- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít - Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang - Các tế bào xếp thành lớp, thành bó - Gồm mô cơ tim, cơ trơn, cơ vân Các tế bào thần kinh nơron, tế bà
Trang 1- HS thấy rõ mục đích nhiệm vụ của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Nắm được phương pháp đặc học tập đặc thù của môn học cơ thể ngưòi và vệ sinh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập và làm việc với SGK
- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh cơ thể
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích nên làm chủ thiên nhiên
*Hoạt động 2 : Nhiệm vụ
của môn cơ thể người và
II/Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Trang 2HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
vệ sinh
? Bộ môn cơ thể người và
vệ sinh cho chúng ta hiểu
biết điều gì
? Cho ví dụ về mối liên
quan giữa bộ môn cơ thể
người và vệ sinh với các
- Giúp ta thấy rõ người
có nguồn gốc từ ĐV nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất về mặt tiến hóa
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề
ra biện pháp bảo vệ cơ thể
-Thấy rõ mối liên quan giữa môn khoa với các môn khoa học khác như:
y học, TDTT, điêu khắc , hội hoạ
III/ Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
- Quan sát trnh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống
để hiểu rõ hình thái, cấu tạo
- Bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức giảithích các hiện tượng thực
tế , có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/Hướng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trước nội dung bài sau
Trang 3Ngày soạn : 25/8/2011
Ngày giảng :27/8/2011
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
- Rốn kĩ năng quan sỏt, nhận biết kiến thức
- Giỏo dục ý thức bảo vệ cơ thể trỏnh tỏc động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
II CHUẨN BỊ :
Giỏo viờn : Giỏo ỏn + Mụ hỡnh cỏc cơ quan cơ thể người
Học sinh : Học bài cũ, tỡm hiểu trước bài mới
III TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quỏ trỡnh học bài mới
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Cấu tạo cơ
thể
? Kể tên các hệ cơ quan ở
động vật thuộc lớp thú
- Yêu cầu hs nghiên cứu trả
lời câu hỏi mục SGk-8
- Giới thiệu cho hs mô
hình các cơ quan ở phần
thân cơ thể ngời
- Thực hiện lệnh của giáo viên, suynghĩ trả lời câu hỏi
- Cơ thể ngời gồm 3 phần:
đầu, thân và taychân
- Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ
hoành
- Khoang ngực
I/ Cấu tạo 1/Các phần cơ thể
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Cơ hoành ngănkhoang ngực và khoang bụng
Trang 4HOẠT ĐỘNG GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
quan sinh sản
- Nghiên cứu, trao
đổi nhóm để hoàn thành bảng
2 SGK-9
- Trong cơ thể còn có da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về
sự sắp xếp, những nét đại c-
ơng cấu trúc và chức năng các hệ cơ quan
Hệ vận
Hệ tiêu
hoá
Miệng , ống tiêu hoá
và tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức
ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần
hoàn
dinh dỡng tới các tế bào, mang chấtb thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hệ hô
hấp
Đờng dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2,
O2 giữa cơ thể với môi tròng
Trang 5- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung
HS phải nắm được thành phần cấu trỳc cơ bản của tế bào
Phõn biệt được chức năng của từng cấu trỳc của tế bào, chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Rốn kĩ năng quan sỏt tranh hỡnh, tư duy, kĩ năng hoạt động nhúm
Giỏo dục ý thức học tập yờu thớch bộ mụn
II CHUẨN BỊ :
Giỏo viờn : Giỏo ỏn + Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
Học sinh : Học bài cũ và tỡm hiểu trước bài học
III TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1 và 2: Nờu thành phần và chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể người
3 Bài mới:
- Giỏo viờn mở bài: Cơ thể dự đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất đú là tế bào
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Cấu tạo tế
bào
- Treo tranh vẽ cấu tạo tế - Quan sỏt tranh vẽ cấu
I/ Cấu tạo tế bào
- Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng
Trang 6HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
+ Nhân: Nhiễm sắc thể, nhân con
*Hoạt động 2 : Chức năng
các bộ phận trong tế bào
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi :
? Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu
? Màng sinh chất có vai trò
gì?
? Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh chất,
chất tế bào và nhân tế bào
? Tại sao nói nhân là trung
tâm của tế bào
? Tại sao nói tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể?
- Tìm hiểu bảng 3.1 SGK-11
- Trao đổi nhóm thống nhất trả lời
- Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổnghợp nên những chất riêngcủa tế bào Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể
Nhiễm sắc thể trong nhânquy địnhđặc điểm cấu trúc prôtêin được tổng hợp trong tế bào ở ribôxôm Như vậy các bào quan trong tế bào có
sự phối hợp hoạt động để
tế bào thực hiện chức năng sống
- Vì nhân là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và là nơi quyết định tính chất sốngcủa tế bào
- Vì cơ thể có 4 đặc trưng
cơ bản như: trao đổi chất,sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến hành ở tế bào
II/ Chức năng của các bộ phận trong tế bào
(Bảng 3-1 SGK-T11)
*Hoạt động 3 : Thành
phần hoá học của tế bào
III/ Thành phần hoá học của tế bào
Trang 7HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
? Cho biết thành phần hoá
học của tế bào
? Các chất háo học cấu tạo
nên tế bào có mặt ở đâu
? Tại sao trong khẩu phần
ăn của mỗi người cần có
đủ : Prôtêin, Lipit, Gluxit,
Vitamin và muối khoáng
-Tổng kết
* Các nguyên tố hoá học
có trong tế bào là những
nguyên tố có sẵn trong tự
nhiên, điều đó chứng tỏ cơ
thể luôn có sự trao đổi chất
với môi trường
- Nghiên cứu thông tin SGK-12 để trả lời
- Gồm chất vô cơ và chất hữu cơ
- Các chất háo học có trong tự nhiên
- Ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất : vô cơ và hữu cơ
* Chất hữu cơ:
+ Prôtêin + Gluxit+ Lipit + Axit Nuclêic
* Chất vô vơ: muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
- Do môi trường ngoài
- Hoạt động sống của cơ thể
IV/ Hoạt động sống của tế bào
- Hoạt động sống của tế bàogồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
*Kết luận: chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng , cung cấpnăng lượng cho mọi hoạt dộng sống cảu cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bào giúp
cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưỏng thành có thể tham giavào quá trình sinh sản như vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến họat động sống của tế bào nên tếbào còn là đơn vị chức năng của cơ thể
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
Trang 8Ngày soạn : 6/9/2011
Ngày giảng : 7/9/2011
TIẾT 4: MÔ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS phải nắm được các loại mô, phân biệt các laọi mô chính trong cơ thể
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ
II/CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án
- Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài học
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
HS1: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
3/Bài mới:
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, nhưng xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào cso nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì và trong cơ thể chúng ta có nhũng loại mô nào đó là nội dung cuả bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Khái niệm
mô
? Thế nào là mô - Nghiên cứu nội dung
I/ Khái niệm mô
Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo
Trang 9HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
Trong mô , ngoài các tế bào
còn có yếu tố không có cấu
tạo tế bào gọi là phi bào
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi :
? Cho biết cấu tạo , chức
năng của các loại mô trong
phần nào trên cơ thể?
? Mô sợi thuờng thấy ở bộ
phận nào cảu cơ thể?
? Mô xương cứng có vai trò
như thế nào trong cơ thể?
? Giữa mô cơ vân, cơ tim
có đặc điểm nào khác nhau
về cấu tạo và chức năng?
? Tại sao khi ta muốn tim
dừng lại nhưng không
đuợc, nó vẫn đập bình
thường
- Tìm hiểu nội dung SGK
và kết hợp với tranh vẽ đểnêu lên được cấu tạo và chức năng của các loại môtrong cơ thể
- Trong máu, phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tế bào nên được gọi là mô liên kết
- Mô sụn: gồm2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở đầu xương
- Mô xương xốp: có các nan xưong tạo thành các ôchứa tuỷ có ở đầu xương dưói sụn
- Mô xương cứng: tạo nâncác ống xương đặc biệt là xưong ống
- Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào có vân ngang hoạt động theo ý muốn
- Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động giống cơ trơn
II/ Các loại mô
Gắn vào xương, thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng đái, tử cung,
Nằm ở tủy sống, não, tận cùng các cơ quan
Trang 10máu, đường hô hấp tim
- Có thêm chất canxi và sụn
- Gồm: mô sụn,
mô xương, mô
mỡ, mô sợi, mô máu
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít
- Tế bào có vân ngang hay không
có vân ngang
- Các tế bào xếp thành lớp, thành bó
- Gồm mô cơ tim,
cơ trơn, cơ vân
Các tế bào thần kinh ( nơron), tế bào thần kinh đệm
- Nơron có thânnối các sợi trục
- Chức năng dinh dưõng(vậnchuyển chất dinh dưỡng tới
tế bào và vận chuyển các chấtthải tới hệ bài tiết)
Co giãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hoà hoạt động các cơ quan
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/Hướng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trứoc bài sau
- Tìm hiểu trước bài sau
Trang 11- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình và kĩ năng hoạt động nhóm- giáo dục ý thức bảo vệ
cơ thể
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Học bàicũ, tìm hiểu trước bài mới
xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào và cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì?
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH
NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo
và chức năng của nơron
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
phóng to hình 6.1 SGK trang 20 và
trả lời câu hỏi: hãy mô tả cấu tạo
của một nơron điển hình
- Lưu ý : bao Miêlin tạo nên những
eo chứ không phải là nối liền
- Nơron có chức năng gì?
- Có nhận xét gì về hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron cảm
giác và nơron vận động
- Nhắc lại : Hướng dẫn truyền xung
thần kinh ở 2 nơron ngược chiều
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
I/ Cấu tạo và chức năng của nơron
1/ Cấu tạo
Nơron gồm 3 phần:
- Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
- Tua dài: sợi trục có bao miêlin, cuối có nơi tiếp nối nơron khác gọi là xinap
2/ Chức năng nơron
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích
và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh
- Dẫn truyền xung TK là khả năng lan truyền xung
Trang 12HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
? Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ
ở người và tính cảm ứng ở thực
vật( cụp lá)
? Một phản xạ thực hiện đựơc nhờ
sự chỉ huy của bộ phận nào
? Có những loại nơron nào tham
gia vào cung phản xạ, các thành
phần của 1 cung phản xạ
- Hãy giải thích phản xạ: kim châm
vào tay thì rụt lại
- Có 5 thành phần
-
- Kim kích thích vào cơ quan thụ cảm da theo nơron hướng tâm đến tuỷ sống phântích và theo nơron li tâm đến
cơ ở ngón tay để
co tay, rụt lại
- Thực chất là để điều chỉnh phản
xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương
- Làm cho phản
xạ thực hiện chínhxác hơn
2/ Cung phản xạ:Là con
đường dẫn truyền xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK đến cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ để thực hiện phản xạ
- Cung phản xạ gồm 5 khâu:
+ Cơ quan thụ cảm+ Nơron hướng tâm( cảm giác)
+ Trung ương thần kinh(nơron trung gian)+ Nơron ly tâm( vận động)
+ Cơ quan phản ứng
3/ Vòng phản xạ: Là tạp
hợp các cung phản xạ nối tiếp nhau nhằm để chính xác hóa phản ứng của cơ thể trước 1 kích thích nào đó
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
Trang 13- Phân biệt được các đặc điểm khác nhau củâ mô biểu bì, mô cơ , mô liên kết
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng làm thí nghiệm
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án , kính hiển vi, dụng cụ thực hành
Học sinh : Học bàicũ, tìm hiểu trước bài mới, chuẩn bị thịt nạc sống
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới
3/Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : Làm tiêu bản và
quan sát tế bào mô cơ vân
- Hướng dẫn học sinh các bước làm
thí nghiệm
- Gọi 1 hs lên làm mẫu các thao tác
- Quan sát hs làm việc và hướng
- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản
Trang 14Hoạt động giáo viên Hoạt động học
dẫn các nhóm thực hành
- Tổng kết
theo hướng dẫn
- Vẽ hình và quan sát các phần của
tế bào
- Các nhóm thử kính lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu
- Thấy được : màng, nhân vân ngang, tế bào dài
- Lấy 1 sợi cơ mảnh đặt lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl
- Đậy lamen nhỏ dung dịch axit axêtic
b/ Quan sát tế bào
- Thấy được các phần chính: màng, nhân, tế bào chất, vân ngang
*Hoạt động 2 : Quan sát tiêu bản
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ : tế bào nhiều , dài
Trang 15- Xác định được tên và vị trí của các xương chính trong cơ thể người
- Phân biệt được các loại xương và các loại khớp
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của các khớp xương phù hợp với chức năng của chúng
- Biết được vai trò của sự luyện tập đối với bộ xương và biết cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương của bản thân
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án + Tranh vẽ ( hình 7.4 SGK trang 26)
Học sinh : Học bàicũ, tìm hiểu trước bài mới
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học bài mới
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Sự hoạt động cuả cơ thể nhờ bộ xương và hệ cơ Nhưng trong đó
bộ xương có vai trò gì ? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ cấu tạo và chức năng của bộ xương trong cơ thể người
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
các phần chính của bộ
I/ Các phần chính của
bộ xương
Trang 16HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
xương
- Yêu cầu học sinh quan
sát tranh phóng to hình
7.1, 7.2, 7.3 SGK trang 24
và trả lời câu hỏi: Bộ
xương người chia làm mấy
xương ghép lại tạo ra hộp
sọ chứa não, xương hàm
- Nêu chức năng của bộ xương
- So sánh các phần, độ dài, cấu tạo, sự sắp xếp của các xương
- Chia làm 3 phần:
Xương đầu, xương thân, xương chi
- Chức năng của bộ xương:
+ Là chỗ bám vững chắc cho các phần của gân, cơ,tạo cho cơ thể có một hình dáng nhất định+ Tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các nội quan trong cơ thể+ Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vânh động được Đây là nhiệm vụ chính
* Điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân:
- Giống nhau: Đều có những phần tương tự nhau
- Khác nhau: Về kích thước, về cấu tạo đai vai, đai hông, về sự sắp xếp của xương cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân
Trang 17HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
- Các nhóm cử đại diện trả lời từng câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ xung để thống nhất đáp
án dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Trong cơ thể người có
3 loại khớp:
- Khớp động: Là khớp cửđộng dễ dàng nhờ 2 đầu khớp có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp
- Khớp bán động: Là những khớp mà cử động của khớp hạn chế
- Khớp bất động: Là loại khớp không cử động được
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài và trình bày lại các nội dung chính của bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/Hướng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK và tìm hiểu trứơc bài sau
- HD trả lời câu hỏi
Câu 1: Bộ xương người gồm 3 phần
- Phần đầu gồm khối xương sọ : Có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chưa não Xương mặt nhỏ, có xương hàm
- Phần thân gồm cột sống có nhiều đốt sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực bảo vệ tim phổi
- Xương chi: Gồm xương tay và xương chân có các phần tương ứng
Câu 2: Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với
những hoạt động của con người :
- Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp tronglao động của con người
- Xương cổ chân và xương gót : Phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng
Câu 3: Vai trò của các loại khớp:
+ Khớp động : Giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp
+ Khớp bán động giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế
+ Khớp bất động : Là loại khớp không cử động được
- Học thộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài, trả lời 3 câu hỏi SGK
- Vẽ các loại khớp vào vở
- Đọc mục (em có biết)
Trang 18- Tìm hiểu trước bài sau :Cấu tạo và tính chất của xương
- Xác định được thành phần hoá học, tính chất đàn hồi rắn chắc của xương
- So sánh cấu tạo của các loại xương
- Giáo dục ý thức học tập
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án+ tranh phóng to H8.1SGK trang 28
Học sinh : Học bài cũ, kẻ phiếu học tập bảng 8.1 SGK trang 29
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Học sinh 1: Bộ xương người gồm mấy phần, mỗi phần gồm những xưong nào?
Học sinh 2: Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người
cấu tạo của xương
I/Cấu tạo của xương
1/ Cấu tạo xương dài
Trang 19Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Treo tranh phóng to H8.1,
8.2 cho học sinh quan sát,
yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK và nêu lên cấu tạo
của xương dài?
- Tổng kết ghi bảng
- Yêu cầu h/s thực hiện ▼
SGK phân tích, giáo viên
phân tích hướng dẫn học
sinh nêu ra đáp án
- Cho học sinh đọc bảng
8.1SGK để nêu lên cấu tạo
và chức năng của đầu
xương và thân xương
SGK trang 29, cho học sinh
quan sát và yêu cầu các em
nghiên cứu thông tin SGK
để rút ra nhận xét về cấu
tạo của xương ngắn và
xương dẹt
- Đọc thông tin SGK về cấu tạo của một xương dài, cử đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Cấu tạo hình ống->
Xương nhẹ vững chắc
- Nan xương xếp vòng cung -> Chịu lực
- Suy nghĩ phát biểu ý kiến: Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và chắc Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực
- Đọc SGK trình bày cấu tạo và chức năng của đầu xương và thân xương
- Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi: Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là
mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng
là mô xương xốp có cấu
Cấu tạo một xương dài gồm có:
- Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vòngcung, tạo ra các ô trống chứa tuỷ đỏ Bọc hai đầu xương là lớp sụn nhẵn
- Giữa là thân xương Thân xương hình ống cấu tạo từ ngoài vào trong có: Màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương Khoang xương chứa tuỷ xương (ở trẻ em
là tuỷ đỏ, ở người già tuỷ
đỏ được thay thế bằng mô
8-3/ Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt
Có cấu tạo : Màng xương, mô xương cứng,
mô xương xốp
Trang 20Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
- Giáo viên nghe, chỉnh lý
hướng dẫn học sinh rút ra
nhận xét đúng
tạo gồm nhiều nang xương( như mô xương xốp ở đầu xương dài) trong chứa tuỷ đỏ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
sự to ra và dài ra của xương
Cho học sinh quan sát
hình 8.4 và 8.5 đọc thông
tin SGK trả lời câu hỏi:
Nhờ đâu xương dài ra và to
II/ Sự to ra và dài ra của xương:
- Xương to ra về bề ngang
là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương
- Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các TB ở hai đĩa sụn tăng
trưởng( nằm giữa thân xương và hai đầu xương)hoá xương
* Hoạt động 3: Tìm hiểu
thành phần hoá học và tính
chất của xương
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin phần tiến hành thí
nghiệm ở SGK, làm thí
nghiệm biểu diễn cho học
sinh quan sát: Một xương
đùi ếch ngâm trong axit
giao cao hơn nên khả năng
đàn hồi cũng cao hơn
- Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn tự rút
ra nhận xét về thành phần hoá học của xương
III/ Thành phần hoá học
và tính chất của xương
- Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ ( gọi là cốt giao) và chất vô cơ (chủ yếu là can xi)
- Sự kết hợp giữa chất hữu
cơ và vô cơ làm cho xương vừa rắn chắc vừa đàn hồi
4/Củng cố :
Trang 21- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
- Trả lời câu 1 SGK trang 31
+ Đáp án : 1b, 2g, 3d, 4e, 5a
- Trả lời câu 2: Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ và chất vô cơ Chất hữu cơ đảmbảo tính đàn hồi của xương, chất vô cơ( can xi và phốt pho) bảo đảm độ cứng rắn của xương
- Trả lời câu 3: Khi hầm xương bò, lợn chất cốt giao bị phân huỷ Vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ( không còn cốt giao) nên bở
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Hiểu rõ tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức và rèn kỹ năng hoạt độngnhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án và tranh phóng to H9.1 SGK trang 32;
Học sinh : Học bài cũ, và tìm hiểu bài mới
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
HS1 : Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài, nêu thành phần hoá học và tính chất của xương
( Cấu tạo của xương dài gồm 2 đầu xương, ở giữa là thân xương trong có tuỷ, thành phần hoá học của xương gồm chất hữu cơ và vô cơ, tính chất của xương là rắn chắc
và đàn hồi)
3/Bài mới:
- Giáo viên mở bài: Các em đã biết cơ thể người có 3 loại mô cơ chính là cơ vân,
cơ
Trang 22tim và cơ trơn hôm nay chúng ta chỉ nghiêm cứu loại cơ vân( còn gọi là cơ xương)
để nắm được cấu tạo, tính chất và vai trò của nó đối với sự hoạt động của cơ thể
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Giáo viên thông báo cơ
bám vào xương, khi cơ co
làm xương cử động nên gọi
là cơ xương cơ thể người
có khoảng 600 cơ tạo thành
trang 32 để trả lời câu
hỏi: ?Tế bào cơ và bắp cơ
có cấu tạo như thế nào?
- Tổng kết nhận xét câu trả
lời của học sinh
- Nghe, ghi nhớ kiến thức
- Đọc thông tin, quan sát H9.1 trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
là màng liên kết 2 đầu thon có gân phần bụng phình to bên trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
- Tế bào cơ gồm nhiều tơ
cơ có 2 loại:
+ Tơ cơ dày: Có các mấu lồi sinh chất tạo vân tối+ Tơ cơ mảnh trơn+Tơ cơ dày và mỏng xếp xem kẽ theo chiều dọc tạo
ra các vân ngang( Vân tối,vân sáng xen kẽ)
+ Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ là giới hạn giữa 2 tấm Z còn gọi là tiết cơ
- Tiếp tục nghiên cứu H9.3 SGK trang 33 để trình bày cơ chế phản xạ đầu gối( do một kích thíchtác động vào đầu gối gây
Trang 23HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV bổ sung:
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm cho
tếbào cơ ngắn lại do đó:
+ Khi gõ nhẹ vào xương
bánh chè thì chân đá về
phía trước Khi kích thích
vào cơ quan thụ cảm sẽ làm
xuất hiện xung thần kihn
theo dây hướng tâm về
trung ương thần kinh
Trung ương thàn kinh
truyền lệnh theo dây li tâm
tới cơ làm cơ co
+ Khi gập cẳng tay sát với
cánh tay làm cơ co, các tơ
cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày
làm cho đĩa sáng ngắn lại
đĩa tối dày lên do đó bắp cơ
ngắn lại và to về bề ngang
phát sinh xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm truyền về bộ não, rồi theo dây li tâm đến cơ quan phản ứng gây nên phản xạ co đầu gối)
- Khi gặp cẳng tay vào sátvới cánh tay, thấy bắp cơ
ở trước cánh tay to ra, đó
là nhờ sự giãn ra của cơ
* H o ạt động 3 : Tìm hiểu ý
nghĩa của hoạt động co cơ
- Cho học sinh thực hiện
lệnh ▼ SGK
- Nhận xét bổ sung, chỉ trên
tranh vẽ H9.4, phân tích để
giúp học sinh trả lời câu
hỏi( Các cơ vân có đầu bám
vào xương khi cơ co giúp
xương cử động làm cơ thể
vận động để giải quyết các
nhu cầu của cuộc sống như
đi lại, lao động… Sự sắp
xếp cơ trên cơ thể thường
tạo thành từng cặp đối
kháng Cơ này kéo xương
về một phía thì cơ kia kéo
về phía ngược lại VD : Cơ
nhị đầu ở cánh tay co nâng
- Quan sát tranh vẽ H9.4 SGK trang 33 để trả lời câu hỏi: Sự co cơ có tác dụng gì? Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ hai đầu( Cơ gấp) và cơ 3 đầu( cơ duỗi
ở cánh tay), trao đổi nhóm
và đại diện một học sinh phát biểu trả lời, các học sinh khác nghe và bổ sung
III/ Ý nghĩa của hoạt động co cơ:
- Cơ co giúp xương cử động do đó cơ thể vận động lao động di chuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
Trang 24HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
cẳng tay về phía trước, cơ
tam đầu co thì duỗi cẳng
tay ra Khi hai cơ này co
giãn thì cánh tay gập vào
hoặc duỗi ra
? Tại sao người bị liệt cơ
không co được?
? Khi chuột rút ở chân thì
bắp cơ cứng lại đó có phải
là co cơ không?( Giải thích
bằng co cơ trương: đó là
hiện tượng co cơ kéo dài
xảy ra do một loạt các xung
thần kinh riêng rẽ tác động
liên tiếp tới cơ, khoảng
cách về thời gian giữa các
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi SGK trang 33
Đáp án :
Câu 1 : Đặc điểm cấu tạo phù hợp với năng co của cơ là:
- Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dìa
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ đẻ khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2: Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa Cả
2 cơ đối kháng đều co tạo ra thấe cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng đê trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế
Câu 3:
- Không khi nào cả hai cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
- Cơ gấp và cơ duỗi của một phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ( trưòng hợp người bị liệt)
5/Hướng dẫn về nhà :
- Học và trả lời các câu hỏi sgk, nhớ phhàn tóm tắt cuối bài và làm các bài tập
- Tìm hiểu trước bài sau: Hoạt động của cơ
Trang 25- Xác định được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT và lao động vừa sức
- rèn kỹ năng phân tích, vận dụng lý thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án và máy ghi công của cơ và các loại quả cân
Học sinh : Học bài cũ và tìm hiểu trước bài học
Trang 26HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
công cơ
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập điền khuyết SGK
được công của cơ, cơ co
phụ thuộc vào yếu tố
nào? Hãy phân tích một
yếu tố trong các yếu tố đã
nêu
- Làm bài tập Một vài học sinh trình bàyđáp án các học sinh khác nghe và nêu ý kiến chỉnh sửa bổ sung
Đáp án: Theo thứ tự các chỗ trống… Cầnđiền là : co, lực đẩy, lực kéo
- Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mangvác vật
- Tiếp tục nghiên cứuthông tin SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh+ Nhịp độ lao động+ Khối lượng của vật
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
sự mỏi cơ
- Tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm trên máy
ghi công của cơ đơn giản,
hướng dẫn các em tính và
ghi kết quả vào bảng 10
SGK
- Tiến hành thí nghiệm làm hai lần với cùng một học sinh
+ Lần 1 : Co ngón tay nhịp nhàng với quả cân 300gam, đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì
II/ Sự mỏi cơ :
Bảng 10 : Kết quả thực nghiệm
về biên độ co cơ ngón tay
Khối lượng quả cân ( g)
100 200 300 400 800
Biên độ
co cơ ngón tay( cm)
7 6 3 1.5 0
Công co
cơ ngón tay( g/c m)
14.29 33.33 100 266.67 !Zero
Divide
Trang 27HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi phần▼ hướng
dẫn học sinh dựa vào thí
nghiệm tự rút ra đáp án
? Khi ngón tay trỏ kéo rồi
thả quả cân nhiều lần, có
nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thực
hiện kéo dài? Cho ví dụ
khác để minh họa?
GV bổ sung
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm cho
tế bào cơ ngắn lại do đó:
+ Khi gõ nhẹ vào xương
bánh chè thì chân đá về
phía trước Khi kích thích
mỏi?
+ Lần 2 : cũng với quả cân đó: Co với tốc độ nhnah tối đa đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì mỏi
và có những biến đổi
gì về biên độ co cơ
- Từ bảng 10 em thấykhối lượng vừa phải thì công sinh ra lớn Trả lời :
- Cơ co tạo ra lực làm vật di chuyển sinh ra công Khi cơ
co để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp với nhịp độ co vừa phải thì công của cơ
có trị số lớn nhất
- Khi chạy một quãng đường dài, ta cảm thấy mỏi mệt vì
cơ làm việc quá sức dẫn tới mỏi cơ
- Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảm dẫn đến ngừng, hiện tượng đó gọi là mỏi cơ
Trang 28HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
vào cơ quan thụ cảm sẽ
làm xuất hiện xung thần
kinh theo dây hướng tâm
về trung ương thần kinh
Trung ương thần kinh
truyền lệnh theo dây li
tâm tới cơ làm cơ co
+ Khi gập cẳng tay sát
với cánh tay làm cơ co,
các tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ
cơ dày làm cho đĩa sáng
ngắn lại đĩa tối dày lên
- Do sự ô xy hoá các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt
và chất thải và khí cacbonnic
- Năng lượng ô xy cung cấp thiếu sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí ( không có ô xy ) là axit lactic và năng lượng được cung cấp
ít Axit lactic bị tích
* Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến biên độ
co cơ giảm rồi ngừng
1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
* Nguyên nhân của sự mỏi cơ :
- Lượng ô xy cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo là axít lắctíc tích
tụ đầu độc cơ => cơ mỏi
Trang 29HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
- Yêu cầu học sinh thực
hiện lệnh ▼ và trả lời câu
hỏi:
? Khi bị mỏi cơ cần làm
gì để cơ hết mỏi, em đã
bao giờ bị mỏi cơ chưa?
nếu bị thì có hiện tượng
như thế nào?
? Trong lao động cần có
những biện pháp gì để
cho cơ lâu mỏi và có
năng suất lao động cao?
- Tổng kết ghi nội dung
tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi
- Suy nghĩ trả lời:
Khi mỏi cơ thì tiến hành xoa bóp
- Khi chạy thể dục, học nhiều tiết căng thẳng gây mệt mỏi cần nghỉ ngơi
2/ Biện pháp chống mỏi cơ:
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ
- Uống nước đường
- Nghỉ ngơi để máu đưa tới nhiều
ô xy, thải nhanh axit lactic ra ngoài
- Cần có thời thời gian lao động học nghỉ ngơi hợp lý
* Hoạt động 3 :Thường
xuyên luyện tập để rèn
luyện cơ
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và trả lời 4 câu
hỏi ▼ SGK trang 35
- Tổng kết đáp án: Các
yếu tố ảnh hưởng tới co
cơ là: Thần kinh, thể tích
của cơ, lực co của cơ, khả
năng làm việc của cơ
xuyên giúp tăng thể tích
cơ, tăng độ dẻo dai bền bỉ
làm việc lâu mỏi do vậy
- Hoạt động được coi
là sự luyện tập cơ là hoạt động tập thể dục
- Luyện tập thường xuyên giúp tăng thể tích của cơ
- Nên có phương pháp luyện tập thường xuyên liên tục để cơ phá triển tốt nhất, xương rắn chắc
III/ Thường xuyên luyện tập
* Kết luận chung : Học sinh đọc
kết quả luận SGK
4/ Củng cố :
Trang 30- Yêu cầu học sinh đọc tổng kết SGK
- GV tổng kết toàn bài và nêu ra các câu hỏi, khắc sâu nội dung bài học
- Công của cơ là gì? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? Biện pháp chống mỏi cơ?
* Đáp án:
- Câu 1: Công của cơ được sử dụng trong các thao tác vận động và trong lao động.
Nếu có một lực F tác động vào vật làm vật dịch chuyển của quãng đường s theophương của lực thì sản sinh một công là: A = F x s
- Câu 2: sự ô xy hoá các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung
cấp cho sự co cơ đồng thời sản sinh ra nhiệt, và chất thải là khí cac bon nic
+ Nếu lương ô xy cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ô xy là axitlactic Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi
- Câu 3: Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng vừa sức là đảm bảo
khối lượng và nhịp co cơ thích hợp Ngoài ra cũng cần có tinh thần thoải mía vui vẻ+ Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động TDTT sẽ làm tăng dầnkhả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ Đây cũng là biện pháp nâng cao năng suấtlao động
+ Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp với xoa bóp cho máu lưư thôngnhanh Sau hoạt động chạy( Khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trởlại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp
- Câu 4: Rèn luyện cơ và thân thể thường xuyên
5/ Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em c ó biết
- Hãy xác định biện pháp luyện tập cơ cho bản thân theo bài 4 SGK trang 36
- Xem lại kiến thức về bộ xương thỏ - lớp 7
- Chứng minh được sự tiên shoá cảu người so với động vật thể hiện ở cơ và xưong
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ , xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Rèn kĩ năng tổng hợp, quan sát kênh hình
- Vận dụng lí thuyết vào thực tế
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
Trang 31II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Tìm hiểu trước bài học
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH
NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến
hoá của bộ xương người so với bộ
xương thú
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK, quan sát tranh vẽ trang 37 và
hoàn thành bài tập bảng 11
? Đặc điểm nào của bộ xương thích
nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng
2 chân và lao động
* Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ
cơ ngưòi so với hệ cơ thú
? Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngưòi so
với hệ cơ ở thú thể hiện như thế
nào
- Mở rộng: trong quá trình tiến hoá,
do ăn thức ăn chín, sử dụng các
công cụ ngày càng tinh xảo, do
phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên
hệ cơ xương ở người đã tiến hoá
- Quan sát các hình và hoàn thành bài tập bảng11
- Trao đổi nhóm trả lời:
+ Đặc điểm cột sống, lồng ngực phát triển mở rộng+ Tay chân phân hoá, khớp linh hoạt, tay giải phóng
- Thảo luận trả lời
- Quan sát H14-1, nghiên cứu để rút
ra kết luận
I/ Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với
tư thế đứng thẳng và lao động
II/ Sự tiến hoá của hệ cơ ngưòi so với hệ cơ thú
Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá làm nhiều nhóm nhỏ như: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặc biệt là cơ ở các ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ
Trang 32HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
đến mức hoàn thiện phù hợp với
hoạt động ngày càng phức tạp, kết
hợp với tiếng nói và tư duy lớn nên
con người đã khác xa so với động
+ Thường xuyên tiếp xúcvới ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể, laođộng vừa sức
- Để chống cong vẹo cộtsống cần chú ý:
+ Mang vác đều ở 2 vai+Tư thế ngồi học, làmviệc ngay ngắn, khôngnghiêng vẹo
Bảng 11 : So sánh sự khác nhau giưa bộ xưong người và bộ xương động vật
- Lồng ngực - Mở rộng sang 2 bên - Phát triển theo hướng
-Lớn phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn chân phẳng
- Nhỏ
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
Trang 33- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại thành phần cấu tạo chức năng của máu và môi trường trong của cơ thể
5/Hướng dẫn về nhà :
- Học và trả lời các câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 1, câu 2, câu 3 SGK trang 39
+Câu 3:
Để cơ thể phát triển cân đối cần
- Có một chế độ dinh dưõng hợp lí
- Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
- Yêu cầu học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị mỗi nhóm 2 nẹp, một cuộn vải dài
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngưòi gãy xương
- Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án thực hành
Học sinh : Tìm hiểu trước bài học , chuẩn bị theo nhóm
nguyên nhân gãy xương
? Nguyên nhân nào dẫn tới gãy
xưong, đặc biệt là tuổi hs
? Khi gặp người bị gãy xương
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân:
tai nạn, trèo cây,
I/ Nguyên nhân gãy xương
- Gãy xưong do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải
Trang 34HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
? Em cần làm gì khi tham gia
giao thông, lao động, vui chơi
- Trả lời:
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Tránh đùa nghịch , vật nhau
- Tránh dẫm lên chân tay bạn
sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừa bãi
II/ Tập sơ cứu và băng bó
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2bên chỗ xương gãy
- Lót vải mềm gấp dàyvào các chỗ đầu xưong
- Buộc định vị 2 chỗ đàunẹp và 2 bên chỗ xưonggãy
* Băng cố định
- Với xương ở tay: Dùngbăng y tế quấn chặt từtrong ra cổ tay và làmdây đeo cẳng tay vào cổ
- Với xưong ở chân:Băng từ cổ chân vào, nếu
là xương đùi thì dùng nẹpdài từ sườn đến gót chân
và buộc cố định ở phầnthân
4/Đánh giá :
- Đánh giá chung giờ thực hành về ưu , nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu( nếu có)
- Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
5/Hướng dẫn về nhà :
-yêu cầu mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Tìm hiểu trước bài sau
**************************************
Ngày soạn : 11/10/2011
Ngày giảng : 12/10/2011
Trang 35CHƯƠNG 3: TUẦN HOÀN
TIẾT13 :
MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu
- Trình bày được cấu tạo của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết, xác định được vai trò trong cơ thể
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích so sánh tự rút ra kết luận từ những sơ đồ và hình vẽ
II/CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Tìm hiểu trước bài học
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
về máu
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK, quan sát tranh vẽ
trang 42 và trả lời : Thành
phần cấu tạo của máu gồm
những gì ?
- Cho học sinh đọc thông
- Quan sát và trả lời: Máu gồm 2 thành phần là huyết tương và các tế bào máu
- Thực hiện lệnh câu hỏi sgk để chọn từ thích hợp, các thứ tự cần điền là : huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu và tự hoàn chỉnh các câu trả lời điền từ vào vở
- Trao đổi nhóm, đại diện
I/ Máu
1/ Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu:
Máu gồm hai phần là huyết tương và các tế bào máu
- Huyết tương chiếm 55%
- Các tế bào máu chiếm 45% gồm :
+ Hồng cầu+ Bạch cầu( Bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tính,bạch cầu ưa axit, bạch cầulim phô và bạch cầu mô nô)
+ Tiểu cầu:
2/Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu:
Trang 36HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
tin SGK trang 43 và trả lơì
các câu hỏi phần
- Nhận xét và nêu ra đáp án
đúng
-Yêu cầu học sinh khái quát
hoá về chức năng của huyết
tương và hồng cầu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
môi trường trong cơ thể
- Yêu cầu học sinh quan sát
- Huyết tương tham gia vào việc vận chuyển các chất: Dinh dưỡng, hooc môn, kháng thể, muối khoáng và chất thải
- Máu từ phổi về mang nhiều O2 nên máu có màu
đỏ tươi, máu các tế bào vềtim mang nhiều CO2 nên
(Các tế bào cơ, não nằm ởcác phần sâu trong cơ thể,không liên hệ trực tiếp vớimôi trường, nên không trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài Chỉ có
tế bào biểu bì gia mới tiễpúc trực tiếo với môi trường ngoài, còn các tế bào trong phải trao đổi gián tiếp)
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người
- Huyết tương có: Các
chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể, chất thải,nước duy trỡ mỏu lỏng,tham gia vận chuyển cácchât trong cơ thể
- Hồng cầu có Hb có khảnăng kết hợp với O2 và
CO2 để vận chuyển từphổi về tim tới các tế bào
- Môi trường trong giúp tếbào trao đổi chất với môitrường ngoài
Trang 37HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
- Nhận xét phần trả lời của
học sinh, dùng tranh phóng
to H13.2 giảng giải về môi
trường trong và quan hệ
của máu, nước mô và bạch
huyết :
+ O2, chất dinh dưỡng lấy
vào từ cơ quan hô hấp và
tiêu hoá theo máu
nước mô tế bào
+ CO2, chất thải từ tế bào
nước mô máu
hệ bài tiết, hệ hô hấp
cơ thể, qua yếu tố lỏng ở gian bào
- Tự rút ra kiến thức
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắclại thành phần cấu tạo chức năng của máu và môi trường trong của cơ thể
5/Hướng dẫn về nhà :
- Học và trả lời các câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 1, câu 2, câu 3 SGK trang 44
Câu 1: Máu gồm huyết tương chiếm 55% và các tế bào máu chiếm 45% Các tế bào
máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2
Trang 38Câu 2: Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể Môi
trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào
Câu 3 : Môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết:
- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo nước mô
- Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vào máu
- Yêu cầu học bài, trả lời các câu hỏi SGK
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Học bài cũ, và tìm hiểu bài mới
Đó là nhờ bạch cầu Vởy bạch cầu hoạt động như thế nào trong cơ thể, bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên
Trang 39HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
sửa và thông báo cho học
sinh thấy: Tế bào trong cơ
B tiết ra vô hiệu hoá Nêú
đã gây nhiễm khuẩn tế bào
thì sẽ bị phân huỷ ( cùng tế
bào) bởi lim phô T
? Vi khuẩn, vi rút khi xâm
nhập vào cơ thể sẽ gặp
những hoạt động nào của
bạch cầu
? Sự thực bào là gì? Những
loại bạch cầu nào thường
tham gia thực bào?
- Kháng nguyên là những phàn tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiếtkháng thể
- Kháng thể là phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Cơ chế là chìa khoá, ổ khoá
- Đọc thông tin quan sát hình vẽ, trình bày lại đầy
đủ 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
+Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ởmụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy động đến( Trả lời câu hỏi mụn
ở tay sưng tấy rồi tự khỏi)
I/Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể
- Kháng thể là phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Cơ chế là chìa khoá, ổ khoá
*Bạch cầu tham gia bảo
vệ cơ thể bằng cách:
- Thực bào là hiện tượng các bạch cầu( Chủ yếu là bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô) hình thành chân giả bắt và nuốt
vi khuẩn rồi tiêu hoá
- Lim phô B ( tế bào B) đãchống lại các kháng nguyên bảng cách tiết ra các kháng thể , vô hiệu hoá vi khuẩn
- Lim phô T : Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng rồi tiết
ra các prôtêin đặc hiệu làm tan tế bào nhiễm
Trang 40HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
tế bào cơ thể nhiễm vi
- Hướng dẫn để nêu lên
khái niệm miễn dịch và
phân biệt miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân
năng miễn dịch với bệnh
dịch này hay không?
rút H5N1 gây ra vừa qua
+? Hiện nay trẻ em đã được
tiêm phòng những bệnh nào
và kết quả ra sao?
- Nghiên cứu ■ SGK thảoluận nhóm và trả lời các câu hỏi SGK
- Kết hợp kiến thức với thực tế, để trả lời câu hỏi
- Trả lời: Dịch cúm gà H5N1 gây nên làm phá huỷ hệ thống hô hấp gây viêm phổi cấp
- Hiện nay trẻ em đã đượctiêm phòng 6 loại bệnh:
Ho gà, uốn ván và có kết quả tương đối tốt
II/ Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng
cơ thể không bị mắc một
số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh
- Có hai loại miễn dịch+ Miễn dịch tự nhiên: Có được một cách ngẫu nhiên, bị động sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh( là khả năng tự chống bệnh của
cơ thể do kháng thể)+ Miễn dịch nhân tạo có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động khi
cơ thể chưa bị nhiễm bệnh(Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin)
4/Củng cố :
- Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
- Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/Hướng dẫn về nhà :
- Yêu cầu học sinh trả lời hết các câu hỏi trong SGK