1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dai so 9 tiet 42TRO DI

16 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 41 §5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNGCÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH tiết 2 A MỤC TIÊU: học sinh: ○ Có kỹ năng giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình được đề cập trong Sgk như ví dụ 3 dạn

Trang 1

Tiết: 41 §5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG

CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

(tiết 2)

A) MỤC TIÊU: học sinh:

○ Có kỹ năng giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình được đề cập trong Sgk như ví dụ 3

( dạng năng suất, làm chung – làm riêng )

B) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Phấn màu, bảng phụ: Các khái niệm và công thức

có liên quan đến năng suất

2) Học sinh: - Các bài tập đã cho cuối tiết trước.

C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

T

G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

6’

18

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Làm bài tập 28 trang 22 Sgk

HĐ2: Dạng chung riêng

 Gv nêu ví dụ 3 trang 22 Sgk:

- Gv giới thiệu: đây là

dạng toán năng suất dạng

làm việc chung riêng, do

đó trước khi giải bài toán

này chúng ta cần nắm lại

các khái niệm có liên

quan đến năng suất:

(bảng phụ)

+ Trước hết ta xem toàn

bộ công việc phải làm

là: 1 đơn vị công việc khi

tính toán nó được biểu thị

bởi số 1

(VD: 1 con mương, 1 bể nước

) + Năng suất là lượng

công việc làm được trong 1

đơn vị thời gian

(VD: phần việc làm được

mỗi ngày, lượng nước

chảy trong 1 giờ )

Công thức tính năng

suất:

+ Mối quan hệ về năng

suất:

- 1 HS lên bảng trả bài

→ Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc ví dụ 3 Sgk

- HS quan sát và lắng nghe ghi nhớ các khái niệm về năng suất

- Thời gian làm chung để hoàn thành công việc

Tiết 41 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

1) Ví dụ 3: (trang 22 Sgk)

Gọi số ngày để đội

A làm một mình xong công việc là: x (ngày) Số ngày để đội B làm một mình xong công việc là: y (ngày) đk: x, y > 0 Mỗi ngày đội A làm được:

1

x ( công việc)

Mỗi ngày đội B làm được:

1

y ( công việc)

Do mỗi ngày phần việc của đội A làm được gấp rưỡi đội B nên ta có phương trình:

1 3 1.

x 2 y= (1)

Vì hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong, nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được:

24 1 (công việc) nên ta có

1(côngviệc) Năngsuất

thờigianhoànthành

=

NS1 + NS2 = NS

chung

Trang 2

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu

và phân tích bài toán:

- Số 24 trong bài toán nói

lên điều gì ?

- Biết thời gian làm chung

hoàn thành công việc ta

tính được đại lượng nào?

- Em hiểu thế nào về câu

nói: Mỗi ngày phần việc

đội A làm gấp rưỡi đội B?

- Bài toán yêu cầu chúng

ta thảo luận điều gì ? →

vậy chúng ta chọn ẩn như

thế nào?

→ Gv đàm thoại để ghi bài

giải

HĐ3: Giải theo cách khác:

 Gv yêu cầu làm ?7 trang

23 Sgk

- Gv phát phiếu học tập

cho HS thảo luận theo 8

nhóm điền vào chỗ trống

để làm ?7

 Ngoài cách chọn ẩn trực

tiếp ta có thể chọn ẩn

gián tiếp cũng giải được

bài toán trên

+ Chọn ẩn trực tiếp thì ta

phải giải hpt bằng phương

pháp đặt ẩn phụ

+ Chọn ẩn gián tiếp thì ta

có hpt bậc nhất 2 ẩn, tuy

nhiên phải đưa kết quả

về dạng phân số có tử

bằng 1 mới nhìn thấy kết

quả để trả lời

- Ta tính được năng suất chung là 1/24

- Nghĩa là năng suất đội A gấp rưỡi năng suất đội B

- HS chọn ẩn và trả lời

- HS trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv

- 1 HS đọc ?7

- HS thực hiện theo nhóm, nhóm nào xong trước lên trình bày điền vào chỗ trống

→ cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe và ghi nhớ

phương trình:

1 1 1

x y 24+ = (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

1 3 1 x 2 y 1 1 1 x y 24  =    + =  Giải ra ta được: y 60 x 40 =   =  Vậy đội A làm một mình xong công việc trong: 40 ngày Đội B làm một mình xong công việc trong: 60 ngày ?7 Gọi x là số phần công việc làm trong 1 ngày của đội A và y là số phần công việc làm của đội B Do mỗi ngày

.đội A làm được

đội B nên ta có phương trình: x = y

( 1) Vì hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong, nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được:

(công việc) nên ta có phương trình: x + =

(2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:   

Giải ra: x 1

= = y 1

Vậy đội A làm một mình xong công việc trong: ngày

Đội B làm một mình

Trang 3

xong công việc trong: ngày

4’

HĐ3: HDVN - Học thuộc và nhớ kỹ các khái niệm công thức có liên quan đến năng suất, nắm chắc cách chọn ẩn trực tiếp hoặc gián tiếp

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 31, 32, 33 trang 23 & 24 Sgk

- Hướng dẫn bài 32: Chú ý: Vòi thứ nhất chảy riêng (làm riêng) trong 9 giờ, rồi mở thêm vòi thứ hai chảy trong 6/5 giờ nữa thì đầy bể có nghiã là cả hai vòi cùng chảy (làm chung) trong 6/5 giờ

⇒ lượng nước chảy riêng vòi 1 + lượng nước chảy chung cả hai vòi = 1 (bể nước)

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Trang 4

Tiết: 42

§5: LUYỆN TẬP (tiết 1)

A) MỤC TIÊU: học sinh c ần :

o Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn

o Học sinh có kỹ năng giải được các loại toán được đề cập đến trong SGK

D) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Phấn màu.

2) Học sinh: - Các bài tập đã cho cuối tiết trước, máy tính bỏ túi.

E) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

T

G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

20

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, dành

nhiều thời gian để luyện

tập, trong quá trình luyện

tập Gv căn cứ vào hoạt

động của HS đánh giá cho

điểm

HĐ2: Luyện tập

 Làm bài tập 31 trang 23

Sgk:

- Hãy cho biết bài toán đã

đề cập đến những đại

lượng nào?

- Trong đó những đại lượng

nào đã biết, đại lượng

nào chưa biết ?

- Bài toán cho ta biết

những mối quan hệ nào

giữa các đại lượng đó?

- Vậy để giải bài toán ta

chọn ẩn ntn? và điều kiện

ra sao?

- Hãy biểu diễn các đại

lượng chưa biết theo ẩn

- Dựa vào các mối quan

hệ trong bài toán ta có

thể lập phương trình và hpt

ntn ?

- Gv yêu cầu HS giải

phương trình và trả lời

- 1 HS đọc đề toán

- 2 cạnh tam giác vuông, diện tích tam giác vuông

- Mối quan hệ về các cạnh lúc đầu và sau khi tăng, giảm Quan hệ về diện tích lúc đầu và sau khi tăng, giảm

- Chọn ẩn là 2 cạnh của tam giác vuông, đk: x, y > 0

- Lần lượt từng

HS trả lời → Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu phương trình và thu gọn

- HS thực hiện

- HS lắng nghe ghi nhớ và rút kinh

Tiết 42 : LUYỆN TẬP

1) Bài 31:

Gọi độ dài 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông là x, y (cm)

ĐK : x > 0 ; y > 0 Diện tích ban đầu của tam giác vuông là: xy

2 (cm2)

Nếu tăng mỗi cạnh lên 3 cm thì 2 cạnh là: x + 3 và y + 3 (cm)

Diện tích của tam giác vuông sau khi tăng:

(x 3)(y 3) 2

(cm2)

Ta có phương trình:

(x 3)(y 3) xy 36

Nếu giảm một cạnh 2

cm, một cạnh 4 cm thì 2 cạnh là: x - 2 và y - 4 (cm)

Diện tích của tam giác vuông sau khi giảm:

(x 2)(y 4) 2

(cm2)

Ta có phương trình:

xy (x 2)(y 4)

26

Vậy ta có hệ Phương trình:

Trang 5

- Gv chốt lại cách sử dụng

các bước giải, cách trình

bày và đánh giá cho

điểm các HS hoạt động

tốt

 Làm bài tập 33 trang 24

Sgk:

- Đây là bài toán thuộc

dạng nào?

- Đối với dạng này ta cần

chú ý đến các khái niệm

nào?

→ Gv chốt lại các kiến

thức cần nhớ

+ Toàn bộ công việc là: 1

(công việc)

+ Năng suất là lượng

công việc làm được trong 1

đơn vị thời gian

Công thức tính năng

suất:

+ Mối quan hệ về năng

suất:

- Yêu cầu học sinh chọn ẩn

và lập phương trình

- Hãy biểu diễn phần

công việc người thứ nhất

làm trong 3 giờ, người thứ

hai làm trong 6 giờ?

- Bài toán cho ta biết mối

quan hệ nào giữa 2 phần

công việc này?

- Vậy ta có phương trình

nào?

- Yêu cầu HS giải hpt và

trả lời

 Chú ý: Thay đổi giả

nghiệm

- 1 HS đọc đề toán

- Dạng chung riêng

- HS nhắc lại 1 số khái niệm đã học trong tiết trước → Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS chọn ẩn và lập phương trình thứ nhất

1 1x y 16+ = 1

- Người thứ nhất làm được: 3

x (công việc) và người thứ hai làm được: 6y (công việc)

- 2 phần công việc này bằng

¼ công việc

- Phương trình là:

3 6 1

x y 4+ =

- HS cả lớp cùng giải và nêu kết quả

- HS lắng nghe ghi nhớ và rút kinh nghiệm

(x 3)(y 3) xy 36

xy (x 2)(y 4)

26





3x 3y 72

4x 2y 60

+ =

⇔  + =

x 9

y 12

=

⇔  =

 (thoả mãn đk)

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông là 9 cm và

12 cm

2) Bài 33: Đổi 25%

= 1 4 Gọi x (giờ) là thời gian người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc

y (giờ) là thời gian người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc

ĐK: x > 0 ; y > 0 Mỗi giờ người thứ nhất làm được: 1

x (công việc)

Mỗi giờ người thứ hai làm được: 1

y(công việc) Mỗi giờ cả hai cùng làm thì được 1

16 (công việc)

Ta có phương trình :

x y 16+ = (1) Trong 3 giờ người thứ nhất làm được: 3

x (công việc)

Trong 6 giờ người thứ hai làm được: 6

y (công việc)

Ta có phương trình :

3 6 1x y 4+ = (2) Từ (1) và (2) ta có hệ

1(côngviệc) Năngsuất

thờigianhoànthành

=

NS1 + NS2 = NS

chung

Trang 6

thiết :

25% công việc = 1

4 công việc

+ Nếu là nữa công việc =

1

2 công việc

→ phương trình là: 3 6 1

x y 2+ = + Nếu là xong công việc =

1 công việc

→ phương trình là: 3 6 1

x y+ =

phương trình:

x y 16

3 6 1

x y 4

 + =



 + =



x 24

y 48

=

⇔  =

 Vậy người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc trong

24 giờ, người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc trong

48 giờ

4’

HĐ3: HDVN - Học thuộc các bước giải toán bằng cách lập phương trình

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 34, 37, 38 trang 24 Sgk, bài tập: 42, 47 trang 10 SBT

- Hướng dẫn bài 37: Chú ý: Chuyển động cùng chiều gặp nhau ⇒ 2 quãng đường bằng nhau

Chuyển động ngược chiều gặp nhau ⇒ tổng 2 quãng đường bằng quãng đường đã cho

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Tiết: 43

§5: LUYỆN TẬP (tiết 2)

A) MỤC TIÊU: học sinh c ần :

o Học sinh nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập hệ

phương trình bậc nhất 2 ẩn

o Học sinh có kỹ năng giải các loại toán được đề cập đến trong SGK

F) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Phấn màu, bảng phụ và phiếu học tập

2) Học sinh: - Các bài tập đã cho cuối tiết trước, máy tính bỏ túi.

G) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

T

G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

Trang 7

20

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, dành

nhiều thời gian để luyện

tập, trong quá trình luyện

tập Gv căn cứ vào hoạt

động của HS đánh giá cho

điểm

HĐ2: Luyện tập:

 Làm bài 37 trang 24 Sgk:

- Gv vẽ hình minh hoạ và

hướng dẫn học sinh phân

tích nội dung bài toán

- Khi chuyển động cùng

chiều gặp nhau, các em có

nhận xét gì về quãng

đường đi được của 2 vật ?

- Khi chuyển động ngược

chiều gặp nhau, các em có

nhận xét gì về quãng

đường đi được của 2 vật ?

→ Dựa vào mối quan hệ

này mà chúng ta lập

phương trình cho hệ

- Gv phát phiếu học tập

và tổ chức cho HS thảo

luận nhóm:

Gọi vận tốc của vật 1

là: (cm/s)

vận tốc của vật 2 là:

cm/s)

( đk: x > y )

Khi chuyển động cùng

chiều gặp nhau thì quãng

đường vật đi nhanh hơn lớn

hơn quãng đường vật đi

chậm hơn đúng

nên ta có p/ trình:

20 .+ y =

(1)

Khi chuyển động ngược

chiều gặp nhau thì

tổng

.đúng một vòng nên ta

có phương trình: 4x

+ = (2)

Từ (1) và (2) ta có HPT:

- 1 HS đọc đề toán

- HS quan sát sơ đồ chuyển động

- Quãng đường vật đi nhanh hơn lớn hơn quãng đường vật đi chậm hơn đúng một vòng tròn

- Tổng quãng đường 2 vật đi được là đúng một vòng tròn

- HS thảo luận theo 8 nhóm

→ đại diện 1 nhóm trình bày

→ cả lớp nhận xét

Tiết 43: LUYỆN TẬP 2

1) Bài 37:

Gọi vận tốc của vật 1 là: x (cm/s)

vận tốc của vật 2 là: y (cm/s)

( đk: x > y > 0) Khi chuyển động cùng chiều gặp nhau thì

quãng đường vật đi nhanh hơn lớn hơn quãng đường vật đi chậm hơn đúng một vòng nên ta có phương trình:

20x - 20y = 20π (1)

Khi chuyển động ngược chiều gặp nhau thì tổng quãng đường 2 vật đi được là đúng một vòng nên ta có phương trình:

4x + 4y = 20π (2)

Từ (1) và (2) ta có HPT:

20x 20y 20 4x 4y 20

π π

 + =

 ⇔ ⇔ x 3

y 2

π π

=

 =

 (thoả mãn đk)

Vậy:

vận tốc của vật 1 là: 3π (cm/s)

vận tốc của vật 2 là: 2π (cm/s)

1) Bài 38:

Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng đầy bể là:

x (phút) Thời gian vòi 2 chảy riêng đầy bể là: y (phút)

(đk : x, y > 0) Mỗi giờ vòi 1 chảy được: 1

x (bể) Mỗi giờ vòi 2 chảy được: 1

y (bể)

2 1

t = 20 s t = 4 s

2 1

Trang 8

  

Giải ra kết quả là: x

y

=   =  Vậy: vận tốc của vật 1 là: (cm/s) vận tốc của vật 2 là: (cm/s)  Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và đánh giá cho điểm một vài nhóm  Làm bài 38 trang 24 Sgk: - Gv yêu cầu HS phân tích đề toán - Bài tập này thuộc dạng toán nào mà chúng ta đã học ? - Hãy nhắc lại các kiến thức cần nhớ khi giải toán về năng suất ? - Gv đàm thoại với HS để trình bày bài giải  Gv chốt lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và các dạng toán đã học ở Sgk - 1 HS đọc bài toán và phân tích đề toán - Dạng toán năng suất chung riêng - 1 HS nhắc lại → Cả lớp nhận xét bổ sung - HS trả lời theo câu hỏi của Gv 1 giờ 20 phút = 80 phút Cả 2 vòi cùng chảy đầy bể trong 80 phút nên mỗi phút cả 2 vòi chảy được: 1 80 (bể) nên ta có phương trình: 1 1 1 x y 80+ = (1)

Trong 10 phút vòi thứ nhất chảy được: 1 10 10 x= x (bể) Trong 12 phút vòi thứ hai chảy được: 1 10 12 y= y (bể) Ta có phương trình: 10 12 2 x + y =15

(2) Từ (1) và (2) ta có HPT: 1 1 1 x y 80 10 12 2 x y 15  + =    + =  ⇔ x 120 y 240 =   =  Vậy thời gian vòi 1 chảy riêng đầy bể là: 120 phút = 2 giờ Thời gian vòi 2 chảy riêng đầy bể là:

240 phút = 4 giờ

3’

HĐ3: HDVN - Nắm chắc cách giải các dạng toán đã học, Ôn

kiến thức toàn chương 3.

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 39 trang 25 Sgk, bài tập: 48, 49 trang 11 SBT

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 25 chuẩn bị cho tiết ôn tập

- Đọc kỹ các kiến thức cần nhớ trang 26 Sgk

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Trang 9

Tiết: 44

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 1)

A) MỤC TIÊU: học sinh củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý:

○ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng

○ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

○ Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

H) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: để ghi các câu

hỏi và bài giải mẫu

2) Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng, máy tính bỏ túi, ôn tập

kiến thức chương III, làm các câu hỏi ôn tập, bài ôn tập chương

I) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

T

G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

15

HĐ1: Ôn tập lý thuyết & bài tập trắc nghiệm:  Hãy khoanh tròn chữ đứng trước câu trả trả lời đúng

nhất:

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất 2 ẩn:

A x – 3y = 5 B 0x – 4y = 7 C x – 0 y = 0 D Cả 3

p/trình trên

Câu 2: Phương trình bậc nhất 2 ẩn: ax + by = c

A Luôn luôn vô nghiệm

B Luôn luôn có 1 nghiệm Điểm (x; y) duy nhất thoả mãn

p/trình này được gọi là nghiệm

C Luôn luôn có vô số nghiệm Các điểm (x; y) thoả mãn phương trình này được biểu

diễn hình học bằng một đường thẳng

D Luôn luôn có 2 nghiệm

E Là phương trình không giải được với mọi a, b

Câu 3: Tập nghiệm của phương trình: 4x – 3y = - 1 được biểu diễn bởi

đường thẳng:

A y = - 4x – 1 B y 4x 1

4

3

Câu 4: Cho hệ phương trình: ( I ) ax by c (1)

a'x b'y c' (2)

+ =

A Cặp số (x0; y0) là nghiệm chung của 2 phương trình (1) và (2) thì được gọi là nghiệm

của hệ I

B Hệ phương trình ( I ) có thể có: 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm

C Số nghiệm của hệ ( I ) bằng số giao điểm của 2 đường

thẳng (1) và (2)

D Cả 3 câu A, B, C

Trang 10

Câu 5: Hệ phương trình: 2x 2y 9

2x 3y 4

+ =

 − =

 có nghiệm là:

A 7;1

2

− 

7;1 2

 

 

Câu 6: Với giá trị nào của a, b thì hệ phương trình ax 3y 1

x by 2

+ =

 + = −

cặp số (–2; 3 ) làm nghiệm

A a = 4 ; b = 0 B a = 0 ; b = 4 C a = 2 ; b = 2 D a = -2 ; b

= -2

18

10

HĐ2: Bài tập tự luận

 Làm bài tập 41 a trang 27

Sgk:

- Gv tổ chức cho HS giải

theo nhóm

- 4 nhóm giải bằng phương

pháp thế

 Gợi ý: Rút x từ phương

trình thứ nhất, thay thế

vào phương trình thứ hai

- 4 nhóm còn lại giải bằng

phương pháp cộng đại số

 Gợi ý: Nhân phương trình

thứ nhất cho (1 – 3 ), nhân

phương trình thứ hai cho 5

 Gv chốt lại 2 phương pháp

đã học để giải hệ phương

trình

 Làm bài tập 42a trang 27

Sgk:

- Gv tổ chức cho HS giải

theo 3 nhóm

mỗi nhóm 1 câu

- HS thảo luận nhóm

- 2 HS đại diện lên bằng trình bày

→ Cả lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm

→ Đại diện 3 HS lên bảng trình bày

→ Cả lớp nhận xét bổ sung

II) Bài tập:

1) Bài 41:

a)

x 5 (1 3)y 1

1 3 x y 5 1



x

3

y

3

=



− + +

 =



2) Bài 42:

a) Với m = - 2 ta có HPT:

4x 2y 2 2

 − = −

− =



KQ: hệ vô nghiệm b) Với m = 2 ta có HPT:

2x y 2 4x 2y 2 2

 − =

− =



KQ: hệ vô số nghiệm:

x R

y 2x 2



= −



c) Với m = -1 ta có HPT:

2x y 1 4x y 2 2

− =



− =



KQ: hệ có nghiệm duy nhất

2 2 1 x

2

y 2 2 1

=

 2’

HĐ3: HDVN - Học thuộc và nắm chắc các kiến thức cần nhớ trong chương

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 43, 45 trang 27 Sgk, bài tập: 51, 52, 53 trang 11 SBT

- Chuẩn bị tốt bài tập, tiết sau tiếp tục ôn tập

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Ngày đăng: 05/11/2017, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w