Biết được cáchoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất.. Kể tên các kiểu môi trường của đới nóng... - Hiểu được môi trường nhiệt đới g
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
+ Trình bày được các đặc điểm của môi trường nhiệt đới
+ Biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới
+ Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới Biết được cáchoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất
(THMT)
2 Kỹ năng
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa hoạt động kinh tế với conngườivà môi trường
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường, khí hậu, phê phán các hoạt độnglàm ảnh hưởng xấu tới môi trường
II Phương tiện dạy học
GV: - Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Tranh về môi trường đới nóng
HS: SGK
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
?Dựa vào bản đồ ” các môi trường địa lí”, em hãy xác định giới hạn của môi trườngđới nóng Kể tên các kiểu môi trường của đới nóng
? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
(18 phút)
Gv treo bản đồ các môi trường địa lý
GV cho HS xác định vị trí của các điểm Ma-la-can
và Gia-me-na trên bản đồ
HS xác định
1 Khí hậu
? Dựa vào H5.1 và đọc thông tin sgk, xác định vị
trí của môi trường nhiệt đới? ( HS Y – K)
-Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50đến chí tuyến ở hai bán cầu
Trang 2?Quan sát biểu đồ khí hậu H6.1 và H6.2 SGK cho
nhận xét về sự phân bố nhiệt độ, lượng mưa của 2
địa điểm trên
Hoạt động nhóm: chia 4 nhóm (4phút)
Nhóm 1,2: quan sát cho nhận xét về sự phân bố
nhiệt độ ở 2 biểu đồ
-Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ
Nhóm 3,4: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa
của 2 biểu đồ theo nội dung bảng sau
GV hoàn chỉnh các kết quả nhận xét:
Số tháng
có mưaMalacan
250C 9tháng
tập trungtừ T5-T10Giamana
Giảmtừ
250
-220C
Giảm dầntừ
9-7T
? Qua đó em hãy trình bày đặc điểm khí hậu của
môi trường nhiệt đới
HS trả lời được: - Nhiệt độ TB > 20oC Biên độ
-Càng gần chí tuyến thời kì khô hạncàng kéo dài
GV cho học sinh củng cố kiến thức bằng cách làm
bài tập 1,2 ở vở tập bản đồ
? Điểm khác nhau giữa khí hậu xích đạo ẩm và khí
hậu nhiệt đới
Hs suy nghĩ trả lời
Gv chốt điểm khác nhau đó
Số thángKhông mưa
Lượngmưa TB3tháng
T1,2,12
841 mm
5thángT1,2,3,11,12
647 mm
Tăng lên từ
3-9 T
Giảm
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác của
Quan sát H6.3, H6.4 có nhận xét gì giữa xavan
Kênia và xavan ở Trung Phi
? Từ 2 hình ảnh H6.3, H6.4 em có thể lý giải vì
sao có sự thay đổi của cây cỏ ở 2 khu vực này?
- Thực vật: Thay đổi theo mùa, mùamưa cây cối tốt tươi và ngược lại
- Càng về hai chí tuyến thực vậtcàng nghèo nàn, khô cằn hơn: từrừng thưa sang đồng cỏ đến nửahoang mạc
Nghiên cứu SGK để trả lời? Theo em đất ở đây có
đặc điểm gì?
GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá
trình hình thành đất feralit và tại sao đất ở vùng
nhiệt đới có màu đỏ vàng? (nước mưa … màu đỏ
vàng… SGK)
? Nguyên nhân làm cho đất dễ bị thoái hóa
? Biện pháp để bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới
Hs suy nghĩ trả lời
Gv chốt kiến thức
- Đất đai dễ bị xói mòn nếu canh táckhông hợp lý
Nghiên cứu SGK em hãy cho biết:
? Sông ngòi ở đây mực nước thay đổi tuỳ thuộc
vào yếu tố nào?
HS nghiên cứu trả lời
- Sông ngòi có 2 mùa nước
+ Mùa lũ
+ Mùa khô
Yêu cầu HS đọc thông tin phần cuối sgk vì sao
vùng nhiệt đới lại là nơi tập trung dân đông trên
thế giới?
?Tại sao xa van ngày càng mở rộng.(mưa theo
mùa, phá rừng, đốt nương làm rẫy)
Hs trả lời
Gv kết luận, ghi bảng
? Theo em, cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên,
môi trường ở đây
Hs liên hệ trả lời
- Sông ngòi có 2 mùa nước+ Mùa lũ
4 Củng cố (4 phút)
Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy
Trang 45 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Cho biết “Việt Nam nằm trong môi trường nào”
6.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của giómùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đớigió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
2 Kỹ năng
Trang 5Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu và nhận biếtkhí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu.
3 Thái độ
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường ở môi trường nhiệt đớigió mùa
II Phương tiện dạy học
GV: - Bản đồ khí hậu Châu Á
- Tranh ảnh động thực vật ở MTNĐGMHS: SGK, VBT
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(4 phút)
? Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
GV giảng: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió
mùa nằm trong hai khu vực Nam Á và Đông
Nam Á Việt Nam là quốc gia nằm trong khu
vực gió mùa
Học sinh chú ý theo dõi
Gv giới thiệu thuật ngữ: gió mùa là loại gió
thổi theo mùa
Thảo luận 4 nhóm (3phút)
? Quan sát các H7.1 và 7.2: nhận xét về hướng
gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở các
khu vực Nam Á và Đông Nam Á
- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vựcđiển hình của môi trường nhiệt đới giómùa hoạt động Gió mùa làm thay đổichế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rõrệt
?Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này
trong mùa hè và mùa đông
? Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu vực
này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và
mùa đông
Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét, kết luận
*Khí hậu-Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theomùa
-Nhiệt độ trung bình năm >200C, biên độnhiệt khoảng 80C
Trang 6Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Hà Nội và Num-bai (Ấn Độ):
? Em hãy nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ,
lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa
Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì
khác ở Mum – bai
Hs trả lời
Dựa vào ttin SGK, em hãy
? Nêu ra đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?(HS Y – K)
? Thời tiết thất thường được biển hiện như thế
nào?
Liên hệ với khí hậu Việt Nam
Hs đại diện trình bày
Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv kết luận ghi bảng
- Lượng mưa trung bình> 1500mm, mùakhô ngắn có lượng mưa nhỏ
- Thời tiết có diễn biến thất thường, haygây thiên tai lũ lụt, hạn hán
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm khác
của môi trường (15 phút)
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
GV gọi HS đọc mục 2 SGK
? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của cảnh sắc
thiên nhiên qua ảnh H7.5; H7.6 SGK
HS quan sát 2 hình H7.5; H7.6 SGK và nhận
xét
-Môi trường nhiệt đới gió mùa là môitrường đa dạng phong phú nhất đới nóng
Nghiên cứu hình SGK để trả lời:
? Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào?
(Dành cho HS yếu, kém)
HS trả lời: Mùa mưa xanh tốt, mùa khô ngược
lại
-Gió mùa có ảnh hưởng sâu sắc tới cảnhsắc thiên nhiên và cuộc sống của conngười
Nghiên cứu SGK để trả lời? Nguyên nhân của
sự thay đổi
-Là nơi thích hợp với nhiều loại câylương thực và cây công nghiệp nhiệt đớiNghiên cứu SGK để trả lời? Có sự khác nhau
về thiên nhiên giữa nơi mưa nhiều và nơi mưa
ít
Hs suy nghĩ trả lời
? Tại sao đây lại tập trung đông dân như vậy
Hs trả lời
Gv kết luận, ghi bảng
Trang 74.Củng cố(5 phút)
Gv yêu cầu Hs hệ thống lại kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy:
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
5 Dặn dò
- Học bài và làm các bài tập cuối bài
- Đọc và chuẩn bị trước bài 9 ( bài 8 không học theo giảm tải mới )
6.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Hiểu những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp
ở đới nóng
Trang 8- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khaithác đất và bảo vệ đất.
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng ở đới nóng
- Tích hợp MT: Hiểu được sự cần thiết phải BVMT trong quá trình SX nông nghiệp
2 Kỹ năng
Luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho HS ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn về mốiquan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng
3 Thái độ
Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên
Giảm tải: Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu Hs làm
II Phương tiện dạy học
GV: - Bản đồ kinh tế châu Á
HS: SGK, VBT
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Trình bày đặc điểm khí hậu của 2 môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới
3 B i m iài mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sản xuất
nông nghiệp (18 phút)
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
?Tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới
nóng ?
Nghiên cứu SGK,H9.1,9.2 để trả lời? ảnh
hưởng của khí hậu tới sản xuất nông nghiệp
Nhóm 1: Nghiên cứu SGK để trả lời: Môi
trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
*Môi trường xích đạo ẩm-Thuận lợi: N¾ng, ma, nhiều quanh nămtrồng nhiều cây nuôi nhiều con, xen canhgối vụ
-Khó khăn: Nóng ẩm nên nấm mốc, côntrùng phát triển gây hại cho cây trồng
*Môi trường nhiệt đới
Trang 9Môi trường nóng ẩm gió mùa-Thuận lợi: nóng quanh năm mưa theo mùa,theo mùa gió Chủ động bố trí mùa vụ vàlựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp.
Nhóm 2: Nghiên cứu SGK để trả lời: Môi
trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp?
-Khó khăn: Mưa theo mùa dễ gây lũ, lụttăng cường xói mòn đất Mùa khô kéo dàigây hạn, thời tiết thất thường, nhiều thiêntai
Nhóm 3: Nghiên cứu SGK để trả lời: Giải
pháp khắc phục những khó khăn của môi
trường đối nóng với sản xuất nông nghiệp
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Lưu ý:
cõu dễ ưu tiên cho hs yếu trả lời
- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức
* Biện pháp-MT xích đạo ẩm: Bảo vệ trồng rừng, khaithác có kế hoạch khoa học…
-MT nhiệt đới và MT nhiệt đới gió mùa:Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất…
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu ( 15 phút)
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho biết các
cây lương thực và hoa màu trồng chủ yếu ở
đồng bằng và vùng núi nước ta
?Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng núi
đồi
?Tại sao khoai trồng ở đồng bằng
?Tại sao lúa nước trồng ở khắp nơi
HS trả lời
Cây lương thực
Cây công nghiệp
- Cây lương thực phù hợp khí hậu và đấttrồng, lúa nước, khoai sắn
Nghiên cứu SGK để trả lời? Tại sao các
vùng trồng lúa nước ta lại thường trùng với
những vùng đông dân bậc nhất trên thế
giới?
Liên hệ với Việt Nam? Nêu tên các cây
trồng nhiều ở nước ta? (Dành cho HS yếu,
kém)
- Cây công nghiệp: rất phong phú, có giá trịxuất khẩu cao, cà phê, cao su, dừa, lạc
Dựa và bản đồ? Xác định trên bản đồ kinh
tế châu Á sự phân bố của các nước trồng
nhiều loại cây lương thực, cây công nghiệp?
Hs chỉ bản đồ
Trang 10Nghiên cứu SGK để trả lời? Các vật nuôi
được chăn nuôi ở đâu? Vì sao lại phân bố ở
khu vực đó? - Chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằngtrồng trọt.
? Ở địa phương em có con vật gì? (Dành
cho HS yếu, kém)
Gọi hs chỉ các vật nuôi trên bản đồ
Gv chỉ lại trên bản đồ
4 Củng cố (5 phút)
Hệ thống lại kiến thức bằng bản dồ tư duy:
? Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuấtnông nghiệp?
? Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 SGK ( Bài tập 3 không yêu cầu HS làm)
5 Dặn dò ( 1 phút)
- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc và chuẩn bị trước bài mới
6.Rút kinh nghiệm
Trang 11Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9:
Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- HS biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh tếcòn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc) củangười dân
- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước phát triển
2 Kỹ năng
Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ.Bước đầu rèn luyện cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ
Bồi dưỡng cho HS biết bảo vệ tài nguyên, môi trường
II Các phương tiện dạy học
GV: - Các tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác
- Bản đồ dân cư thế giới
HS: SGK, VBT
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn với sản xuất nông nghiệp như thế nào?
3 B i m iài mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số (13 phót) 1 Dân số
Quan sát bản đồ "phân bố dân cư thế giới"
HS quan sát
? Trong 3 đới môi trường, khí hậu, dân cư thế
giới tập trung nhiều nhất vào đới nào? Tại
sao?
HS nghiên cứu trả lời được:
- Đới nóng
- Vì khí hậu ấm áp…
- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng
? Dân cư đới nóng tập trung những khu vực
Trang 12nào?(Dành cho HS yếu, kém)
?Với số dân bằng ½ nhân loại, tập trung sinh
sống chỉ trong 4 khu vực trên sẽ tác động như
thế nào đến tài nguyên và môi trường ở đây
? Quan sát biểu đồ 1.4 cho biết tình trạng gia
tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế
nào?
Nghiên cứu SGK để trả lời?Từ những đặc
điểm trên sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên, môi
trường như thế nào?
-HS nghiên cứu trả lời được:
Tài nguyên cạn kiệt
- Dân số tăng tự nhiên nhanh và bùng nổdân số tác động rất xất tới tài nguyên và môitrường
Nghiên cứu để trả lời? Tài nguyên môi trường
bị xuống cấp, dân số thì bùng nổ Tình
trạng gì đối với tự nhiên
HS nghiên cứu trả lời được:
- Tác động xấu, kiệt quệ thêm
Hoạt động 2: Tìm hiểu Sức ép dân số tới
tài nguyên và môi trường (20 phút)
2 Sức ép dân số tới tài nguyên và môi trường
GV giới thiệu biểu đồ 10.1
Có 3 đại lượng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc
1975=100% Vì 3 đại lượng có giá trị không
đồng nhất
HS quan sát H10.1
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
Nhóm 1: Phân tích H10.1 để thấy mối quan
hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh
với tình trạng thiếu lương thực ở Châu Phi
Nhóm 2: Đọc bảng số liệu tr34 nhận xét về
tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở
khu vực Đông Nam Á
Nhóm 3: Nghiên cứu SGK để trả lời Những
tác động của sức ép dân số tới tài nguyên môi
trường và xã hội ntn?
? Nêu 1 vài ví dụ để thấy rõ sự khai thác rừng
quá mức sẽ tác động xấu tới môi trường
HS đại diện trả lời
GV chuẩn xác kiến thức
Nghiên cứu SGK để trả lời? Cho biết những
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạnkiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
- Môi trường bị ô nhiễm, tàn phá