)
- HS xác định các điểm M’ và A’
- một HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số
- HS đọc đề toán
- Thay toạ độ A(-2; 2) vào hàm số y ax để 2
tìm a
- HS tìm và trả lời
- Thay hoành độ hoặc tung độ đã biết vào phương trình (P) để tínhtung độ y hoặc hoành độ x
- 2 HS lên bảng trình bày
Cả lớp cùng làm và nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
c) Với y = 8 ta có:
1 x 82 x42
Vậy hoành độ của điểm thuộc (P) có tung độ y = 8 là: 4 và – 4
Hai điểm cần tìm là M(4; 8) và
M’(-4; 8)
3) Bài 9: Cho y 1x2
3 và y x 6a)
Dựa vào đồ thị ta có: giao điểm
5 6 7 8
1 2 3 4
-1 -2 -3
Trang 9khi học xong cách giải phương trình
2’ HĐ3: HDVN - Ôn lại tính chất và nhận xét về đồ thị hàm số y = ax
2 (a 0)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 6, 10 trang 38, 39 Sgk bài tập: 10, 11 trang 38 SBT
Tiết: 51
§3: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
MỘT ẨN
D) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai, đặc biệt luôn nhớ rằng a0
○ Biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt
○ Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 ( a0 ) về dạng:
1) Giáo viên : - Bảng phụ vẽ sẵn hình 12 Sgk , phiếu học tập.
2) Học sinh : - Máy tính bỏ túi.
K) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
G HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
7’
5’
HĐ1: Giới thiệu bài
- Ở tiết trước các em cũng biết để tìm
được giao điểm của (P) và đường
thẳng một cách chính xác ta cần phải
giải được phương trình bậc hai, trong
thực tế có nhiều bài toán để tìm được
đáp số chúng ta cũng cần phải làm
được việc này bài mới
- Sau đây ta sẽ xét 1 ví dụ như vậy
Gv nêu ví dụ mở đầu và bảng phụ
minh hoạ nội dung bài toán
- Gv giới thiệu bài toán dẫn đến việc
phải giải một phương trình bậc hai
một cách ngắn gọn nhanh chóng
HĐ2: Định nghĩa PT bậc hai một ẩn
- Vây ta có thể viết phương trình trên
dưới dạng tổng quát ntn?
- Vậy thế nào là phương trình bậc hai
một ẩn số?
- Có cần điều kiện nào về a không?
Gv nhấn mạnh điều kiện a 0
(nếu a = 0 thì đa thức ở vế trái không
còn là bậc hai nữa)
Củng cố: Gv yêu cầu HS đọc ví dụ
- HS lắng nghe
- HS đọc ví dụ mở đầu Sgk
- HS theo dõi lắng nghe
- Viết dưới dạng:
ax2 + bx + c = 0
- HS nêu định nghĩa
- Cần điều kiện: a 0
- HS lần lượt trả lời ?1
Tiết 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC
HAI MỘT ẨN
1) Ví dụ mở đầu: (trang 40 Sgk )
với: a = 2; b = 5 và c = 0d) 4x - 5 = 0 không là PTBHe) - 3x2 = 0 là PTBH
Trang 10trang 40 Sgk và làm ?1
HĐ3: Ví dụ về giải PTBH
- Ta đã biết thế nào là PTBH vậy để
giải nó ta phải làm ntn?
a) Trước hết ta hãy tìm hiểu cách giải
trong trường hợp khuyết c (tức là c =
0) Gv nêu ví dụ: 3x2 6x 0 và
hướng dẫn HS trình bày
Giải các phương trình: 4x2 – 8 x = 0;
2x2 + 5x = 0; –7x2 + 21 x = 0
b) Vậy trường hợp khuyết b thì giải ra
sao? Gv nêu ví dụ x2 – 3 = 0 và
hướng dẫn HS trình bày
Giải các phương trình: 5x2 – 100 = 0;
Từ những gợi ý về cách giải trong
các ? trên ta có thể thực hiện đầy
đủ phép giải PT: 2x 8x 1 02
- Gv hướng dẫn HS phân tích và trình
bày cách giải
Gv chốt và nhấn mạnh các bước
làm trong ví dụ 3 để áp dụng vào việc
tìm công thức nghiệm sau này
Nếu còn thời gian Gv cho HS giải
phương trình: x2 – 3x – 7 = 0 tương tự
như ví dụ 3
- Gv treo bảng phụ và phát phiếu học
tập cho HS thảo luận nhóm
- HS trả lời theo câu hỏi Gv
- Mỗi dãy bàn làm 1 câu và trả lời cả lớp nhận xét
- - HS trả lời theo câu hỏi Gv
- Mỗi dãy bàn làm 1 câu và trả lời cả lớp nhận xét
- HS chú ý: lắng nghe và trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv
- HS thảo luận theo 8 nhóm làm vào phiếu học tập đại diện 1 nhóm trình bày cả lớp nhận xét
x = 0 hoặc x – 2 = 0 x = 0 hoặc x = 2 Vậy PT có 2 nghiệm x1= 0; x2 = 2
b) Ví dụ 2: Giải PT x2 – 3 = 0 x2 3 x 3 Vậy PT có 2 nghiệm là:
2 (x 2)2 7
2 x 2 7
2 14x 2
2 x 4 14
x2 2.x 7 x2 2.x . 9 7
4
x 2 x 3
HĐ4: HDVN - Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai 1 ẩn Nắm vững cách tìm nghiệm
trong cả 3 trường hợp - Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 11, 12, 13, 14 trang 42, 43 Sgk, bài tập: 18 trang 40 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Trang 11Tiết: 52
§3:
§3: LUYỆN TẬP
E) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Củng cố khái niệm phương trình bậc hai, đặc biệt luôn nhớ điều kiện a0
○ Rèn luyện kỹ năng giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt Biết vận dụng để tìm giao điểm của (P) và đường thẳng dạng y = ax
○ Nắm chắc cách biến đổi phương trình dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 ( a0 ) về dạng:
1) Giáo viên : - Bài tập làm thêm cho học sinh
2) Học sinh : - Máy tính bỏ túi.
M) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
G HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
10’
6’
8’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa PTBH một ẩn
số
- Làm bài tập: 11 a,b trang 42 Sgk
HS2: - Làm bài tập: 12 a, d trang 42
Sgk
HĐ2: Luyện tập
Làm bài tập 11 c,d trang 42 Sgk
- Gợi ý: Cần cộng các hạng tử chứa
luỹ thừa 1 để xác định hệ số b
Làm bài tập 12 c, e trang 42 Sgk:
- Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện
Gv chốt lại cách giải phương trình
bậc hai khuyết b và c, đặc biệt chú ý
trường hợp phương trình vô nghiệm
- 2 HS cùng lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp theo dõi và nhận xét
Tiết 52: LUYỆN TẬP
1) Bài 11:
c) 2x2 x 3 3x 1 2x2 x 3x 3 1 0 2x21 3 x 3 1 0 Vậy: a = 2; b = 1 – 3 ;
c = 3 1 d) 2x2 m2 2 m 1 x
2x2 2 m 1 x m 2 0 Vậy: a = 2; b = -2(m – 1); c = m2
2) Bài 12: Giải các PT sau:
c) 0,4x 1 02 0,4x2 1 x2 0,41 (sai) Vậy PT vô nghiệm
e) 0,4x 1,2x 02 0,4x 1,2x 02 0,4x x 3 0 x 0x 3 0
x 0x 3
Trang 125’
8’
Bài tập làm thêm: Tìm giao điểm
của (P): y = -2x2 và đường thẳng (D):
y = 4x
- Gv giải thích phương trình hoành độ
giao điểm và hướng dẫn HS trình bày
Làm bài tập 13 trang 43 Sgk:
- Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Gv chốt lại cách phân tích: hạng tử
bx về dạng 2.A.B trong hằng đẳng
thức: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2, sau
đó cộng thêm vào 2 vế một hạng tử
là: B2 để biến vế trái thành bình
phương của một tổng hoặc một hiệu
Làm bài tập 14 trang 43 Sgk:
- Hãy phân tích như bài 13 để tìm
nghiệm của phương trình trong bài tập
14
Gv chốt lại cách thực hiện:
- HS theo dõi lắng nghevà trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv
- 2 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS thảo luận theo 8 nhóm đại diện 1 nhóm trình bày cả lớp nhận xét
Vậy PT có 2 nghiệm là:
x10 và x2 3
2) Bài làm thêm:
Phương trình hoành độ giao điểm của (P): y = -2x2 và (D): y =4x là:
-2x2 = 4x -2x2 - 4x = 0 2x2 + 4x = 0 2x(x + 2) = 0 x 0x 2
* Khi x = 0 thì y = -2.02 = 0
* Khi x = -2 thì y = -2.(-2)2 = -8 Vậy ta có 2 giao điểm là: A(0 ; 0) ; B(-2 ; 8)
và x2 2
2’ HĐ3: HDVN - Ôn lại định nghĩa phương trình bậc hai 1 ẩn Nắm vững cách tìm nghiệm trong
cả 3 trường hợp Xem lại các bài tập đã giải
Làm bài tập: 17, 19 trang 40 SBT
Trang 13- Đọc trước bài: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Tiết: 53
§4:
§4: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
F) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Nhớ được biệt thức b2 4ac và nắm vững với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
○ Nhớ và vận dụng thành thạo công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
N) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Bảng phụ ghi lại ví dụ 3 tiết trước, phiếu học tập ?1 và ?2 Sgk
2) Học sinh : - Máy tính bỏ túi.
O) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
5’
20’
HĐ1: giới thiệu bài:
Gv treo bảng phụ và nêu lại cách
giải PT: 2x 8x 1 02 ở góc bảng
Đặt vấn đề: Nếu mỗi khi GPT bậc
hai ta đều phải biến đổi đầy đủ như ví
dụ 3 thì thật bất tiện và mất nhiều
thời gian Vì vậy để khắc phục được
điều này hôm nay chúng ta sẽ chỉ làm
một lần nữa với PTBH tổng quát để
tìm ra công thức tính nghiệm để mỗi
khi GPT ta chỉ thực hiện theo công
thức một cáh nhanh chóng là xong
bài mới
HĐ2: Tìm công thức nghiệm:
- Gv nêu PTBH dạng tổng quát:
ax2 + bx + c = 0 ( a 0)
- Theo cách làm như ví dụ 3 thì trước
hết ta phải làm gì?
- Ở ví dụ 3 ta chia 2 vế cho 2 còn đối
với PT này ta làm ntn?
- Hãy tách hạng tử b x
a thành dạng 2AB của hằng đẳng thức?
- Phải thêm vào 2 vế với bao nhiêu
- HS quan sát theo dõi
- HS lắng nghe và suy nghĩ
- Ta chuyển hạng tử tự
do c sang vế phải
- Chia 2 vế cho a
- Ta có: b x
b2.x
2a
- Phải thêm vào 2 vế:
2
b2a
2.x
2a và thêm vào hai vế cùng
một biểu thức để vế trái thành bình phương của một biểu thức ta được:
Người ta ký hiệu: b2 4ac
và gọi nó là biệt thức của phương
Trang 1415’
để vế trái thành bình phương của một
biểu thức?
- Gv hướng dẫn HS viết gọn 2 vế và
giới thiệu biệt thức và chỉ rõ cách
đọc
- Gv cho HS nhận xét 2 vế của PT (2)
Việc tìm nghiệm có tiếp tục được
hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
biệt thức
Ta hãy tìm hiểu điều này qua ?1 và
?2 :
- Gv treo bảng phụ và phát phiếu học
tập cho HS thảo luận ï
Gv chốt và tóm tắt cách giải như
+ Đợt 1: 2 dãy bàn làm câu a, 2 dãy
còn lại làm câu b
+ Đợt 2: 2 dãy bàn làm câu c, 2 dãy
còn lại làm câu d
Gv chốt trường hợp hệ số a < 0 ta
nên đổi dấu cả 2 vế của phương trình
rồi mới giải
- Từ công thức tính biệt thức Gv
phân tích và giới thiệu chú ý Sgk
- HS trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv
- HS thảo luận theo 8 nhóm và ghi vào phiếu học tập đại diện 1 nhóm trình bày cả lớp nhận xét
- HS theo dõi và trả lời theo câu hỏi của Gv
- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn cạnh nhau
đại diện 2 nhóm trình bày cả lớp nhậnxét
trình
?1 a) Nếu > 0 thì từ PT (2) suy ra: x b
2a
Do đó PT (1) có 2 nghiệm:
x1 ; x2 .b) Nếu = 0 thì từ PT (2) suy ra:
HĐ5: HDVN - Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc 2.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 15, 16 trang 45 Sgk, bài tập: trang SBT
- Đọc thêm mục: “Có thể em chưa biết” trang 46 Sgk và bài đọc thêm trang 47 Sgk
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Trang 151 2 8
3
3 0
G) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ Củng cố công thức tính nghiệm của phương trình bậc hai Nắm chắc các trường hợp có thể xảy
ra về số nghiệm của phương trình
○ Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
P) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ
2) Học sinh : - Máy tính bỏ túi.
Q) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
T
8’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1: - Viết công thức nghiệm của
phương trình bậc hai Bài 15b/45 Sgk
HS2: GPT: Bài 16a/45 Sgk
HS3: GPT: Bài 16c/45 Sgk
HĐ2: Luyện tập
Sửa bài tập 16 b, d, f /45 Sgk
- Gv gọi 3 HS cùng lên bảng sửa bài
Bài tập thêm: Cho (P): y = 2x2 và
(d): y = - x + 3 hãy tìm giao điểm của
(P) và (d) bằng đồ thị và đại số
- 3 HS cùng lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS lên bảng sửa bài
Cả lớp nhận xét
Tiết 54: LUYỆN TẬP
1) Bài 16: GPT:
b) 6x2 + x + 5 = 0 = 12 – 4.5.6 = - 119 < 0 Phương trình vô nghiệm d) 3x2 + 5x + 2 = 0
= 25 – 24 = 1 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: 1
1) Bài làm thêm:
a) Phương pháp đồ thị:
Trang 16b) Phương pháp đại số:
Phương trình hoành độ giao điểm của (P): y = 2x2 và (D): y =
- x + 3 là: 2x2 = - x + 3
2x2 + x – 3 = 0
= 12 – 4.2.(-3) = 25 > 0 1
Trang 17Tiết: 55
§5:
§5: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
H) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn, HS xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính ’
○ HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn ; hơn nữa biết sử dụng triệt để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
R) CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ
2) Học sinh : - Thước thẳng.
S) CÁC HOẠT ĐỘÂNG :
2’
13’
Gọi 2 HS lên bảng giải bài 16a ; 16e
trang 45 (8’)
Đặt vấn đề : Từ bài tập 16e/45 cho
HS nhận xét hệ số b có gì đặc biệt
Đối với PT : ax2 + bx +c = 0 ( a 0) ,
nếu b là hệ số chẵn
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs lập công
thức nghiệm thu gọn
Hoạt động 2: Aùp dụng công thức
b = 8 là số chẵn
b chia hết cho 2
Hs suy nghĩ trả lờiNếu b = 2b’ thì
= b2 – 4ac = (2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac) = 4’
Hs thực hiện suy ra những kết luận ở ?1
= b2 – 4ac = (2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac)
b x
a
-Nếu ’ = 0 PT có nghiệm kép
Trang 1817’
nghiệm thu gọn điền vào chỗ trống :
?2
?3 Xác định a, b’, c và dùng công
thức nghiệm thu gọn để giải phương
Không giải PT hãy giải thích vì sao
phương trình trên lại có 2 nghiệm
phân biệt ?
Hoạt động 4 Học thuộc công thức
nghiệm thu gọn
Làmbài tập từ 19 đến 24/49
a= 2 ; c = -3a.c < 0
2/ Aùp dụng:
Cho PT 5x24x1 0
?3a./ 3x2 + 8x + 4 = 0
’= b’2 – ac = 42 – 3.4 = 16 – 12
=4
'
= 2Nghiệm của PT
x
Bài 18/49a./ 3x2 – 2x = x2 + 3
2
0,822
Nếu a, c cùng dấu PT vô nghiệm