Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên - GV cho HS đọc thông tin – Treo bảng phụ phần – GV nhận xét, kết luận – Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người
Trang 1NÕu Quý ThÇy c« muèn b¶n hoµn chØnh th× liªn hƯ theo §/C sau:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bµi míi : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp
động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
- GV cho HS đọc thông tin
– Treo bảng phụ phần
– GV nhận xét, kết luận
– Kết luận:Các đặc điểm
phân biệt người với động vật
là người biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao động vào
những mục đích nhất định, có
tư duy, tiếng nói và chữ viết
- Đọc thông tin SGK– Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK
– Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
– Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
- GV cho HS đọc thông tin -HS đọc thông tin SGK
II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh
Trang 2trong SGK
-Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm
vụ nào là quan trọng hơn?
-Vì sao phải nghiên cứu cơ
thể về cả 3 mặt: cấu tạo,
chức năng và vệ sinh?
-GV lấy ví dụ giải thích câu
“Một nụ cười bằng mười
thang thuốc bổ” Khi cười,
tâm lí căng thẳng được giải
toả, bộ não trở nên trở nên
hưng phấn hơn, các cơ hô hấp
hoạt động mạnh, làm tăng
khả năng lưu thông máu, các
tuyến nội tiết tăng cường
hoạt động Mọi cơ quan trong
cơ thể đều trở nên hoạt động
tích cực hơn, làm tăng cường
quá trình trao đổi chất Vì
vậy, người luôn có cuộc sống
vui tươi là người khoẻ mạnh,
có tuổi thọ kéo dài
- GV cho hoạt động nhóm trả
lời và nêu một số thành
công của giới y học trong thời
gian gần đây
-2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng
ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
- HS hoạt động nhóm trả lời
và nêu một số thành tựu của ngành y học
-Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
-Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
-Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
-GV cho HS đọc thông tin
-Nêu lại một số phương pháp
để học tập bộ môn
-HS đọc thông tin SGK-Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
III/ Phương pháp học tập bộ môn
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
IV/ CỦNG CỐ:
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
V/ DẶN DÒ:
- Häc bµi
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
Trang 3
- HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới
các tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ
quan
Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
? Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
2/ Bµi míi: GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn
Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ I/ Cấu tạo:
Trang 4– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK và
cho HS quan sát mô hình các cơ quan ở
phần thân cơ thể người
– HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan
trong cơ thể
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ
quan nào? Chức phận chính của cơ quan
này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra những
khoảng trống chức các cơ quan bên
trong Theo em đó là những khoang
nào?
– GV treo bảng phụ
– GV cho HS thảo luận nhóm điền
bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các hoạt
động của các cơ quan
– GV cho HS đọc thông tin SGK
– Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm gì
khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy làm được
– Các HS khác theo dõi và nhận xét :
• Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
• Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành
• Khoang ngực chứa tim, phổi
• Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ vận động
– Khoang ngực và khoang bụng
– HS thảo luận nhóm và điền bảng
– Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK– Khi nghe thầy gọi, bạn ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ
1 Các phần cơ thể:
– Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
– Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :
– Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ
Trang 5– GV cho HS giải thích bằng sơ đồ
hiønh 2.3
– GV nhận xét – bổ sung
quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
chế thể dịch
IV/ CỦNG CỐ:
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:
Học thuộc ghi nhớ
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
- Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng:RÌn kÜ n¨ng QS, nhËn biÕt, so s¸nh, kÜ n¨ng H§N
3/ Thái độ: GD lßng yªu thÝch m«n häc
II/ø ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tranh phóng to hình 2.2 trang 8, hình 3.1 , hình 4.1 –2 –3 –4 SGK
Trang 6- Baỷng 3.1 – 3.2 SGK
- Sụ ủoà moỏi quan heọ giửừa chửực naờng cuỷa teỏ baứo vụựi cụ theồ vaứ moõi trửụứng
III/ TIEÁN TRèNH BAỉI HOẽC:
1/ Kieồm tra baứi cuừ:
?Keồ teõn caực heọ cụ quan vaứ xaực ủũnh vũ trớ, chửực naờng cuỷa caực heọ cụ quan naứy treõn lửụùc ủoà?
?Caờn cửự vaứo ủaởc ủieồm naứo maứ ta noựi cụ theồ ngửụứi laứ moọt theồ thoỏng nhaỏt?
2/ Bài mới: Caực em ủaừ bieỏt moùi boọ phaọn, cụ quan trong cụ theồ ủeàu ủửụùc caỏu taùo baống teỏ baứo Vaọy
teỏ baứo coự caỏu truực vaứ chửực naờng nhử theỏ naứo? Coự phaỷi teỏ baứo laứ ủụn vũ nhoỷ nhaỏt trong caỏu taùo vaứ hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ?
Hoaùt ủoọng 1:Tỡm hieồu caực thaứnh phaàn
caỏu taùo teỏ baứo
-GV treo tranh hỡnh 3.1, cho HS quan saựt
tranh vaứ hoaùt ủoọng caự nhaõn ủeồ traỷ lụứi
-GV giaỷng theõm:
• Maứng sinh chaỏt coự loó maứng ủaỷm baỷo
moỏi lieõn heọ giửừa teỏ baứo vụựi maựu vaứ dũch
moõ Chaỏt teỏ baứo coự nhieàu baứo quan nhử
lửụựi noọi chaỏt ( treõn lửụựi noọi chaỏt coự caực
riboõxoõm), boọ maựy Gụngi trong nhaõn
laứ dũch nhaõn coự nhieóm saộc theồ
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu caực chửực naờng
caực boọ phaọn trong teỏ baứo
-GV treo baỷng phuù 3.1
-Maứng sinh chaỏt coự chửực naờng gỡ? Taùi
sao maứng sinh chaỏt laùi thửùc hieọn ủửụùc
chửực naờng ủoự?
-Chaỏt teỏ baứo coự chửực naờng laứ gỡ?
-Keồ teõn hai hoaùt ủoọng soỏng cuỷa teỏ baứo?
-Lửụựi noọi chaỏt coự vai troứ gỡ trong hoaùt
ủoọng soỏng cuỷa teỏ baứo?
-Ngoaứi chửực naờng toồng hụùp caực chaỏt,
lửụựi noọi chaỏt coứn tham gia vaọn chuyeồn
caực chaỏt giửừa caực baứo quan trong teỏ baứo
Nhụứ ủaõu lửụựi noọi chaỏt thửùc hieọn ủửụùc
chửực naờng naứy?
-Naờng lửụùng ủeồ toồng hụùp protein laỏy tửứ
ủaõu?
-GV cho HS hoaùt ủoọng nhoựm ủeồ traỷ lụứi
caõu hoỷi :Haừy giaỷi thớch moỏi quan heọ
thoỏng nhaỏt veà chửực naờng giửừa maứng sinh
chaỏt, chaỏt teỏ baứo vaứ nhaõn?
- HS quan saựt tranh hỡnh 3.1
-Caỏu taùo teỏ baứo goàm:
-Maứng sinh chaỏt-Chaỏt teỏ baứo: lửụựi noọi chaỏt, ti theồ, theồ Goõngi, trung theồ
-Nhaõn-Caực HS khaực nhaọn xeựt – Boồ sung
-HS quan saựt baỷng phuù-Maứng sinh chaỏt coự loó maứng ủaỷm baỷo moỏi lieõn heọ giửừa teỏ baứo vụựi maựu vaứ dũch moõ Coự chửực naờng giuựp
-HS đọc, Trả lời
I.Các thành phần TBMụ̣t tờ́ bào gụ̀m 3 phõ̀n:
+Màng sinh chṍt+Chṍt nguyờn sinh chứa các bào quan, lưới nụ̣i chṍt, bụ̣ máy Gụnghi, ti thờ̉ , riboxom
+Nhõn: chứa nhiờ̃m sắc thờ̉, nhõn con
II.Chức Năng các bộ phận của TB
KL: Bảng 3.1
Trang 7-GV nhaọn xeựt – Boồ sung
Hoaùt ủoọng 3: Thaứnh phaàn hoaự hoùc cuỷa
maứng teỏ baứo
-GV cho HS ủoùc thoõng tin trong SGK
-GV boồ sung: Axit nuleic coự 2 loaùi laứ
ADN vaứ ARN mang thoõng tin di truyeàn
vaứ ủửụùc caỏu taùo tửứ caực nguyeõn toỏ hoaự
hoùc laứ C,H.O,N,P
-Em coự nhaọn xeựt gỡ veà thaứnh phaàn hoaự
hoùc cuỷa teỏ baứo so vụựi caực nguyeõn toỏ hoaự
hoùc coự trong tửù nhieõn?
-Tửứ ủoự, em coự theồ ruựt ra keỏt luaọn gỡ ?
-GV nhaọn xeựt – Boồ sung
Hoaùt ủoọng 4: Tim hieồu hoaùt ủoọng soỏng
cuỷa teỏ baứo
-GV treo sụ ủoà hỡnh 3.2
-Moỏi quan heọ giửừa cụ theồ vụựi moõi trửụứng
theồ hieọn nhử theỏ naứo?
-Teỏ baứo trong cụ theồ coự chửực naờng gỡ?
-Taùi sao noựi teỏ baứo laứ ủụn vũ chửực naờng
cuỷa cụ theồ soỏng?
-GV nhaọn xeựt – boồ sung
-Chṍt hữu cơ +Protein : C,H,O,S+Lipit : C,H,O+Gluxit : C,H,O+Axit nucleic (AND, ARN)
-Chṍt vụ cơ : Ca,Na,K,Cu,Fe…
IV> Hoạt động sống của TB
Hoạt đụ̣ng sụ́ng của tờ́
bào gụ̀m: trao đụ̉i chṍt, lớn lờn, phõn chia,cảm ứngcơ thờ̉ lớn lờn cảm ứng sinh sản
IV/ CUÛNG COÁ:
Trong teỏ baứo, boọ phaọn naứo laứ quan troùng nhaỏt?
Taùi sao noựi teỏ baứo laứ ủụn vũ chửực naờng cuỷa cụ theồ?
Laứm baứi taọp baỷng 3.2 SGK
- H/ s phải nắm đợc K/n mô , phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- H/s nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức , kĩ năng khái quát hoá , kĩ năng hoạt
động nhóm
3, Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ ,giữ gìn sức khoẻ
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- Gv : tranh vẽ sgk , phiếu học tập ,tranh 1 số loại TB ,tập đoàn vôn vốc, động vật đơn bào, máy chiếu, bản trong Nội dung kiến thức chuẩn
- H/s : Soạn các lệnh bài 4 sgk
III Hoạt động dạy học
1: KT Bài cũ : Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
: Tại sao nói TB là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Bài mới
Hoạt động 1 :Khái niệm mô
Gv treo tranh ĐV đơn bào tập đoàn
vôn vốc
?Tiến hoá về cấu tạo và chức năng
của tập đoàn vôn vốc so với động
năng khác nhau mà ngay từ giai
đoạn phôi các tế bào (lúc đầu có
cấu tạo giống nhau) đã phân hoá
đảm nhận chức năng nhất định
ở 1 số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào
bảo vệ thấy ở các cơ quan nào?
? Loại biểu bì làm nhiệm vụ tiết có
Tuyến nớc bọt, tuyến mồ hôi
1)Mụ biờ̉u bì:nằm ngoài da,lót trong cơ quan rụ̃ng
-Cṍu tạo: tờ́ bào nhiờ̀u hình dạng,xờ́p sít nhau thành lớp dày, khụng có phi bào Có hai loại:biờ̉u bì da, biờ̉u bì tuyờ́n
-Chức năng: bảo vợ̀, che chở, hṍp thụ và tiờ́t các chṍt tiờ́t, tiờ́p nhọ̃n kích thích từ mụi trường
2)Mụ liờn kờ́t: có khắp cơ thờ̉, nằm rải rác trong chṍt nờ̀n
-Cṍu tạo: Gụ̀m tờ́ bào và nhiờ̀u
Trang 9Gv hớng dẫn, điều khiển Hs hoàn
thành câu hỏi hoạt động sgk
Gv điều khiển hoạt động
Gv cho Hs quan sát 1 nơ ron điển
mụ mỡ, mụ máu-Chức năng: nõng đỡ cơ thờ̉, liờn kờ́t các cơ quan, dinh dưỡng
3)Mụ cơ: gắn vào xương, thành ụ́ng tiờu hóa, búng đái, mạch máu, tử
cung, tim
-Cṍu tạo: gụ̀m nhiờ̀u tờ́ bào có
võn ngang hay khụng có võn ngang xờ́p thành lớp, bó, có ít phi bào -Phõn loại: mụ cơ võn, mụ cơ trơn, mụ cơ tim
-Chức năng: co giãntạo sự
vọ̃n đụ̣ng của các cơ quan và cơ thờ̉
4) Mụ thõ̀n kinh: trong não, dõy tủy sụ́ng, tọ̃n cùng dõy thõ̀n kinh
-Cṍu tạo: gụ̀m các tờ́ bào thõ̀n kinh (nơron) và các tờ́ bào thõ̀n kinh đợ̀m
-Chức năng: tiờ́p nhọ̃n kích thích, dõ̃n truyờ̀n xung, xử lí thụng tin, điờ̀u hòa hoạt đụ̣ng các cơ quan
IV Kiểm tra đánh giá
? Mô là gì ? Kể tên các loại mô chính
? Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
Mô cơ gồm 3 loại ,cơ tim các TB cơ đều dài; cơ vân gắn với xơng, tế bào có ; có vân ngang Cơ trơn tạo nên nh dạ dày, ruột TB cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân Cơ tim tạo nên thành tim
TB cơ tim , có nhiều nhân Chức năng của là co, dãn tạo nên sự vận động
V Hớng dẫn học bài
Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk
Chuẩn bị cho bài thực hành (theo tổ )
Trang 10
Tiết 5 Thực hành quan sát tế bào và mô
I Mục tiêu
1, Kiến thức :
Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời TB mô ,cơ vân Quan sát và vẽ các TB trong các tiêu bản đã làm sẵn : TB niêm mạc miệng (Mô biểu bì ) , mô sụn , mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân bệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chấtTB và nhân
Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ , mô liên kết
2, Kĩ năng : Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi , kỹ năng mổ tách TB
3, Thái độ : Giáo dục ý thức nghỉêm túc , bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
II Đồ dùng dạy học
Hs : 1 con ếch, 1 mẫu xơng sống có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi (1 tổ)
Gv : Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ ,khăn lau giấy thấm
Một con ếch sống, và bắp thịt ở chân giò lợn
Dung dịch sinh lý 0,65% Nacl , ống hút, dung dịch a xít a xê tíc 1% có ống hút
Bộ tiêu bản động vật : Mô biểu bì ,mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
III Hoạt động dạy- học
1 Gv : Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của Hs
Phát dụng cụ cho nhóm trởng
Phát hộp tiêu bản mẫu
2 Bài mới
I Hoạt động 1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
Mục tiêu : Làm đợc tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy các TB
men và dùng giấy thấm hút bớt dung dịch
sinh lý để a xít thấm vào dới la men
Gv điều khiển, kiểm tra công việc của các
nhóm, giúp đỡ nhóm nào cha làm đợc
.Gv hớng dẫn Hs điều chỉnh kính hiển vi
.Gv kiểm tra lại để tránh hiện tợng Hs nhầm
lẫn, hay là miêu tả theo sgk
Hs theo dõi->ghi nhớ kiến thức, 1 Hs nhắc lại các thao tác
Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh đã ớng dẫn
h-Yêu cầu : Lấy sợi thật mảnh Không bị đứt Rạch bắp cơ phải thẳng
Các nhóm tiến hành đậy la menYêu cầu : Không có bọt khí
Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ a xít a xê tíc Hoàn thành tiêu bản đặt lên bàn để giáo viên kiểm tra
Các nhóm thử kính lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu
Đại diện nhóm quan sát , điều chỉnh cho
đến khi nhìn rõ tế bào (Đối chiếu tiêu bản với các hình vẽ sgk
Cả nhóm quan sát, nhận xétYêu cầu : Thấy đợc màng, nhân, vân ngang,
tế bào dài
Trang 11Hđ của gv Hđ của hs
Vẽ hình ghi chú thích
II Hoạt động 2 : Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Mục tiêu : Quan sát và vẽ lại đợc hình TB mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn Phân biệt đợc điểm khác nhau của các mô
Gv yêu cầu quan sát các mô ->vẽ hình
? Phân biệt điểm khác nhau của các mô?
ở mỗi mô
- Hoàn thành báo cáo nạp cho giáo viên : Yêu cầu : Vẽ hình, chú thích đầy đủ hình
vẽ các loại mô đã quan sát đợc Bố trí hình vẽ cân đối, các chú thích nên dùng thớc kẻ mũi tên vào đúng vị trí trên hình đảm bảo hình vẽ đẹp và sạch
IV Nhận xét - Đánh giá
Gv : Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
Phê bình nhóm cha cố gắng và kết quả thấp để rút kinh nghiệm
* Đánh giá :
? Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì ?
? Cho biết nguyên nhân thành công của nhóm
? Lý do nào làm cho mẫu của 1 số nhóm cha đạt yêu cầu
-Moõ taỷ caỏu taùo 1 nụron ủieồm hỡnh
-Trỡnh baứy chửực naờng cụ baỷn cuỷa nụron
-Trỡnh baứy ủửụùc 5 thaứnh phaàn cuỷa 1 cung phaỷn xaù vaứ ủửụứng daón truyeàn xung thaàn kinh trong
1 cung phaỷn xaù
2 Kyừ naờng :
-Quan saựt tranh ủeồ moõ taỷ caỏu taùo nụron vaứ caực thaứnh phaàn tham gia moọt cung phaỷn xaù
-Qua sụ ủoà HS nhaọn bieỏt vaứ phaõn bieọt cung phaỷn xaù – Voứng phaỷn xaù
3 Thaựi ủoọ :GD lòng yêu thích môn học
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
1 Giaựo vieõn :
Trang 12-Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh.
-Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ
-Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ
2 Học sinh :
-Xem lại bài Mô Mô thần kinh
-Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
? Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
? Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
2 Bµi míi:
- Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của
cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học sinh Nội dung
-Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
- Gv treo tranh 6 1 GV yêu cầu 1
HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?
- Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron
gồm :
• Thân : có nhân
• Sợi : gồm sợi nhánh và sợi trục có
bao mielin
- Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy thì
nơron thực hiện chức năng gì ?
- Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong
SGK
• Thế nào là cảm ứng ?
• Thế nào là dẫn truyền ?
- Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ chức
năng cảm ứng và dẫn truyền :…
- Chuyển ý : Các xung thần kinh được
dẫn truyền theo 1 chiều nhất định và
căn cứ vào hướng dẫn truyền người ta
phân biệt 3 loại nơron
- Gv cho HS hoạt động nhóm
- Gv phát phiều học tập cho từng nhóm
Nơron
hướng
tâm
Nơron trung gian
Nơron li tâm
- Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm
- Hs đọc thông tin
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV :
Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc ,
Ly tâm
Trang 13- Gv đặt câu hỏi :
• Có nhận xét gì vè hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron hướng
tâm và Nơron li tâm ?
- Gv chốt lại ý chính
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Đại diện học sinh trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
1 Phản xạ :
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1
trang 21 SGK
– Gv đặt câu hỏi :
• Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
– Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm
vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì xảy
ra ? Đó có phải là phản xạ hay
không ?
Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ
chỉ là phản ứng vì không có sự điều
khiển của hệ thần kinh.
– HS đọc thông tin trang
21 SGK– HS trả lời câu hỏi của
GV đặt ra và cho ví dụ – HS trả lời câu hỏi của
GV
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ :
– Gv cho HS tự đọc thông tin và
quan sát hình 6.2 trang 21
– Treo tranh câm 6.2 lên bảng
– Gv cho HS thảo luận trả lời câu
hỏi :
• Có mấy loại nơron tạo nên 1
cung phản xạ
• Nêu các thành phần của 1 cung
phản xạ
– GV hoàn chỉnh kết luận :
– HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh
– HS lên bảng điền vào tranh câm
– Hs thảo luận nhóm – Cử đại diện trình bày – Các nhóm khác góp ý bổ sung – rút kết luận
Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng
Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
– Gv cho HS đọc thông tin và
– HS đọc và quan sát
Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về
Trang 14quan sát sơ đồ 6 3 SGK.
– Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3
SGK trang 22
– Gv đặt vấn đề : Bằng cách nào
trung ương thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được
kích thích hay chưa ?
Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV )
– Hs trả lới câu hỏi
trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp
Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
IV CỦNG CỐ :
• Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?
• Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?
• Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
– HS đọc khung hồng trong SGK
V DẶN DÒ :
– Đọc em có biết
– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”
_ Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương
_ Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể
_ Phân biệt các loại xương dài , xương ngắn , xương dẹt về hình thái và cấu tạo
_ Phân biệt các loại khớp xương
2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết
3 Thái độ : Biết vai trò của thể dục thể thao
II)Ø PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh hình 7.1 , 7.2 ,7.3 ,7.4 /sgk,
- Mô hình bộ xương người , xương đầu
III) HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : 1) Phản xạ là gì ? Nêu vài ví dụ về phản xạ
2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
2 Bµi míi:
Sự vận động của cở thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương
Vậy hệ cơ và bợ xương có cấu tạo và chức năng như thế nào để thích nghi với tư thế đứng thẳng
và lao động Chúng ta sẽ …………
Trang 15HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI
HĐ 1: Tìm hiểu các phần chính của
xương
_ Giáo viên yêu cầu học sinh xác
định lại các xương ngay trên cơ thể
mình của xương đầu , xương thân và
xương tứ chi
? Bộ xương có chức năng gì
? Điểm giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương chân
HĐ2 : Phân biệt các loại xương
_ Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vào
mô hình hoặc tranh xác định tên các
loại xương
?Có mấy loại xương cho ví dụ
• Chú ý : trẻ em xương chứa tuỷ
đỏ , người trưởng thành chứa tuỷ
vàng
HĐ 3 : Tìm hiểu về các khớp xương
_ Treo tranh 7.4 /26 /sgk
? Có mấy loại khớp ?
?Mô tả khớp đầu gối ( khớp động )
? Điểm khác nhau về khả năng cử
động của khớp động và khớp bán
động
? Đặc điểm khớp bất động
_ học sinh quan sát hình 7.1 ,7.2 ,7.3 / 24 /sgk
_ bộ khung , cơ bám , bảo vệ_ giống nhau về kích thước và cấu tạo phù hợp về chức năng nhưng khác nhau về cấu tạo đai vai và đai hông …
Sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay , xương cổ chân , bàn tay và bàn chân _ học sinh đọc thông tin /
25 /sgk
- học sinh hoạt động độc lập
- Có 3 loại xương : x ngắn , xdẹt ,xdài
_ học sinh đọc thông tin / 25 /sgk
_ học sinh hoạt động theo nhóm
_ có 3 loại khớp _ có 2 đầu khớp giữa có dịch khớp Hai đầu x tròn và lớn có sụn trơn bóng có dây chằng _ khớp đông có diện khớp 2 đầu xương tròn lớn Khớp bán động có diện khớp phẳng và hẹp
_ có đường nối giữa 2 xương là
hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được
I)CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG :
_ Bộ xương người gồm
nhiều xương và được chia làm 3 phần :
• Xương đầu
• Xương thân
• Xương chi_ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG :
• Nâng đỡ-Bảo vệ cơ thể _ Nơi bám của các cơ
II) PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG :
_ Xương dài : x đùi , x ống tay ……
_ Xương ngắn : x đốt sống , x cổ tay …
_ Xương dẹt : x bả vai , xcánh chậu
III) CÁC KHỚP XƯƠNG : _ Khớp bất động : x chậu ,
x sọ _ Khớp bán động : đốt sống
_ Khớp động : x đầu gối , khuỷu tay……
IV/CỦNG CỐ : 1) Bộ xương gồm mấy phần
2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa
3) Vai trò của từng loại khớp
V/DẶN DÒ : chuản bị bài sau
Trang 16
- Thaứnh phaàn hoaự hoùc cuỷa xửụng giuựp xửụng ủaứn hoài vaứ vửừng chaộc
2.Kĩ năng : Nhaọn bieỏt , lieõn heọ thửùc teỏ
3.Thái độ : Giaựo duùc hoùc sinh yự thửực baỷo veọ vaứ giửừ gỡn xửụng theo hửụựng phaựt trieồn toỏt nhaỏt
II) PHệễNG TIEÄN :
- Tranh 8.1 ,8.2 ,8.3 ,8.4 / 29 – 30 / sgk
- Baỷng phuù caỏu taùo vaứ chửực naờng xửụng daứi / 31 /sgk
III) HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 Kiểm tra : 1) ẹieồm khaực nhau giửừa xửụng tay vaứ xửụng chaõn ẹieàu naứy coự yự nghúa gỡ ủoỏi vụựi
hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi
2) Neõu vai troứ cuỷa tửứng loaùi khụựp
2 Bài mới : Caực em ủaừ naộm ủửụùc caỏu taùo vaứ chửực naờng cuỷa boọ xửụng ngửụứi Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu tieỏp , xem thaứnh phaàn hoaự hoùc cuỷa xửụng nhử theỏ naứo ủeồ thớch nghi nhửừng chửực naờng chũu lửùc , chaỏn ủoọng taực ủoọng tửứ moõi trửụứng beõn ngoaứi
HOAẽT ẹOÄNG GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG HOẽC SIN NOÄI DUNG
Hẹ 1 : Tỡm hieồu caỏu taùo vaứ chửực
naờng cuỷa xửụng
- Tranh 8.1 ,8.2 / 29 /sgk
- Dửùa tranh giaựo vieõn giaỷng giaỷi
caỏu taùo moọt xửụng daứi
? Theo em xửụng daứi caỏu taùo hỡnh
oỏng , nan xửụng ụỷ ủaàu xửụng xeỏp
voứng cung coự yự nhgiaừ gỡ ủoỏi vụựi
chửực naờng naõng ủụừ cuỷa xửụng
Dửùa vaứo caỏu taùo hỡnh oỏng cuỷa
xửụng vaứ caỏu truực hỡnh voứm Con
ngửụứi ủaừ ủửa vaứo kyừ thuaọt xaõy
dửùng ủaỷm baỷo ủoọ beàn vửừng maứ
tieỏt kieọm ủửụùc nhieàu nguyeõn lieọu
laứm coọt truù , voứm cửỷa ……
- Hoùc sinh ủoùc thoõng tin /
28 /sgk
- Hoùc sinh thaỷo luaọn theo nhoựm : xửụng hỡnh oỏng coự taực duùng laứm cho xửụng nheù vaứ vửừng chaộc , coứn nan xửụng xeỏp voứng cung coự taực duùng phaõn taựn lửùc laứm taờng khaỷ naờng chũu lửùc
- Hoùc sinh nhỡn vaứo hỡnh Neõu vaứ chổ laùi caực ủaởc ủieồm caỏu taùo cuỷa moọt xửụng daứi
- Goàm coự ủaàu xửụng vaứ thaõn xửụng
I)CAÁU TAẽO CUÛA XệễNG
1) Caỏu taùo vaứ chửực naờng cuỷa xửụng daứi :
3 * Moõ xửụng xoỏp
Giaựo vũeõn giaỷng kyừ phaàn chửực
naờng cuỷa xửụng
? Caỏu taùo cuỷa moọt xửụng daứi
- Goàm coự suùn ủaàu xửụng giaỷm ma saựt
- Moõ xửụng xoỏp coự nhieàu
Trang 17? Cấu tạo của đầu xương
? Cấu tạo và chức năng của thân
xương
_ Yêu cầu học sinh thông tin /
29 /sgk và quan sát hình
? Hãy quan sát hình và nhận xét
xương dẹt và xương ngắn khác với
xương dài như thế nào
HĐ 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài
ra của xương
? Xương to ra là nhờ đâu
? Xương dài ra là nhờ vào xương
nào
_ Quan sát hình 8.5 /30 /sgk/ mô
tả lại thí nghiệm và chứng minh
vai trò của sụn tăng trưởng
TIỂU KẾT : Tuổi trưởng thành sự
phân chia sụn tăng trưởng không
còn nên không cao Tuy nhiên
màng xương vẫn có khả năng sinh
ra tế bào xương để bồi đắp phía
ngoài của thân xương nên xương
lớn lên Trong khi đó các tế bào
huỷ xương , tiêu huỷ thành trong
của ống xương làm cho khoang
xương ngày càng rộng ra
nan xương P hân tán lực tác động , tạo ô chứa tuỷ đỏ
- Màng xương to ngang
- Mô xương cứng chịu lực đảm bảo vững chắc trong khoang xương chứa tuỷ đỏ ơ ûtrẻ em , tuỷ vàng ở người lớn
- Học sinh quan sát hình 8.3 /sgk - Đọc thông tin /
29 /sgk
- Học sinh đọc thông /
29 /sgk_ Các tế bào màng xương phân chia
- Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở hai đầu thân xương
- Chú ý B ,C , nằm phía trong sụn tăng trưỏng
- A,D phía ngoài sụn tăng trưởng
II) SỰ TO RA VÀ DÀI
RA CỦA XƯƠNG :
- Xương to bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương
- Xương dài ra nhờ sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng
HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hoá
học và tính chất của xương
_ Giáo viên có thể biểu diễn thí
nghiệm Thả thêm 1 xương đùi
ếch vào cốc đựng axit HCl 10 %
? Yêu cầu học sinh quan sát có
hiện tượng gì xảy ra
_ bọt khí đó chính là khí cacbonic
điều đó chứng tỏ trong thành phần
của xương có muối cacbonat , khi
tác dụng với axit sẽ giải phóng
khí cacbonic
• Sau đó rửa xương trong cốc
_học sinh quan sát và theo dõi thí nghiệm
_ có bọt khí nổi lên
_ xương mềm và dẻo
III) THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :
- Thành phần hoá học
của xương gồm có chất hữu cơ và chất vô cơ _ Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm , dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng , rắn )
_ Thành phần hoá học của xương thay đổi theo
Trang 18nước lả đưa cho học sinh kiểm tra
độ mềm dẻo của xương
Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn
, khi hết khói đưa cho học sinh
bóp rồi thả vào axit HCl
? Quan sát có hiện tương gì xảy ra
? Nhận xét và giải thích
? Ngâm xương trong axit để làm
gì
? Đốt xương thì phần nào bị cháy
? Tại sao người già xương dễ gãy
- cốt giao cháy hết
- Xương người già nhiều muối khoáng nhưng ít cốt giao
tuổi
IV/ CỦNG CỐ :
1) Xương dài có cấu tạo như thế nào ?
2) Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó ?
3) Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang ?
V/ DẶN DÒ :
• Học bài , làm bài tập trong sgk , soạn bài 9
• Trả lời câu hỏi trong sgk:
1) 1B , 2G , 3D , 4E , 5A
2) Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi Thành phần vô cơ : canxi và phôtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là cột trụ của cơ thể 3) Khi hầm xương bò , lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ , vì vậy nước hầm xương sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kỹ năng :
- Quan sát hình, ph©n tÝch, tỉng hỵp, kÜ n¨ng H§N
3 Thái độ :
- Hiểu tại sao phải rèn luyện thân thể , tập thể dục giữa giờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ các mô hình 9.1 9.4
- Nếu có thể thì :
- Tranh vẽ (mô hình) cơ thể người
Trang 19- Búa y tế
- Ếch , dung dịch sinh lý 0,65% NaCl , cần ghi , bút ghi , trụ ghi giá treo , nguồn điện 6V
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xương dài ?
? Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa như thế nào đối với chức năng của xương ?
? Nhờ đâu Xương dài ra và lớn lên về bề ngang ?
2 Bài mới :
Cơ bám vào xương , co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ xương Vậy cơ có cầu tạo và tính chất như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS BÀI GHI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của bắp
cơ và tế bào cơ
– Gv yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi :
• Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
• Tơ cơ có cấu tạo ra sao ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ
– GV treo tranh H 9.2 , mô tả cách bố trí
thí nghiệm
• Khi bị kích thích thì cơ phản ứng lại
bằng cách nào ?
• Giải thích cơ chế của sự co cơ ?
– GV yêu cầu từng nhóm thực hiện thí
nghiệm phản xạ đầu gối
– GV treo tranh phản xạ đầu gối , hỏi :
• Giải thích cơ chế thần kinh ở phản xạ
đầu gối ?
• Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ
lớn của bắp cơ trước cánh tay khi gập cẳng
tay
– Gv chốt lại : Khi có 1 kích thích tác
động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ
làm xuất hiện xung thần kinh theo dây
hướng tâm về trung ương thần kinh Trung
ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới
cơ làm cơ co Khi cơ co , các tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày
- HS đọc thông tin quan sát hình 9.1 , thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
– Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
- HS quan sát tranh , đọc thông tin , trả lời câu hỏi
- Các nhóm thực hiện , nhóm khác nhận xét bổ sung
– HS quan sát trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời và bổ sung
I Cấu tạo của bắp
cơ và tế bào cơ :
– Bắp cơ gốm nhiều bó cơ hợp lại , bó cơ gốm nhiều TB
cơ bọc trong màng liên kết Tế bào cơ có nhiều sợi tơ dày và tơ
cơ mảnh
II Tính chất của cơ :
– Tính chất của cơ là co và dãn
– Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại , đó là sư co cơ – Sự co cơ là do hệ thần kinh điều khiển , thực hiện bằng con đường phản xạ
Trang 20làm cho đĩa sáng ngắn lại , đĩa tối dày lên
do đó bắp cơ co ngắn lại và to về bề
ngang
• Tính chất của cơ là gì ?
• Cơ co khi nào ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt
động co cơ
– Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu HS thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
• Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng
gì ?
• Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
co , dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp ) và cơ 3
đầu ( cơ duỗi ) ở 2 cánh tay
– Gv hoàn chỉnh kiến thức : Sự sắp xếp
các cơ trên cơ thể thường tạo thành từng
cặp đối kháng Cơ này kéo xương về 1 phía
thì cơ kia kéo về phía ngược lại
– VD : Cơ nhị đầu ở cách tay co thì gập
cẳng tay về phía trước , cơ tam đầu co thì
duỗi thẳng tay ra Cơ co làm xương cử
động dẫn tới sự vận động của cơ thể
Trong sự vận động của cơ thể có sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các cơ : Cơ này co thì
cơ kia dãn và ngược lại Thực ra, đó là sự
phối hợp nhiều nhóm cơ
– HS quan sát tranh hình 9.4 và tiến hành làm bài tập ở mục III bằng cách thảo luận nhóm
– Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác nhận xét
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ :
– Co cơ làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể
IV CỦNG CỐ :
Mô tả cấu tạo của tế bào cơ
Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Chuẩn bị bài : “ Hoạt động của cơ “
Trang 21- Trình bày nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện pháp chống mỏi cơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy ghi công cơ
- Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
- Xem lại công thức tính cơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
- Tính chất cơ bản của cơ là gì ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ ?
2 Bài mới :
- HS nhắc lại : Ý nghĩa hoạt động của co cơ ? Vậy hoạt động co cơ mang lại lợi ích gì và làm
gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ ? Đó là nội dung bài 10
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS BÀI GHI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ
và nghiên cứu công của cơ
– Gv yêu cầu HS điền từ thích hợp theo
mục của mục I SGK
– GV gọi từng HS đọc bảng điền
– GV cho HS đọc thông tin và trả lời
các câu hỏi :
• Khi nào thì cơ sinh ra công ? Cho ví
dụ ?
• Nêu công thức tính công ?
• Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ ?
– GV nhận xét trả lời của HS và hoàn
chỉnh kiến thức :
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây
mỏi cơ
a/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ :
– GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
như hình 10 SGK và treo bảng số 10 trang
34 Kết quả thực nghiệm về biên độ co
cơ của ngón tay và hướng dẫn HS tìm hiểu
bảng 10 , điền vào chỗ trống để hoàn thiện
bảng
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp theo của mục I SGK
– HS theo dõi , nhận xét bảng điền
– HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi
– HS nhóm khác nhận xét và trả lời
- HS làm thí nghiệm theo SGK
– HS khác lên bảng điền vào bảng 10
– HS thảo luận nhóm và
I Công cơ :
– Khi cơ co tạo nên một lực để sinh công
– Hoạt động của
cơ chịu ảnh hưởng của trạng thái thần kinh , nhịp độ lao động và khối lượng vật phải di chuyển
– Nguyên nhân
Trang 22– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi mục 2 trong SGK
• Qua kết quả, em cho biết khối lượng
như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất ?
• Khi tay kéo , thả quả cân nhiều lần thì
biên độ co cơ như thế nào ?
• Khi chạy 1 đoạn đường dài em có cảm
giác gì ? Vì sao ?
– GV nhận xét và hoàn thiện phần trả
lời của HS Kết luận
– Kết luận : Cơ co tạo ra lực tác dụng
vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra
công Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co
để nâng một vật có khối lượng thích hợp
với nhịp co vừa phải
– Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên độ
co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt Hiện
tượng đó gọi là sự mọi cơ
– GV yêu cầu hS đọc thông tin ( nguyên
nhân gây mỏi cơ ) và hỏi HS :
• Nguyên nhân nào gây mỏi cơ ?
b/ Biện pháp chống mỏi cơ :
• Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi ?
• Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cơ lâu mỏi và duy trì năng suất
lao động cao ?
– Gv nhận xét và tóm tắt ý trong SGK
Hoạt động 3 : Thường xuyên luyện tập để
rèn luyện cơ
– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi mục III SGK
– GV nhận xét các nhóm và tóm tắt :
– Khả năng co cơ của con người phụ
thuộc vào các yếu tố :
• Thần kinh : thần kinh sản khoái ý thức
cố gắng thì cơ co tốt hơn
• Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì khả
năng co cơ mạnh
• Lực co cơ
• Khả năng dẻo dai, bề bỉ:làm việc lâu
mỏi.
– GV liên hệ thực tế : Người thường
xuyên tập thể dục , lao động thì có năng
trả lời câu hỏi
– Nhóm khác nhận xét và bổ sung
– HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi
– HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm sau đó báo cáo kết quả
– HS nhận xét nhóm khác
của sự mỏi cơ là do
cơ thể không được cung cấp đủ Oxi nên tích tụ các axít lác_tíc gây đầu độc cơ
III Thường xuyên rèn luyện cơ :
– Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai lâu mỏi
thì cần lao động vừa sức , thừơng xuyên luyện tập thể dục thể thao
Trang 23suất lao động như thế nào so với người ít
luyện tập thể dục ? Giải thích ?
– GV nhận xét và giải thích
• Đối với HS việc thường xuyên tập thể
dục buổi sáng có ý nghĩa gì ?
• Kể một vài môn thể dục thể thao để
rèn luyện cơ ?
• Khi luyện tập thể dục thể thao cần lưu
ý điều gì ?
– GV nhận xét và bổ sung kiền thức
– HS trả lời câu hỏi
– HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
IV CỦNG CỐ :
Công của cơ là gì ? CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?
Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Đọc “em có biết “
Chuẩn bị bài : “ Tiến hoá của hệ vận động , Vệ sinh hệ vận động “
Tiết 11 BÀI 11 : TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở cơ và xương
- Những biện pháp để giữ gìn vệ sinh hệ vận động
2 Kỹ năng :
- Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấy được sự tiến hoá của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
3 Thái độ :
- Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình 11.1 11.5 SGK
- Mô hình bộ xương người và bộ xương thú
- Bảng câm 11 ( phiếu học tập )
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
– Tỉ lệ sọ / Mặt
– Lồi cằm ở xương
–
– Cột sống
– Lồng ngực
–
Trang 24– Xương chậu
– Xương đùi
– Xương bàn chân
– Xương gót ( thuộc
nhóm xương cổ chân )
–
–
Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4 chỗ ;
cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng
; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ
- Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống
- Hoàn thành bảng 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?
2 Bài mới :
- Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú , nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá , cơ thể người có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở người
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS BÀI GHI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa của
bộ xương người so với bộ xương thú qua
phân tích bộ xương
– GV treo tranh hình 11.1 11.3 ,
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo
luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học
tập )
– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền
– Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các
câu hỏi sau :
• Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và di chuyển bằng 2 chân ?
– GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV :
- HS quan sát tranh , thảo luận nhóm làm phiều học tập và tìm điểm tiên hoá của bộ xương người thích nghi với lao động và đứng thẳng
– HS điền bảng , HS nhóm khác nhận xét và bổ sung trả lời câu hỏi
– HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi
– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung
I Sự tiến hoá bộ xương người so với xương thú :
– Bộ xương người có nhiều điểm tiến hoá thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động như :
– Hộp sọ phát triển
– Lồng ngực nở rộng sang hai bên , cột sống cong 4 chỗ – Xương chậu nở , xương đùi lớn , xương gót phát triển , bàn chân hình vòm – Chi trên có khớp linh hoạt , ngón cái đối diện với 4 ngón
Trang 25Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của
hệ cơ người so với hệ cơ thú
– GV treo tranh 11.4 , yêu cầu HS đọc
thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
• Trình bày những đặc điểm tiến hoá
của hệ cơ người ?
– GV hoàn chỉnh kiến thức theo thông
tin trong SGK
Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động
– Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi :
• Để phòng chống cong vẹo cột sống
trong lao động và học tập phải chú ý
những đặc điểm gì?
• Để xương và cơ phát triển cân đối ,
chúng ta cần phải làm gì ?
– GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ
phát triển cân đối , xương chắc khoẻ
cần :
• Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
• Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển
hoá tiền Vitamin D dưới da thành vitamin
D NHờ Vitamin D mà cơ thể mới chuyển
hoá được Canxi để tạo xương
• Rèn luyện thân thể và lao động vừa
sức
– GV giáo dục tư tưởng HS :
– GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi học
đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi mang
vác vật nặng phải phân phối đều 2 tay
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung
– HS nêu các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống
– Hệ cơ người có nhiều điểm tiến hoá – Cơ mông , cơ đùi, cơ bắp chân phát triển
– Cơ vận động cánh tay và cơ vận động ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động
III Vệ sinh hệ vận động
– Để cơ xương phát triển cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức – Khi mang vác vật nặng và khi ngồi học cần chú ý chống cong vẹo cột sống
IV CỦNG CỐ :
Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ?
Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Trang 26 Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
– Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK
– Tranh vẽ hình 12.1 12.4 SGK
2 Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo
– 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4 5 cm
– 4 cuộn băng y tế
– 4 miếng vải sạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu những điểm tiến hoá của hệ vận động thích nghi với đời sống đứng thẳng và lao động ?
Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động ?
– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm
– HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận ,
Trang 27• Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ?
• Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa
tuổi?
• Để bảo vệ xương , khi tham gia lưu thông em cần
lưu ý những điểm gì ?
• Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta có nên nắn
lại cho xương gãy không ? Vì sao ?
– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương , sự
biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của xương theo lứa
tuổi , những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông ( thực
hiện đúng luật giao thông )
– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên
nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm
vào dây thần kinh , làm thủng mạch máu hay làm rách da
– GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho người
bị gãy xương khi gặp tai nạn
Đặt nạn nhân nằm yên
Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau sạch vết
thương
Tiến hành sơ cứu
– GV dùng tranh 12.1 12.4 giới thiệu phương pháp
si7 cứu và phưong pháp băng bó cố định Chú ý nhấn
mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu
– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân đến
cơ sở y tế gần nhất
Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu :
Tiến hành :
1 / Sơ cứu :
– GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thực hiện của nhóm ,
nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm tốt
2/ Băng bó :
– Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan
sát và thực hiện thao tác băng bó cố định
– GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS , nhận xét
đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt
các nhóm khác bổ sung
– HS các nhóm thay phiên nhau tập sơ cứu cho người gãy xương cánh tay như hình 12.1
– HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng bó theo hình 12.2 12.4
Trang 28 Thaọn troùng trong lao ủoọng vui chụi ủeồ traựnh bũ gaừy xửụng
Chuaồn bũ baứi : “ Moõi trửụứng trong cụ theồ “
Tieỏt 13 Bài 13 Máu và môI trờng trong cơ thể
i mục tiêu
- HS cần phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc khả năng của huyêt tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
- Rèn kỹ năng:
+ Thu thập thông tin, quan sát tranh hình → phát hiện kiến thức
+ Khái quát tổng hợp kiến thức
+ Hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
ii đồ dùng dạy học–
- GV:
+ Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 (tr.43)
+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
- HS: Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay trong bát
iii hoạt động dạy học–
1 KT bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về máu
- HS quan sát mẫu máu gà vịt
đãchuẩn bị ở nhà → trao đổi nhóm trả lời Yêu cầu nêu đợc gồm 2 phần:
+ Đặc: Màu sẫm+ Loãng: Màu vàng
- Tiếp tục nghiên cứu thông thin trong SGK tr.42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời câu hỏi
- HS tiếp tục quan sát bảng tr.42 → hoàn thành bài tập
Điền từ vào chỗ trống
a- Vấn đề1: Thành phần cấu
tạo của máu
Kết luận
Trang 29- GV yêu cầu HS làm bài tập
- GV đánh giá phần thảo luận
của HS, hoàn thiện thêm kiến
thức → Từ đó yêu cầu HS khái
quát hoá về chức năng của
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét, bổ sung
Yêu cầu nêu đợc:
+ Cơ thể mất nớc → máu khó
lu thông+ Máu qua phổi kết hợp với
O2, máu từ các tế bào kết hợp với CO2
- Huyết tơng có thể vận chuyển chất
- Hồng cầu: Có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi
Hoạt động2: Môi trờng trong cơ thể
- GV yêu cầu trả lời các câu
hỏi:
+ Các tế bào ở sâu trong cơ thể
có thể trao đổi các chất trực
tiếp với môi trờng ngoài hay
không?
+ Sự trao đổi chất của tế bào
trong cơ thể với môi trờng
ngoài phải gián tiếp thông qua
+ O2, chất dinh dỡng lấy vào từ
cơ quan hô hấp và tiêu hoá theo
máu→ nớc mô → tế bào
+ CO2, chất thải từ tế bào →
n-ớc mô → máu → hệ bài tiếtn
lời câu hỏi Yêu cầu:
+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới trực tiếp với môi trờng ngoài, còn các tế bào trong phải trao
đổi gián tiếp+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào
Trang 30- GV hỏi thêm: Khi em bị ngã
xớc da rớm máu, có nớc chảy
ra, mùi tanh đó là chất gì?
- Môi trờng trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
iv kiểm tra đánh giá
1- Máu gồm các thành phần cấu tạo
a) Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b) Nguyên sinh chất, huyết tơng
c) Protêin, Lipít, muối khoáng
d) Các tế bào máu, chất dinh dỡng
3- Vai trò của môi trờng trong
a) Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b) Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài
c) Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
– Trỡnh baứy ủửụùc 3 haứng raứo phoứng thuỷ baỷo veọ cụ theồ khoỷi caực taực nhaõn gaõy nhieóm
– Neõu ủửụùc khaựi nieọm mieón dũch
– Phaõn bieọt ủửụùc mieón dũch tửù nhieõn vaứ mieồn dũch nhaõn taùo
2 Kyừ naờng :
– Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch
3 Thaựi ủoọ :
– Coự yự thửực tieõm phoứng beọnh
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Tranh : Sụ ủoà hoaùt ủoọng thửùc baứo ; Sụ ủoà tieỏt khaựng theồ ủeồ voõ hieọu hoaự caực khaựng nguyeõn ; Sụ ủoà
hoaùt ủoọng cuỷa teỏ baứo T phaự huyỷ teỏ baứo cụ theồ ủaừ nhieóm beọnh
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY vaứ HOẽC :
1 Kieồm tra baứi cuừ :
Maựu goàm nhửừng thaứnh phaàn naứo ? Chửực naờng cuỷa huyeỏt tửụng vaứ hoàng caàu ?
Moõi trửụứng trong cụ theồ goàm nhửừng thaứnh phaàn naứo ? Chuựng coự quan heọ vụựi nhau ra sao ?
2 Baứi mụựi :
Trang 31– Chân dẫm phải gai , chân có thể bị sung và đau vài hôm rồi khỏi Vậy chân khỏi đau do đâu?
Cơ thể đã tự bảo vệ mình như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS Néi dung
Hoạt động 1 : Các hoạt động chủ yếu của
bạch cầu
– Quan sát sơ đồ hoạt động thực bào
hãy cho biết bạch cầu nào diệt khuẩn bằng
cách thực bào và quá trình thực bào diễn
ra như thế nào ?
– Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để vô
hiệu hoá kháng nguyên Hãy cho biết bạch
cầu còn có cách nào bảo vệ cơ thể chống
vi khuẩn?
– Quan sát : Sơ đồ hoạt động của tế bào
T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn , virut bằng cách nào ?
– Củng cố : tóm tắc lại bạch cầu đã tạo
nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo
vệ cơ thể ?
– GV nhận xét ghi kết luận
Hoạt động 2 : Miển dịch
– Đọc thông tin pần II và trả lời câu
hỏi :
• Miễn dịch là gì ?
• Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
– GV nhận xét
– Một người mắc bệnh đậu mùa ,
thương hàn … sau đó một thời gian hoặc cả
đời không mắc nữa Đây là loại miễn dịch
gì ?
– Tiêm vacxin phòng bệnh ( bạch hầu ,
uốn ván … ) thuốc loại miễn dịch gì ?
– GV gọi vài HS trả lời Vậy tiêm
– Thảo luận để trả lời lần lược 3 câu hỏi
– HS khác nhận xét bổ sung ý kiến
– HS hoạt động cá nhân
– HS thảo luận theo nhóm
– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung
– HS trả lời , HS khác nhận xét
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
Bạch cầu đã tạo hàng rào phong thủ để bảo vệ cơ thể :
– Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đạo thực bào ( bạch cầu Môno) thực hiện bằng cách hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
– Tạo kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên ( TB Limphô
B – Phá huỷ các TB đã bị nhiễm bệnh ( TB limphô T )
II Miễn dịch :
1 Khái niệm :
– Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó
2 Phân loại :
– Miễn dịch tự nhiên
• Có được từ khi
cơ thể mới sinh ra ( miễn dịch bẩm sinh)
• Sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh ( miễn dịch tập nhiễm )
– Miễn dịch nhân tạo : Có được do con
Trang 32vácxin có tác dụng gì ? người chủ động tiêm
Vácxin khi cơ thể chưa mắc bệnh
IV CỦNG CỐ :
Nêu các hoạt động của bạch cầu ?
Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Chuẩn bị bài : “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “
- Trình bày được co chế và vai trò của đông máu
- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích
3/ Thái độ:
- Tránh những hoạt động gây chảy máu cho cơ thể vì sự đông máu chỉ có tác dụng với vết thương nhỏ
II/ CHUẨN BỊ:
- Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu
- Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu
- Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? Người ta thường tiêm phòng cho true em những loại bệnh nào?
- Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu?
2/ Bµi míi:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cơ chế vàvai trò sự
đông máu
- Đọc trong phần I SGK trang 48 trả
lời các câu hỏi sau:
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự
sống của cơ thể?
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố
nào của máu?
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lên trình bày
- HS khác nhận xét – bổ
Trang 33- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa
là do đâu?
- Tiểu cầu có vai trò quan trọng gì
trong quá trình đông máu?
- Giáo dục bảo vệ cơ thể
- GV nhận xét và ghi kết luận
Hoạt động 2: Các nhóm máu ở người
- GV treo tranh kết quả thí nghiệm
giữa các nhóm máu
- Cho HS đọc kỹ trong phần các
nhóm máu ở người GV chọn 6 ô
trong đó có 3 ô hồng cầu không bị kết
dính, 3 ô hồng cầu bị kết dính
- Hồng cầu máu người cho có loại
kháng nguyên nào?
- Huyết tương máu người nhận có
loại kháng thể nào? Chúng có gây kết
dính hồng cầu của máu người cho
không?
- GV nhận xét – ghi bài
Hoạt động 3: Các nguyện tắc cần
tuân thủ khi truyền máu
Mục tiêu: HS hiểu và có ý thức tuân
thủ nguyên tắc truyền máu
Cách tiến hành:
- Dựa vào kiến thức các nhóm máu
ở người, trả lời câu hỏi:
- Máu có cả kháng nguyên A và B
có thể truyền được cho người có
nhóm máu O được không? Tại sao?
- Máu có nhiễm các tác nhân gây
bệnh (virus viêm gan B, HIV …) có
thể đem truyền cho người khác được
không? Tại sao?
- GV gọi 1 HS lên điền mũi tên
trong sơ đồ truyền máu
- Tóm lại: truyền máu phải dựa trên
nguyên tắc nào?
- GV nhận xét – kết luận
sung
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lên trình bày
- HS khác nhận xét – bổ sung
- Họat động cá nhân
- HS khác nhận xét – bổ sung
máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương
II/ Các nguyên tắc truyền máu
1 Các nhóm máu ở người
- Ở người có 4 nhóm máu: A, B, AB O
- Sơ đồ truyền máu
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
IV/ CỦNG CỐ:
- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?
- Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó
V/ DẶN DÒ:
Trang 34- Học ghi nhớ
- Làm Bài tập STH
Xem lại vòng tuần hoàn của thú
- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng
- Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn và chức năng của từng vòng
- Nhận biết được đường đi của bạch huyết và chức năng của hạch bạch huyết
- Phiếu bài tập
- Sơ đồ sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ
2/ Học sinh
- ¤n l¹i kiÕn thøc cị
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?
- Tại sao nhóm máu O gọi là nhóm chuyên cho nhóm AB lại được gọi là nhóm máu chuyên nhận?
2/ Bµi míi:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về
hệ tuần hoàn máu
- GV treo tranh 16.1
- GV giới thiệu đây là sơ đồ cấu tạo
hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ
quan nào?
- Gv hướng dẫn HS mô tả đường đi
của vòng tuần hoàn máu trong vòng
tuần hoàn
- Hãy mô tả đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ?
- HS quan sát tranh và đọc thông tin
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
I/ Tuần hoàn máu:
- Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ tươi từ tâm thất phải động mạch phổi
phổi trao đổi khí thành máu đỏ tươi tĩnh mạch phổi
Trang 35- Phân biệt vai trò của tim và hệ
mạch trong vòng tuần hoàn lớn và
nhỏ?
- Hãy nhận xét vai trò của hệ tuần
hoàn máu?
- GV chốt lại ý chính và nói rõ hơn
về vai trò của tim và hệ mạch tạo
thành vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch
huyết
- Nước mô là gì?
- Thế nào là bạch huyết?
- GV treo tranh hình 16.2
- Hệ bạch huyệt gồm những phân
hệ nào?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu
nhận bạch huyết từ những vùng nào
của cơ thể?
- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ gồm
những thành phần cấu tạo nào?
- GV treo sơ đồ luân chuyển bạch
huyết trong mỗi phân hệ
- Sự luân chuyển bạch huyết trong
mỗi phân hệ đều qua những thành
phần cấu tạo nào?
- Nhận xét về vai trò của hệ bạch
huyết?
- Hs trả lời
- HS quan sát tranh
- Hs đọc thông tin
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- HS khác nhân xét – bổ sung
tâmnhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm tất trái động mạch chủ
cơ quan trao đổi khí và trao đổi chất thành máu đỏ thẫm tĩnh mạch chủ tâm nhĩ trái
II/ Lưu thông bạch huyết
- Hệ bạch huyết gồm
2 phân hệ
- Phân hê lớn: thu nhận bạch huyết từ phần trên bên trái và phân dưới cơ thể
- Phân hệ nhỏ: Thu nhận bạch huyết từ phần trên bân phải
- Sơ đồ lưu chuyển bạch huyết:
Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Mạch bạch huyết lớn Oáng bạch huyết Tĩnh mạch
IV/ CỦNG CỐ:
- Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Máu mang các chất dinh dưỡng và oxi đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?
2 Hệ bạch huyết có vai trò gì trong đời sống?
V/ DẶN DÒ:
- Học sơ đồ 16.1 – 2 SGK – Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: “Tim và mạch máu”
Trang 361 Kiến thức : Nhận biết :
- Vị trí , hình dạng , cấu tạo bên ngoài , bên trong của tim( cấu tạo thành cơ và van tim )
- Sự khác nhau căn bản giữa cấu tạo của động mạch , tĩnh mạch và mao mạch
- Các pha trong 1 chu kỳ co dãn của tim từ đó hiểu được tại sao cơ thể làm việc suốt đời
- Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tư duy , dự đoán
3 Thái độ :GD ý thức bảo vệ tim mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thong tim mạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh phóng to : 16.1 ; 17.1 ;17.2 ;17.3 ;17.4;
- Các bảng 17.1 ; 17.2 phóng to
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?
Vai trò của hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn máu ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim
• Tim có vai trò gì ?
– GV treo tranh 17.1
– GV giới thiệu cho HS tranh vẽ về vị
trí hình dạng tim
• Tim có cấu tạo như thế nào ?
– GV cho HS chỉ trên tranh vẽ các phần
tâm nhĩ , tâm thất , động mạch , tĩnh mạch
…
– GV giới thiệu thêm cho HS hiểu rõ về
:
+ Động mạch vành tĩnh mạch vành làm
nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim
+ Màng bao tim là một mô liên kết mặt
trong tiết dịch làm tim co bóp dễ dàng
– GV treo tranh tim bổ dọc , kết hợp
hình 16.1 ; 17.1 HS quan sát
– GV phát phiếu học tập cho HS
– GV cho HS thảo luận :
• Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà
máu được bơm qua dự đoám xem ngăn tim
nào có thanh cơ tim dày nhất và ngăn nào
– HS trả lời – HS quan sát tranh
– HS trả lời – HS tự tìm hiểu và nêu rõ được các phần
– HS quan sát tranh
– HS hoàn thành và trình bày theo nhóm
– HS thảo luận và trà lời
I Cấu tạo tim :
– Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết tạo thành
Trang 37có thành cơ tim mỏng nhất ?
• Vì sao thành tâm thất trái dầy nhất ?
• Hình dạng van tim có tác dụng gì đối
với sự tuần hoàn máu ?
Hoạt động 2 : Cấu tạo mạch máu
– Cho HS quan sát hình 17.2
• Động mạch và tĩnh mạch có những
điểm nào giống nhau và khác nhau ?
• Ý nghĩa của sự khác nhau ?
• Mao mạch có đặc điểm gì về mặt cấu
tạo?
• Điều này có ý nghĩa gì ?
– GV cho HS hoàn thành bảng sau :
• Tim hoạt động như thế nào ?
• Mỗi chu kỳ co dãn có mấy pha ?
• Pha dãn chung làm việc trong thời
gian bao lâu ?
• Trong pha này máy chảy trong tim
như thế nào ?
• Các van tim hoạt động ra sao ?
( Tương tự với pha co tâm thất , co tâm
nhĩ )
2 / Nhịp tim :
GV : ứng với mỗi chu kì co dãn của tim
gọi là nhịp tim
Với chu kỳ 0,8s nhịp tim người trung
bình là 75 nhịp / 1 phút
• Vậy yếu tố nào làm thay đổi nhịp tim ?
• Hãy thử tính xem trung bình mỗi phút
diễn ra bao nhiêu chu kỳ co dãn tim ?
– HS quan sát tự thảo luận và trả lời các câu hỏi – HS thực hiện và trình bày theo nhóm
– HS quan sát tranh – HS đọc thông tin – HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
II Cấu tạo các mạch máu :
– Mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn đều gồm : Động mạch , tĩnh mạch và mao mạch
III Chu kỳ co dãn của tim :
1 / Chu kỳ co dãn của tim :
– Tim co dãn theo chu kỳ Mỗi chu kỳ
co dãn gồm 3 pha :
• Pha dãn chung :0,4s
– SỰ phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch
IV CỦNG CỐ :
Mỗi lần co , tâm thất đẩy được khoảng 70 ml máu , Vậy trong 24 giờ , tâm thất đẩy đi được bao nhiêu lít máu ?
Trang 38 Nhụứ ủaõu taõm thaỏt sinh ủửụùc moọt coõng lụựn vaứ lieõn tuùc sinh coõng nhử vaọy ?
( Traỷ lụứi : Thaứnh cụ taõm thaỏt raỏt daứy , nhaỏt laứ taõm thaỏt traựi Taõm thaỏt laứm vieọc 12 h nghổ 12 h Tim chieỏm 1/200 khoỏi lửụùng cụ theồ nhửng lửụùng maựu ủi nuoõi tim chieỏm 1/10 lửụùng maựu ủi nuoõi cụ theồ )
Choùn caõu traỷ lụứi ủuựng :
Caực baực sú thửụứng duứng oỏng nghe , nghe tieỏng ủaọp cuỷa tim ủeồ chuaồn ủoaựn beọnh Tieỏng tim do ủaõu sinh ra
o Do sửù co taõm thaỏt vaứ ủoựng caực van nhú thaỏt
o Do sửù ủoựng caực van toồ chim ụỷ ủoọng maùch chuỷ vaứ ủoọng maùch phoồi daõy ra
o Do sửù va chaùm caực moỷm tim vaứo loàng ngửùc
V DAậN DOỉ :
Hoùc baứi
Traỷ lụứi caõu hoỷi vaứ baứi taọp SGK vaứ saựch baứi taọp
Chuaồn bũ baứi : “ Kieồm tra 1 tieỏt “
- Nhằm KT sự tiếp thu của HS Để từ đod GV điều chỉnh phơng pháp day cho phù hợp
- Học sinh hiểu rõ các kiến thức đã học vận dụng vào làm bài kiểm tra
- Biết cô đọng các kiến thức chính theo yêu cầu
- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
a Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu c Huyết tơng và các tế bào máu
b Huyết tơng và hang cầu d Huyết tơng và bạch cầu
D.Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế:
b Tiết kháng thể d Tất cả các cơ chế trên
Câu 2: Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống…… thay cho các số 1,2,3 để hoàn chỉnh các câu…sau:
Trang 39Máu gồm……….(1) chiếm 55% thể tích và các……….(2) chiếm 45% Các tế bào máugồm………….(3), bạch cầu và tiểu cầu Hồng cầu vận chuyển oxy và……… (4)
II Tự luận: ( 8 điểm )
Câu1: Phản xạ là gì? lấy VD về phản xạ?
Câu 2: Bộ xơng ngời gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
Câu 3: Trình bày cơ chế của quá trình đông máu?Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với sự sống của cơ thể?Câu 4: Các bạch cầu đẫ tạo nên những hàng dào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
Câu 1: mỗi ý 0,5 điểm
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môI trờng thông qua hệ thần kinh
- Ví dụ: Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại
Huyết tơng
Huyết thanh
* ý nghĩa( 0,5 điểm): Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
Câu 4: Các bạch cầu đẫ tạo nên 3 hàng dào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể:
Khối máu
đông
Trang 40- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện.
- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện
- Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh do các tế bào Limphô T thực hiện
( đúng mỗi ý đợc 1 điểm ) -
Tieỏt19 BAỉI 18 : VAÄN CHUYEÅN MAÙU QUA HEÄ MAẽCH
VEÄ SINH HEÄ TUAÀN HOAỉN
I MUẽC TIEÂU :
1 Kieỏn thửực :
- Trỡnh baứy ủửụùc cụ cheỏ vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch
- Chổ ra ủửụùc caực taực nhaõn gaõy haùi cuừng nhử caực bieọn phaựp phoứng traựnh vaứ reứn luyeọn heọ tim maùch
2 Kyừ naờng :
- Reứn luyeọn kyừ naờng tử duy , dửù ủoaựn , QS, khaựi quaựt hoaự, vaọn duùng kieỏn thửực vaứo thửùc teỏ
3 Thaựi ủoọ : Coự yự thửực phoứng traựnh caực taực nhaõn gaõy haùi vaứ yự thửực reứn luyeọn heọ tim maùch
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Tranh phoựng to : 18.1 ; 18.2 SGK
- Baỷng “khaỳ naờng laứm vieọc cuỷa tim “
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY vaứ HOẽC :
1 Kieồm tra baứi cuừ :
2 Baứi mụựi :
HOAẽT ẹOÄNG GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG HS BAỉI GHI
Hoaùt ủoọng 1 : Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ
maùch
GV treo tranh H18.1 vaứ 18.2 leõn baỷng
giụựi thieọu tranh :
Sau ủoự GV yeõu caàu HS ủoùc thoõng tin
trong SGK vaứ traỷ lụứi 2 caõu hoỷi sau :
• Lửùc chuỷ yeỏu giuựp maựu tuaàn hoaứn lieõn
tuùc vaứ theo 1 chieàu trong heọ maùch ủửụùc taùo
ra tửứ ủaõu ?
• Huyeỏt aựp trong túnh maùch raỏt nhoỷ maứ
maựu vaọn chuyeồn ủửụùc qua túnh maùch veà
tim laứ nhụứ caực taực ủoọng chuỷ yeỏu naứo ?
– GV hoỷi HS hoaởc giaỷi thớch theõm caực
soỏ lieọu vaọn toỏc maựu chaỷy trong heọ maùch
– GV yeõu caàu nhoựm leõn trỡnh baứy yự
kieỏn Nhoựm khaực nhaọn xeựt
– GV toựm laùi phaàn traỷ lụứi cuỷa HS ruựt
– HS ủoùc thoõng tin vaứ traỷ lụứi 2 caõu hoỷi
+ ẹửụùc taùo ra nhụứ sửù phoỏi
hụùp caực thaứnh phaàn caỏu taùo heọ tim vaứ heọ maùch
+ Nhụứ sửù hoó trụù chuỷ yeỏu
bụỷi sửực ủaồy taùo ra do sửù co boựp cuỷa caực cụ baộp quanh thaứnh túnh maùch , sửực huựt cuỷa loàng ngửùc khi hớt vaứo , sửực huựt cuỷa taõm nhú khi daừn
ra – ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy
– HS laộng nghe toựm taột
I Sửù vaọn chuyeồn maựu qua heọ maùch :
– Sửù hoaùt ủoọng phoỏi hụùp caực thaứnh phaàn caỏu taùo cuỷa tim vaứ heọ maùch taùo ra huyeỏt aựp trong maùch – Sửực ủaồy chuỷ yeỏu giuựp maựu tuaàn hoaứn lieõn tuùc vaứ theo 1 chieàu trong heọ maùch
II Veọ sinh heọ tim