Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh: − Cung cấp những kiến thức về:Đặc điểm cấu tạo và chức năngcủa cơ thể người từ cấp độ tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơthể trong mối quan hệ v
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày dạy: 18/8/2015
Tiết 1 – Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
- Rèn học sinh kỹ năng thảo luận nhóm
3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập bộ môn
Trong chương trình Sinh học lớp 7 các em đã học qua những ngành Động vật nào
? Trong đó ngành nào tiến hoá nhất ? Con người cũng thuộc lớp Thú Vậy cấu tạo vàhoạt động của người có gì khác so với thú ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.
- HS tự nghiên cứuthông tin trong sgk,trao đổi nhóm, hoànthành bài tập
- Yêu cầu ô đúng:
1,2,3,5,7,8->đại diệncác nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
+ Người có những đặc điểmgiống thú: có lông mao, tuyếnsữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,… + Đặc điểm để phân biệt ngườivới động vật: Người biết chế tạo
và sử dụng những công cụ laođộng vào những hoạt động cómục đích nhất định Có tư duy,tiếng nói, chữ viết
=>Con người thuộc lớp Thúnhưng nhờ lao động con người
đã tiến hoá hơn các động vậtkhác trong tự nhiên, bớt lệ thuộcvào tự nhiên
Trang 2phân loại của con
người
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng
− Giới thiệu thông tin
mục II
− Yêu cầu học sinh quan
sát tranh sách giáo khoa
- Cá nhân quansát đại diện phátbiểu, bổ sung
II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh:
− Cung cấp những kiến thức về:Đặc điểm cấu tạo và chức năngcủa cơ thể người từ cấp độ tế bào
→ cơ quan → hệ cơ quan → cơthể trong mối quan hệ với môitrường ⇒ đề ra các biện pháp rènluyện cơ thể, phòng chống bệnhtật
− Kiến thức về cơ thể người cóliên quan đến nhiều ngành như:
Y học, Tâm lí giáo dục học, Hộihoạ, Thể thao,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
− Yêu cầu học sinh
- Bổ sung, hoànchỉnh nội dung
III Phương pháp học tập môn
Cơ thể người và vệ sinh:
* Cần phối hợp các phương pháp:
− Quan sát: Tranh ảnh, mô hình,
…tìm hiểu hình thái, cấu tạo cơquan;
− Thí nghiệm để tìm ra kết luận
về chức năng cơ quan;
− Vận dụng những kiến thức đểgiải thích những hiện tượng thực
tế và giữ vệ sinh rèn luyện cơ thể
4 Củng cố: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:
C1: Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú?
C2: Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ (sách giáo khoa)
- Học bài, coi trước bài 2 Kẻ trước bảng 2 trang 9 vào bảng phụ
Trang 3Ngày soạn: 18/8/2015 Ngày dạy: 20/8/2015
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết 2 – Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết: Nêu được đặc điểm cơ thể người, kể được tên và xác định được vị trí củacác cơ quan cơ thể người
- Hiểu: Giải thích được vai trò của các hệ cơ quan trong cơ thể người
- Vận dụng: Xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người trên mô hình
2 Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát , so sánh
3 Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết
trong điều hoà hoạt động các hệ cơ quan
II CHUẨN BỊ:
- Mô hình cơ thể người (ở phần thân)
- Bảng phụ kẻ trước bảng 2 trang 9 sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Người và lớp Thú có những đặc điểm nào giống và khác ? Từ đó em cónhận xét gì về nguồn gốc của loài người ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
HS
Nội dung ghi bảng
− Yêu cầu HS quan
- Nghe gv hướngdẫn cách xácđịnh vị trí củacác cơ quan trên
mô hình
1 Các phần cơ thể:
Cơ thể người gồm có 3 phần: đầu,thân và tay chân
* Phần thân: có cơ hoành ngăn
cách khoang bụng với khoang ngực:
− Khoang ngực chứa: tim, phổi
− Khoang bụng chứa: gan, dạ dày,ruột, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quansinh sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
− Giới thiệu thông
tin mục 2
− Yêu cầu học
sinh thảo luận
- Nghe giáo viênthông báo thông tin
- Thảo luận nhómđại diện phát biểu,
2 Các hệ cơ quan: Cơ thể có
nhiều hệ cơ quan:
− Hệ vận động: cơ và xương → vậnđộng
Trang 4− Hệ tiêu hoá: miệng, ống tiêu hoá
và các tuyến tiêu hoá → tiêu hoáthức ăn
− Hệ tuần hoàn: Tim và hệ mạch →vận chuyển các chất (dinh dưỡng,oxi, chất thải, CO2 )
− Hệ hô hấp: mũi, khí quản, phếquản và phổi → trao đổi khí
− Hệ bài tiết: thận, ống dẩn tiểu,bóng đái → bài tiết nước tiểu
− Hệ thần kinh: não, tuỷ sống, dây
và hạch thần kinh → tiếp nhận, trả lờikích thích, điều hoà hoạt động các cơquan
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ tiêu hóa Ống tiêu hóa và các tuyếntiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần
hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi tới
các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Lọc thải các chất dư thừa, độc hại, gópphần ổn định môi trường trong.
4 Củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
C1: Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơquan nào ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, coi trước bài 3
- Vẽ Sơ đồ cấu tạo tế bào động vật
- Hướng dẫn một số học sinh kẻ trước bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 12
Trang 5Ngày dạy: 25/8/2015
Tiết 3 – Bài 3: TẾ BÀO
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơquan nào ?
Đáp án: có 3 phần: đầu, thân và tay chân * Phần thân: có cơ hoành ngăn cách
khoang bụng với khoang ngực: Khoang ngực chứa: tim, phổi Khoang bụng chứa: gan,
dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
3 Bài mới:
Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào Tế bào có cấu tạo , chức năng các bộphận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
phận của TB; yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm trong
- Quan sát tranhtheo hướng dẫn,nhận biết cácthành phần cấutạo TB
- Quan sát sơ đồkết hợp vớithông tin bảng 3-
1 trang 11, thảoluận nhóm, đạidiện phát biểu,
− Chất tế bào: có các bào quan
− Nhân: chứa nhiễm sắc thể vànhân con
2) Chức năng các bộ phận trong
tế bào:
Trang 6Cấu tạo tế bào
− Tổng hợp ARN ribôxôm
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
− Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục III
tự nhiên → cơ thểluôn TĐC với môitrường
II Thành phần hoá học của tế bào:
− Chất hữu cơ: protein, gluxit,lipit, axit nucleic gồm: AND
(axit đêoxiribônuclêic), ARN (axit ribônuclêic)
− Chất vô cơ: là các muối khoángnhư Ca, K, Na, Fe, Cu,…
Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
− Treo tranh phóng
to, yêu cầu học sinh
quan sát hình 3-2:
− Mối quan hệ giữa
cơ thể với môi trường
thể hiện như thế nào ?
TB trong cơ thể có
- Cá nhân đọc thôngtin theo hướng dẫn
- Nghe GV Bổ sung,hoàn chỉnh nội dung
III Hoạt động sống của tế bào:
Trang 7chức năng gì ? điều liên quan đến TB ⇒ TB là đơn
vị chức năng của cơ thể
4 Củng cố:
Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập ở bảng 3-2
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc thông tin mục “Em có biết” trang 13
- Học bài, coi trước bài 4
- Hướng dẫn học sinh kẻ bảng so sánh các loại mô
*********************
Ngày soạn: 22/8/2015
Ngày dạy: 25/8/2015
Tiết 4 – Bài 4: MÔ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết: Trình bày được khái niệm mô, kể ra được các loại mô và chứa năng củachúng
- Hiểu: Phân biệt được các loại mô qua hình dạng, cấu tạo, chức năng
- Vận dụng: Xác định được ví trí các mô trên cơ thể và so sánh được các loại mô
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ phóng to : Hình 4-1→ 4-4 (Các loại mô)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn lên, sinh
sản, cảm ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào
CH: Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?
3 Bài mới:
Cơ thể có nhiều tế bào, căn cứ vào cấu tạo và chức năng → xếp chúng vào nhữngnhóm giống nhau → mô Mô là gì ? Cơ thể có những loại mô nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm mô
− Yêu cầu học sinh
I Khái niệm mô:
− Mô: là tập hợp các tế bàochuyên hoá, có cấu trúc giống nhaucúng thực hiện một chức năng nhấtđịnh
− Mô gồm: tế bào và phi bào
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại mô
Trang 8Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung ghi bảng
− Treo bảng phụ, tranh vẽ phóng to
hình 4-1 → 4-4
- Hãy đọc thông tin mục 2, thảo
luận nhóm trong 5’ hoàn thành các
cột trống của bảng về vị trí, chức
năng của các loại mô: biểu bì, mô
liên kết, mô cơ và mô thần kinh ?
− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung về
đặc điểm cấu tạo, hình dạng liên
quan đến chức năng
- Quan sát tranh vẽ theohướng dẫn, thảo luận nhóm
- Đại diện phát biểu, bổ sung
- Nghe giáo viên bổ sunghoàn chỉnh nội dung
II Các loại mô:
Có 4 loại: mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh
Rải rác trongchất nền khắp
Cấu
tạo
Các tế bàoxếp sít nhau
Các tế bào liênkết nằm rải ráctrong chất nền
Tế bào xếp thànhlớp, thành bó
Tế bào có thân nối vớicác sợi trục và sợi nhánh(nơron)
Nâng đỡ (máuvận chuyển cácchất )
Co dãn tạo sự vậnđộng cơ quan hoặc
cơ thể
− Tiếp nhận kích thích
− Dẫn truyền xung thầnkinh
− Học bài, coi trước bài 5
− Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …
− Nhờ nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm
Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày dạy: 03/9/2015
Tiết 5 – Bài 6: PHẢN XẠ
Trang 9I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết: Nêu được chức năng của nơron; khái niệm: phản xạ, cung px
- Hiểu: Giải thích được đường đi của cung px và vòng phản xạ chứng minh đượcphản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ
- Vận dụng: Nhận biết được các cung phản xạ của cơ thể qua phân tích những ví
Tranh vẽ phóng to : Hình 6-1 “Nơron”; hình 6-25 “Cung phản xạ”
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Mô là gì ? Kể tên một số loại mô ?
- Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cúng thực hiệnmột chức năng nhất
- Mô gồm: tế bào và phi bào Ví dụ: mô…
3 Bài mới:
Khi sờ tay vào vật nóng → rụt tay lại; thấy quả khế / chanh → nước bọt tiết ra.Những hiện tượng tên gọi là phản xạ Vậy, cơ chế phản xạ như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
- GV yêu cầu HS trả lời
- Dựa vào hình đạidiện trình bày
- Vẽ hình quan sátđược
- Đại diện phát biểu:
cảm ứng và dẫntruyền
- Có 3 loại nơron(hướng tâm, li tâm
I Cấu tạo và chức năng của nơron:
- Dẫn truyền xung thần kinh làkhả năng lan truyền xung thầnkinh theo một chiều nhất định từnơi phát sinh hoặc tiếp nhận vềthân nơron và truyền đi dọc theo
Trang 106-2:
- Nhận xét hướng dẫn
truyền của nơron hướng
tâm và nơron li tâm
- Điểm khác nhau giữa 3
loại nơron trên về vị trí và
chức năng ?
và trung gian) sợi trục
3) Các loại nơron: có 3 loại:
- Nơron hướng tâm ( nơron cảmgiác)
− Nơron trung gian ( nơron liênlạc)
− Nơron li tâm ( nơron vậnđộng)
Nơron hướng tâm Thân nằm ngoài trung ương thần
kinh
Truyền xung thần kinh từ các
cơ quan về trung ương thần kinh
Nơron trung gian Nằm trong trung ương thần kinh Liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm Thân nằm trong trung ương thần
kinh, sợi trục hướng ra cơ quan cảm ứng
Truyền xung thần kinh tới các
cơ quan phản ứng
Hoạt động2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II 1 và
thảo luận nhóm trong
- Cá nhân quan sát tranh,thảo luận nhóm; đại diệnphát biểu, bổ sung
- Bổ sung, hoàn chỉnh nộidung
- Nghe giáo viên phân tích
Ví dụ: ngứa → gải, tay chạmvào vật nóng → rụt tay, …
…)
b Các thành phần của cung phản xạ:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng
- Sơ đồ cung phản xạ
3 Vòng phản xạ: vòng phản
Trang 11phản xạ Vòng phản xạ
gồm những thành phần
nào ?
xạ gồm cung thần kinh vàđường phản hồi (luồng thôngbáo ngược về trung ươngthần kinh để điều chỉnh phảnứng cho thích hợp)
Tiết 6 – Bài 5: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết: Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân Quan sát và vẽ được các
tế bào trong tiêu bản làm sẵn
- Hiểu: Phân biệt được các thành phần của tế bào; sự khác nhau của mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết
- Vận dụng: nhận biết được các loại mô trên cơ thể
2 Kỹ năng: Sử dụng kính hiển vi, mổ tách tế bào, quan sát, so sánh, vẽ hình
3 Thái độ: Cẩn thận trong việc sử dụng kính hiển vi, tiêu bản.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ: Ghi tóm tắt nội dung bài thực hành, các bước làm tiêu bản tạm thời
- Tranh vẽ phóng to : Hình 5 Cách đậy lamen tránh bọt khí
- Dụng cụ: Cho 6 nhóm; mỗi nhóm:
+ Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)
+ 1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)
+ 1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)
+ 2 lam với 2 lamen
+ 1 khăn lau, giấy thấm
- Hoá chất:
+ 1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút
+ 1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút
2 Hoc sinh: 1 con ếch / nhái, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Phản xạ là gì? Chức năng của phản xạ? Ví dụ phản xạ
3 Bài mới:
Trang 12Cơ thể có nhiều tế bào, hình dạng các tế bào như thế nào? Cách làm tiêu bản tạmthời ra sao?
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I
“Mục tiêu”
- Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát và so sánh
các loại mô
- Đại diện đọc thông tin
- Nghe giáo viên thông báo nội dungcần đạt được
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành làm vàquan sát tiêu bản tạm thời tế
bào mô cơ vân.
- Treo bảng phụ; hướng dẫn
học sinh các thao tác thực
hành làm, quan sát tiêu bản
tạm thời mô cơ vân:
- Thực hiện thao tác mẫu cho
học sinh quan sát khi làm tiêu
- Kiểm tra thao tác học sinh
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
quan sát được, có chú thích
- Quan sát thao tácthực hiện:
- Làm tiêu bản tạmthời mô cơ vân
- Quan sát tiêu bảndưới kính hiển vi
- Cách đậy lamentránh bọt khí
- Vẽ hình quan sátđược
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
1 Làm tiêu bản mô cơ vân:
− Rạch đại diện phát biểu, bổsung đùi ếch, lấy 1 bắp cơ
− Dùng kim nhọn rạch dọcbắp cơ, dùng ngón trỏ và ngóncái ấn 2 bên mép rạch, lấy kimmũi mác gạt nhẹ và lấy 1 sợimãnh
− Đặt sợi mãnh mới tách lênlam kính, nhỏ dung dịch sinh lí0,65% NaCl
− Đậy lamen, nhỏ dung dịchaxit axetic, quan sát
2 Quan sát tế bào mô cơ vân,
vẽ hình
− Vẽ hình mô cơ vân quan sátđược có chú thích: màng, chất
tế bào, nhân và vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác
- Yêu cầu học sinh quan
- Vẽ hình quan sátđược
II Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
− Quan sát và vẽ lại hình (có chúthích) tế bào mô sụn, mô xương,
mô biểu bì, mô cơ trơn
− Nêu điểm khác nhau về cấu tạocủa mô biểu bì, mô sụn, mô xương
Trang 13của học sinh và mô cơ trơn ?
4 Củng cố:
− Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh
− Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
− Kết quả đạt được của một số nhóm
− Rút kinh nghiệm chung
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:
+ Tóm tắt các bước làm tiêu bản mô cơ vân
+ Vẽ hình, chú thích các loại mô quan sát được
- Xem trước nội dung bài 7
*********************
Ngày soạn: 04/9/2015
Ngày dạy: 10/9/2015
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNGTiết 7 - Bài 7: BỘ XƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các
xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kỹ năng:
- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
- Máy chiếu đa năng.
- Mô hình tháo lắp bộ xương người
- Tranh H 7-1: Bộ xương người, H 7-2: Xương đầu, H 7-3: Xương cột sống nhìnnghiêng, H 7-4: Các loại khớp
2 Học sinh:
- Bảng phụ cá nhân.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sỉ số của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của một nơ ron điển hình ? Kể tên các loại nơron
?
Trang 14Trong quá trình tiến hoá, hệ vận động không ngừng phát triển nhờ bộ xương và hệ
cơ Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳng của người?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các thành phần chính của bộ xương
- GV yêu cầu HS đọc nội
dung thông tin Sgk tr.25
7-3 lên máy chiếu -> gọi đại
diện nhóm trình bày trên
máy chiếu và mô hình
- GV đánh giá và bổ sung
hoàn thiện kiến thức
- GV yêu cầu học sinh
đọc thông tin Sgk tr.25 và
quan sát hình 7-1, trả lời
câu hỏi:
+ Tìm những điểm giồng
nhau và khác nhau giữa
xương tay và xương
chân? Ý nghĩa?
- GV đánh giá và bổ sung
hoàn thiện kiến thức
- HS nghiên cứu nội dungthông tin Sgk tr.25 vàquan sát hình H 7.1, H 7-
2, H7-3, H7-4 tiến hànhthảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
- HS trình bày ý kiến ->
lớp bổ sung hoàn chỉnhkiến thức
- HS nghiên cứu Sgk tr.25kết hợp quan sát hình 7-1,thảo luận nhóm trả lời câuhỏi
- HS trình bày ý kiến ->
lớp bổ sung, góp ý
* Giống nhau:
+ Xương đai+ Xương cánh tay ( xươngđùi)
+ Xương cẳng tay
1 Các thành phần chính của bộ xương:
- Xương chi:
+ Xương tay: Đai vai,xương cánh tay, xươngcẳng tay, xương cổ tay,xương bàn tay, xươngngón tay
+ Xương chân: Đai hông,xương đùi, xương cẳngchân, xương cổ chân,xương bàn chân, xươngngón chân
Trang 15- GV yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện HS trả
lời câu hỏi
* Khác nhau:
- Xương tay: Ngắn, mảnh,các khớp cử động nhiều
- Xương chân: Dài, to,khỏe, ít cử động
* Ý nghĩa:
+ Phù hợp với chức nănglao động và đứng thảng
- HS nghiên cứu trả lờicâu hỏi
+ Cột sống gồm nhiều đốtsống khớp với nhau vàcong ở 4 chỗ., thành 2chữ S tiếp nhau ->Cơ thểđứng thẳng
- Đại diện HS trả lời ->
lớp bổ sung
b Vai trò của bộ xương
- Tạo thành bộ khung giúp
cơ thể có hình dạng nhấtđịnh (dáng đứng thẳng)
- Chỗ bám cho các cơgiúp cơ thể vận động
- Bảo vệ các nội quan
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khớp xương
- Trao đổi nhóm, thốngnhất câu trả lời
- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏitrên
+ Hai đầu xương có lớpsụn
+ Giữa là dịch khớp (hoạtdịch)
+ Ngoài: Dây chằng
- Khớp bán động: Giữahai đầu xương là đĩa sụn-> hạn chế cử động ( khớp
Trang 16máy chiếu -> gọi đại diện
nhóm trình bày trên hình
- GV nhận xét kết quả ->
thông báo ý đúng sai và
hoàn thiện kiến thức
- GV hỏi thêm:
+ Trong bộ xương người
loại khớp nào chiếm
nhiều hơn? Điều đó có ý
nghĩa như thế nào đối với
hoạt động sống của con
người
- GV gọi đại diện HS trả
lời câu hỏi
- Đại diện HS trả lời ->
lớp bổ sung
xương cột sống, )
- Khớp bất động: Cácxương gắn chặt bằng khớprăng cưa -> không cửđộng được ( khớp xương
ở hộp sọ)
4 Củng cố:
* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài (Dành cho hs yếu).
* GV kiểm tra một số câu hỏi củng cố kiến thức bài học:
Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
Câu 2: Khớp đầu gối thuộc loại khớp xương gì?
A Khớp động
B Khớp bán động
C Khớp bất động
D Cả A và B
Câu 3: Trong các khớp sau, khớp bất động là khớp:
A Giữa xương cẳng tay với xương cánh tay
B Giữa xương đốt cổ 1 với xương chẩm
C Giữa xương hàm dưới với xương thái dương
D Giữa các xương hộp sọ với nhau
Trang 17I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo một xương dài; xác định được thành phần hoá học của xương
- Giải thích được khả năng lớn lên và chịu lực của xương; chứng minh được tínhđàn hồi và cứng rắn của xương
- Biết cách ăn uống hợp lí để xương phát triển tốt, giúp đỡ người già tránh té ngã
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức
- Phân tích, tổng hợp, khái quát; vẽ hình
- Vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
C1: Nêu các phần chính của bộ xương ? Chức năng của bộ xương ?
Đáp án:
1 Các phần của bộ xương: có 3 phần:
2 Chức năng của bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ và xương mặt − Bộ phận nâng đỡ cho cơ thể có hình dạngnhất định
- Xương thân: Cột sống và lồng ngực − Bảo vệ các nội quan
- Xương chi: xương chân và xương tay − Là chổ bám cho các cơ vận động
3 Bài mới:
Cơ thể một người có trọng lượng 50 kg có thể gánh trong lượng lớn hơn nhiều ví
dụ 70 – 80 kg Cấu tạo của xương như thế nào để có được tính chất như thế ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
- Hướng dẫn học sinh
quan sát trên tranh, nhận
biết cấu tạo xương dài
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ô và bảng 8-1
mục 2; thảo luận nhóm
trong 3’ câu hỏi mục ∇:
Cấu tạo xương hình ống,
- Quan sát tranh theohướng dẫn
- Cá nhân đọc thôngtin; thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu, bổsung:
- Cấu tạo xương hìnhống → nhẹ, vững
I Cấu tạo của xương:
1 Cấu tạo xương dài:
* Sơ đồ cấu tạo xương dài:
− Đầu xương:
+ Sụn bọc đầu giúp giảm ma sát + Mô xương xốp: Phân tán lựctác động và tạo ô chứa tuỷ đỏ
− Thân xương:
Trang 18nan xương ở đầu xếp
trụ cầu => tiết kiệm vật
liệu vừa đảm bảo tính
vững chắc
- Quan sát tranh vẽ
phóng to hình 8-3, đọc
thông tin ô mục 3: Mô
tả cấu tạo xương ngắn
- Cá nhân quan sát ,đọc thông tin, đạidiện phát biểu, bổsung
+ Màng xương: giúp xương to ra + Mô xương cứng: chịu lực,đ.bảo vững chắc
+ Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻem), tuỷ vàng (người lớn)
2 Cấu tạo của xương ngắn vàxương dẹt:
− Ngoài là mô xương cứng → bảo
vệ và chịu lực
− Trong là mô xương xốp → chứatuỷ đỏ
Hoạt động2: Tìm hiểu sự to và dài ra của xương.
- Hãy đọc thông tin mục II:
bổ sung
II Sự to và dài ra của xương:
− Xương to ra về bề ngangnhờ các tế bào màng xươngphân chia
− Xương dài ra nhờ sựphân chia của các tế bào ởlớp sụn tăng trưởng
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương
− Hướng dẫn học sinh quan
sát thí nghiệm ngâm xương
trong axit và đốt xương
− Yêu cầu học sinh nêu hiện
tượng xảy ra
− Liên hệ đến thành phần
h.học của xương
− Quan sát thínghiệm và trả lờicâu hỏi theo hướngdẫn
− Nghe giáo viênthuyết trình vềthành phần hoá học
và tính chất củaxương
III Thành phần hoá học và tính chất xương:
− Thành phần hoá học:
+ Chất vô cơ: muối Ca + Chất hữu cơ: cốt giao
− Tính chất: xương có tínhchất bền chắc và mềm dẻo
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 19Tiết 9 – Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được t.chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ
- Giải thích được các hiện tượng co và duỗi cơ trên cơ thể khi hoạt động
2 Kỹ năng:
- Quan sát tranh rút ra kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hoá
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương
* Đáp án:
- Thành phần hữu cơ( chất cốt giao) có ý nghĩa quan trọng đảm bảo tính mềm dẻo
- Thành phần chất vô cơ (chủ yếu là muối Canxi) giúp xương cứng chắc
Câu 3: Nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt, đặc điểm khác nhau giữa xươngngắn và xương dài
* Đáp án: Cấu tạo xương dài: :
- Đầu xương:
+ Sụn bọc đầu giúp giảm ma sát
+ Mô xương xốp: Phân tán lực tác động và tạo ô chứa tuỷ đỏ
- Thân xương:
+ Màng xương: giúp xương to ra
+ Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc
Trang 20+ Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn)
3 Bài mới:
Hệ vận động cấu tạo nhờ xương và cơ, chúng ta đã biết cấu tạo và tính chất củaxương Vậy cơ có cấu tạo và tính chất như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
- Hướng dẫn HS quan
sát trên tranh phóng
to hình 9-1, thuyết
trình cho học sinh
nhận biết cấu tạo bắp
cơ, bó cơ, tơ cơ và
tiết cơ
- Quan sát tranhtheo hướng dẫn;
nghe giáo viênthông báo về cấutạo của bắp cơ và
bó cơ
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
1) Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạogồm:
- Ngoài: là màng liên kết; hai đầuthon có gân; phần bụng phình to
- Trong: có nhiều sợi cơ tập trungthành bó
2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ
cơ, có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạothành vân tối và vân sáng:
- Tơ cơ dày → vân tối
- Tơ cơ mãnh → vân sáng
- Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn cótiết cơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ.
HS
Nội dung ghi bảng
- Treo tranh phóng to hình
9-2, hướng dẫn học sinh quan
sát thí nghiệm co cơ chân ếch
khi có kích thích
- Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm theo hướng dẫn mục
∇
- Vậy tính chất của cơ là gì ?
- Cá nhân quansát theo hướngdẫn, đọc thôngtin, đại diện phátbiểu, bổ sung
II Tính chất của cơ:
- Tính chất của cơ là co và ddãn
- Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơdày làm tế bào cơ ngắn lại
- Cơ co khi có kích thích củamôi trường và chịu ảnh hưởngcủa hệ thần kinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ.
HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong 3’ trả lời 2 câu
hỏi mục ∇:
+ Quan sát hình 9-4, em hãy
cho biết sự co cơ có tác dụng
- Cá nhân đọcthông tin và thảoluận nhóm trả lờicâu hỏi theo hướngdẫn
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ: Cơ thường bám vào 2 đầu
xương:
- Khi cơ co làm xương cử động
→ vận động của cơ thể
Trang 21gì ?
+ Thử phân tích sự phối hợp
hoạt động co, dãn giữa cơ hai
đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
- Sự sắp xếp các cơ trên cơ thểtạo thành cặp đối kháng → phốihợp hoạt động giữa các nhóm
Tiết 10 – Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Hiểu được cơ sinh ra công và đề ra biện pháp chống mỏi cơ
- Biết luyện tập cơ và lao động vừa sức để bảo vệ và rèn luyện cơ
Trang 222 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức
- Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Dụng cụ: 1 máy ghi công của cơ
2 Hoc sinh: Xem trước nội dung bài 10
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:Tính chất của cơ là gì ? Đặc điểm cấu tạo nào của cơ phù hợp với chức năng
co và dãn cơ ?
* Đáp án:
+ Tính chất của cơ là co và dãn
+ Đặc điểm cấu tạo:
* Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạo gồm:
- Ngoài: là màng liên kết; hai đầu thon có gân; phần bụng phình to
- Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó
* Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối
và vân sáng:
- Tơ cơ dày → vân tối
- Tơ cơ mãnh → vân sáng
- Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn có tiết cơ
- Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơngắn lại
3 Bài mới:
Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi làm việc với một động tác nhưng em làm nhiều lầnthì cảm giác cơ như thế nào ? Làm thế nào để rèn luyện cơ ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
+ Thế nào là công của
- Cá nhân đọc thông tin,hoàn thành bài tập
- Đại diện phát biểu, bổsung
- Nghe giáo viên thuyếttrình
- HS nghiên cứu SGK trảlời câu hỏi
- Công của cơ phụ thuộc vàocác yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
Trang 23+ Làm thế nào để tính
được công của cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân sự mỏi cơ.
- Hướng dẫn học sinh quan
sát thí nghiệm nghiên cứu
sự mỏi cơ qua “máy ghi
công của cơ”
− Lần 1: Với quả cân 500
g cho ngón tay co nhịp
nhàng => đếm xem co
được bao nhiêu lần thì mỏi
− Lần 2: Với quả cân trên
ngón tay nhanh tối đa đếm
…mỏi và biên độ co cơ
b.đổi như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm trong 5’: 4 câu
- Đọc thông tin, thảoluận nhóm đại diệnphát biểu, bổ sung
- Nghe giáo viên bổsung hoàn chỉnh nộidung
II Sự mỏi cơ: là cơ làm việc
quá sức và kéo dài dẫn đến biên
độ co cơ giảm
1) Nguyên nhân sự mỏi cơ:Lượng oxi cung cấp cho cơ bịthiếu nên tích tụ axit lactic đầuđộc cơ
2) Biện pháp chống mỏi cơ:
− Hít thở sâu
− Nghỉ ngơi,
− Xoa bóp cơ
− Uống nước đường
* Để giúp cơ làm việc dẻo dai(nâng cao năng suất lao động)cần:
− Lao động vừa sức, nghỉ ngơihợp lí
− Thường xuyên luyện tậpTDTT => tăng khả năng co cơ
và sức chịu đựng của cơ
* Cần lao động phù hợp vớinghỉ ngơi hợp lí để nâng caonăng suất làm việc của cơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách rèn luyện cơ.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm trong 3’ trả lời 4 câu
- Thảo luận nhómtrả lời câu hỏi theohướng dẫn;
III Thường xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ: Luyện tập
TDTT và lao động vừa sức
Trang 24năng dẻo dai => luyện tập
giúp cơ phát triển → cơ thể
cân đối …
- Bác Hồ: “Tuổi nhỏ làm việc
nhỏ, tuỳ theo sức của mình ”
- Đại diện phát biểu,
bổ sung, hoàn chỉnhnội dung
- Nghe giáo viên bổsung, hoàn chỉnhnội dung
giúp:
- Tăng thể tích cơ → tăng lực
cơ
- Tăng năng lực hoạt động của
hệ hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn,thần kinh → tinh thần sảngkhoái → làm việc có năng suấtcao
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn học sinh mục “Trò chơi”; coi mục “Em có biết”
- Hướng dẫn học sinh kẻ trước bảng 11 trang 38 Học bài, xem trước nội dung bài
*********************
Ngày soạn:18/9/2015 Ngày soạn:24/9/2015
Tiết 11 - Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự khác nhau giữa bx người và thú
- Tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
- Giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh về cơ xương ở tuổi thiếu niên
- Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11
- Mô hình: Bộ xương người và bộ xương thú (hoặc tranh bx thú - thỏ)
- Phiếu trắc nghiệm: Đặc điểm có ở người, không có ở đ.v
Trang 25CH:Giải thích vì sao VĐV bơi lội, chạy, nhảy hay bị chuột rút ? Biện pháp chốngmỏi cơ ?
* Đáp án:
- Do vận động nhiều, quá sức
- Biện pháp chống mỏi cơ: Hít thở sâu; Nghỉ ngơi, Xoa bóp cơ, Uống nước đường
* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nâng cao năng suất lao động) cần:
- Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí
- Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ
3 Bài mới:
Người có nguồn gốc từ động vật, nhưng con người nhờ lao động đã phát triển (nhất
là hệ cơ xương) và ít lệ thuộc vào tự nhiên, tiến tới chính phục thiên nhiên Vậy conngười có sự tiến hoá nào về hệ cơ xương so với thú Biện pháp nào để chống cong vẹocột sống ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
- Cho học sinh quan sát
tranh / mô hình Yêu cầu
+ Đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi
∇
- Đại diện phátbiểu, bổ sung
- Nghe giáo viênthuyết trình bổsung
I Sự tiến hoá của bộ xương người
- Tay giải phóng, khớp tay linh hoạt,ngón cái đối diện với 4 ngón kia
Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương động vật
Trang 26- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn chân phẳng
- Nhỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với thú
- GV yêu cầu HS quan
sát tranh phóng to hình
11-4, trả lời câu hỏi:
+ Sự tiến hoá của hệ cơ
người so với cơ thú thể
hiện ở những đặc điểm
nào ?
- GV gọi đại diện HS trả
lời câu hỏi
- GV bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung: Quá
trình tiến hoá: con người
dùng thức ăn nấu chín
(cơ nhai không p.triển);
cơ nét mặt phân hoá; lao
động… ; tiếng nói, tư
duy…
- Cá nhân đọcthông tin
- Đại diện phátbiểu, bổ sung
- Nghe giáo viên
bổ sung, hoànchỉnh nội dung
II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với cơ thú:
- Cơ mặt phân hoá biểu hiện tìnhcảm khác nhau
- Cơ vận động lưỡi phát triển,
- Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân pháttriển,
- Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánhtay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt là
cơ vận động ngón cái phát triển
Giúp con người có khả năng laođộng
Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động.
- GV yêu cầu HS thảo
- Nghe giáo viên bổsung, hoàn chỉnh nộidung
III Vệ sinh hệ vận động:
* Để hệ cơ xương phát triển cần:
- Luyện tập TDTT và lao động vừasức
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí vàtắm năng
* Để chống cong, vẹo cột sống:
- Mang vác vừa sức, đều 2 vai
- Làm việc, ngồi học với tư thếngay ngắn
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông chỉ đặc
điểm chỉ có ở người, không có ở động vật
Trang 27Xương sọ lớn hơn xương mặt Cột sống hình vòng cung
Lồng ngực nở theo chiều lưng − bụng Cơ nét mặt phân hoá
Cơ nhai phát triển Khớp cổ tay kém linh động
Xương chậu phát triển tạo hố khớp sâu Xương bàn chân xếp trên một mặtphẳng
Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia
5 Hướng dẫn về nhà:
Nhóm học sinh chuẩn bị:
- 2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm
- 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch
- Xem trước nội dung bài thực hành
TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT
Ngày tháng năm
Nguyễn Văn Hiệu
*********************
Ngày soạn: 25/9/2015 Ngày soạn: 29/9/2015
Tiết 12 - Bài 12: THỰC HÀNH:
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
− 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch
2 Học sinh: theo nhóm (6 – 8 nhóm), mỗi nhóm:
− 2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm
− 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 28Có nhiều nguyên nhân gây gãy xương như: tai nạn giao thông, té, đánh nhau, …Khi đó chúng ta cần cấp cứu như thế nào để sơ cứu người gãy xương nhằm tránhnhững thương tật do gãy xương ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
- Yêu cầu học sinh đọc 4 câu
hỏi; hs thảo luận nhóm trong
3’ trả lời 4 câu hỏi
- Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung: càng lớn tuổi càng dể
bị gãy xương
- Giáo dục học sinh khi tham
gia giao thông, …
- Giới thiệu các thao tác băng
bó người bị gãy xương cẵng
tay
- Thảo luận nhóm ,đại diện phát biểu, bổsung
- Nghe giáo viên bổsung, hoàn chỉnh nộidung
- Quan sát các thaotác thực hiện băng bócho người bị gãyx.c.tay
I Nguyên nhân và những lưu ý khi bị gãy xương:
* Nguyên nhân gãy xương: tainạn, …
* Lưu ý khi bị gãy xương:
− Đặt nạn nhân nằm yên,không nắn bóp vết thươngbừa bãi,
− Dùng gạc hay khăn sạchlau lau sạch vết thương
− Tiến hành sơ cứu
Hoạt động 2: Học sinh tập sơ cứu và băng bó
HS
Nội dung ghi bảng
- Treo bảng con, giáo
viên nêu các thao tác
sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương
− Chú ý trườnghợp sơ cức vàbăng bó cho ngườigãy xương cẳngtay
− Nhóm thựchiện theo hướngdẫn
II Phương pháp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương:
1) Phương pháp sơ cứu:
− Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xươnggãy
− Lót vải mềm xếp dày vào những chổđầu xương,
− Buột định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ xương gãy
* Nếu chỗ gãy là xương cẵng tay thì
− Làm dây đeo cẳng tay vào cổ
c) Xương ở chân: Băng từ cổ chân
vào
* Nếu là xương đùi:
− Nẹp từ xương sườn đến gót chân
− Buộc cố định ở phần thân
Trang 294 Củng cố:
− Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh
− Thu bài tường trình
− Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
− Kết quả đạt được của một số nhóm
− Rút kinh nghiệm chung
5 Hướng dẫn về nhà: Xem trước nội dung bài 13
*********************
Ngày soạn: 25/9/2015 Ngày dạy: 01/10/2015
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Tiết 13 – Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU: Sauk hi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của máu; chức năng của huyết tương và hồng
cầu; vai trò của môi trường trong cơ thể
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu; phân biệt được máu máu, nước
1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 13-1 (Các tế bào máu), 13-2 “Quan hệ giữa
máu, nước mô và bạch huyết”
2 Hoc sinh: Xem trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
− Hệ cơ người có những đặc điểm gì tiến hoá hơn hệ cơ thú ? Cần làm gì đểchống cong vẹo cột sống ?
Đáp án:
* Đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với thú
+ Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau
+ Cơ vận động lưỡi phát triển,
+ Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,
+ Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt là cơvận động ngón cái phát triển
* Để chống cong vẹo cột sống: Mang vác vừa sức, đều 2 vai Làm việc, ngồi họcvới tư thế ngay ngắn
3 Bài mới:
Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Máu chảy ra từ đâu ? Máu có đặcđiểm gì ?
Trang 30Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo của máu.
- Treo tranh “Các loại tế
bào máu”Yêu cầu học
sinh đọc thông tin ô
tiểu cầu như thế nào ?
- Gọi đại diện HS trả lời
câu hỏi
- GV chốt lại kiến thức
- Cá nhân đọc thôngtin trao đổi nhómhoàn thành bài tập
- Đọc thông tin thínghiệm Đại diệnphát biểu, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
- GV yêu cầu HS hãy
bổ sung
- Nghe GV bổ sung,hoàn chỉnh nộidung
2) Chức năng của huyết tương vàhồng cầu:
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng đểlưu thông dể dàng trong hệ mạch + Vận chuyển chất dinh dưỡng, chấtcần thiết (hoocmon, kháng thể, muốikhoáng,…), chất thải của tế bào
- Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí
cacbonic (nhờ có Hb – hemoglobin –huyết sắc tố)
Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
- GV treo tranh phóng to
“Vai trò của máu, nước
mô và bạch huyết” Yêu
- Cá nhân đọcthông tin, đại diệnphát biểu, bổ sung
II Môi trường trong cơ thể:
- Môi trường trong của cơ thể gồmmáu, nước mô và bạch huyết
Trang 31cầu HS đọc thông tin
- Môi trường trong giúp tế bào liên
hệ với môi trường ngoài thông quatrao đổi chất
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Câu 4: Quan hệ của chúng theo sơ đồ: MÁU NƯỚC
MÔ
BẠCH HUYẾT
- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
- Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hoà vào máu
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc mục “Em có biết” Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lit máu → KTBC
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Văn Hiệu
Ngày soạn: 03/10/2015
Ngày dạy: 06/10/2015
Tiết 14 – Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể → khái niệm miễn dịch
Trang 32- Phân biệt MDTN với MDNT, cơ chế hoạt động của 3 hàng rào
b) Bảng phụ: ghi đề bài tập trắc nghiệm
2 Hoc sinh: Xem trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nêu thành phần cấu tạo của máu ? Môi trường trong cơ thể gồm những thành
phần nào ?
Đáp án:
- Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng
- Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (đặc điểm từng loại
tế bào máu)
- Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết
CH: Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ? Tính xem cơ thể em có bao nhiêu
lít máu ?
Đáp án:
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong hệ mạch
+ Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết, chất thải của tế bào
- Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic
3 Bài mới:
Cơ thể chúng ta thỉnh thoảng bị cảm ta không uống thuốc vài ngày sau hết Hoặc bịnổi một vết thương đứt tay, chân… vài ngày có mủ … rồi hết nhờ vào đâu ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong việc chống các
tác nhân gây nhiễm.
- Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu,
- Cá nhân đọc thôngtin, thảo luận nhómhoàn thành bài tập mục
- Sự thực bào: (bạch cầu trung tính
và b.c mono) hình thành chân giảbắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
- Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiếtkháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo
cơ chế: chìa khoá và ổ khoá (khángnguyên và kháng thể)
Trang 33Hoạt động 2: Hình thành khái niệm miễn dịch
HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ô vuông mục
II, thảo luận nhóm 2
câu hỏi mục ∇ trong 3’:
+ Miễn dịch là gì ?
+ Nêu sự khác nhau
giữa MDTN và
MDNT ?
- Gọi đại diện HS trả
lời câu hỏi
- GV bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung
- Cá nhân đọcthông tin , thảoluận nhóm
- Đại diện phátbiểu, bổ sung
- HS lắng nghe,ghi bài
II Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể khôngmắc một bệnh nào đó (dù trong môitrường có vi khuẩn gây bệnh)
- Miễn dịch có 2 loại:
+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tựchống bệnh của cơ thể (miễn dịch bẩmsinh hoặc miễn dịch tập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể có miễndịch nhờ tiêm ngừa
4 Củng cố:
− Treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập:
+ BC tham gia quá trình thực bào là:
a) BC trung tính b) BC ưa kiềm c)BC ưa axit d) BC limpho e) BC mono
+ Hoạt động nào là của BC limpho B:
a) Thực bào b) Tiết chất bảo vệ cơ thể c) Tiết kháng thể vô hiệu kháng nguyên
+ Tế bào T phá huỷ tế bào nhiễm bệnh bằng cách:
a) Tiết men phá huỷ màng b) Dùng protein đặc hiệu c) Dùng chân giả tiêu diệt
− Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
5 Hướng dẫn về nhà:
− Coi mục “Em có biết” tìm hiểu về bệnh AIDS
− Học bài, xem trước nội dung bài 15 “Đông máu và nguyên tắt truyền máu”
*********************
Ngày soạn: 03/10/2015 Ngày dạy: 08/10/2015
Tiết 15 – Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần năm được:
1 Kiến thức:
Trang 34- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể, các nguyêntắc truyền máu
- Phân biệt được các nhóm máu và nêu được nguyên tắc truyền máu
- Biết cách xử lí khi bị đứt tay, chân
1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Sơ đồ ở mục I; Hình 15 trang 49
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
CH: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào ? Kể ra ? Virut HIV gây hại trên
tế bào nào ?
Đáp án:
+ Sự thực bào: hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
+ Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế:chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể
Kháng nguyên: những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng
thể
Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để vô hiệu hoá kháng nguyên
+ Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh (HIV gây hại trên
3 Bài mới:
Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Sau một thời gian thì vết thương nhưthế nào ? Nhờ vào đâu ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ô vuông mục
I, thảo luận nhóm 4 câu
Trang 35- Gọi HS trả lời câu hỏi sung - Sơ đồ sự hình thành khối
máu đông:
Các tế bào máu Tiểu cầu vỡ
Enzim => Khối Máumáu đông
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người và nguyên tắc truyền máu
- Hãy trao đổi nhóm đánh
dấu chiều mũi tên vào
4 nhómmáu
- Quan sáttranh, thảoluận nhóm
- Đại diệnphát biểu,
- Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhậnmáu bị nhiễm tác nhân gây bệnh)
4 Củng cố: Cho học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
C1:Tế bào máu nào tham gia quá trình đông máu
C2:Người có nhóm máu AB không cho người có nhóm máu O, A, B vì:
Trang 36- Đọc mục “Em có biết”
- Xem trước nội dung bài 16
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày tháng năm 2015
Nguyễn Văn Hiệu
*********************
Ngày soạn: 10/10/2015 Ngày dạy: 13/10/2015
Tiết 16 – Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng; các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò
- Phân biệt được TMC với ĐMC, sự vận chuyển của máu
- Nhận biết được vị trí: Tim trong lồng ngực; một số động mạch; tĩnh mạch trên cơ
- Tranh vẽ phóng to : Hình 16-1 “Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn” và hình 15-2 “Sơ đồ
cấu tạo hệ bạch huyết”
2 Hoc sinh:
- Xem trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
Câu 1: Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu ? Khi
truyền máu cần chú ý những nguyên tắc nào? (6đ)
Trang 37+ Nhóm máu A cho được nhóm máu A, AB.
+ Nhóm máu B cho được nhóm máu B, AB
+ Nhóm máu AB chỉ cho được nhóm máu AB
- Các nguyên tắt truyền máu: cần xét nghiệm trước để:
+ Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dínhtrong huyết tương người nhận gây tắc mạch)
+ Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh)
Câu 2: Đông máu là gì ? Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể ? (4đ) Đáp án:
+ Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông bịt kín vết thương dohoạt động của các tiểu cầu là chủ yếu
+ Sự đông máu có ý nghĩa với sự sống của cơ thể: Giúp bảo vệ cơ thể chốngmất máu
3 Bài mới:
Các cơ quan trong cơ thể chúng ta hoạt động được là nhờ hệ tuần hoàn vậnchuyển chất dinh dưỡng cung cấp Cấu tạo hệ tuần hoàn như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát hệ tuần hoàn
- GV yêu cầu HS quan
- GV gọi đại diện HS
trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu vai trò
của: của tim, động
mạch, tĩnh mạch và
mao mạch ?
- GV gọi đại diện HS
trả lời câu hỏi
− Cá nhân quan sáttranh, thảo luận nhóm ,đại diện phát biểu, bổsung
- Đại điện HS trả lờicâu hỏi, lớp nhận xét
bổ sung
- HS lắng nghe, ghibài
− Quan sát hình theohướng dẫn
− Đại diện nêu vai trò,
vị trí của tim độngmạch, tĩnh mạch
I Tuần hoàn máu:
1) Cấu tạo: Hệ tuần hoàn gồm
+ Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ + Mao mạch: Nối động mạch vàtĩnh mạch
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Dẫn máu
từ tâm thất phải qua phổi giúptrao đổi khí oxi và CO2->tâm nhĩtrái
+ Vòng tuần hoàn lớn: Dẫn máu
Trang 38- GV chốt đáp án, ghi
bảng
- HS lắng nghe, ghibài
từ tâm thất trái qua tất cả tế bàocủa cơ thể để thực hiện sự trao đổichất->tâm nhĩ phải
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơthể là nhờ hệ tuần hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết
- GV yêu cầu HS quan sát
+ Mô tả đường đi của
bạch huyết trong phân hệ
lớn và nhỏ?
+ Hệ bạch huyết có vai
trò gì?
- GV gọi đại diện HS trả
lời câu hỏi
- Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung
- HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm ,đại diện phát biểu
- Đại diện HS phátbiểu trả lời câu hỏi,lớp bổ sung
II Lưu thông bạch huyết:
1) Cấu tạo hệ bạch huyết:
- Mao mạch bạch huyết
- Mạch bạch huyết
- Hạch bạch huyết
- Ống bạch huyết tạo thành 2phân hệ: Phân hệ lớn và phân
hệ nhỏ
2) Vai trò:
- Phân hệ bạch huyết nhỏ:Thu bạch huyết ở nữa trênbên phải cơ thể đổ vào tĩnhmạch máu
- Phân hệ bạch huyết lớn: Thubạch huyết ở phần còn lại của
cơ thể đổ về tim
- Hệ bạch huyết cùng với hệtuần hoàn máu thực hiện chutrình luân chuyển môi trườngtrong của cơ thể và tham giabảo vệ cơ thể
4 Củng cố:
− Hãy xác định trên tranh vẽ con đường đi của hệ tuần hoàn
− Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
5 Hướng dẫn về nhà:
− Đọc trước bài: Tim và mạch máu
− Đọc mục “Em có biết” Chứng xơ vữa động mạch
*********************
Ngày soạn: 10/10/2015 Ngày dạy: 15/10/2015
Tiết 17 – Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I KIẾN THỨC: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tim
Trang 39- Phân biệt được 3 pha mỗi chu kì của tim, cấu tạo và hoạt động của các loại mạch
− Mô hình: Mô hình cấu tạo tim người
2 Hoc sinh: Đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cấu tạo và vai trò của hệ tuần hoàn ?
Đáp án:
a Cấu tạo: Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
- Tim:
+ Có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất
+ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nữa trái chứa máu đỏ tươi
- Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy -> đẩy máu
- Hệ mạch: Dẫn truyền máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Dẫn máu từ tâm thất phải qua phổi giúp trao đổi khí oxi vàCO2->tâm nhĩ trái
+ Vòng tuần hoàn lớn: Dẫn máu từ tâm thất trái qua tất cả tế bào của cơ thể để thựchiện sự trao đổi chất->tâm nhĩ phải
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn
Câu 2: Nêu cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết ?
Trang 40Chúng ta đã biết tim có vai trò co bóp đẩy máu đi Cấu tạo tim như thế nào đểthực hiện được chức năng này ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim
câu hỏi mục ∇ trong 5’
− Yêu cầu học sinh đại
diện phát biểu, bổ sung
− Dựa vào mô hình GV
bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung
− Cá nhân qstranh, th.luậnnhóm , đại diệnpbiểu, bs
− Quan sát môhình theo hướngdẫn
− Đại diện nêucấu tạo của tim
I Cấu tạo của tim:
− Tim được cấu tạo bởi cơ tim và
mô liên kết tạo nên các ngăn và cácvan tim
− Tim có 4 ngăn: Tâm nhĩ phải, tâmnhĩ trái, tâm thất trái, tâm thất phải
− Thành cơ tim ở tâm thất dày hơntâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất)
− Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữatâm thất với động mạch có các vangiúp máu di chuyển một chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu
− Y.cầu học sinh quan sát hình
17-2, thảo luận nhóm trong 3’ trả lời 2
câu hỏi mục ∇ mục II
− Y.cầu học sinh đại diện phát
biểu, bổ sung
− Treo tranh phóng to hình 17-2
hướng dẫn học sinh quan sát bổ
sung, hoàn chỉnh nội dung
− Nêu sự khác nhau về cấu tạo và
chức năng của các loại mạch máu ?
- Quan sát hình vẽ,thảo luận nhóm , đạidiện phát biểu: sựkhác nhau giữa cácloại mạch máu
− Quan sát tranh,thảo luận nhóm nghegiáo viên bổ sung,hoàn chỉnh nội dung
II Cấu tạo mạch máu:
Chuyển máu từ tim đến các
cơ quan với vận tốc cao và
Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim