1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA3- tuần 24 đủ

28 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Đáp Với Vua
Trường học Trường Tiểu Học Tân An
Chuyên ngành Tập đọc - Kể chuyện
Thể loại Tập đọc - Kể chuyện
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.. - Yêu cầu lớp theo

Trang 1

Thứ hai ngµy 23 th¸ng 2n¨m 2009

Tập đọc - Kể chuyện:

ĐỐI ĐÁP VỚI VUAA/ Mục tiêu:

I - Tập đọc:

* Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng các từ ngữ: ngự giá, xa gi¸ truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, changchang, vùng vẫy, cởi trói

* Rèn kỹ năng đọc hiểu:

* Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đốiđáp giỏi và có bản lĩnh từ nhỏ

B/ Chuẩn bị đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Chương

trình xiếc đặc sắc“ Yêu cầu nêu nội

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH:+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí) ?

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chúthích)

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 2

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn

gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong

muốn đó?

- Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoan 3,

4 lớp đọc thầm lại

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

+ Vua ra vế đối như thế nào ?

+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?

+ Truyện ca ngợi ai ?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu

chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3HS thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi

ý

2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện:

- Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh

theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện

- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh

qua đó nói vắn tắt nội dung tranh

- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)

- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4

tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

+ Vua Minh Mạng đang ngắm cảnh ở hồ Tây

- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện.+ Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua

đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho đến gần

+ Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói

- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4

+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nênmuốn thử tài cậu

+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá

+ Trời nắng chang chang người trói người

+ Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng suất sắc và tính cách khảng khái, tự tin

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họavề câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt về nội dung từng bức tranh

- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 3

- Mời hai học sinh kể lại cả câu

chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể

hay nhất

đ) Củng cố, dặn dò :

- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối ?

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài “

Mặt trời mọc ở …đằng tây ”

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Lần lượt nêu các câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng / Đông sao thỉ nắng, vắng sao thì mưa / Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa / Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa

B/ Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng thực hiện

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT

bài nhau

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài tập 1

- 1 em làm bài tập 2

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung

1608 4 2035 5 4218 6

00 402 03 407 01 703

08 35 18

0 0 0

- Một em đọc yêu cầu bài

- 2 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài

a / x x 7 = 2107 b/ 8 x x = 1640

x = 2107 : 7 x = 1640 : 8

x = 301 x = 205

Trang 4

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa

bài

Bài 4: - Gọi một học sinh đọc yêu cầu

bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân

- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

c) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Một em đọc bài toán

- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo cửa hàng đã bán là :

2024 : 4 = 506 (kg ) Số kg gạo cửa hàng còn lại :

2024 – 50 6 = 1518 (kg)

Đ/S : 1518 kg

- Một em nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm

- Cả lớp tự làm bài

- Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm, cả lớp nhận xét bổ sung

- Củng cố về chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số, giải toán bằng 2 phép tính

- Giáo dục HS tự giác trong học tập

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

1204 : 4 2524 : 5 1253 : 2

2714 : 3

Bài 2: Tìm x :

x x 4 = 1608 x x 9 = 4554

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cảlớp theo dõi bổ sung:

Trang 5

7 x x = 4842

Bài 3: Một cửa hàng có 1215 chai dầu

ăn, đã bán số chai dầu đó Hỏi cửa

hàng còn lại bao nhiêu chai dầu ăn ?

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa

1215 - 405 = 810 (chai)

ĐS: 810 chai dầu

- Củng cố cách thực hiện phép tính nhân, chia số có 4 CS với số có 1CS

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính

B/ Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực

hành :

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng thực hiện

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT

bài nhau

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài tập 1

- 1 em làm bài tập 2

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1

- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung

821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821

1012 x 5 = 5060 5060 : 5 = 1012

1230 x 6 = 7380 7380 : 6 = 1230

- Một em đọc yêu cầu bài

- Ba học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài

Trang 6

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Yêu cầu HS đổi vở chéo để KT

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa

bài

c) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm

11 0 3 1

- Một em đọc bài toán

- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:

Giải :

Số quyển sách 5 thùng có là:

306 x 5 = 1530 (quyển) Số quyển sách mỗi thư viện là :

1530 : 9 = 170 (quyển)

Đ/S : 170 quyển

- Một em đọc bài toán

- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:

Giải :

Chiều dài sân vận động là:

95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:

- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài

“ Đối đáp với vua “ Làm đúng bài tập điền tiếng có chứa âm và thanh dễ lẫn s/x, thanh hỏi / ngã theo nghĩa đã cho

B/ Chuẩn bị :

Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con các từ : chúc mừng, - 2 em lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con

Trang 7

nhuịc nhã; nhút nhát, cao vút.

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là

học trò người cởi trói

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như

thế nào ?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời HS đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài 3a:

- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời ba

nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng

- Cả lớp viết lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà KT lại các bài tập đã làm

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người

+ Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: lệnh,

mặt hồ, nghĩ ngợi, …

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài: Tìm từ chứa tiếng bắt đầu s hay x

- Học sinh làm vào vở

- 3HS nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung: sáo - xiếc.

- 2HS đọc yêu cầu bài: Tìm TN chỉ hoạtđộng chứa tiếng bắt đầu s hay x

- Tự làm bài

- 3 nhóm lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắngcuộc

- 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng

- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng

+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh,

sửa soạn, sa ngã,

+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo

thịt,

Trang 8

B/ Địa điểm phương tiện :

- Dây nhảy, mỗi em một sợi Sân bãi vệ sinh sạch sẽ

- Bóng để chơi trò chơi

C/ Lên lớp:

Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập

1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp thực hiện bài thể dục phát triển chung 2 lần x

8 nhịp

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi "Đứng ngồi theo hiệu lệnh"

2/ Phần cơ bản :

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:

- Điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân

kiểu chụm hai chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng ngang, thực hiện mô

phỏng các động tác so dây, trao dây, quay dây sau đóp cho

học sinh chụm hai chân tập nhảy không có dây rồi có dây

một lần

- Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có

thể phân từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến

cuối cùng ai nhảy được nhiều lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “Ném bóng trúng đích“:

- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi

- Yêu cầu học sinh tập hợp thành 2 đội có số người bằng

Trang 9

- Sau đó cho chơi chính thức.

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi

chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui

- Các đôị không được đứng đối diện với nhau để ném và cự

li phải đúng quy định không nên đứng quá gần sẽ gây nguy

hiểm cho những bạn nhặt bóng

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

B /Tài liệu và phương tiện:

Vở bài tập đạo đức Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng

C/ Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 em:

+ Em cần làm gì khi gặp đám tang ?

+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* Hoạt động 1 Bày tỏ ý kiến (BT3)

- Giáo viên lần lượt đọc to từng ý kiến

- Yêu cầu lớp theo dõi và bày tỏ thái độ

của mình bằng 3 cách ( đồng ý, không

đồng ý, lưỡng lự )

- Sau mỗi ý kiến giáo viên yêu cầu thảo

luận về các lí do mình chọn

- Kết luận: + Nên tán thành với các ý

kiến b, c

+ Không tán thành với ý kiến a

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi

- 2 em trả lời câu hỏi của GV

- Lớp lắng nghe giáo viên nêu các ý kiến

- Lần lượt học sinh cả lớp bày tỏ thái độđồng tình giơ bảng màu đỏ, không đồngtình đưa màu xanh và lưỡng lự đưa màu trắng theo như quy ước

- Thảo luận để đưa ra lời giải thích cho

ý kiến của mình

- Học sinh khác nhận xét

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để

Trang 10

nhóm thảo luận 1 tình huống ở BT4 trong

VBT

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống a: Không nên gọi bạn Nểu

có thể, em nên đi cùng bạn một đoạn

đường.

+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy,

cười đùa, vặn to đài, ti vi

+ Tình huống c: Nên hỏi thăm và chia

buồn cùng bạn.

+ Tình huống d: Nên khuyên ngăn các

bạn.

* Hoạt động 3: Chơi TC : Nên và không

nên

- Chia nhóm

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Trong 5 phút, các nhóm thảo luận, liệt

kê những việc nên làm và không nên

làm khi gặp đám tang lên tờ giấy theo 2

cột Nhóm nào ghi được nhiều việc nhất

thì nhóm đó sẽ thắng

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

bảng

- Nhận xét đánh giá về kết quả công

việc của các nhóm Biểu dương nhóm

thắng cuộc

* Kết luận chung: SGV.

* Dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài

học vào cuộc sống hàng ngày

hoàn thành bài tập trong phiếu

- Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày về cách ứng xử các tình huống của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Các nhóm tiến hành chơi TC

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS nhắc lại bài học trong SGK

-Toán nâng cao

A/ Mục tiêu:

- Nâng cao kiến thức về phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

- Giáo dục HS tự giác trong học tập

B/ Hoạt động dạy - học:

Trang 11

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Tính:

9360 3 1328 4 4962 2

2577 2 3567 4 7248 5

Bài 2:

Nhân kì Sighêm một nhà tài trợ 3658m

vải để may đồng phục cho các tình

nguyện viên Mỗi bộ quần áo may hết

4m vải Hỏi số vải đó may được nhiều

nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa

mấy mét ?

Bài 3: Trong ngày hội TDTT, các vận

động viên xếp thành các hàng Ban đầu

xếp thành 7 hàng, mỗi hàng có 171 vận

động viên Hỏi khi chuyển thành 9 hàng

thì mỗi hàng có bao nhiêu vận động

viên?

Bài 4: Hoa làm phép tính chia:

3694 : 7 = 526 dư 12 Không làm tính,

em có thể cho biết Hoa làm phép tính

đúng hay sai?

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa

bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã

làm

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

Bài 1: Tính:

9360 3 1328 4 4962 2

03 3120 12 332 09 2481

06 08 16

00 0 02

0 0

2577 2 3567 4 7248 5 05 1288 36 891 22 1449

17 07 24

17 3 48

1 3

Giải: 3658 : 4 = 914 (dư 2) Vậy với 3658m vải may được nhiều nhất 914 bộ quần áo và còn thừa 2m ĐS: 914 bộ, dư 2m Giải: Số vận động viên có tất cả là: 171 x 7 = 1197 (người) Số vận động viên mỗi hàng là: 1197 : 9 = 133 (người) ĐS: 133 vận động viên - Hoa làm sai vì số dư 12 lớn hơn số chia 7

Tiếng Việt: Ơn tập

A/ Yêu cầu:

- HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy

B/ Hoạt động dạy - học:

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các

bài: Đối đáp với vua; Tiếng đàn kết hợp

trả lời các câu hỏi sau mỗi bài đọc

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp

+ Mời 3 nhóm mỗi nhóm 4 HS thi đọc

nối tiếp 4 đoạn trong bài Đối đáp với

vua

+ Mời 1 số HS thi đọc bài Tiếng đàn và

TLCH:

? Những từ ngữ nào miêu tả âm thah

của cây đàn ?

? Tìm nhưng chi tiết miêu tả khung cảnh

thanh bình ngoài gian phòng

- Nhận xét, tuyên dương những cá nhân

và nhóm thể hiện tốt nhất

2 Dặn dò: Về nhà luyện đọc thêm.

- HS luyện đọc theo nhóm

- 3 nhóm thi đọc trước lớp

- Thi đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Cả lớp theo dõi, bình chọn những bạn và nhóm đọc tốt nhất

- Giáo dục HS tự giác, chăm học

B/ Chuẩn bị:

Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã

C/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

- Gọi hai em lên bảng làm lại BT2 ;

một em làm BT3 (trang 120)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Dạy bài mới:

* Giới thiệu một số chữ số La Mã và

một vài số La Mã thường gặp.

- 2 em lên bảng làm bài tập 2

- 1 em làm bài tập 3

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 13

- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số

viết bằng chữ số La Mã

- Gọi học sinh đứng tại chỗ cho biết

đồng hồ chỉ mấy giờ

- Giới thiệu từng chữ số thường dùng

I, V, X như sách giáo khoa

* Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I -

XII.

- Giáo viên ghi bảng I ( một ) đến

XII ( mười hai)

- Hướng dẫn học sinh đọc và nhận

biết các số

- Yêu cầu đọc và ghi nhớ

c) Luyện tập:

- Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Ghi bảng lần lượt từng số La Mã,

gọi HS đọc

- Nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng

chữ số La Mã

- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã

xem

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên bảng viết các số từ I

đến XII

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu HS tự làm bài vào vở

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa

bài

d) Củng cố - dặn dò

- Cho HS đọc giờ trên mặt đồng hồ

ghi bằng chữ số La Mã

- Về nhà tập viết số La Mã và ghi

- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mã được ghi trên đồng hồ

- Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc là một); V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)

- Tương tự như trên học sinh nhận biết khi thêm I hay II hoặc III vào bên phải một số nào đó có nghĩa là giá trị số đó tăng thêm một, hai, ba đơn vị

- Lớp thực hiện viết và đọc các số

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc các số

La Mã

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp tập xem đồng hồ

- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng hồ bằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ, 3giờ

- Một em đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Một học sinh lên bảng viết, lớp bổ sung.a/ I, II, III, IV, V,VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII

b/ XII, XI, X, IX, VIII, VII, VI, V, IV, III,

II, I

- 1HS đọc yêu cầu bài: Viết các số từ một đến mười hai bằng chữ số La Mã

- Cả làm bài vào vở

- C1HS lên bảng chữa bài

Trang 14

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu được nội dung bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo,

hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sốngxung quanh

B/ Chuẩn bị :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh đàn vi-ô-lông

C/Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Đối đáp

với vua“ Yêu cầu nêu nội dung bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các từ:

vi-ô-lông ; ắc-sê

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- 3HS lên bảng đọc bài và TLCH

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Luyện đọc từ khó

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc: Ắc-sê, lên dây

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời:

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GA3- tuần 24 đủ
Bảng con. (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w