1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

19 - 24 lop 2

264 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2
Tác giả Lê Thị Gành
Trường học Trường TH Thị Trấn Lấp Vò 2
Chuyên ngành Đạo đức, Tập đọc, Toán, Hát, Chính tả, TNXH, Thể dục, Mỹ thuật, Luyện từ, Tập viết, Tập làm văn, Kể chuyện, Thủ công
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lấp Vò
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn HS đọc chủ yếu là đọc thầm từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài văn theo các câu - Hát - 2 HS đọc lại bài.. Hoạt động 1: Quan sát mẫu hình vẽ Mục tiêu: Giúp hs b

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19

HỌC KỲ II LỚP : 2/4

Hai

05/01/2009

1953549119

Đạo đứcTập đọcTập đọcToánHát

Trả lại của rơiChuyện bốn mùaChuyện bốn mùa (TT)Tổng của nhiều sốHọc bài: Trên đường đến trường

Ba

06/01/2009

37199237

Chính tảTNXHToánThể dục

Chuyện bốn mùaĐường giao thôngPhép nhân

06/01/2009

55931938

Tập đọcToánMỹ thuậtThể dục

Lá thư nhầm địa chỉThừa số – tích

Năm

06/01/2009

38941919

Chính tảToánLuyện từTập viết

Thư trung thuBảng nhânTừ ngữ chỉ các mùa Chữ hoa P:

Sáu

07/01/2009

19951919

Tập làm vănToán

Kể chuyệnThủ công

Đáp lời chào, lời tự giới thiệuLuyện tập

Chuyện bón mùaGấp cắt trang trí thiệp chúc mừng

GVCN

Lê Thị Gành

Trang 2

Ngày soạn: 04/01/2009 Ngày dạy: 05/01/2009

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 53 : CHUYỆN BỐN MÙA

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Ôn tập học kì I

A Mở đầu:

- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách

Tiếng Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các

em đã được học các chủ điểm nói về

bản thân, về bạn bè, trường học, thầy

cô, ông bà, cha mẹ, anh em, những

- Hát

Trang 3

người bạn trong nhà Từ học kì II,

sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến

với thế giới tự nhiên xung quanh qua

các chủ điểm 4 mùa, Chim chóc,

Muông thú, Sông biển, Cây cối Sách

còn cung cấp cho các em những hiểu

biết về Bác Hồ, vị lãnh tụ kính yêu

của dân tộc, và về nhân dân Việt

Nam qua các chủ điểm Bác Hồ, Nhân

dân

- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2,

tập hai 1 em đọc tên 7 chủ điểm;

quan sát tranh minh họa chủ điểm mở

đầu – Bốn mùa

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm

Bốn mùa GV yêu cầu HS quan sát

tranh minh họa trong sách, trả lời câu

hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm

gì? (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ

mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái

xinh đẹp, mỗi người có cách ăn mặc

riêng)

- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai,

họ đang nói với nhau điều gì, các em

hãy đọc chuyện bốn mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu

GV đọc mẫu toàn bài:

- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng

đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các

nhân vật: Lời Đông khi nói với Xuân

trầm trồ, thán phục Giọng Xuân nhẹ

nhàng Giọng Hạ tinh nghịch, nhí

nhảnh Giọng Đông nói về mình lặng

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc từng đoạn

Trang 4

xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ

thỉ Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm: sung sướng nhất là, ai cũng yêu,

đâm chồi nẩy lộc, đơm trái ngọt, nghỉ

hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai yêu,

đều có ích, đều đáng yêu,

Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết

hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

mỗi đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu

dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em tự

đứng lên đọc nối tiếp Chú ý:

- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu

trường

- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của

phướng ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát

ngọt, rước, bếp lửa, (MB); nhất,

nảy lộc, tinh nghịch, vườn bưởi, cỗ,

thủ thỉ, ấp ủ, (MN)

- Từ mới: bập bùng

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn

giọng trong các câu sau:

- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà

sàn,/ có giấy ngủ ấm trong chăn.//

- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để

xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

được chú giải cuối bài đọc Giải nghĩa

thêm từ thiếu nhi (trẻ em dưới 16

tuổi)

Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu

cầu dạy HS đọc diễn cảm, nhưng GV

vẫn cần hướng dẫn HS đọc thể hiện

đúng nội dung bài Với một số câu văn,

câu thơ dài hoặc có những hiện tượng

- HS đọc từng câu

- Nêu từ khó

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- HS đọc từng đoạn

- Thi đua đọc giữa các nhóm

Trang 5

đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt giọng,

nhấn giọng để giúp HS nắm được cách

đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc

ngắt giọng, nhấn giọng một cách tự

nhiên, không biến thành đọc nhát gừng

(vì hiểu ngắt giọng một cách máy móc)

hoặc đọc quá to những tiếng cần nhấn

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn,

tổ) đọc, các HS khác nghe, góp ý GV

theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng

đoạn, cả bài)

e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 54: CHUYỆN BỐN MÙA (TT ) III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)

- GV yêu cầu HS đọc lại bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan, phân tích

 ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu

- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là

đọc thầm) từng đoạn, cả bài và trao

đổi về nội dung bài văn theo các câu

- Hát

- 2 HS đọc lại bài

- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận

Trang 6

hỏi cuối bài

- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý

kiến đúng của HS

Câu hỏi 1:

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng

trưng cho những mùa nào trong năm?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm

các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông

và nói rõ đặc điểm của mỗi người

- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay

theo lời nàng Đông?

- GV hỏi thêm các em có biết vì sao

khi xuân về, vườn cây nào cũng đâm

chồi nảy lộc không?

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?

- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và

lời nàng Đông nói về mùa xuân có

khác nhau không?

- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì

hay?

Mùa hạMùa thuMùa đông

- Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm

- Có những ngày nghỉ hè của học trò

- Có vườn bưởi tím vàng

- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ

- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường

- Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ

ấm trong chăn

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông

- HS quan sát tranh

- Nàng Xuân cài trên đầu

1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét

- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc

- Xuân làm cho cây lá tươi tốt

- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc

- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp

Trang 7

- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm

chồi nảy lộc

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn

 Hoạt động 2: Luyện đọc

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK

- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS

- Thi đọc truyện theo vai

- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt

lời kể chuyện với lời đối thoại của

nhân vật như đã hướng dẫn

- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ

- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết

- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho đi tắm biển

- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm

- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp

- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất

- Các nhóm thi đua

MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 19: TRẢ LẠI CỦA RƠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp hs biết nhặt của rơi cần tìm cách trả lại cho ngưòi mất.

2 Thái độ:Hs biết trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.

3 Hs trả lại của rơi khi nhặt được và biết quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.

II Chuẩn bị:

- GV: bài dạy, phiếu thảo luận.

- HS: 3 tấm bìa có màu: Xanh , đỏ, vàng.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1') hát vui

Trang 8

Hoạt động 1: Quan sát mẫu hình vẽ

Mục tiêu: Giúp hs biết nhặt của rơi cần

tìm cách trả lại cho ngưòi mất.

Cách tiến hành:

- Thảo luận phân tích tình huống.

+ Giúp học sinh biết ra quyết định đúng khi

nhặt của rơi.

- Cảnh 2 em cùng đi với nhau trên đường cả

2 cùng nhìn tờ giấy 20.000đ rơi ở dưới đất

- Hs nêu về nội dung tranh.

- Gv: Hai bạn nhỏ đó có cùng đi học về,

bỗng cả hai em nhìn thấy tờ 20.000đ rơi ở

dưới đất

- Theo em 2 bạn nhỏ có thể có những cách

gì xảy ra.

- Khi nhặt của rơi, cần tìm cách trả lại cho

người mất Điều đó sẽ đem lại nềm vui cho

họ và cho chính mình.

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

Mục tiêu: Biết quý trọng những người

thật thà, không tham của rơi.

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu

cầu nhận xét và trình bày thái độ của mình

vào phiếu bài tập

- Gv đọc từng câu và bảo học sinh câu nào

tán thành thì giơ tấm bìa màu đỏ, tám bìa

- 2 em đóng vai – cả lớp theo dõi

- Có thể 2 bạn cùng nhặt, hoặc

1 bạn nhặt còn bạn kia thì không, hoặc 2 bạn không nhặt, hoặc và tìm người mất để trả lại….

Hs: Hãy đánh dấu + vào trước những câu có ý kiến mà em tán thành:

a Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý trọng.

b Trả lại của rơi là ngốc

c Trả lại của rơi là đem lại nềm vui cho người mất và cho chính mình.

Trang 9

vàng là lưỡng lự hoặc không biết.

- Gv nhận xét từng câu. d Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết

đ Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc những vật đắt tiền.

4 Củng cố : (5’)

Gv hỏi lại nội dung bài.

- Gv và học sinh cùng hát bài hát: Bà còng.

- Gv hỏi: các em thấy bạn Tôm và bạn tép trong bài có ngoan không? Vì sao ? Bạm Tôm và bạn Tép nhặt của rơi trả lại cho người mất là một người tốt.

- Khen ngợi những em học tốt Viết đẹp.

- GV nhận xét tiết học

IV Hoạt động nối tiếp:

- Dặn dò Về chép VBT, Xem bài sau.

Ơ Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Ngày soạn: 05/01/2009 Ngày dạy: 06/01/2009

MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 37: CHUYỆN BỐN MÙA

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Hát

Trang 10

- Kiểm tra đồ dùng học tập.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Chuyện bốn mùa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

- GV đọc đoạn chép

- Đoạn chép này ghi lời của ai trong

Chuyện bốn mùa?

- Bà Đất nói gì?

Đoạn chép có những tên riêng nào?

- Những tên riêng ấy phải viết thế

nào?

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng

con

- Hướng dẫn HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chấm, sửa bài

- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu

- Chọn 2 dãy HS thi đua

- (Trăng) Mồng một lưỡi trai

Mồng hai lá lúa

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Kiến cánh vỡ tổ bay ra

Bão táp mưa sa gần tới.

- Muốn cho lúa nảy bông to

- HS đọc thầm theovà TLCH:

- Lời bà Đất

- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Viết hoa chữ cái đầu

- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…

- HS chép bài

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu bài 2

- HS 2 dãy thi đua

Trang 11

Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.

- GV nhận xét – Tuyên dương

Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn

mùa và viết các chữ cho hoàn chỉnh

bài tập 3

- Chữ bắt đầu bằng l:

- Chữ bắt đầu bằng n:

- Chữ có dấu hỏi:

- Chữ có dấu ngã:

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thư Trung thu

- HS 2 dãy thi đua

- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá

- năm, nàng, nào, nảy, nói

- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ

- cỗ, đã, mỗi

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 19: ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Trang 12

1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấmghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông.

- HS: SGK, xem trước bài

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Giữ gìn trường học sạch đẹp.

- Trường học sạch đẹp có tác dụng gì?

- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cô đố các em loại đường gì không có

vị ngọt và không có nó chúng ta

không thể đi đến những nơi khác

được?

- Có thể bổ sung nếu HS nói thiếu Và

tên gọi chung cho các loại đường đó

là “Đường giao thông” Đây cũng

chính là nội dung của bài học ngày

hôm nay

Dùng phấn màu ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường

- Dán 5 bức tranh khổ A3 lên bảng

- Bức tranh thứ nhất vẽ gì?

(HS phát huy vốn kinh nghiệm dưới sự dẫn dắt của GV)

- Quan sát kĩ 5 bức tranh

- Trả lời câu hỏi:

- Cảnh bầu trời trong xanh

- Vẽ 1 con sông

- Vẽ biển

- Vẽ đường ray

- Một ngã tư đường phố

Trang 13

- Bức tranh thứ 5 vẽ gì?

Bước 2:

- Gọi 5 HS lên bảng, phát cho mỗi HS

1 tấm bìa (1 tấm ghi đường bộ, 1 tấm

ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường thủy,

1 tấm ghi đường hàng không) Yêu

cầu: Gắn tấm bìa vào tranh cho phù

hợp

Bước 3:

- Kết luận: Trên đây là 4 loại đường

giao thông Đó là đường bộ, đường

sắt, đường thủy và đường không

Trong đường thủy có đường sông và

- Treo ảnh trang 40 H1, H2

- Hướng dẫn HS quan sát ảnh và trả lời câu

hỏi:

- Bức ảnh 1 chụp phương tiện gì?

- Oâ tô là phương tiện dành cho

loại đường nào?

- Phương tiện đi trên đường không?

- Kể tên các loại tàu thuyền đi trên sông

hay biển mà con biết?

- Làm việc theo lớp

- Gắn tấm bìa vào tranh cho phù hợp

- Nhận xét kết quả làm việc của bạn

- Quan sát ảnh

- Trả lời câu hỏi

- Oâ tô

- Đường bộ

- Hình đường sắt

- Tàu hỏa

- Trao đổi theo cặp

- Oâ tô, xe máy, xe đạp, xe buýt, đi bộ, xích lô, …

- Máy bay, dù (nhảy dù), tên lửa, tàu vũ trụ

- Tàu ngầm, tàu thủy, thuyền thúng, thuyền có mui, thuyền không mui, …

- HS nêu

- HS nêu

Trang 14

- Ngoài các phương tiện giao thông đã được

nói con còn biết phương tiện giao thông nào

khác? Nó dành cho loại đường gì?

- Kể tên các loại đường giao thông có ở địa

phương

- Kết luận: Đường bộ là đường dành cho

người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô,

… Đường sắt dành cho tàu hỏa Đường thủy

dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thủy…

Đường hàng không dành cho máy bay

 Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo

- Hướng dẫn HS quan sát 5 loại biển

báo được giới thiệu trong SGK

- Yêu cầu HS chỉ và nói tên từng loại

biển báo Hướng dẫn các em cách đặt

câu hỏi để phân biệt các loại biển

báo Ví dụ:

- Biển báo này có hình gì? Màu gì?

- Đố bạn loại biển báo nào thường có

màu xanh?

- Loại biển báo nào thường có màu đỏ?

- Bạn phải làm gì khi gặp biển báo

này?

- Đối với loại biển báo “Giao nhau với

đường sắt không có rào chắn”, GV có

thể hướng dẫn HS cách ứng xử khi

gặp loại biển báo này:

- Trường hợp không có xe lửa đi tới thì

nhanh chóng vượt qua đường sắt

- Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người

phải đứng cách xa đường sắt ít nhất

5m để bảo đảm an toàn

- Đợi cho đoàn tàu đi qua hẳn rồi

nhanh chóng đi qua đường sắt

- Làm việc theo cặp

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời

Trang 15

Bước 2: Liên hệ thực tế:

- Trên đường đi học em có nhìn thấy

biển báo không? Nói tên những biển

báo mà em đã nhìn thấy

- Theo em, tại sao chúng ta cần phải

nhận biết một số biển báo trên đường

giao thông?

- Kết luận:

- Các biển báo được dựng lên ở các

loại đường giao thông nhằm mục đích

bảo đảm an toàn cho người tham gia

giao thông Có rất nhiều loại biển

báo trên các loại đường giao thông

khác nhau Trong bài học chúng ta chỉ

làm quen với một số biển báo thông

thường

Hoạt động 4: Trò chơi: Đối đáp nhanh

- GV gọi 2 tổ lên bảng, xếp thành

hàng, quay mặt vào nhau (số HS phải

bằng nhau)

- HS chơi như vậy lần lượt đến hết

hàng

- Tổ nào có nhiều câu trả lời đúng thì

tổ đó thắng

- GV nhận xét Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Cho HS trả lời các câu hỏi trong

2 ở tổ 2 nói trước và HS ở tổ 1 nói sau cho phù hợp

GV cũng có thể cho HS giơ hình vẽ các loại biển báo giới thiệu trong SGK và yêu cầu HS nói tên các loại biển báo đó

MÔN: TOÁN TIẾT 92: PHÉP NHÂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

Trang 16

- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau

Trang 17

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về

phép nhân

 Phương pháp: Trực quan, phân tích

* ĐDDH: Các tấm bìa có 2 chấm tròn

- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi

:

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu

hỏi

- GV gợi ý

Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta

phải làm sao ?

- GV hướng dẫn

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của

5 số hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta

chuyển thành phép nhân , viết như sau : 2 x

5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 +

2 và viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở

dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10

( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và

giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân

GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ

Trang 18

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các

số hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được

lấy 5 lần Như vậy , chỉ có tổng các số

hạng bằng nhau mới chuyển được thành

phép nhân

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành

* ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận

ra :

a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và

chuyển thành phép nhân sau : 4 x 2 = 8

b) , c) làm tương tự như phần a

- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả

của phép nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính

a) Có 2 đội bóng đá thiếu nhi , mỗi đội có 5

cầu thủ Hỏi tất cả có bao nhiêu cầu thủ

GV hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ

được lấy 2 lần ( vì có 2 đội ) , ta có phép

nhân 5 x 2 ; để tính 5 x 2 ta tính 5 + 5 = 10

vậy 5 x 2 = 10

Tương tự ở phần b ) Ta có 4 x3 = 12

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thừa số- Tích

- HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”

- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )

- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán

- HS trả lời

Trang 19

Ngày soạn: 06/01/2009 Ngày dạy: 07/01/2009

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 55: LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được 1 số kiến thức về thư từ:

+ Biết cách ghi địa chỉ trên bìa thư Hiểu: nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa

- Bốn nàng tiên trong chuyện tượng

trưng cho những mùa nào trong năm?

- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay

theo lời nàng Đông?

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

Trang 20

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập,

phân tích

 ĐDDH: Bảng phụ ghi từ câu khó,

SGK

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc phù

hợp với lời các nhân vật: giọng bác

đưa thư gọi sốt sắng; giọng Mai và

mẹ ngạc nhiên; lời mẹ dịu dàng, ôn

tồn bảo Mai đi gặp bác tổ trưởng

Nhấn giọng ở các từ ngữ: Chờ, ngạc

nhiên, không nhỉ, làm gì, đúng là,

đừng bóc thư, thầm mong

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV chú ý hướng dẫn HS đọc rõ ràng,

rành mạch nội dung bì thư:

+ Người gửi: / Nguyễn Viết Nhân / hai

mươi sáu / đường Lạch Tray / Hải Phòng

//

+ Người nhận: / Ông Tạ Văn Tường /

năm mươi tám / đường Điện Biên Phủ /

Đà Nẵng //

- GV giải nghĩa thêm: ngạc nhiên (lấy

làm lạ, bất ngờ)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK

- HS đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (đọc nội dung bài trước, đọc nội dung ghi trên phong bìa thư sau)

- Chú ý các từ có vần khó: Ngạc nhiên, Tường, bưu điện

- Các từ ngữ mới: Điện Biên Phủ, ngạc nhiên

- HS nối tiếp nhau đọc nội dung từng đoạn của bài và nội dung phong bì thư Phần nội dung bài có thể chia thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nhà mình mà Đoạn 2: phần còn lại)

- HS đọc giải nghĩa từ bưu điện cuối bài đọc

- HS đọc trong nhóm

- Thi đua giữa các nhóm

Trang 21

- GV hướng dẫn cho HS đọc thành

tiếng, đọc thầm từng đoạn, trả lời các

câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

- Nhận được phong thư Mai ngạc nhiên

về điều gì?

- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của

ông Tường?

- Bức thư ấy có gửi cho Mai không?

Người gửi và người nhận thư có muốn

người khác biết những điều họ trao

đổi riêng với nhau không? Ơû học kì I

các em đã học bài “Điện thoại” và

đã biết “Vì sao bạn Tường không

nghe bố mẹ nói chuyện trên điện

thoại.”

- GV giới thiệu cách bóc thư nếu thư

gửi cho mình, các em sẽ bóc thư ntn?

GV vừa làm động tác mẫu vừa nói:

dựng phong thư theo chiều dọc, dỗ

nhẹ xuống mặt bàn để lá thư bên

trong dồn xuống phía dưới Sau đó,

dùng kéo cắt mép chiều rộng phong

bìa phía trên Làm như vậy để lá thư

bên trong còn nguyên vẹn

- Trên phong bìa thư cần ghi những gì?

Ghi như vậy để làm gì?

- HS đọc bài

- Mai ngạc nhiên về tên người nhận ghi ngoài bì thư là ông Tạ Văn Tường, nhà Mai không có ai mang tên đó, mặc dù địa chỉ đúng là gửi tới nhà Mai

- Mẹ bảo vậy vì không được bóc thư của người khác Bóc thư của người khác là không lịch sự, thậm chí là phạm pháp

- Trên phong bì thư cần ghi rõ họ tên, địa chỉ người gửi thư và họ tên, địa chỉ người nhận thư

- Ghi tên, địa chỉ người nhận để bưu điện biết cần chuyển thư đến tay ai, ở chỗ nào

- Ghi tên, địa chỉ người gửi để người nhận biết ai gửi thư cho mình và nếu

Trang 22

- GV hỏi thêm: Vì sao là thư của ông

Nhân không đến tay người nhận?

- GV hướng dẫn HS tập viết tên người

gửi, người nhận lên phong bì

- GV nhận xét cách viết của HS

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: SGK

- GV hướng dẫn HS thi đọc lại bài văn

- GV và HS cả lớp nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thư Trung thu

không có người nhận, bưu điện sẽ trả về tận tay người gửi

- Vì bì thư ghi không đúng địa chỉ của người nhận.)

- Những HS không có phong bì thì viết vào vở

- HS thi đọc lại bài văn

MÔN: TOÁN TIẾT 93: THỪA SỐ – TÍCH

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết tên gọi thành phần và kết quả phép nhân

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Thừa số

Tích

Trang 23

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi thành

phần và kết quả của phép nhân

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

* ĐDDH: Bộ thực hành Toán

- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc

( hai nhân năm bằng mười )

GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm

bằng mười , ( chỉ vào 2 ) gọi là thừa số

( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới hoặc

viết thừa số ngay dưới , 5 cũng gọi là thừa

số ( làm ương tự như với 2 ) , 10 gọi là tích (

gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới 10 hoặc viết

như SGK ) Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS

nêu tên của từng thành phần ( thừa số ) và

kết quả ( tích ) của phép tính

Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi

là tích , như vậy ta sẽ có :

Thừa số thừa số

2 x 5 = 10

Tích Tích

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành

* ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích

rồi tính tích bằng cách tính tổng tương ứng

GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = , cho

HS đọc rồi viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần

- Học sinh thực hiện Bạn nhận xét

- Học sinh quan sát Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- HS tự tính tích 3 x 5 Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5 = 15

- HS làm bài Sửa bài

Trang 24

GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 ; 3

x 5 = 15

Phần a , b , c làm tương tự

Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành

tổng các số hạng bằng nhau rồi tính tích đó

theo mẫu

6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12

Lưu ý : Trong quá trình chữa bài nên cho

HS đọc phép nhân và nêu tên gọi từng

thành phần ( thừa số ) và kết quả ( tích )

của phép nhân

Bài 3:

- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng nhân 2

- HS làm bài Sửa bài

- HS tính nhẩm các tổng tương ứng

- Chia 2 dãy thi đua

MÔN: TẬP VIẾT TIẾT 19: P – PHONG CẢNH HẤP DẪN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Rèn kỹ năng viết chữ

- Viết P (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng

mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

Trang 25

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: Ô , Ơ

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Ơn sâu nghĩa nặng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường

đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Chữ mẫu: P

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ P

- Chữ P Â cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ P và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của

chữ B, nét 2 là nét cong trên có 2 đầu

uốn vào trong không đều nhau

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết

nét móc ngược trái Dừng bút trên

đường kẽ 2

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên đường kẽ 5, viết nét cong

trên có 2 đầu uốn vào trong , dừng

bút ở giữa đường kẽ 4 và đường kẽ 5

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 26

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Phong cảnh hấp dẫn

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa Q – Quê hương

- Dấu hỏi (?) trên a

- Dấu sắc (/) trên â

- Dấu ngã (~) trên â

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Trang 27

Ngày soạn: 07/01/2009 Ngày dạy: 08/01/2009

MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 38: THƯ TRUNG THU

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp,

HS cả lớp viết vào bảng con hoặc

giấy nháp các chữ: lưỡi trai, lá lúa,

năm, nằm (MB); hoặc: vỡ tổ, bão

táp, nảy bông (MN)

Trang 28

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.

 Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 ĐDDH: SGK

- GV đọc 12 dòng thơ của Bác 2, 3 HS

đọc lại

- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết –

mỗi dòng đọc hai lần

- Chấm, chữa bài

- HS tự chữa lỗi

- GV chấm 5, 7 bài HS đổi chéo bài,

soát lỗi cho nhau

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

 Phương pháp:

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ + 3, 4 tờ

giấy khổ to

Bài tập 2 (lựa chọn)

- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc

2b

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài,

quan sát tranh; viết vào Vở bài tập

tên các vật theo số thứ tự hình vẽ

trong SGK; thầm phát âm các tiếng

đó cho đúng

- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng,

- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ

- Bác, các cháu

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là vì là tên riêng chỉ người

- ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,

- HS viết bài

- HS sửa bài

- 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh

- HS đọc

Trang 29

phát âm đúng tên các vật trong tranh

Sau đó từng em đọc kết quả Cả lớp

và GV nhận xét, chốt lại lời giảng

- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã

viết nội dung bài tập (3), phát bút dạ,

mời 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh

Sau đó từng em đọc kết quả Cả lớp

và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng:

a) - lặng lẽ, nặng nề - lo lắng, đói no

b) – thi đỗ, đổ rác - giả vờ (đò), giã

gạo

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về

nhà xem lại bài tập 2 và bài tập 3

- Chuẩn bị: Gió

- 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh

MÔN: TOÁN TIẾT 94: BẢNG NHÂN 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Lập bảng nhân 2 ( 2 nhân với 1 , 2 , 3 … , 10 ) và học thuộc bảng nhân này

2 Kỹ năng:

- Thực hành nhân , giải bài toán và đếm thêm 2

3 Thái độ:

Trang 30

- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn ( như SGK )

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thừa số – Tích.

- Chuyển tổng thành tích rồi tính tích đó:

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Lập bảng nhân 2

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

ĐDDH: Bộ thực hành Toán Các tấm bìa

- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm vẽ 2

chấm tròn rồi lấy 1 tấm gắn lên bảng và

nêu : Mỗi tấm bìa đều có 2 chấm tròn , ta

lấy 1 tấm bìa , tức là 2 (chấm tròn ) được

lấy 1 lần , ta viết : 2 x 1 = 2 ( đọc là : Hai

nhân một bằng hai )

- Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng

để sau sẽ viết tiếp 2 x 2 = 4 ; 2 x 3 = 6

thành bảng nhân 2

- GV gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm

tròn lên bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để

nêu được 2 được lấy 2 lần , và viết

2 x 2 = 2 + 2 = 4 như vậy 2 x 2 = 4 rồi viết

tiếp 2 x 2 = 4 ngay dưới 2 x 1 = 2

2 = 10 ( chấm tròn )

- HS nhận xét

- HS đọc hai nhân hai bằng bốn

Trang 31

2 x 3 = 6 … ; 2 x 10 = 20

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của

5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 , ta

chuyển thành phép nhân, viết như sau : 2 x

5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 +

2 và viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở

dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

- GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 =

10 ( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” )

và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân

- GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyễn từ

tổng :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các

số hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được

lấy 5 lần Như vậy , chỉ có tổng các số

hạng bằng nhau mới chuyển được thành

phép nhân

 Hoạt động 2: Thực hành nhân, giải bài

toán và đếm thêm 2

 Phương pháp: Thực hành

Bài 1:

- Ghi nhớ các công thức trong bảng Nêu

được ngay phép tính 2 x 6 = 12

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc

- HS đọc

- HS làm bài Tính nhẩm

- HS đọc đề, làm bài, sửa bài

- HS nhận xét đặc điểm của dãy số này Mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 2

- HS đọc dãy số từ 2 đến

20 và từ 20 đến 2 ( Khi đọc từ 2 đến 20 thì gọi là

“ đếm thêm 2 ” khi đọc từ

20 đến 2 thì gọi là “ đếm bớt 2 ”

Trang 32

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 19: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở bài tập

Trang 33

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng

dẫn cả lớp nhận xét GV ghi tên

tháng trên bảng lớp theo 4 cột dọc

Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười

Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một

Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười

hai

- Chú ý: Không gọi tháng giêng là

tháng 1 vì tháng 1 là tháng 11 âm

lịch Không gọi tháng tư là tháng bốn

Không gọi tháng bảy là tháng bẩy

Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột

tên tháng

- GV che bảng HS sẽ đọc lại

- Cách chia mùa như trên chỉ là cách

chia theo lịch Trên thực tế, thời tiết

mỗi vùng 1 khác VD: ở miền Nam

nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ

tháng 5  tháng 10) và mùa khô (từ

tháng 11  tháng 4 năm sau)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

- Hát

- HS nêu các bài đã học

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông

- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa

- HS xung phong nói lại

Trang 34

- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói

về điều hay của mỗi mùa Các em

hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho đúng

lời bà Đất

- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã

viết nội dung bài tập cho 3, 4 HS làm

bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

 Hoạt động 3: Thực hành

 Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi

 ĐDDH: SGK

- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi –

đáp: 1 em nêu câu hỏi – em kia trả

lời

- GV khuyến khích HS trả lời chính

xác, theo nhiều cách khác nhau

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về

thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi

nào?

Dấu chấm, dấu chấm than

- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại

- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi

- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?

- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè

- HS 1: Khi nào HS tựu trường

- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường

- HS 1: Mẹ thường khen

em khi nào?

- HS 2:Mẹ thường khen

em khi em chăm học

- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?

- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10

Ngày soạn: 08/01/2009 Ngày dạy: 09/01/2009

MÔN: TẬP LÀM VĂN TIẾT 19: ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU

Trang 35

- HS: Vở bài tập.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập HKI

- Kiểm tra Vở bài tập

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’) Ở học kì I, các em đã học cách

chào và tự giới thiệu Bài hôm nay sẽ

dạy các em cách đáp lại lời chào, hoặc

tự giới thiệu của người khác ntn cho

lịch sự, văn hoá.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK

Bài tập 1 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm

lại, quan sát từng tranh, đọc lời của

chị phụ trách trong 2 tranh

- GV cho từng nhóm HS thực hành đối đáp

trước lớp theo 2 tranh Gợi ý cho HS cần nói

lời đáp với thái độ lịch sự , vui vẻ Sau mỗi

nhóm làm bài thực hành, cả lớp và GV nhận

- Hát

- 1 HS đọc lời chào của chị phụ trách (trong tranh 1); lời tự giới thiệu của chị (trong tranh 2)

- Mỗi nhóm làm bài thực hành, bạn nhận xét

Trang 36

- Cuối cùng bình chọn nhóm biết đáp

lời chào, lời tự giới thiệu đúng nhất

Bài tập 2 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc

thầm lại

- GV nhắc HS suy nghĩ về tình huống

bài tập nêu ra: 1 người lạ mà em chưa

bao giờ gặp đến nhà em, gõ cửa và tự

giới thiệu là bạn bố em thăm bố mẹ

em Em sẽ nói thế nào, xử sự thế nào

(trường hợp bố mẹ em có nhà và

trường hợp bố mẹ em đi vắng)?

- GV khuyến khích HS có những lời

đáp đa dạng Sau khi mỗi cặp HS, cả

lớp và GV nhận xét, thảo luận xem

bạn HS đã đáp lời tự giới thiệu và xử

sự đúng hay sai

- GV gợi ý để các em hiểu: làm như

vậy là thiếu thận trọng vì người lạ đó

có thể là 1 người xấu giả vờ là bạn

của bố lợi dụng sự ngây thơ, cả tin

của trẻ em, vào nhà để trộn cắp tài

sản Ngay cả khi bố mẹ có ở nhà tốt

nhất là mời bố mẹ ra gặp người lạ

xem có đúng là bạn của bố mẹ

không,…)

Cả lớp bình chọn những bạn xử sự đúng và

hay – vừa thể hiện được thái độ lịch sự, có

văn hoá vừa thông minh, thận trọng

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 ĐDDH: Vở bài tập

Bài tập 3 (viết)

- Chị phụ trách : Chào các em

- Các em nhỏ : Chúng em chào chị ạ/ chào chị ạ

- Chị phụ trách : Chị tên là Hương Chị được cử phụ trách sao của các em

- Các bạn nhỏ : Oâi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ /Thế thì hay quá! Mời chị vào lớp của chúng em

- 3, 4 cặp HS thực hành tự giới thiệu – đáp lời tự giới thiệu theo 2 tình huống

- VD: Nếu có bạn niềm nở mời người lạ vào nhà khi bố mẹ đi vắng

- VD:

a) Nếu có bố em ở nhà, có thế nói: Cháu chào chú, chú chờ bố mẹ cháu một chút ạ./ Cháu chào chú (Báo với bố mẹ) có khách ạ

b) nếu bố mẹ em đi vắng, có thể nói: - Cháu chào chú Tiếc quá, bố mẹ cháu vừa đi Lát nữa mời chú quay lại có được không ạ?/ bố mẹ cháu lên thăm ông bà cháu Chú có nhắn gì

Trang 37

- GV nêu yêu cầu (viết vào vở lời đáp

của Nam trong đoạn đối thoại); cho 1

HS cùng mình thực hành đối đáp; gợi

ý cho HS cần đáp lại lời chào, lời tự

giới thiệu của mẹ bạn thể hiện thái

độ lịch sự, niềm nở, lễ độ

- GV nhận xét, chọn những lời đáp

đúng và hay

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV nhắc HS ghi nhớ thực hành đáp

lại lời chào hỏi, lời tự giới thiệu khi

gặp khách, gặp người quen để thể

hiện mình là một học trò ngoan, lịch

sự

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tả ngắn về bốn mùa

lại không ạ? …

- HS điền lời đáp của Nam vào vở hoặc Vở bài tập

- Nhiều HS đọc bài viết

+ Dạ, đúng ạ! Cháu là Nam đây ạ./ Vâng, cháu là Nam đây ạ

+ Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây

+ Thế ạ? Cháu mời cô vào nhà ạ./ A, cô là mẹ bạn Sơn ạ? Thưa cô, cô có việc

gì bảo cháu ạ

+ Sơn bị sốt Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học

MÔN: TOÁN TIẾT 95: LUYỆN TẬP

Trang 38

3 Thái độ :

- Yêu thích môn Toán , tính chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ từng chặng

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

+ Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Củng cố việc ghi nhớ bảng

nhân 2 qua thực hành tính

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

* ĐDDH: Bộ thực hành Toán

GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1 : HS nêu cách làm : 2 x 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu:

2 x 4 = 8 2 x 3 = 2 x 9 =

- Hát

- HS nhẩm rồi đọc kết quả Bạn nhận xét

- 2 HS lên giải bài 3

- HS nêu : Viết 6 vào ô trống vì 2 x 3 = 6 , ta có :

Trang 39

2 x 3 + 4 2 x 7 - 5

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành giải bài toán

đơn về nhân 2

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

* ĐDDH: Bảng phụ

Bài 3 :

- Đề bài cho gì?

- Đề bài hỏi gì?

Bài 4 : GV hướng dẫn HS lấy 2 nhân với

một số ở hàng trên được tích là bao nhiêu

thì viết vào ô trống thích hợp ở hàng dưới

- GV nhận xét

Bài 5 : Điền số ( tích ) vào ô trống

- GV cho 2 dãy thi đua

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố - Dặn do ø:

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Bảng nhân 3

- HS đọc thầm đề toán , nêu tóm tắt bằng lời rồi giải bài toán

Bài giải Số bánh xe của 8 xe đạp là :

2 x 8 = 16 ( bánh xe ) Đáp số : 16 bánh xe

- HS đọc từng phép nhân và củng cố tên gọi thành phần ( thừa số ) và kết quả của phép nhân ( tích )

- HS thi đua thực hiện theo mẫu:

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bức ảnh 2: Hình gì? - 19 - 24 lop 2
c ảnh 2: Hình gì? (Trang 13)
Bảng nhân 3. Hỏi HS về kết quả - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 3. Hỏi HS về kết quả (Trang 64)
Bảng nhân 3 để giải bài toán có lời - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 3 để giải bài toán có lời (Trang 65)
Bảng nhân 3 - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 3 (Trang 66)
Bảng nhân 4 - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 4 (Trang 71)
Bảng nhân 4. - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 4 (Trang 72)
Bảng nhân 4. Hỏi HS về kết quả - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 4. Hỏi HS về kết quả (Trang 79)
Hình thức nối tiếp nhau.  Mỗi em kể - 19 - 24 lop 2
Hình th ức nối tiếp nhau. Mỗi em kể (Trang 92)
Bảng nhân 5. Hỏi HS về  kết  quả - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 5. Hỏi HS về kết quả (Trang 110)
Bảng nhân 5 - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 5 (Trang 112)
Bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5. Hỏi - 19 - 24 lop 2
Bảng nh ân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5. Hỏi (Trang 124)
1. Hình 5 vẽ một khu nhà,  trong   đó   có   nhà   trẻ,  bách hóa, giải khát. - 19 - 24 lop 2
1. Hình 5 vẽ một khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát (Trang 152)
Hình nào. - 19 - 24 lop 2
Hình n ào (Trang 166)
Bảng chia 3. - 19 - 24 lop 2
Bảng chia 3 (Trang 194)
Bảng chia 4 - 19 - 24 lop 2
Bảng chia 4 (Trang 250)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w