1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊA 7 TUẦN 1 6

48 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 718,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệc đầu tiên của con người - Tại sao có thể nói rằng ngày nay con người có thể HS: Suy nghĩ, kết hợp tìm hiểu SGK, qu

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 15/8/2015

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập bản đồ

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu

Dân số, nguồn lao động

Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao động

1 Dân số, nguồn lao động

Trang 2

xét, chuẩn kiến thức

GV: Muốn biết dân số

của 1 địa phương người

em từ khi mới sinh ra

cho đến 4 tuổi ở mỗi

xét, chuẩn kiến thức

GV: Thông qua tháp tuổi

- Các cuộc điều tra dân

số cho biết tình hình dân

số, nguồn lao động của một địa phương, một nước…Dân số được biểuhiện cụ thể bằng tháp tuổi

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của một địa phương

b Nguồn lao động

- Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế, xã hội

Trang 3

GV: Dựa vào SGK trang

4 cho biết thế nào gia

tăng dân số tự nhiên và

gia tăng dân số cơ giới?

Công nguyên khỏang

bao nhiêu người ?

bao nhiêu năm, dân số

tăng bao nhiêu người

Tương tự năm

1250-1500 - 1999

GV: Gọi HS trả lời, nhận

xét, chuẩn kiến thức

GV: Dân số thế giới tăng

nhanh bắt đầu từ khi

kỉ XX HS: Suy nghĩ trả lời, HS

khác bổ sung (HS yếu,

kém)

HS: Gia tăng dân số tự

nhiên của một nơi phụ

thuộc vào số trẻ sinh ra

và số người chết đi trongmột năm…

và số người chết đi trong một năm

- Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến

- Gia tăng dân số là tổng

số của gia tăng tự nhiên

và gia tăng cơ giới

- Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và

XX, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế

- xã hội và y tế

- Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 tỉ người

Trang 4

xét, chuẩn kiến thức.

 Dân số thế giới ngày

càng tăng nhanh.

GV: Hãy giải thích tại

sao giai đoạn đầu công

nguyên  TK15 dân số

thế giới tăng chậm và sau

đó dân số thế giới gia

tăng rất nhanh? Đặc biệt

GV: Vậy gia tăng dân số

sẽ dẫn đến hậu quả gì?

(Ảnh hưởng xấu đến môi

trường, cần thực hiện tốt

chính sách dân số của

Nhà nước…)

GV: Sự gia tăng dân số

ảnh hưởng như thế nào

Chuyển ý: Khi dân số

gia tăng nhanh, đột ngột

thì sẽ xảy ra hiện tượng

Trang 5

số chủ yếu diễn ra ở đâu?

GV: Nguyên nhân nào

dẫn đến bùng nổ dân số

và hậu quả ra sao?

=> Dân số tăng nhanh

vượt quá khả năng giải

GV: Hãy nêu biện pháp

khắc phục hậu quả của

sự gia tăng dân số ?

GV: Dân số nước ta hiện

nay khoảng hơn 90 triệu

+ Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân

Trang 6

+ Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ

+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?

- Lưu ý:

+ GV: Giáo viên

+ HS: Học sinh

+ SGK: Sách giáo khoa

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ

- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

Trang 7

- Bản đồ tự nhiên thế giới.

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập bản đồ

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ

- Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả,hướng khắc phục?

3 Bài mới

Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay, con người ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Có nơi dân cư tập trung đông, nhưng cũng nhiều nơi thưa vắng người Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu bài 2 : Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế

HS: Thảo luận theo

cặp đôi hoàn thành bài

tập (HS toàn lớp)

HS: Cử đại diện nhóm

trình bày kết quả Các nhóm lắng nge và bổ sung (nếu có)

1 Sự phân bố dân cư

- MĐDS: số dân trung bình sống trên một đơn

vị diện tích lãnh thổ ( số

- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001)

Trang 8

cư trên thế giới?

- Đối chiếu hình 2.1 với

bản đồ tự nhiên, dựa vào

nội dung SGK cho biết

những nơi có MĐ DS cao

nhất? thấp nhất? nguyên

nhân?

- Tên những nơi dân cư tập

trung đông nhất thế giới

hiện nay? ( Những thung

lũng và đồng bằng của các

con sông lớn như Hoàng

Hà, sông Ấn, sông Nin…

Những khu vực có kinh tế

phát triển : Tây Âu, Đông

Bắc Hoa Kỳ, Đông Nam

Bra-xin, Tây Phi.)

- Tên những nơi dân cư

thưa nhất thế giới hiện nay?

minh cổ đại rực rỡ rất lâu

đời, quê hương của nền sản

xuất nông nghiệc đầu tiên

của con người)

- Tại sao có thể nói rằng

ngày nay con người có thể

HS: Suy nghĩ, kết hợp

tìm hiểu SGK, quan sát bản đồ trả lời câu

đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật

độ dân số cao

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lạikhó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có mật

độ dân số thấp

Trang 9

sống mọi nơi trên trái đất?

( Phương tiện đi lại với kĩ

thuật hiện đại, khoa học kĩ

miền núi, đông đúc ở đô thị

và rải rác ở nông thôn.

điểm hình thái của các

nhóm dân cư trên Thế Giới,

- Nội dung câu hỏi:

+ Dân cư trên Thế Giới

chuẩn kiến thức

GV: Dân cư nước ta thuộc

bày khái niệm chủng

+ Nêgrôit: Chủ yếu ở Châu Phi

- Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da,tóc, mắt, mũi …

- Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dầnchung sống khắp mọi nơitrên Trái đất

Trang 10

khái niệm mang hoàn toàn

tính chất Thiên Nhiên và

cần chóng lại mọi biểu hiện

phân biệt chủng tộc xem

phần phụ lục.

bài

IV Tổng kết

- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Nguyên nhân?

- Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

V Tiếp nối

- Chuẩn bị bài 3: Quần cư Đô thị hóa

+ Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk

+ Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3

+ Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá

+ So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị

Trang 11

Tuần: 2 Ngày soạn: 22/8/2015

Bài 3:

QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

2 Kiểm tra bài cũ

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

đang sinh sống thuộc kiểu

quần cư nào? Quần cư nào

thì thu hút dân cư đến sinh

thị (Nhóm, cá

nhân)

HS: Đọc thuật ngữ

“Quần cư” SGK trang 187 Cả lớp

+ Cách tổ chức sinh sống

+ Mật độ dân số + Lối sống

a Quần cư nông thôn

b Quần cư đô thị

(Bảng phản hồi kiến thức ở phần mục lục)

Trang 13

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đô

thị hoá, các siêu đô thị

trao đổi hàng hoá.)

GV: Đô thị hoá phát triển

mạnh nhất khi nào?

( Từ thế kỉ XIX lúc công

nghiệp phát triển).

GV: Như vậy quá trình

phát triển đô thị gắn liền

với quá trình phát triển

thương nghiệp, thủ công

nghiệp, CN=> Đô thị hóa

là xu thế tất yếu của thế

giới.

GV: Có bao nhiêu siêu đô

thị trên thế giới? (23) Châu

lục nào có nhiều siêu đô thị

của các siêu đô thị đã để lại

hậu quả gì?( Gây hậu quả

nghiêm trọng về môi

trường, sức khoẻ, giao

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đô thị hoá, các

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị Số siêu đô thị tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển

- Đô thị hóa nếu phát triển

tự phát sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông…

Trang 14

GV: Liên hệ giáo dục về

quá trình phát triển các đô

thị ở nước ta

GV: Nêu ảnh hưởng của

quá trình đô thị hóa đến

môi trường? Chúng ta phải

- Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu

đô thị đông dân nhất -Theo ngôi thứ - Theo châu lục - Nhận xét

V Tiếp nối

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- Chuẩn bị bài 4: Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

*Lưu ý:

+ GV: Giáo viên

+ HS: Học sinh

+ SGK: Sách giáo khoa

VI Mục lục

Cách tổ chức sinh sống Nhà cửa xây dựng tập

trung thành phố, phường

Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làngxóm

gia đình họ hàng

Hoạt động kinh tế Sản xuất công nghiệp, Sản xuất nông lâm ngư

Trang 15

dịch vụ nghiệp

Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

Trang 16

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trìnhphát triển siêu đô thị như thế nào?

3 Bài mới

- Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô thị Để cũng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung sau đây:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

(Câu hỏi 1 giảm tải)

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ

lệ, tăng bao nhiêu?

+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ

lệ, giảm bao nhiêu?

GV: Gọi HS nhắc lại khái

niệm đô thị và siêu đô thị

+ Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

+ Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

(Nhóm - bàn )

HS: Suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi (HS

trung bình và yếu trả lời)

2 Đọc tháp tuổi Thành Phố Hồ Chí Minh

- Tháp tuổi năm 1989: Đáy

3 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á

- Nơi đông dân: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc ven sông lớn

Trang 17

GV: Hãy kể tên những khu

vực tập trung đông dân cư

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao?

- Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất Ranh giới các đới

- Đặc điểm khí hậu đới nóng

V Tiếp nối

- Chuẩn bị bài 5: Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

Trang 18

Tuần: 4 Ngày soạn: 5 /9/2015

Bài 3: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 19

Hoạt động 1: Tìm hiểu

đới nóng (15phút)

GV: Cho HS quan sát lược

đồ các kiểu môi trường đới

nóng

GV: Gọi HS xác định phạm

vi môi trường đới nóng?

GV: Tại sao gọi là nội chí

tuyến?( Do nằm trong

phạm vi 2 đường chí

tuyến )

GV: Nêu các đặc điểm chủ

yếu của đới nóng?

GV: Kể tên các kiểu môi

trường đới nóng?

GV: Giới thiệu màu sắc các

kiểu môi trường dựa vào

5.1.Riêng môi trường

hoang mạc sẽ được học

lượng mưa của Xingapo rút

ra đặc điểm khí hậu môi

Trả lời các câu hỏi

ẩm (Nhóm/ cá

nhân )

HS : Xác định môi trường xích đạo ẩm

(HS trung bình, khá)

HS: Suy nghĩ trả lời

(HS khá giỏi)

HS: Thảo luận nhóm

HS: Suy nghĩ, đại diện nhóm trả lời câu hỏi Nhóm khác

bổ sung

I Đới nóng

- Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục từ tây sang đông

- Đặc điểm: Nhiệt độ cao quanh năm, có gió Tín Phong, thực vật đa dạng, nơi đông dân …

- Gồm 4 kiểu môi trường: + Môi trường xích đạo ẩm, + Môi trường nhiệt đới+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Môi trường hoang mạc

II Môi trường Xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

- Nằm trong khoảng từ 5

0Bắc - 5 0 Nam

- Đặc điểm:

+ Nhiệt độ cao, nóng quanh

nhiệt thấp 30C

+ Mưanhiều, quanh năm (từ 1500-2500mm) + Độ ẩm rất cao trên 80 %

Trang 20

chuẩn kiến thức

GV: Xingapo có vị trí nằm

kề xích đạo , có khí hậu

tiêu biểu cho kiểu khí hậu

môi trường xích đạo

GV: Nêu đặc trưng tiêu

biểu khí hậu môi trường

HS: Làm bài tập 3

trang 18

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Rừng rậm rạp có nhiều day leo phụ sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng)

IV Tổng kết

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì?

- Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

V Tiếp nối

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 6: Môi trường nhiệt đới

+ Quan sát hình 6.1 và 6.2

+ Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường

+ Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

Trang 21

+ Nguyên nhân làm đất thoái hóa …

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa …

2 Kĩ năng

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất,rừng, giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 22

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng.

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

3 Bài mới:

Môi trường nhiệt đới - cái tên ấy có lẽ chỉ mới diễn tả được một phần đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trường này Thực ra nó còn rất nhiều đặc điểm quan trọng khác mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học

sau đây, bài 6: Môi trường nhiệt đới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

nhiệt độ và lượng mưa của

Malacan và Gia mêna Điền

thông tin vào bảng ( phụ

mưa hai địa điểm này khác

nhau như thế nào?

CH: Từ phân tích trên nêu

đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

HS: Cử đại diện

nhóm trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

cao trong năm

+ Lượng mưa tập trung vào một mùa (từ 500-1500 mm)

+ Càng gần chí tuyến thời

kì khô hạn càng kéo dài

(3-9 tháng) và biên độ nhiệttrong năm càng lớn

Trang 23

kiến thức sau mỗi câu hỏi

GV: Sự phân hóa khí hậu

theo thời gian có ảnh hưởng

gì đến cảnh quan môi

trường nhiệt đới ?

GV: Gọi HS trả lời, chuẩn

kiến thức

GV: Sự phân hóa khí hậu

theo không gian có ảnh

hưởng gì đến cảnh quan

môi trường nhiệt đới ?

GV: Gọi HS trả lời, chuẩn

thực vật qua hai khu vực

như thế nào? Giải thích

GV: Đất đai vùng đồi núi

của môi trường nhiệt đới có

GV: Gọi HS trả lời, chuẩn

kiến thức sau mỗi câu hỏi,

ghi bảng

GV: Tích hợp giáo dục môi

trường

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi

trường nhiệt đới

HS: Suy nghĩ trả lời,

HS khác bổ sung

(HS khá giỏi)

2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

- Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa

+ Mùa mưa: Mùa lũ của sông, thực vật phát triển + Mùa khô: Mùa cạn của sông, thực vật úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa :

+Từ xích đạo đến chí tuyến: rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

IV Tổng kết

Trang 24

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới?

- Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì?

V Tiếp nối

- Học bài và làm bài tập 4 trang 22 SGK

- Chuẩn bị bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa

32.50C22.50C

100C

620 mmTháng 4 – 10Tháng 11,12,1,2,3

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w