Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên M: thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục - Sự khác biệt giữa n
Trang 1Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 1 Bài mở đầu
A mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất)–
3 Bài mới
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh
Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên
M: thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh
vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục
- Sự khác biệt giữa ngời
và thú chứng tỏ ngời là
động vật tiến hoá nhất,
đặc biệt là biết lao
động, có tiếng nói, chữviết, t duy trừu tợng,hoạt động có mục đích
- Các nhóm khác trìnhbày, bổ sung Kết luận
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
M: chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện
pháp bảo vệ cơ thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với
khoa học khác.
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
Bộ môn sinh học 8 cungcấp những kiến thức vềcấu tạo, sinh lí, chứcnăng của các cơ quantrong cơ thể mối quan
hệ giữa cơ thể và môi ờng, những hiểu biết vềphòng chống bệnh tật
tr-và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Hãy cho biết kiến thức về cơ
thể ngời và vệ sinh có quan
hệ mật thiết với những ngành
nghề nào trong xã hội?
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trìnhbày, bổ sung để rút ra kếtluận
- Quan sát tranh + thực tế
trao đỏi nhóm để chỉ ramối liên quan giữa bộmôn với khoa học khác
Trang 2đến khoa học khác: yhọc, tâm lí học, hội hoạ,thể thao
Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời
và vệ sinh M: chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn đó là học
qua quan sát mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật
III Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời
và vệ sinh
- Quan sát mô hình,tranh ảnh, tiêu bản, mẫuvật thật để hiểu rõ vềcấu tạo, hình thái
- Thí nghiệm để tìm rachức năng sinh lí các cơquan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức đểgiải thích hiện tợng thực
tế, có biện pháp vệ sinh,rèn luyện thân thể
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục III SGK, liên hệ các
4 Kiểm tra, đánh giá
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con ngời và động vật thuộc lớpthú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể ngời và sinh vật”
-Chơng I Khái quát về cơ thể ngời
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 2 cấu tạo cơ thể ngời
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
đổi nhóm Đại diệnnhóm trình bày ý kiến
Trang 3Kể tên các phần đó?
- Cơ thể chúng ta đợc bao bọc
bởi cơ quan nào? Chức năng
của cơ quan này là gì?
-Dới da là cơ quan nào?
hình tháo lắp các cơ quancơ thể
- 1 HS trả lời Rút ra kếtluận
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể
đủ 7 hệ cơ quan
- Trao đổi nhóm, hoànthành bảng Đại diệnnhóm điền kết quả vàobảng phụ, nhóm khác bổsung Kết luận:
để bảo vệ cơ thể
- Dới da là lớp mỡ cơ
và xơng (hệ vận động)
- Khoang ngực ngăncách với khoang bụngnhờ cơ hoành
2 Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm cáccơ quan cùng phối hợphoạt động thực hiện mộtchức năng nhất định củacơ thể
- Nội dung: Bảng 2
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ
quan Chức năng của hệ cơ quan
- Não, tuỷ sống, dây thần kinh
đến cơ quan bài tiết.
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic giữa cơ thể và môi trờng.
- Bài tiết nớc tiểu.
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trờng,
điều hoà hoạt động của các cơ quan.
- Các nhóm khác nhậnxét
- Da, các giác quan, hệsinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
M : chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động của các hệ cơ
quan của hệ thần kinh và nội tiết.
II Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan
- Các hệ cơ quan trongcơ thể có sự phối hợphoạt động
- Sự phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan tạo nên
sự thống nhất của cơ thểdới sự chỉ đạo của hệthần kinh và hệ nội tiết
- Yêu cầu HS đọc SGK mục
II để trả lời :
- Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan trong cơ thể đợc
thể hiện trong trờng hợp nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1
hoạt động khác và phân tích
- Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1 hoạt độngcủa cơ thể đó là chạy
- Trao đổi nhóm để tìm
VD khác Đại diện nhómtrình bày
Trang 4giải thích sơ đồ H 2.3 SGK.
- Hãy cho biết các mũi tên từ
hệ thần kinh và hệ nội tiết tới
các cơ quan nói lên điều gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và
giải thích: Hệ thần kinh điều
hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội
tiết điều hoà qua cơ chế thể
4 Kiểm tra, đánh giá
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau
c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 3 tế bào
A mục tiêu.
1 Kiến thức- HS trình bày đợc các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.
- Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1
VD chứng minh?
3 Bài mới
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thớc, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
M : nắm đợc các thành phần chính của tế bào: màng, chất
nguyên sinh, nhân.
I Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3phần:
+ Màng+ Tế bào chấtgồm nhiều bào quan+ Nhân
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và
cho biết cấu tạo một tế bào
điển hình
- Treo tranh H 3.1 phóng to để
HS gắn chú thích
- Quan sát kĩ H 3.1 và ghinhơ kiến thức
- 1 HS gắn chú thích Các
HS khác nhận xét, bổsung
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào
M : nắm đợc chức năng quan trọng của các bộ phận trong
tế bào Thấy đợc cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
Trang 5nhất giữa các thành phần của tế bào.
- Chức năng các bộ phận của tế bào ( nội dung bảng 3.1 SGK tr11 )
- Yêu cầu HS đọc và nghiên
- Lới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
- Dựa vào bảng 3 để trả
lời
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
M: nắm đợc 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất
hữu cơ và vô cơ.
III Thành phần hoá học của tế bào
- Tế bào là một hỗnhợp phức tạp gồmnhiều chất hữu cơ vàvô cơ
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S,N
+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ1C:2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ
O thay đổi tuỳ loại)+ Axit nuclêic: ADN,ARN
b Chất vô cơ: Muốikhoáng chứa Ca, Na,
K, Fe và nớc
- Yêu cầu HS đọc mục III
SGK và trả lời câu hỏi:
- Cho biết thành phần hoá học
chính của tế bào?
- Các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên tế bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn
mỗi ngời cần có đủ prôtêin,
gluxit, lipit, vitamin, muối
khoáng và nớc?
- HS dựa vào SGK đểtrả lời
- Trao đổi nhóm để trả lời
+ Các nguyên tố hoá học
đó đều có trong tự nhiên
+ Ăn đủ chất để xây dựng
tế bào giúp cơ thể pháttriển tốt
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
M:- HS nêu đợc các đặc điểm sống của tế bào đó là trao đổi
chất, lớn lên, sinh sản,
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
IV Hoạt động sống của tế bào
- Hoạt động của tế bàogồm: trao đổi chất, lớnlên, phân chia, cảmứng
- Hoạt động sống của
tế bào liên quan đếnhoạt động sống của cơthể
+ Trao đổi chất của tếbào là cơ sở trao đổichất giữa cơ thể vàmôi trờng
+ Sự phân chia tế bào
là cơ sở cho sự sinh ởng và sinh sản của cơthể
tr-+ Sự cảm ứng của tếbào là cơ sở cho sựphản ứng của cơ thểvới môi trờng bênngoài
=> Tế bào là đơn vịchức năng của cơ thể
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ
diễn ra trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có
liên quan gì đến hoạt động
sống của cơ thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức
năng của tế bào là gì?
- Nghiên cứu kĩ H 3.2,trao đổi nhóm, thống nhấtcâu trả lời
+ Cơ thể lấy từ môi trờngngoài oxi, chất hữu cơ, n-
ớc, muối khoáng cung cấpcho tế bào trao đổi chấttạo năng lợng cho cơ thểhoạt động và thảicacbonic, chất bài tiết
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Trang 64 Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng
(đáp án d đúng)
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
Ngày soạn : ngày dạy :
-Tiết 4 Mô
A mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc khái niệm mô
- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, ngời
ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đógọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm mô I Khái niệm mô
Mô là một tập hợp các
tế bào chuyên hoá cócấu tạo giống nhau,
đảm nhiệm chức năngnhất định, một số loạimô còn có các yếu tốkhông có cầu trúc tếbào
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK
và trả lời câu hỏi:
khác nhau Sự phân hoá diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
- HS trao đổi nhóm đểhoàn thành bài tập
- Dựa vào mục “Em cóbiết” ở bài trớc để trả lời
- Vì chức năng khácnhau
- HS rút ra kết luận
Hoạt động 2: Các loại mô
M: phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy
đợc cấu tạo phù hợp với chức năng của từng mô.
- Nghiên cứu kĩ hình vẽkết hợp với SGK, trao
đổi nhóm để hoàn thànhvào phiếu học tập củanhóm
Trang 7- GV treo tranh H 4.1 cho HS
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao
máu đợc xếp vào loại mô đó?
và cấu tạo nh thế nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành
tiếp vào phiếu học tập
- HS quan sát kĩ H 4.2 đểtrả lời
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát H 4.3,trao đổi nhóm để trả lời
- Hoàn thành phiếu học tập của nhóm đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cá nhân đọc kĩ kếthợp quan sát H 4.4; trao
đổi nhóm hoàn thànhphiếu học tập theo nhóm
- Báo cáo kết quả
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các
tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ học.
- Cung cấp chất dinh dỡng.
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.
- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân,
có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.
- Tiếp nhận kích thích
và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt
động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trờng.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
4 Kiểm tra, đánh giá
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
Trang 81 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3 Mô thần kinh có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau.b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào d Điều hoà hoạt động các cơ quan
e Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
-Tiết 5 Phản xạ
A mục tiêu.
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kiểm tra bài cũ
Thu báo cáo của HS ở giờ trớc
3 Bài mới
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nh thếnào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
M : chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đợc
chiều hớng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục.
I Cấu tạo và chức năng của nơron
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xungquanh có tua ngắn (sợinhánh)
- Tua dài (sợi trục): cóbao miêlin, tận cùngphân nhánh có cúcximáp
- Nơron trung gian(nơron liên lạc)
- Nơron li tâm (nơronvận động)
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục I SGK kết hợp quan sát H
6.1 và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của
- GV chỉ trên tranh chiều lan
truyền xung thần kinh trên
hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
Lu ý: xung thần kinh lan
truyền theo 1 chiều
- HS nhận xét, nêu cấutạo nơron
- Nghiên cứu tiếp SGK
để trả lời các câu hỏi
- Nghiên cứu SGK kết
Trang 9- HS điền kết quả Cácnhóm khác nhận xét.
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
- Truyền xung thần kinh từ trung ơng tới cơ quan phản ứng.
Hoạt động 2: Cung phản xạ M: hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng
b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3loại nơron: nơron hớngtâm, trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5thành phần: cơ quan thụcảm, nơron hớng tâm,nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phảnứng
(chạm tay vào cây trinh nữ, lá
cây cụp lại) có phải là phản xạ
không?
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và
trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản xạ?
- Hãy giải thích phản xạ kim
châm vào tay, tay rụt lại?
- Không vì thực vậtkhông có hệ thần kinh,
đó chỉ là sự thay đổi về
sự trơng nớc của các tếbào gốc lá)
- SGK
- Tự rút ra kết luận
- Dựa vào H 6.2, lu ý ờng dẫn truyền để trả lời
đ Quan sát H 6.3
- Đọc nêu khái niệmvòng phản xạ
- 1 HS đọc kết luận cuốibài
4 Kiểm tra, đánh giá
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộphận trong phản xạ
Trang 10Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 6 thực hành
quan sát tế bào và mô
A mục tiêu.
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (môbiểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của
tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô
tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan
sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành M: làm đợc tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân II Thực hành
a Cách làm tiêu bảnmô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạchdọc bắp cơ ( thấm sạchmáu)
- Dùng ngón trỏ vàngón cái ấn lên 2 bênmép rạch
- Lấy kim mũi mác gạtnhẹ và tách 1 sợimảnh
- Đặt sợi mảnh mớitách lên lam kính, nhỏ
dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ ddaxit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ đểkhỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các thànhphần chính: màng, tếbào chất, nhân, vân
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào
cạnh lamen, dùng giấy thấm hút
bớt dd sinh lí để axit thấm dới
- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản nh hớngdẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phảithẳng
+ Đậy lamen không cóbọt khí
- Các nhóm nhỏ axitaxetic 1%, hoàn thànhtiêu bản đặt trên bàn để
GV kiểm tra
- Các nhóm điều chỉnhkính, lấy ánh sáng đểnhìn rõ mẫu
Trang 11của HS, tránh nhầm lẫn hay mô
tả theo SGK - Đại diện các nhómquan sát đến khi nhìn rõ
tế bào
- Cả nhóm quan sát, nhậnxét: Thấy đợc: màng,nhân, vân ngang, tế bàodài
ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
M: quan sát và vẽ lại đợc hình tế bào mô sụn, mô xơng, mô
cơ vân, mô
III Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- Mô biểu bì: tế bàoxếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến
3 tế bào tạo thànhnhóm
- Mô xơng: tế bàonhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều,dài
Các thành viên lần lợtquan sát, vẽ hình và đốichiếu với hình vẽ SGK
và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bảncho nhau để lần lợt quansát 4 loại mô Vẽ hìnhvào vở
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Chơng II sự vận động của cơ thể
-Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 7 Bộ xơng
A mục tiêu.
- HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí các xơngchính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo
- Phan biệt các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kiểm tra bài cũ
- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đờng đi của xung thần kinh trongphản xạ đó
3 Bài mới
? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xơng ngời có đặ điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?
Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng
M: chỉ rõ đợc vai trò chính của bộ xơng, nắm đợc 3 thành
phần chính của bộ xơng và phân biệt 3 loại xơng
I Các thành phần chính của bộ xơng 1.
Thành phần của bộ
x-ơng
- Bộ xơng chia 3 phần:+Xơng đầu gồm xơng
sọ và xơng mặt
+Xơng thân gồm cộtsống và lồng ngực
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và
trả lời câu hỏi:
Trang 12- Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- Tìm hiểu điểm giống và khác
nhau giữa xơng tay và xơng
+ Giống: có các thànhphần tơng ứng với nhau
+ Khác: về kích thớc, cấutạo đai vai và đai hông,xơng cổ tay, bàn tay, bànchân
+ Sự khác nhau là do taythích nghi với quá trìnhlao động, chân thích nghivới dáng đứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức ởthông tin kết hợp vớitranh H 7.1; 7.2 để trả
lời
- Tự rút ra kết luận
+Xơng chi gồm xơngchi trên và xơng chi d-ới
+Đặc điểm mỗi phần:+ Xơng chi trên nhỏ
động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xơng-Nâng đỡ cơ thể, tạohình dáng cơ thể.-Tạo khoang chứa, bảo
vệ các cơ quan
-Cùng với hệ cơ giúpcơ thể vận động
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng
M: phân biệt đợc các loại xơng về hình thái, cấu tạo II Phân biệt các loại xơng
- Căn cứ vào hình dạng
và cấu tạo chia xơngthành 3 loại:
+ Xơng dài: hình ống,chứa tuỷ đỏ (trẻ em),tuỷ vàng (ngời lớn).+ Xơng ngắn: ngắn.+ Xơng dẹt: hình bảndẹt
- Yêu cầu HS đọc mục II ,
quan sát hình 7.1 để trả lời câu
- Có 3 loại khớp xơng:+ Khớp động: 2 đầu x-
ơng có sụn, giữa làdịch khớp (hoạt dịch),ngoài có dây chằnggiúp cơ thể có khảnăng cử động linhhoạt
+ Khớp bán động: giữa
2 đầu xơng có đệm sụngiúp cử động hạn chế.+ Khớp bất động: 2
đầu xơng khớp vớinhau bởi mép răng cahoặc xếp lợp lên nhau,không cử động đợc
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục III và trả lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp xơng?
- Có mấy loại khớp?
- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và
trả lời câu hỏi:
- Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô
ngời chủ yếu là khớp động giúp
con ngời vận động và lao động
- Cho HS đọc kết luận SGK
- HS nghiên cứu thôngtin SGK
- Rút ra kết luận
- Quan sát kĩ H 7.4, trao
đổi nhóm và rút ra kếtluận
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 13
-Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 8 cấu tạo và tính chất của xơng
(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ nh trên theo nhóm)
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đốivới hoạt động của con ngời?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới
VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
GV: Những thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xơng
có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng M: chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng
của nó.
I Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo xơng dàibảng 8.1 SGK
2 Chức năng của xơngdài bảng 8.1 SGK
3 Cấu tạo xơng ngắn
và xơng dẹt
- Ngoài là mô xơngcứng (mỏng)
lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế
vòm vào kiến trúc xây dựng đảm
bảo độ bền vững và tiết kiệm
nguyên vật liệu (trụ cầu, cột,
vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng của
xơng dài?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin mục I.3 và quan sát H 8.3 để
trả lời:
- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và
xơng dẹt?
- HS nghiên cứu thôngtin và quan sát hình vẽ,ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên bảng dán chúthích và trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét và rút ra kết luận
- Cấu tạo hình ống làmcho xơng nhẹ và vữngchắc
- Nan xơng xếp thànhvòng cung có tác dụngphân tán lực làm tăngkhả năng chịu lực
- Nghiên cứu bảng 8.1,ghi nhớ thông tin và trìnhbày
- Nghiên cứu thông tin ,quan sát hình 8.3 để trả
lời
- Rút ra kết luận
Hoạt động2: Thành phần hoá học và tính chất của xơng II Thành phần hoá
Trang 14M: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ
bản của xơng có liên quan đến tính chất của xơng Liên–
hệ thực tế.
học và tính chất của xơng
- Xơng gồm 2 thànhphần hoá học là:
+ Chất vô cơ: muốicanxi
+ Chất hữu cơ (cốtgiao)
- Sự kết hợp 2 thànhphần này làm cho x-
ơng có tính chất đànhồi và rắn chắc
- GV biểu diễn thí nghiệ: Cho
x-ơng đùi ếch vào ngâm trong dd
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt
giao thay đổi ở trẻ em, ngời già
- HS quan sát và nêu hiệntợng:
+ Có bọt khí nổi lên (khí
CO2) chứng tỏ xơng cómuối CaCO3
+ Xơng mềm dẻo, uốncong đợc
- Đốt xơng bóp thấy
x-ơng vỡ
+ Xơng vỡ vụn
+ HS trao đổi nhóm vàrút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Họat động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xơng
M :Thông qu thí nghiệm học sinh chỉ ra đợc hai thành phần
cơ bản của xơng có liên quan đến tính chất của xơng liên hệ
thực tế
III Thành phần hóa học và tính chất của xơng
- Xơng to ra về bềngang là nhờ các tếbào màng xơng phânchia
- Xơng dài ra do các tếbào ở sụn tăng trởngphân chia và hoá xơng.-
- Yêu cầu HS đọc mục II và
trả lời câu hỏi:
- Xơng to ra là nhờ đâu?
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí
nghiệm chứng minh vai trò của
sụn tăng trởng: dùng đinh platin
đóng vào vị trí A, B, C, D ở
x-ơng 1 con bê B và C ở phía
trong sụn tăng trởng A và D ở
phía ngoài sụn của 2 đầu xơng
Sau vài tháng thấy xơng dài ra
nhng khoảng cách BC không đổi
còn AB và CD dài hơn trớc
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho
biết vai trò của sụn tăng trởng
- GV lu ý HS: Sự phát triển của
xơng nhanh nhất ở tuổi dậy thì,
sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ,
mang vác nặng dẫn tới sụn tăng
trởng hoá xơng nhanh, ngời
không cao đợc nữa Tuy nhiên
màng xơng vẫn sinh ra tế bào
x-ơng
- HS nghiên cứu mục
II và trả lời câu hỏi
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 9 Cấu tạo và tính chất của cơ
A mục tiêu.
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
Trang 15- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?
3 Bài mới
GV dùng tranh hệ cơ ở ngời giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơchính của cơ thể nh phần thông tin đầu bài SGK
Họat động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
M chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ : gồm nhiều
bó cơ, mỗi bó gồmnhiều sợi cơ (tế bàocơ) bọc trong màngliên kết
- Hai đầu bắp cơ cógân bám vào xơng,giữa phình to là bụngcơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều
đoạn, mỗi đoạn là 1
đơn vị cấu trúc giớihạn bởi 2 tấm hình chữ
Z Sự sắp xếp các tơ cơmảnh và tơ cơ dày ở tếbào cơ tạo nên đĩasáng và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân
bố tơ cơ dày, đĩa sáng
là nơi phân bố tơ cơmảnh
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục
I và quan sát H 9.1 SGK, trao
đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo
bắp cơ và tế bào cơ
- HS nghiên cứu thôngtin SGK và quan sát hình
vẽ, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày Các nhóm khác bổsung và rút ra kết luận
Họat động2: Tính chất của cơ
M thấy rõ đợc tính chất căn bản của cơ là sự co và giãn cơ II Tính chất của cơ- Tính chất căn bản
của cơ là sự co cơ vàdãn khi bị kíchthích,cơ phản ứng lạibằng co cơ
- Cơ co rồi lại dãn rấtnhanh tạo chu kì co cơ
- Khi cơ co, tơ cơmảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơdày làm tế bào cơ congắn lại làm cho bắpcơ ngắn lại và to về bềngang
- Khi kích thích tác
động vào cơ quan thụcảm làm xuất hiệnxung thần kinh theodây hớng tâm đếntrung ơng thần kinh,tới dây li tâm, tới cơ vàlàm cơ co
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và
sao có sự thay đổi đó?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm
phản xạ đầu gối, quan sát H 9.3
- Giải thích cơ chế phản xạ sự
co cơ?
- HS nghiên cứu thínghiệm và trả lời câuhỏi :
- Nêu kết luận
- HS đọc thông tin, làm
động tác co cẳng tay sátcánh tay để thấy bắp cơ
co ngắn lại, to ra về bềngang
- Giải thích dựa vàothông tin SGK, rút ra kếtluận
- HS làm phản xạ đầu gối(2 HS làm)
- Dựa vào H 9.3 để giảithích cơ chế phản xạ co
Trang 16Họat động 3: ý nghĩa của họat động co cơ
Mục tiêu: HS thấy đợc ý nghĩa họat động co cơ III ý nghĩa của họat
động co cơ
- Cơ co giúp xơng cử
động để cơ thể vận
động, lao động, dichuyển
- Trong sự vận động cơthể luôn có sự phốihợp nhịp nhàng giữacác nhóm cơ
- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối
hợp hoạt động co, dãn giữa cơ 2
đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
- Đại diện nhóm trìnhbày, bổ sung và rút ra kếtluận
4 Kiểm tra đánh giá
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
2 Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:
a Vân tối dày lên b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định
c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại
d Cả a, b, c e Chỉ a và c
5 Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu 1, 2, 3
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 10 hoạt động của cơ
A mục tiêu.
- HS chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng trong lao động
và di chuyển
- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
B chuẩn bị.
- Máy ghi công của cơ, các loại quả cân
C Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- ý nghĩa của hoạt động co cơ?
- Câu 2,3 SGK
3 Bài mới
VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:
Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động cocơ?
Họat động 1: Tìm hiểu công của cơ
M: chỉ đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc dùng vào
các họat động
I Tìm hiểu công của cơ
- Khi cơ co tác độngvào vật làm di chuyểnvật, tức là cơ đã sinh racông
+ Hoạt động của cơ tạo
ra lực làm di chuyển vậthay mang vác vật
Trang 17để trả lời câu hỏi:
học, về lực để trả lời, rút
ra kết luận
+ HS liên hệ thực tếtrong lao động
A : công
- Công của cơ phụthuộc :
+ Trạng thái thần kinh.+ Nhịp độ lao động.+ Khối lợng của vật dichuyển
Họat động 2: Sự mỏi cơ
M: HS chỉ rõ nguyên nhân sự mỏi cơ , từ đó có đợc biện
pháp rèn luyện, bảo vệ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
II Sự mỏi cơ
- Công của cơ có trị sốlớn nhất khi cơ conâng vật có khối lợngthích hợp với nhịp cocơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiện tợngcơ làm việc nặng vàlâu dẫn tới biên độ cocơ giảm=> ngừng
1 Nguyên nhân của sựmỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Năng lợng thiếu
- Axit lactic bị tích tụtrong cơ, đầu độc cơ
2 Biện pháp chốngmỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉngơi, thở sâu, kết hợpxoa bóp cơ sau khihoạt động (chạy ) nên
đi bộ từ từ đến khibình thờng
- Để lao động có năngsuất cao cần làm việcnhịp nhàng, vừa sức(khối lợng và nhịp cocơ thích hợp) đặc biệttinh thần vui vẻ, thoảimái
- Thờng xuyên lao
động, tập TDTT đểtăng sức chịu đựng củacơ
- Qua kết quả trên, em hãy cho
biết khối lợng của vật nh thế
nào thì công cơ sản sinh ra lớn
nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả
quả cân nhiều lần, có nhận xét
gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tợng biên độ co cơ giảm
khi cơ làm việc quá sức đặt tên
là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK để trả lời câu hỏi :
+ Lần 2 : với quả cân đó,
co với tốc độ tối đa, đếmxem cơ co đợc bao nhiêulần thì mỏi và có biến đổigì về biên độ co cơ
+ Biên độ co cơ giảm dẫntới ngừng khi cơ làm việcquá sức
- HS nghiên cứu thôngtin để trả lời :
đáp án d Từ đó rút ra kếtluận
- HS liên hệ thực tế và trả
lời
+ Mỏi cơ làm cho cơ thểmệt mỏi, năng suất lao
động giảm
- Liên hệ thực tế và rút rakết luận
Họat động 3:Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
M: Thấy đợc vai trò quan trọng cuả luyện tập cơ và chỉ ra
cácphơng pháp luyện tập thích hợp
III Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thờng xuyên luyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả - Thảo luận nhóm, thống
Trang 18lời các câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào đợc coi
là sự luyện tập cơ?-? Luyện tập
thờng xuyên có tác dụng nh thế
nào đến các hệ cơ quan trong
cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối
+ Khả năng co cơ phụthuộc:
Thần kinh: sảng khoái, ýthức tốt
Thể tích của bắp cơ: bắpcơ lớn dẫn tới co cơ
mạnh
Lực co cơ
Khả năng dẻo dai, bềnbỉ
+ Hoạt động coi là luyệntập cơ: lao động, TDTTthờng xuyên
+ Lao động, TDTT ảnhhởng đến các cơ quan
- Rút ra kết luận
tập TDTT và lao độnghợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơphát triển)
+ Tăng lực co cơ vàlàm việc dẻo dai, làmtăng năng suất lao
động
+ Xơng thêm cứng rắn,tăng năng lực hoạt
động của các cơ quan;tuần hoàn, hô hấp, tiêuhoá Làm cho tinhthần sảng khoái
- Tập luyện vừa sức
4 Kiểm tra đánh giá
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
5 Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK
- Nhắc HS thờng xuyên thực hiện bài 4 ở nhà
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 11 Tiến hoá của hệ vận động
Vệ sinh hệ vận động
A mục tiêu.
- HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chốngbệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
2 Kiểm tra bài cũ
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện phápchống mỏi cơ
3 Bài mới
VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhngngời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơthể ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài hôm naychúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
Họat động 1: Sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng
thú
M: Chỉ ra đợc những nét tiến hóa cơ bản của bộ xơng ngời
so với bộ xơng thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng
lao động của hệ vận động ở ngời
I Sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ x-
ơng thú
- Bộ xơng ngời cấu tạohoàn toàn phù hợp với
- GV treo tranh bộ xơng ngời và
tinh tinh, yêu cầu HS quan sát từ - HS quan sát các tranh,so sánh sự khác nhaugiữa
Trang 19- Lớn, phát triển về phía sau.
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bàn chân phảng.
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ
x-ơng ngời thích nghi với t thế
đứng thẳng và đi bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm hoàn
để nêu đợc các đặc điểm:
cột sống, lồng ngực, sựphân hoá tay và chân,
đặc điểm về khớp tay vàchân
Họat động 2: Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
M: Chỉ ra đợc hệ cơ ngời phân hóa thành các nhóm nhỏ
phù hợp với các động tác lao động khéo léo của con ngời
II Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
- Cơ nét mặt biểu hiệntình cảm của con ngời
- Cơ vận động lỡi pháttriển
- Cơ tay: phân hoáthành nhiều nhóm cơnhỏ phụ trách các phầnkhác nhau Tay cử
động linh hoạt, đặc
điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, cóthể gập, duỗi
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát H 11.4, trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi :
- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ
cơ thú nh thế nào ?
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS
rút ra kết luận
- Cá nhân nghiên cứuSGK, quan sát hình vẽ,trao đổi nhóm để thốngnhất ý kiến
- Đại diện các nhómtrình bày, bổ sung
+ Thờng xuyên tiếpxúc với ánh nắng.+ Rèn luyện thân thể
và lao động vừa sức.+ Chống cong, vẹo cộtsống cần chú ý: mangvác đều 2 tay, t thế làmviệc, ngồi học ngayngắn không nghiêngvẹo
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5,
trao đổi nhóm để trả lời các câu
- Liên hệ thực tế, trao đổinhóm để trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung
Trang 20-Tiết 12: THực HàNH : TấP Sơ CứU
Và BăNG Bó CHO NGờI GãY XơNG
A mục tiêu.
- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân
B chuẩn bị.
- GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4
Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xơng (nếu có)
- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1
cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế
C Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra :
Kiểm tra 15 phútCâu 1: Cho các từ sau: Chất hữu cơ, chất khoáng, tơ cơ dày, tơ cơ mảnh, co, dãn.Hãy điền vào chỗ trống trong những câu sau đây cho phù hợp:
a, Khi cơ co, 1 đâm xuyên vào vùng phân bố của 2 làm TB cơ congắn lại
b.Xơng đợc cấu tạo từ 3 và 4 Độ cứng chắc của xơng đợc tạobởi 5 Độ đàn hồi của xơng đợc tạo bởi 6
c Tính chất cơ bản của cơ là 7 và 8
Câu 2: Phản xạ là gì? Lấy vị dụ và phân tích đờng dẫn truyền xung thần kinh trongcung phản xạ đó?
Đáp án + Biểu điểmCâu 1: 1 Tơ cơ mảnh 2 Tơ cơ dày 3 Chất HC; 4 Chất khoáng 5 Chất khoáng;
6 Chất HC; 7 co; 8 Dãn ( mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Câu 2: Khái niệm Phản xạ (2 điểm)
- Ví dụ (1 điểm)
- Phân tích đợc đờng đi của cung phản xạ; vẽ sơ đồ chính xác (3 điểm)
3 Bài mới
VB: GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao
động làm gãy xơng ở địa phơng, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh
Họat động 1: Nguyên nhân gãy xơng
M: -HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xơng đặc biết là tuổi
học sinh-Biết đợc các điều cần chú ý khi bị gãy xơng
I Nguyên nhân gãy
x-ơng
- Gãy xơng do nhiềunguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phảisơ cứu tại chỗ, không đ-
ợc nắn bóp bừa bãi vàchuyển ngay nạn nhânvào cơ sở y tế
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến
gãy xơng ?
- Vì sao nói khả năng gãy xơng
liên quan đến lứa tuổi ?
- HS trao đổi nhóm vànêu đợc :
+ Do va đập mạnh xảy rakhi bị ngã, tai nạn giaothông
+ Tuổi càng cao, nguy cơ
gãy xơng càng tăng vì tỉ
lệ chất cốt giao (đảm bảotính đàn hồi) và chất vô
cơ (đảm bảo tính rắnchắc) thay đổi theo hớngtăng dần chất vô cơ Tuyvậy trẻ em cũng rất hay
bị gãy xơng do
Trang 21- Để bảo vệ xơng khi tham gia
+ Không, vì có thể làmcho đầu xơng gãy đụngchạm vào mạch máu vàdây thần kinh, có thể làmrách cơ và da
Họat động 2: Tập sơ cứu băng bó
M: Hs biết cách băng bó sơ cứu cho ngời bị gãy xơng II Tập sơ cứu băng bó
Phơng pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vàochỗ xơng gãy
- Lót vải mềm, gấp dàyvào chỗ đầu xơng
đeo vòng tay vào cổ
- Với xơng chân: băng
từ cổ chân vào Nếu làxơng đùi thì dùng nẹptre dài từ sờn đến gótchân và buộc cố định ởphần thân
- Em cần làm gì khi tham gia
giao thông, lao động, vui chơi
Mỗi em tập băng bó chobạn (giả định gãy xơngcẳng tay, cẳng chân)
- Các nhóm phải trìnhbày đợc:
+ Thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm đợc
- Đảm bảo an toàn giaothông, tránh đùa nghịchvật nhau dẫm chân lênnhau
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu
5 Hớng dẫn về nhà
- Viết báo cáo tờng trình sơ cứu và băng bó khi gãy xơng cẳng tay
-Chơng III Tuần hoàn
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 13 Máu và môi trờng trong cơ thể
A mục tiêu.
- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình này đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
Họat động 1: Tìm hiểu về máu
M:-HS chỉ ra đợc thành phần của máu gồm: Tế bào máu
và huyết tơng -Thấy đợc chức năng của huyết tơng và hồng
cầu
I Máu :
1 Tìm hiểu thành phầncấu tạo của máu
- Máu gồm:+ Huyết tơng55%
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 13.1 và trả lời câu
hỏi: ? Máu gồm những thành phần
- HS nghiên cứu SGK vàtranh, sau đó nêu đợc kếtluận
Trang 22- GV giới thiệu các loại bạch
cầu (5 loại): Màu sắc của bạch
cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là
so nhuộm màu Thực tế chúng
gần nh trong suốt
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
13 và trả lời câu hỏi:
- Huyết tơng gồm những thành
phần nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi phần SGK
- Khi cơ thể mất nớc nhiều
(70-80%) do tiêu chảy, lao động
nặng ra nhiều mồ hôi máu có
thể lu thông dễ dàng trong mạch
nữa không? Chức năng của nớc
đối với máu?
- Thành phần chất trong huyết
t-ơng gợi ý gì về chức năng của
nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin SGK, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là
gì? Nó có đặc tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi
tới tế bào có màu đỏ tơi còn
máu từ các tế bào về tim rồi tới
phổi có màu đỏ thẫm?
1- huyết tơng 2- hồng cầu 3- tiểu cầu
- HS dựa vào bảng 13 đểtrả lời :
Sau đó rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm, bổsung và nêu đợc :
+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ
đặc lại, khó lu thông
- HS thảo luận nhóm vànêu đợc :
+ Hồng cầu cóhêmoglôbin có đặc tínhkết hợp đợc với oxi vàkhí cacbonic
+ Máu từ phổi về timmang nhiều O2 nên cómàu đỏ tơi Máu từ các tếbào về tim mang nhiều
CO2 nên có màu đỏthẫm
+ Tế bào máu:45% gồm hồng cầu,bạch cầu, tiểu cầu
2 Tìm hiểu chức năngcủa huyết tơng vàhồng cầu
- Trong huyết
t-ơng có nớc (90%), cácchất dinh dỡng,hoocmon, kháng thể,muối khoáng, các chấtthải
- Huyết tơng cóchức năng:
+ Duy trì máu ởthể lỏng để lu thông dễdàng
+ Vận chuyểncác chất dinh dỡng,các chất cần thiết vàcác chất thải
- Hồng cầu có
Hb có khả năng kếthợp với O2 và CO2 đểvận chuyển O2 từ phổi
về tim tới tế bàovà vậnchuyển CO2 từ tế bào
đến tim và tới phổi
Họat động 2: Môi trờng trong cơ thể
M: HS thấy đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể là giúp tế
bào liên hệ với môi trờng ngoài thông qua trao đổi chất
II Môi trờng trong cơ thể
- Môi trờng bên tronggồm ; Máu, nớc mô,bạch huyết
- Môi trờng trong giúp
tế bào thờng xuyênliên hệ với môi trờngngoài trong quá trìnhtrao đổi chất
- GV giới thiệu tranh H 13.2 :
quan hệ của máu, nớc mô, bạch
huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ
thể có thể trực tiếp trao đổi chất
với môi trờng ngoài đợc không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào
trong cơ thể với môi trờng ngoài
phải gián tiếp thông qua yếu tố
+ Không, vì các tế bàonày nằm sâu trong cơ
thể, không thể liên hệtrực tiếp với môi trờngngoài
+ Sự trao đổi chất của tếbào trong cơ thể với môitrờng ngoài gián thiếpqua máu, nớc mô và bạchhuyết (môi trờng trongcơ thể)
- HS rút ra kết luận
Trang 23giữa máu, nớc mô và bạch
huyết
4 Kiểm tra- đánh giá:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Prôtêin, lipit, muối khoáng d Huyết tơng
Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờngngoài
c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất d Giúp tế bào thải các chất thừatrong quá trình sống
-Tiết 14 Bạch cầu miễn dịch–
A mục tiêu.
- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kiểm tra bài cũ
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ vớinhau nh thế nào?
3 Bài mới
VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào?
- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi
- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
M: Chỉ ra ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác
nhân gây bệnh đó lứ: Đại thực bào , limpo B , limpoT
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Khi vi khuẩn, virutxâm nhập vào cơ thể,các bạch cầu bảo vệ cơthể bằng cách tạo nên
3 hàng rào bảo vệ :+ Sự thực bào : bạchcầu trung tính và bạchcầu mô nô (đại thựcbào) bắt và nuốt các vikhuẩn, virut vào trong
tế bào rồi tiêu hoáchúng
+ Limpho B tiết rakháng thể vô hiệu hoákháng nguyên
+ Limpho T phá huỷcác tế bào cơ thể bịnhiễm vi khuẩn, virutbằng cách tiết ra cácprôtêin đặc hiệu
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về
cấu tạo và các loại bạch cầu : 2
nhân, đa thuỳ Căn cứ vào sự bắt
màu ngời ta chia ra thành : Bạch
cầu trung tính, bạchcầu a axit, a
kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào
cơ thể, bạch cầu tạo mấy hàng
rào bảo vệ ?
- Sự thực bào là gì ?
- Những loại bạch cầu nào tham
gia vào thực bào ?
- HS liên hệ đến kiến bàitrớc và nêu 5 loại bạchcầu
- HS quan sát kĩ H 14.1 ;14.3 và 14.4 kết hợp đọcthông tin SGK, trao đổinhóm để trả lời câuhỏi của GV
+ Khi vi khuẩn, virutxâm nhập vào cơ thể, cácbạch cầu tạo 3 hàng ràobảo vệ
+ Thực bào là hiện tợngcác bạch cầu hình thànhchân giả bắt và nuốt các
Trang 24- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi :
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế :
Giải thích hiện tợng mụn ở tay
s-ng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị
ơng để tiêu diệt vi khuẩn
(kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm
để vô hiệu hoá khángnguyên
- Lu ý : bạch cầu a axit
và a kiềm cũng thamgia vào vô hiệu hoá vikhuẩn, virut nhng vớimức độ ít hơn
Hoạt động 2: Miễn dịch
M : Hs nắm đợc khái niệm miễn dịch, Phân biệt đợc miễn
dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
II Miễn dịch
- Miễn dịch là khảnăng cơ thể không bịmắc 1 bệnh nào đómặc dù sống ở môi tr-ờng có vi khuẩn, virutgây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên :
Tự cơ thể có khả năngkhông mắc 1 số bệnh(miễn dịch bẩm sinh)hoặc sau 1 lần mắcbệnh ấy (miễn dịch tậpnhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo :
do con ngời tạo ra chocơ thể bằng tiêmchủng phòng bệnhhoặc tiêm huyết thanh
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn
dịch tự nhiên và miễn dịch nhân
tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm
phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
a Bạch cầu trung tính b Bạch cầu a axit
c Bạch cầu a kiềm d Bạch cầu đơn nhân
e Limpho bào
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
Ngày soạn: ngày dạy:
Trang 25-Tiết 15 Đông máu và nguyên tắc truyền máu
A mục tiêu.
- HS nắm đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủnào để bảo vệ cơ thể
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2, 3 SGK
3 Bài mới
VB: Tiểu cầu có vai trò nh thế nào?
Hoạt động 1: Đông màu
M : HS trình bày đợc cơ chế đông máu và nêu ý nghĩa của
đông máu đối với đời sống
I Đông máu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi :
- Nêu hiện tợng đông máu ?
- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Sự đông máu liên quan tới yếu
tố nào của máu ?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong
quá trình đông máu ?
- Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu ?
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với
-GV cho học sinh xem phiếu
kiến thức chuẩn và yêu cầu đối
- Thảo luận nhóm và nêu
đ-ợc :+ Tiểu cầu vỡ, cùng với sự
có mặt của Ca++.+ Tiểu cầu bám vào vếtrách và bám vào nhau tạonút bịt kín vết thơng
+ Giải phóng chất giúphình thành búi tơ máu đểtạo khối máu đông
+ Nhờ tơ máu tạo thành lớigiữ tế bào máu làm thànhkhối máu đông bịt kín vếtrách
-Trao đổi nhóm hòan thành phiếu học tập
Hiện
t-ợng Khi bị thơng đứt mạch máu, máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ mộ khối máu bịt vết th-ơng Cơ chế Tế bào máu Tiểu cầu vỡ Giải phóng Enzim
Tơ máu giữa các
Trang 26tế bào máu Khối máu đông Máu chảy
Huyết tơng Chất sinh tơ máu
Khái
niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết thơng
Vai trò Giúp cơ thể tự vệ chống mất máu khi bị thơng
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu.
M : HS nắm đợc các nhóm máu chính của ngời Nêu đợc các
nguyên tắc truyền máu
II Các nguyên tắc truyền máu.
1 Các nhóm máu ở ngời
- Hồng cầu có 2 loạikháng nguyên A và B
- Huyết tơng có 2 loạikháng thể : anpha vàbêta
- Nếu A gặp anpha ; Bgặp bêta sẽ gây kết dínhhồng cầu
- Có 4 nhóm máu ở
ng-ời : A, B, O, AB
+ Nhóm máu O : hồngcầu không có khángnguyên, huyết tơng có cả
2 loại kháng thể
+ Nhóm máu A : hồngcầu có kháng nguyên A,huyết tơng có kháng thểbêta
+ Nhóm máu B : hồngcầu có kháng nguyên B,huyết tơng có kháng thểanpha
+ Nhóm máu AB : hồngcầu có kháng nguyênA,B nhng huyết tơngkhông có kháng thể
2 Các nguyên tắc cầntuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cầnlàm xét nghiệm trớc đểlựa chọn loại máu truyềncho phù hợp, tránh taibiến và tránh nhận máunhiễm tác nhân gâybệnh
- GV giới thiệu thí nghiệm của
- Hồng cầu máu ngời cho có
loại kháng nguyên nào ?
- Huyết tơng máu ngời nhận có
cầu ngời cho có bị kết dính
trong mạch máu ngời nhận
không mà không chú ý đến
huyết tơng ngời cho
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
- Máu có nhiễm tác nhân gây
bệnh (virut viêm gan B, virut
HIV ) có thể đem truyền cho
đánh dấu mũi tên vào sơ đồtruyền máu
- HS vận dụng kiến thức ởphần 1 để trả lời câu hỏi :+ Không, vì sẽ bị kết dínhhồng cầu
+ Có, vì không gây kết dínhhồng cầu
- HS trả lời
- Sơ đồ truyền máu :
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
O
O
A
ÂBB
ABAB
Trang 27Câu 1 : Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu :
Câu 2 : Máu không đông đợc là do :
Câu 3 : Ngời có nhóm máu AB không truyền cho nhóm máu O, A, B vì :
a Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B
b Nhóm máu AB huyết tơng không có anpha và bêta
c Nhóm máu Ab ít ngời có
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50
- Đọc mục “Em có biết” trang 50
Ngày soạn : ngày dạy :
-Tiết 16 tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết
A mục tiêu.
- HS nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
VB: Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết có vai trò gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn.
M:-chỉ ra đợc các thành phần của hệ tuần hòan máu
-Hiểu đợc họat động tuần hòan là con đờng đi của máu
I Hệ tuần hoàn máu
1 Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn máugồm : tim và các hệmạch tạo thành vòngtuần hoàn
+ Tim 4 ngăn (2 tâmnhĩ, 2 tâm thất), nửaphải máu đỏ thẫm, nửatrái máu đỏ tơi
+ Hệ mạch :
Động mạch : dẫn máu
từ tim đến cơ quan.Tĩnh mạch : dẫn máu
từ cơ quan đến tim.Mao mạch : Nối độngmạch và tĩnh mạch (đ-ờng kính mao mạchnhỏ)
- GV yêu cầu HS quan sát H
16.1 SGK và trả lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những
cơ quan nào ? Nêu đặc điểm
của mỗi thành phần đó ?
- Yêu cầu HS quan sát H 16.1,
l-u ý đờng đi của mũi tên và màl-u
- Phân biệt vai trò của tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu ?
- Nhận xét về vai trò của hệ
tuần hoàn máu ?
- HS quan sát H 16.1 vàliên hệ kiến thức cũ, trả
lời câu hỏi :
- Rút ra kết luận
- HS trình bày trên tranh
- Cá nhân quan sát kĩtranh
- Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung
- Rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết II Hệ bạch huyết
Trang 28M:chỉ đợc cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết trong việc
luân chuyển môi trờng trong và tham gia bảo vệ cơ thể 1 Cấu tạo- Hệ bạch huyết gồm :
phân hệ lớn và phân hệnhỏ
+ Phân hệ nhỏ : thubạch huyết ở nửa trênbên phải cơ thể
+ Phân hệ lớn : thubạch huyết ở phần cònlại của cơ thể
- Mỗi phân hệ đềugồm thành phần :+Mao mạch bạchhuyết
+Mạch bạch huyết+ Hạch bạch huyết+ ống bạch huyết+ Tĩnh mạch máu
2 Đờng đi
- Đờng đi của bạchhuyết bắt dầu từ cácmao mạch bạch huyết,mạch bạch huyết nhỏ,tới hạch bạch huyết,tới mạch bạch huyếtlớn, tới ống bạchhuyết, tới tĩnh mạchmáu (tĩnh mạch dới
đòn) và tới tim
- Vai trò : cùng với hệtuần hoàn máu thựchiện luân chuyển môitrờng trong cơ thể vàtham gia bảo vệ cơ thể
- GV treo tranh H 16.2 phóng to,
yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trên tranh và trả lời câu hỏi :
- Sự luân chuyển bạch huyết
trong mỗi phân hệ đều qua
+ Phân hệ nhỏ : thu bạchhuyết ở nửa trên bên phảicơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạchhuyết ở phần còn lại củacơ thể
- HS nghiên cứu tranh,quan sát sơ đồ SGK, trao
đổi nhóm và trình bàytrên tranh
- 1 HS đọc kết luận SGK
4 Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hệ tuần hoàn gồm :
a Động mạch, tĩnh mạch và tim b Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch
c Tim và hệ mạch
Câu 2 : Máu lu chuyển trong cơ thể là do :
a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch b Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể
c Cơ thể luôn cần chất dinh dỡng d Chỉ a và b
e Cả a, b, c
Câu 3 : Điểm xuất phát của hệ bạch huyết là :
a Mao mạch bạch huyết b Các cơ quan trong cơ thể
c Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang
- Kẻ bảng 17.1 vào vở
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 17 : Tim và mạch máu
A mục tiêu.
- HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu
- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim
Trang 29- Rèn kĩ năng t duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệtuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
3 Bài mới
VB: ? Tim có cấu tạo nh thế nào để thực hiện tốt vai trò ‘bơm” tạo lực đẩymáu đi trong hệ tuần hoàn của mình
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim
M : Chỉ ra các ngăn tim thành cơ tim van tim Cấu tạo phù
hợp với chức năng
I Cấu tạo tim
1 Cấu tạo ngoài
- Vị trí, hình dạng
- Màng tim : bao bọc bênngoài tim (mô liên kết),mặt trong tiết dịch giúptim co bóp dễ dàng
- Động mạch vành vàtĩnh mạch vành làmnhiệm vụ dẫn máu nuôitim
2 Cấu tạo trong
- Tim có 4 ngăn
- Thành cơ tâm thất dàyhơn cơ tâm nhĩ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H
17.1 SGK kết hợp với kiến thức
đã học lớp 7 và trả lời câu hỏi :
- Xác định vị trí hình dạng cấu
tạo ngoài của tim ?
- GV bổ sung cấu tạo màng tim
- Cho HS quan sát H 16.1 hoặc
mô hình cấu tạo trong của tim
để tìm hiểu cấu tạo ngoàicủa tim
- 1 HS lên trình bày trêntranh và mô hình
- Quan sát H 16.1 + 17.1 ;trao đổi nhóm để hoànthành bảng Đại diện nhómtrình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim
Các ngăn tim co Nơi máu đợc bơm tới
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn nhỏ
Tâm thất phải co Vòng tuân hoàn lớn
- GV cho HS quan sát mô hình
cấu tạo trong của tim để kiểm
chứng
-Hớng dẫn HS căn cứ vào chiều
dài quãng đờng mà máu bơm
qua, dự đoán ngăn tim nào có
thành cơ tim dày nhất và ngăn
nào có thành cơ mỏng nhất
- GV cho HS quan sát mô hình
cấu tạo trong của tim để kiểm
chứng xem dự đoán của mình
có van thất động (van tổchim) giúp máu lu thôngtheo một chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
M:Chỉ ra đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng từng loại mạch I Cấu tạo mạch máu
- Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và
cho biết :
- Có những loại mạch máu
nào ?
- Mỗi HS thu nhận thôngtin qua H 17.2 SGK để trả
lời câu hỏi :
Trang 30- Sự khác biệt giữa cácloại mạch : nội dungbảng dới đây
-Hẹp -Động mach chủ lớn, nhiều
động mạch nhỏ
+Môliên kết Mỏng, 3lớp :+ Cơ trơn +Biểu bì
-Rộng -Có van một chiều
1 lớp biểu bì mỏng -Hẹp nhất -Nhỏ phân nhánh nhiều Chức năng Đẩy máu từ tim đếncác cơ
quan vận tốc và áp lực lớn Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim vận tốc và áp lực nhỏ Trao đổi chất vớitế bào
Hoạt động 3:Tìm hiểu họat động co giãn của tim
M : trình bày đợc đặc điểm các pha trong chu kì co giãn của
+ Pha co tâm thất :0,3s
+ Pha dãn chung :0,4s
- 1 phút diễn ra 75 chu kì
co dãn tim (nhịp tim)
- GV yêu cầu HS quan sát H
17.3 SGK và trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo
dài bao nhiêu giây ? Gồm mấy
pha ?
- Thời gian làm việc là bao
nhiêu giây ? Nghỉ bao nhiêu
giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao
nhiêu giây ?
- Thử tính xem mỗi phút diễn ra
bao nhiêu chu kì co dãn tim ?
- Cá nhân HS nghiên cứu
H 17.3, trao đổi nhómthống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày,nhận xét, bổ sung
- HS đọc kết luận SGK
4 Kiểm tra đánh giá
GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK
- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn tập 3 chơng chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: ngày dạy:
-Tiết 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
A mục tiêu.
- HS trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệtim mạch
- Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch
Trang 31M : HS hiểu và trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua
-Huyết áp: Là áp lựccủa máu lên thànhmạch (do tâm thất co
và dãn có huyết áp tối
đa và huyết áp tốithiểu)
-ở động mạch vận tốcmáu lớn nhờ sự co dãncủa thành mạch
-ở tĩnh mạch; Máu vậnchuyển nhờ:
+Sự co bóp của các cơquanh thành mạch +Sức hút của lồngngực khi hít vào
+Sức hút của tâm nhĩkhi dãn ra
+Hệ thống van mộtchiều
-GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu
thông tin và quan sát hình
18.1,18.2 trang 58 SGK
-Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi:
+Huyết áp là gì? Tại sao huyết
áp là chỉ số biểu thị sức khỏe?
+Vận tốc máu trong tĩnh mạch
và động mạch khác nhau là do
đâu?
+Lực chủ yếu giúp máu tuần
hoàn liên tục và theo một chiều
-Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
Yêu cầu:
+Lực đẩy (huyết áp)+Vận tốc máu trong hệmạch
+Phối hợp với van tim
-Đại diện nhóm trình bàykết quả nhóm khác nhậnxét bổ sung
Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch
M:- Nêu đợc các tác nhân gây hại hệ tim mạch -Cơ sở
khoa học của các biện pháp phòng tránh rèn luyện tim
hệ tim mạch -Khuyết tật tim, phổixơ
-Sốc mạnh mất máunhiều, sốt cao
-Chất kích thíchmạnh, thức ăn nhiều
mỡ động vật -Do luyện tập quá sức -Do một số vi khuẩn,
vi rút+Biện pháp bảo vệ vàrèn luyện hệ tim mạch -Tránh các tác nhângây hại
-Tạo cuộc sống tinhthần thoải mái vui vẻ -Lựa chọn cho bảnthân một hình thức rènluyện thích hợp
-Cần rèn luyện thờngxuyên để nâng dần sứcchụi đựng của timmạch và cơ thể
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu
thông tin SGK trang 59 .Trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+Tác nhân gây hại hệ tim
-GV tiếp tục yêu cầu thảo luận
trả lời câu hỏi:
-Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
+Nhồi máu cơ tim, Mỡcao trong máu, Huyết ápcao, huyết áp thấp
-Đại diện nhóm trình bàynhóm khác nhận xét bổsung
-HS nghiên cứu thông tin
và bảng 18.2 SGK trang
59, 60 -Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời
-Đại diện các nhóm trìnhbày nhóm khác bổ sung -Một số cá nhân nêu ýkiến về biện pháp rènluyện và kế hoạch rènluyện của cá nhân mình
4 Kiểm tra đánh giá
- HS trả lời câu 1, 4 SGK
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK