Các vật thể xung quanh ta được chia thành 2 loại chính: Vật thể tự nhiên : cây xanh, con gà, con chó… Vật thể nhân tạo : nhà, ôtô, xe máy… Yêu cầu học sinh làm bài tập : Em hãy cho biết
Trang 11.Cấu trúc của một giáo án dạy bài mới, ôn tập.
Ngày soạn: Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp…… Ngày dạy:……….Dạy lớp…….Tiết :
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
+) Đặt vấn đề vào bài mới
b) Dạy nội dung bài mới
c) Củng cố, luyện tập
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
2.Giáo án kiểm tra 1 tiết, học kỳ
Ngày soạn:……… Ngày kiểm tra:……….Lớp:……
Trang 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲNH NHAI
TRƯỜNG T.H.C.S MƯỜNG GIÔN
GIÁO ÁN: HÓA HỌC 8 (QUYỂN II )
GIÁO VIÊN: LÊ TRUNG TUYẾN
TỔ : TỰ NHIÊN
Trang 3
NĂM HỌC : 2010 – 2011
Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy lôgíc, phân tích
- Hóa chất: dd NaOH, CuSO4, HCl, đinh sắt
-Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, khay nhựa
b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa 8
- Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 1’)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho môn học : SGK, Vở ghi, vở bài tập…+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2’)
GV: Năm nay sang lớp 8 các em sẽ được học một môn học mới, đó là môn hóa học Vậy hóa học là gì ? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ? Các em phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học ?
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Yêu cầu học sinh quan sát trạng
thái, màu sắc của các chất :
khoảng 5-7 giọt dung dịch màu
xanh ( dd CuSO4 ) ở ống 1 sang
ống 2 ( dd NaOH ) → quan sát +
nêu hiện tượng quan sát được ?
Thả miếng sắt vào ống nghiệm
đựng dd HCl ( ống nghiệm 3 )
→ quan sát + nêu hiện tượng
quan sát được ?
Đặt nhẹ chiếc đinh sắt vào ống
nghiệm 1 ( có chứa dung dịch
CuSO4 ) → sau đó lấy đinh sắt
ra và quan sát + nêu nhận xét
Quan sát và nêu được;
Ở ống nghiệm 2: có chất mới
màu xanh không tan tạo thành
( dung dịch không còn trong suốt
nữa )
Trong ống nghiệm 3: có bọt khí
thoát ra
Trong ống nghiệm 1: ở chiếc
đinh sắt phần tiếp xúc với dung
Trang 5Đại diện học sinh các nhóm trả
lời và giải thích ( đúng, sai )
Sở dĩ các em chưa hiểu được
cách dùng nào đúng, cách dùng
nào sai và chưa giải thích được
vì sao là do chúng ta chưa có
kiến thức về các chất hóa học Vì
vậy chúng ta phải học hóa học vì
hóa học là khoa học nghiên cứu
Em hãy kể tên một vài đồ dùng,
vật dụng sinh hoạt được sản xuất
từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo…?
Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm,
bát, đĩa, giầy, dép, xô, chậu,…
Em hãy kể tên một vài loại sản
phẩm hóa học được dùng trong
sản xuất nông nghiệp ?
Phân bón hóa học: phân đạm,
phân lân, phân kali…
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
II HÓA HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG
TA ( 8’)
Trang 6việc học tập của em và cho việc
bảo vệ sức khỏe của gia đình
Em có kết luận gì về vai trò của
hóa học trong cuộc sống chúng
ta ?
Trả lời :
Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK_Tr 5, trả lời: khi
học tập môn hóa học cần chú ý
thực hiện các hoạt động gì ?
Đọc + theo dõi, trả lời:
Phương pháp để học tốt môn hóa
a) Thu thập tìm kiếm kiến thức
b) Xử lý thông tin : nhận xét hoặc tự rút ra kết luận cần thiết…
c) Vận dụng : đem những kết luận rút ra từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ.d) Ghi nhớ: Học thuộc những nội dung quan trọng
2.Phương pháp học tập môn hóa học
a) Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên, cũng như trong cuộc sống
b) Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo
c) Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh
d) Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến thức
Trang 7Câu 2: Vai trò của hóa học trong cuộc sống ?
Câu 3: Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học ?
HS: Dựa vào nội dung bài học → trả lời
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1’)
GV: về nhà học thuộc bài , soạn bài 2
HS: nghe + ghi → về nhà làm theo yêu cầu của GV
————oOo————
Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Trang 8Chương I : CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ
Tiết 2 : CHẤT
1.Mục tiêu
a) Về kiến thức
-Học sinh phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật liệu và chất Biết được
ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên mọi vật thể
-Biết được mỗi chất có những tính chất nhất định
- Hóa chất: Một miếng sắt hoặc nhôm, nước cất, muối ăn, cồn
- Dụng cụ : Cân, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, kiềng đun, nhiệt kế
b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
- Theo nhóm : 2 cái cốc, 1 chai nước, 1 đoạn nhôm, 1 ít muối ăn, 1 cái đũa
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 4’)
GV: Câu hỏi: Hóa học là gì ? Làm thế nào để học tốt môn hóa học ?
HS: Lên bảng trả lời
GV: Đáp án
+) Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
+) a) Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên
nhiên, cũng như trong cuộc sống
b) Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo
c) Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh
d) Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến thức
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2’)
GV: Các em đã biết hóa học nghiên cứu các chất Vậy chất có ở đâu ? Nguyên tử, phân tử là gì ? → Ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV Em hãy kể tên một số vật thể
I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU ? ( 13’)
Trang 9thể nhân tạo Còn cây xanh,
con gà…có sẵn trong tự nhiên
→ gọi là vật thể tự nhiên
Vậy có mấy loại vật thể ?
Các vật thể xung quanh ta
được chia thành 2 loại chính:
Vật thể tự nhiên : cây xanh,
con gà, con chó…
Vật thể nhân tạo : nhà, ôtô, xe
máy…
Yêu cầu học sinh làm bài tập :
Em hãy cho biết loại vật thể và
chất cấu tạo nên vật thể trong
bảng sau:
STT Tên gọi Vật thể Chất cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
STT Tên gọi Vật thể Chất cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
Trang 106 Cốc thủy tinh + Silíc
nhôm và muối ăn
Làm theo yêu cầu của GV →
làm được:
Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể nơi đó có chất
II TÍNH CHẤT CỦA CHẤT.(18’)1.Mỗi chất có những tính chất nhất định
a Tính chất vật lí gồm:
-Trạng thái, màu sắc, mùi, vị
-Tính tan trong nước
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
=
Trang 11
D: Khối lượng riêngm: khối lượng
v : thể tích Muối
- Tan trong nước
- Không cháy được
Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm: trong khay có hai lọ
đựng hai chất lỏng trong suốt (
một lọ đựng nước, một lọ đựng
cồn không có nhãn), các em
hãy tiến hành thí nghiệm để
phân biệt 2 chất lỏng trên ?
Suy nghĩ → trả lời: lấy ở mỗi
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì
?
Lợi ích :a.Giúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác
b Biết cách sử dụng chấtc.Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
Trang 12GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 3 SGK_Tr 11
HS: giở vở bài tập → làm bài
GV: đáp án:
a.vật thể : cơ thể người Chất : nước, can xi, protein
b.vật thể :lõi bút chì Chất : than chì
c.vật thể :dây điện Chất: đồng, chất dẻo
d.vật thể :áo may Chất:xenlulôzơ,nilon
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2’)
+) GV: về nhà : - Học thuộc bài
-BTVN: 1,2,4,5 SGK_Tr11
- Chuẩn bị một chai nước : khoáng, muối, đường, ao
+) HS: nghe + ghi → về nhà làm theo yêu cầu của GV
————oOo————
Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp…… Ngày dạy:………… … Dạy lớp…… Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Trang 13-Biết dựa vào các tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.
- Tài liệu : thiết kế hóa học, để học tốt hóa học 8
- Hóa chất : muối ăn, nước cất, nước tự nhiên
- Dụng cụ : đèn cồn , cốc thủy tinh, kiềng sắt, kẹp gỗ, đũa thủy tinh, ống hút
.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
- chuẩn bị một chai nước : khoáng, muối, đường, ao
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Câu hỏi : Làm thế nào để biết được tính chất của chất ? việc hiểu tính chất của chất có lợi gì ?
c.Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 3’)
Gv: Thế nào là chất tinh khiết ? Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta làm như thế nào ?
→ ta đi nghiên cứu bài học hôm nay sẽ hiểu rõ và biết được
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
HS
Yêu cầu học sinh đọc thông tin +
quan sát hình 1.3 SGK_Tr 9 →
trả lời: tại sao nước khoáng được
dùng để uống còn lại nước cất
được dùng để pha chế thuốc tiêm
và sử dụng trong phòng thí
nghiệm ?
Quan sát + đọc + theo dõi
Trả lời : là do nước cất không có
I.CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP ( 17’)
Trang 14Em hãy cho biết điểm giống
nhau của nước khoáng, ao , hồ,
Vì vậy người ta gọi nước cất là
chất tinh khiết còn nước ao,
khoáng, sông, suối… là hỗn hợp
- Chất tinh khiết là chất không có chất khác lẫn vào
Trang 15Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất
trộn lẫn với nhau Vậy ta muốn
tách các chất ra khỏi hỗn hợp thì
phải làm thế nào ? → ta chuyển
sang nghiên cứu phần hai
Trong thành phần của nước biển
có chứa 3- 5% muối ăn Muốn
tách riêng được muối ăn ra khỏi
nước biển ta làm thế nào ?
Cách làm: - Đun nóng nước →
Nước sôi bay hơi hết , muối ăn
kết tinh lại
Để tách muối ăn ra khỏi nước
muối ta dựa vào tính chất vật lí
khác nhau của nước và muối ăn :
Nước có nhiệt độ sôi 100˚c,
muối ăn có nhiệt độ sôi là
Trang 16Trả lời: - Cho hỗn hợp vào nước
khuấy đều để đường tan hết
-Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần
không tan → ta thu được hỗn
hợp nước đường
Đun sôi nước đường để nước
bay hơi, còn lại đường kết tinh
→ ta thu được đường tinh khiết
Em hãy cho biết nguyên tắc để
?
HS: Chép + làm bài vào vở bài tập
HS: Trả lời
GV: Đáp án: Để tách được ô xi và ni tơ từ không khí ta làm như sau:
+) Hạ nhiệt độ của không khí xuống dưới -196˚c, để hóa lỏng không khí
+) Sau đó nâng nhiệt độ lên đến -196˚c thì dừng lại, nitơ sẽ sôi và bay hơi lên trước, rồi đến ô xi sôi và bay lên sau
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( 3’)
GV: Y/c học sinh về nhà:- học thuộc bài, làm bài tập 6,7,8 SGK_Tr 11
- Chuẩn bị: 2 chậu nước, hỗn hợp cát, muối ăn, một đoạn nến
HS: Nghe + ghi → về nhà làm theo Y/c của giáo viên
Trang 17————oOo————
Ngày soạn: 19/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
- Hóa chất: bột lưu huỳnh, pa ra fin
- Dụng cụ: 2 nhiệt kế, 2 cốc thủy tinh chịu nhiệt, 3 ống nghiệm, kẹp gỗ, đũa thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, phễu, kiềng sắt
.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa 8
- Mỗi nhóm 2 chậu nước, 1 đoạn nến, 1 ít cát, 1 ít muối ăn
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 2’)
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
HS: Để dụng cụ nên bàn để GV kiểm tra
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 3’)
GV: Để làm tốt thí nghiệm hóa học → chúng ta cần phải nắm được một số quy tắc an toàn và một số dụng cụ thí nghiệm hóa học Để làm được điều đó, chúng ta cùng nhau
đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV
HS
Giới thiệu một số qui tắc:
Nghe + ghi bài
Ι Một số qui tắc an toàn và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ thí nghiệm ( 10’)+) Một số qui tắc an toàn
- Khi làm thí nghiệm hóa học, phải tuyệt đối tuân theo các qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo
Trang 18Giới thiệu cách sử dụng hóa chất:
Nghe + ghi bài
Làm thí nghiệm ⇒ trả lời : Khi
nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa ?
- Khi làm thí nghiệm hóa học cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự qui định
- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo, đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
- Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
Trang 19Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
của giáo viên
Theo dõi thí nghiệm và rút ra nhận
xét:
- Pa ra fin nóng chảy ở 42˚c
- Khi nước sôi ( 100˚c) lưu huỳnh
chưa nóng chảy → lưu huỳnh có
nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 100˚c
Hướng dẫn: - Bỏ hỗn hợp muối ăn
và cát vào cốc nước khuấy đều
- Đổ nước từ từ theo đũa thủy tinh
qua phễu có giấy lọc → thu lấy
phần nước lọc vào cốc
- Đổ phần nước lọc vào ống
nghiệm ⇒ đun nóng cho đến khi
nước bay hơi hết
Quan sát phần còn lại trong ống
nghiệm và giấy lọc → rút ra nhận
xét ?
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
của giáo viên
Theo dõi và rút ra được nhận xét:
- Cát được giữ lại trên mặt giấy
lọc
- Thu được chất rắn trong ống
nghiệm đó là muối ăn
Em hãy so sánh chất rắn thu được
ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban
đầu ?
Chất rắn thu được là muối ăn sạch
( tinh khiết ) không còn lẫn cát
2 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
c) Củng cố, luyện tập ( 7’)
GV: Hướng dẫn học sinh làm bản tường trình theo mẫu sau:
Trang 20STT Tên thí nghiệm Mục đích làm thí
nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Kết quả thí nghiệm
HS: Giở vở bài tập kẻ bảng và làm
GV: Y/c học sinh rửa và thu dọn dụng cụ thí nghiệm
HS: làm theo hướng dẫn của GV
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 3’)
GV: Về nhà: - Học thuộc bài, đọc trước bài nguyên tử
HS: Nghe + ghi ⇒về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên.
————oOo————
Ngày soạn: 25/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
- Sờ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Đặc điểm của hạt electron
Trang 21- Giáo án, SGK, SGV hóa học 8
- Tài liệu : thiết kế hóa học 8, tuyên tập 108 bài tập hóa học, để học tốt hóa học 8.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK , đọc trước bài nguyên tử
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 2phút )
GV: Câu hỏi : Chất có ở đâu ?
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Đáp án: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
GV: Chất được tạo ra từ đẩu ? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Vậy còn hạt nhân nguyên tử có
cấu tạo như thế nào ? ta chuyển
sang nghiên cứu phần hai:
Y/c học sinh đọc thông tin thứ 2
Ι.Nguyên tử là gì ? (8 phút )
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
Nguyên tử gồm:
- Một hạt nhân mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi một hay nhiều elec tron mang điện tích âm
Đặc điểm của electron:
Kí hiệu: e Điện tích : -1 Khối lượng vô cùng nhỏ = 9,1095 28
10−
gam
ΙΙ.Hạt nhân nguyên tử ( 12phút )
Trang 22So sánh khối lượng của một hạt
electron với khối lượng của một
hạt proton ?
So sánh: m p =m n, p và n có cùng
khối lượng
Electron có khối lượng rất bé
( bằng 0,0005 lần khối lượng của
10− gam
+) Hạt nơtron:
Kí hiệu: n Điện tích: không mang điện tích
Khối lượng: 1,6748.10 − 24 gam
- Các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
- Nguyên tử luôn luôn trung hòa về điện nên:
- Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết
Trang 23- Số e lớp 1 có tối đa là 2e.
- Số e lớp 2 → lớp 8 có tối đa là 8e.+) Kết luận SGK_Tr 15
c) Củng cố, luyện tập ( 10 phút )
GV: Y/c học sinh giở vở bài tập và làm bài tập 1,2 SGK_Tr 15
HS: làm theo yêu cầu của GV
Trang 24a Hạt p, e, n
b Hạt p mang điện tích dương
Hạt e mang điện tích âm
Hạt n không mang điện
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 phút )
Gv: - Về nhà học thuộc bài
- BTVN: 4, 5 SGK_Tr 15,16
- Đọc trước bài 5, chuẩn bị một vỏ hộp sữa hoặc non sữa
HS: nghe + ghi ⇒ về nhà làm theo yêu cầu của GV.
—————oOo—————
Ngày soạn: 26/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của một nguyên tố thường gặp
- Biết được tỷ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất, một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất : oxi, silíc, nitơ…
- Tài liệu: thiết kế hóa học 8, học tốt hóa 8, 108 bài tập hóa học
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
- Một vỏ hộp sữa
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )
Trang 25GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 5 SGK_Tr 16
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 4 phút )
GV: Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ từ can xi kèm theo hàm lượng, coi như đây là một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất ca xi có lợi cho xương giúp phòng chống bệnh loãng xương Thực ra phải nói : trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học can xi Vậy nguyên tố hóa học là gì ? ⇒ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Thuyết trình: Khi nói đến
những lượng nguyên tử vô
cùng lớn người ta nói ′′Nguyên
tố hóa học " thay cho cụm từ
:Loại nguyên tử
Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
Nghe + suy nghĩ ⇒ trả lời:
Như vậy số proton là số đặc
trưng của một nguyên tố hóa
học Các nguyên tử thuộc cùng
một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học như nhau
Nghe + ghi nhớ
Bài tập: Hãy điền số thích hợp
vào các ô trống ở bảng sau:
Ι.Nguyên tố hóa học là gì?( 18 Phút )1.Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
Số p Số n Số eNguyên tử 1 19 20
Nguyên tử 2 20 20
Nguyên tử 3 19 21
Nguyên tử 4 17 18
Nguyên tử 5 17 20
Trang 26HS Suy nghĩ làm được:
Số p Số n Số eNguyên tử 1 19 20 19
Trong 5 nguyên tử trên những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng
Nghe và ghi bài
Y/c học sinh giở SGK_Tr 42
( hoặc sử dụng bảng hệ thống
tuần hoàn ) ⇒ ghi kí hiệu hóa
học của các nguyên tố: các
bon, nitơ, flo, natri, magiê,
nhôm, phốt pho, Clo, kali,
canxi, sắt, đồng, kẽm, bạc, chì
Giở SGK_Tr42 ⇒lần lượt ghi
được:C, N, F, Na, Mg, Al, P,
Cl,K, Ca, Fe, Cu, Zn, Ag, Pb.
Trang 27Đọc + theo dõi + quan sát
Kể tên 4 nguyên tố có nhiều
Còn lại là các nguyên tố :canxi,
natri, kali, magie, hiđro, …
Hiện nay có bao nhiêu nguyên
tố ?
Trả lời:
Có 9 nguyên tố chiếm hầu hết
khối lượng vỏ trái đất = 98,6%,
- Mỗi kí hiệu của 1 nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
- Ví dụ:
Viết H chỉ 1 nguyên tử hiđroViết Fe chỉ 1 nguyên tử sắtViết 2 O chỉ 2 nguyên tử oxi
ΙΙ Có bao nhiêu nguyên tố hóa học ? ( 5 phút )
Hiện nay có 110 nguyên tố, có 92 nguyên tố
tự nhiên, còn lại là các nguyên tố nhân tạo
Trang 28- Học thuộc kí hiệu các nguyên tố hóa học.
HS: nghe + ghi ⇒ Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên
—————oOo—————
Ngày soạn: 31/8/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
12 khối lượng của nguyên tử các bon
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
Trang 29- Biết cách sử dụng bảng _ SGK_Tr 42 để :
+) Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+) Biết nguyên tử khối hoặc số proton thì xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố b) Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết kí hiệu hóa học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố
- Tài liệu : thiết kế hóa học 8, 108 bài tập hóa học 8, học tốt hóa hoc 8
- Bảng SGK_Tr 42 ( hoặc bảng hệ thống tuần hoàn )
.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
- Kẻ bảng SGK_Tr 42 vào giấy lớn ( Ao)
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 10 phút )
GV: Câu hỏi : Định nghĩa nguyên tố hóa học ? Viêt kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau : nhôm, canxi, kẽm, magiê, sắt, đồng, lưu huỳnh, phốt pho, clo ?
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 2 SGK_Tr 20
HS: Lên bảng trả lời và viết KHHH của các nguyên tố
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
GV: Các em đã hiểu nguyên tố hóa là các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton, mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một kí hiệu hóa học Hôm nay chúng ta nghiên cứu một khái niệm mới đó là nguyên tử khối Vậy nguyên tử khối là gì ? Việc biết được nguyên tử khối của một nguyên tố có tác dụng gì ? → Ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay :
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
ΙΙΙ Nguyên tử khối ( 12 phút )
Trang 30Tại sao không dùng đơn vị
Kilôgam hay gam mà phải dùng
đơn vị các bon ?
Do nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé, nếu tính bằng gam thì số
trị quá nhỏ không tiện sử dụng
Ví dụ : Khối lượng của nguyên tử
các bon bằng 1,9926 23
10− gamThuyết trình : Nguyên tử có khối
lượng vô cùng bé, nếu tính bằng
gam thì quá nhỏ, không tiện sử
dụng Vì vậy người ta qui ước 1
12
khối lượng của nguyên tử các bon
làm đơn vị khối lượng nguyên tử ,
gọi là đơn vị các bon Viết tắt là
Trang 31Vậy các nguyên tử trong bảng
SGK_Tr 42 cho ta biết nguyên tử
Khối lượng tính bằng đơn vị các
bon chỉ là khối lượng tương đối
giữa các nguyên tử
Nghe + ghi nhớ
c) Củng cố, luyện tập ( 17 phút )
GV: Y/c học sinh làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Nguyên tử khối của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro Em hãy cho biết :
a R là nguyên tố nào ?
b Số p và số e trong nguyên tử ?
Bài tập 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 proton trong hạt nhân, hãy cho biết : a Tên và kí hiệu của X ?
b Số electron trong nguyên tử ?
c Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro và oxi ?
Bài tập 7_ SGK_Tr 20
HS: chép và giở vở làm bài tập
GV: Đáp án :
Bài tập 1: Nguyên tử khối của R là : M R= 14 x 1 = 14 ( đvc )
a R là nguyên tố nitơ_ Kí hiệu là : N
Trang 32- Soạn trước bài 6 _ SGK_Tr 22.
HS: Ghi vào vở ⇒ về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên.
—————oOo—————
Ngày soạn: 1/9/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Tiết 8: ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
1.Mục tiêu
a) Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được trong một mẫu chất nguyên tử không tách rời mà đều có sự liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
b) Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân biệt được các loại chất
- Rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
- Ôn lại các khái niệm: Chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
GV: Gọi học sinh lên bảng: làm bài tập 5, 6_SGK_Tr 20
HS: Lên bảng làm bài tập 5
Trang 33HS: Lên bảng làm bài tập 6.
GV: Đáp án bài tập 5:
a Nguyên tử magiê nặng gấp 2 lần nguyên tử các bon
b Nguyên tử magiê nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh ( 0,75 lần )
c Nguyên tử magiê nhẹ hơn nguyên tử nhôm ( 0,88 lần )
GV: Đáp án bài tập 6:
Nguyên tử khối của nitơ = 14 ( đvc )
⇒ Nguyên tử khối của X là 14 x 2 = 28 ( đvc )
X là silíc Kí hiệu là : Si
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 3 phút )
GV: Chúng ta đã biết chỉ có hơn 100 nguyên tố hóa học nhưng có hàng chục triệu chất khác nhau Vậy làm thế nào để học hết được hàng chục triệu chất khác nhau đó ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta phân loại các chất để nghiên cứu dễ dàng hơn.b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Cu, Ag, Au…
+) Đơn chất phi kim : H2,O2, N2, C, S, P…
- Đơn chất kim loại : có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt,…Các nguyên tử sắp xếp khít nhau ( liên kết kim loại ), theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim : đa số không có ánh kim, không dẫn điện, không dẫn nhiệt ( trừ phi kim các bon )
Trang 34Thông thường tên của đơn chất
trùng với tên của nguyên tố
Ví dụ : nguyên tố các bon tạo
ra các đơn chất: Than chì, than
muội, than gỗ, kim cương Còn
lại mỗi nguyên tố tạo ra một
Trình bày đặc điểm cấu tạo của
nước và của muối ăn ?
Do hai nguyên tố hóa học cấu
Ví dụ : Hợp chất nước ( H2O) : được tạo lên
từ hai nguyên tử hiđro và một nguyên tử oxi ( hai nguyên tố là hiđro và oxi )
Muối ăn ( NaCl ) : được tạo lên từ một
Trang 35HS Theo dõi + ghi bài.
nguyên tử natri và một nguyên tử clo ( hai nguyên tố là natri và clo )
Axit sunfuric ( H2SO4 ) : được tạo lên từ hai nguyên tử hiđro, một nguyên tử lưu huỳnh và bốn nguyên tử oxi ( ba nguyên tố là hiđro, lưu huỳnh và oxi )
3 Kim loại, phi kim, phi kim
4 Vô cơ, hữu cơ
GV: Đáp án bài tập 3:
a Hợp chất : vì được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học
b Đơn chất : vì được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
c Hợp chất : vì được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học
d Hợp chất : vì được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học
e Hợp chất : vì được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học
f Đơn chất : vì được tạo nên từ một nguyên tố hoa học
d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 3 phút )
GV : Y/c học sinh về nhà:
- Học thuộc bài
- Đọc mục “ Em có biết ”_SGK_Tr 27
- Nghiên cứu phần 3 : Phân tử_SGK_Tr 24
HS : nghe + ghi ⇒ Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên
—————oOo—————
Trang 36Ngày soạn: 2/9/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… Dạy lớp……
Ngày dạy:………… … Dạy lớp……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Tiết 9 : ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT – PHÂN TỬ ( TT )
1.Mục tiêu.
a) Về kiến thức
- Học sinh biết được phân tử là gì ?
- So sánh hai khái niệm phân tử và nguyên tử
- Biết được các trạng thái của chất, tính thành thạo phân tử khối của một chất , dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử khối của chất kia bao nhiêu lần
- Giáo án, SGK hóa học, sách giáo viên hóa học 8
- Tài liệu : thiết kế, để học tốt, 108 bài tập hóa học 8
.b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
Gv: Câu hỏi : Đơn chất, hợp chất là gì ? có mấy loại đơn chất, hợp chất ?
Hs: Lên bảng trả lời :
Gv: Đáp án : ∗) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
- Có hai loại đơn chất :
+) Đơn chất kim loại : Na, K, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag, Au…
+) Đơn chất phi kim : H2,O2, N2, C, S, P…
∗) Hợp chất là những chất tạo lên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Có hai loại hợp chất:
+) Hợp chất vô cơ : H2O, NaCl, CaO, CaCO3…
+) Hợp chất hữu cơ : CH4, C2H6O, C2H4O2…
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )
Gv: Các em đã hiểu được thế nào là đơn chất, hợp chất Vậy còn phân tử là gì ? làm thế nào để tính được phân tử khối của phân tử ? ⇒ta đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay :
b) Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
I.Phân tử ( 13 phút )
Trang 37Khí hiđro và oxi gồm hai nguyên
tử cùng loại liên kết với nhau
Nước do hai nguyên tử hiđro liên
kết với một nguyên tử oxi
Muối ăn do một nguyên tử natri
liên kết vơi một nguyên tử clo
Theo dõi + nghe + ghi nhớ
Đó là các hạt đại diện cho chất
mang đầy đủ tính chất của chất
và được gọi là phân tử
Vậy phân tử là gì ?
Trả lời:
Đối với đơn chất kim loại ( thí
dụ kim loại đồng ) nguyên tử là
Ví dụ: O2, H2, Cl 2, N2, NH3, H2O, HCl…
Trang 38Tương tự như vậy em hãy phát
biểu định nghĩa phân tử khối ?
Phân tử khối của một chất bằng
tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử có trong phân tử chất
đó
Nghe + ghi nhớ
Thuyết trình :
Nghe + ghi bài
Y/c học sinh quan sát hình 1.14
SGK_Tr 25 ⇒ Rút ra nhận xét
về khoảng cách giữa các nguyên
tử hay phân tử trong mỗi mẫu
II.Trạng thái của chất ( 8 phút )
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những đơn chất kim loại, phi kim ( nguyên
Trạng thái lỏng : các nguyên tử hoặc phân tử
ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau.Trạng thái khí ( hay hơi ) : các nguyên tử hay phân tử ở rất xa nhau, chuyển động hỗn độn
về nhiều phía
∗) Kết luận_SGK_Tr 25
Trang 39- Kẻ sẵn bảng tường trình thí nghiệm hóa học theo mẫu vào giấy.
HS: Nghe + ghi ⇒ về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên.
—————oOo—————
Ngày soạn: 3/9/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:…… Ngày dạy:……… Dạy lớp…… Ngày dạy:………… … Dạy lớp…… Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
Trang 40Ngày dạy:……… …… Dạy lớp:……
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nút, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
- Hóa chất: dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quì tím
b) Chuẩn bị của HS
- Vở ghi, SGK hóa học 8
- kẻ sẵn bảng tường trình vào giấy
- một ít bông
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và kiểm tra các thiết bị thí nghiệm chuẩn bị cho giờ thực hành
+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 3 phút )
GV: Khi đứng trước những bông hoa có hương, ta ngửi thấy mùi thơm Điều đó mách bảo ta rằng, phải có chất thơm từ hoa lan tỏa ra vào không khí Ta không nhìn thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển động Các em sẽ làm thí nghiệm về sự lan tỏa của chất để biết được phân tử là hạt hợp thành của hợp chất
b) Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ một giọt dd NH3
vào mẩu giấy quì tím ⇒ Quan
sát sự thay đổi màu của giáy
quì tím
⇒Rút ra nhận xét ?
Ι Tiến hành thí nghiệm ( 20 phút )1.Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amôniắc