- Giáo viên giảng giải cho HS hiểu thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp: + Cây lương thực là cây trồng cho chất bột như: lúa, ngô, khoai, sắn,… + Cây th
Trang 1
Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Ngày soạn 7A 3
25/08/012 20/08/012
Phần I: TRỒNG TRỌT
Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT.
Tiết: 1 Bài 1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, lấy được ví dụ minh họa
- Nêu được các vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành Chăn nuôi, ngành Công nghiệp chế biến, ngành Thương mại Lấy được ví dụ minh họa
- Trình bày được các nhiệm vụ của ngành Trồng trọt
- Nêu và giải thích được các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sản phẩm trồng trọt, tăng chất lượng sản phẩm trồng trọt
2 Kĩ năng:
- Quan sát và nhìn nhận vấn đề
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
3 Thái độ:
- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt
- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị:
- GV: + Tranh: Vai trò của trồng trọt Bảng phụ
+ Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
2 Phương pháp:
- Trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
III Hoạt động dạy – học:
- Ổn định lớp
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Hàng ngày mỗi người phải sử dụng đến lương thực, thực phẩm Để có nhiều thực phẩm như thịt, trứng, sữa cần phải có nhiều sản phẩm từ thực vật, muốn vậy phải trồng trọt Như vậy trồng trọt có vai trò như thế nào ? Và nó có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của xã hội và đời sống con người? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này
Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế:
? Hãy kể tên một số loại - Cây lương thực: Lúa, I VAI TRÒ CỦA
Trang 2cây lương thực, thực
phẩm, cây công nghiệp
trồng ở địa phương em?
- Giáo viên giảng giải cho
HS hiểu thế nào là cây
lương thực, thực phẩm, cây
nguyên liệu cho công
nghiệp:
+ Cây lương thực là cây
trồng cho chất bột như: lúa,
ngô, khoai, sắn,…
+ Cây thực phẩm như
rau, quả,…
+ Cây công nghiệp là
những cây cho sản phẩm
làm nguyên liệu trong công
nghiệp chế biến như: mía,
bông, cà phê, chè,…
- Treo sơ đồ vai trò của
trồng trọt, yêu cầu quan
sát
? Trồng trọt có vai trò gì
trong nền kimh tế?
Câu hỏi GDBVMT?
? Trồng trọt có vai trò như
thế nào đối với môi trường
sống của con người?
- Nhận xét, kết luận
Trồng trọt có vai trò rất
lớn trong việc điều hòa
không khí, cải tạo môi
trường
ngô, khoai, sắn
- Cây thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt
- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo, cà phê, cao su
- Quan sát
Vai trò của trồng trọt là:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
(hình a)
- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.(hình b)
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
(hình c)
- Cung cấp nông sản xuất khẩu (hình d)
- Trồng trọt có vai trò rất lớn trong việc điều hòa không khí, cải tạo môi trường
- Ghi nhận
TRỒNG TRỌT:
Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay và các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt:.
- Yêu cầu học sinh chia
nhóm và tiến hành thảo
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời:
II NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT:
Trang 3luận để xác định nhiệm vụ
nào là nhiệm vụ của trồng
trọt?
? Tại sao nhiệm vụ 3, 5
không phải là nhiệm vụ
trồng trọt?
- Nhận xét, kết luận
- Giáo viên yêu cầu học
sinh theo nhóm cũ, quan
sát bảng và hoàn thành
bảng
? Sử dụng các biện pháp
trên có ý nghĩa gì?
? Có phải ở bất kì vùng
nào ta cũng sử dụng các
biện pháp đó không? Vì
sao?
- Nhận xét, kết luận
GDBVMT: Đối với biện
pháp khai hoang lấn biển
GV lưu ý: cần phải có một
tầm nhìn chiến lược để vừa
phát triển trồng trọt, tăng
sản lượng nông sản, vừa
bảo vệ tránh làm mất cân
Đó là các nhiệm vụ 1,2,4,6
Vì trong trồng trọt không cung cấp được những sản phẩm đó:
+ Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi
+ Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp
- Ghi nhận
- Học sinh thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu nêu được:
+ Khai hoang, lấn biển:
tăng diện tích đất canh tác
+ Tăng vụ trên đơn vị diện tích: tăng sản lượng nông sản
+ Áp dụng đúng biện pháp
kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng
- Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng
- Không phải vùng nào ta cũng sử dụng được 3 biện pháp đó vì mỗi vùng có điều kiện khác nhau
- Ghi nhận
- Lắng nghe
Nhiệm vụ của trồng trọt
là đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
III ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, CẦN
SỬ DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP GÌ?
Các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt là khai hoang, lấn biển, tăng
vụ trên đơn vị diện tích và
áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến
Trang 4bằng sinh thái môi trường
biển và vùng ven biển
* Củng cố
? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
? Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt?
* Dặn dò:
- Học bài.
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng
- Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Nhận xét tiết học
Trang 5Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Ngày soạn 7A 3 01/09/012 25/08/012
TIẾT 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đất trồng
- Trình bày được vai trò của đất đối với sự tồn tại, phát triển của cây trồng
- Nêu các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đối với cây trồng
- Trình bày được thành phần cơ giới của đất trồng.
- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất trồng So sánh khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét.
- Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu của đất, nêu được vai trò độ phì nhiêu của đất đối với năng suất cây trồng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
- Có các biện pháp canh tác thích hợp
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Có ý thức cải tạo đất để giảm tỉ lệ hạt cát, hạt sét làm cho đất có nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
- Có ý thức cải tạo đất có độ pH cao quá hay thấp quá, tạo cho đất có độ chua phù hợp, đảm bảo cho sản xuất
- Có ý thức bảo vệ làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sản xuất
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị:
- GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
2 Phương pháp:
- Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm
III Hoạt động dạy – học:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
? Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng:
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục I SGK và trả
lời các câu hỏi:
? Đất trồng là gì?
? Theo em lớp than đá tơi
xốp có phải là đất trồng
hay không? Tại sao?
? Đất trồng do đá biến đổi
thành Vậy đất trồng và đá
có khác nhau không? Nếu
khác thì khác ở chổ nào?
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu học sinh chia
nhóm quan sát hình 2 và
thảo luận xem 2 hình có
điểm nào giống và khác
nhau?
- Giáo viên nhận xét, bổ
sung
? Qua đó cho biết đất có
tầm quan trọng như thế
nào đối với cây trồng.
? Nhìn vào 2 hình trên và
cho biết trong 2 cây đó thì
cây nào sẽ lớn nhanh hơn,
khỏe mạnh hơn? Tại sao?
- Nhận xét, kết luận
- GDBVMT: Nếu môi
trường đất bị ô nhiễm
(nhiều hóa chất độc hại,
nhiều kim loại nặng, nhiều
vi sinh vật có hại, ) sẽ ảnh
hưởng không tốt tới sự
sinh trưởng và phát triển
của cây trồng, làm giảm
năng suất, chất lượng nông
sản, từ đó ảnh hưởng gián
tiếp tới vật nuôi và con
- Học sinh đọc thông tin và trả lời:
- Là lớp bề mặt tơi xốp của
vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống
và tạo ra sản phẩm
- Lớp than đá không phải
là đất trồng vì thực vật không thể sống trên lớp than đá được
- Đất trồng khác với đá ở chổ đất trồng có độ phì nhiêu
- Ghi nhận
- Học sinh thảo luận nhóm
và cử đại diện trả lời:
+ Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng
+ Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững
- Học sinh lắng nghe
- Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững
- Cây ở chậu (a) sẽ phát triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây ở chậu (b)
vì cây (a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn
- Ghi nhận
I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG:
1 Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có thể sinh sống và tạo ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng:
Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng
Trang 7* Hoạt động 2: Nghiên cứu thành phần của đất trồng:
- Giáo viên giới thiệu cho
học sinh sơ đồ 1 về thành
phần của đất trồng và hỏi:
? Đất trồng gồm những
thành phần gì? Kể ra.
? Hãy cho biết trong
không khí có những chất
khí nào?
? Oxi có vai trò gì trong
đời sống cây trồng?
? Cho biết phần rắn có
chứa những chất gì?
? Chất khoáng và chất
mùn có vai trò gì đối với
cây trồng?
? Phần lỏng có những chất
gì?
? Nước có vai trò gì đối
với đời sống cây trồng?
- Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm và điền vào
bảng thành phần của đất
trồng
- Giáo viên nhận xét
? Phối hợp cung cấp 3
phần trên cho cây trồng có
ý nghĩa gì?
- Học sinh quan sát sơ đồ 1
và trả lời:
- Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ và chất vô cơ)
- Như: oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác
- Oxi cần cho quá trình hô hấp của cây
- Có chứa những chất như:
chất khoáng, chất mùn
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng chính là nước trong đất
- Có tác dụng hòa tan các chất dinh dưỡng giúp cây
dễ hấp thu
- Học sinh thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu nêu được:
+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp
+ Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây
- Ghi nhận
- Phối hợp cung cấp các phần sẽ giúp cho cây sinh trưởng, phát triển mạnh và cho năng suất cao
II THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG:
Gồm 3 phần: phần rắn, phần khí, phần lỏng
- Phần khí cung cấp oxi cho cây
- Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng: cung cấp nước cho cây
* Hoạt động 3: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Trang 8? Phần rắn của đất bao
gồm những thành phần
nào?
- GV: Thành phần khoáng
của đất bao gồm hạt cát,
limon, sét Tỉ lệ các hạt này
trong đất gọi là thành phần cơ
giới của đất
? Thành phần cơ giới của
đất là gì?
? Dựa vào thành phần cơ
giới người ta chia đất làm
mấy loại chính?
- GV: Giữa các loại đất
này còn có các loại đất
trung gian
- Thành phần vô cơ và hữu cơ
- Tỉ lệ phần trăm (%) của các hạt cát, limon, và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất
- 3 loại : Đất cát, đất thịt, đất sét
Ví dụ : Đất cát pha, đất thịt
nhẹ
III THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT LÀ GÌ?
- Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm của các loại hạt cát, limon, sét
có trong đất
- Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét
Hoạt động 4: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong SGK Trả
lời câu hỏi sau:
? Độ pH dùng để đo cái
gì?
- Để đo độ chua, kiềm của
đất người ta lấy dung dịch
chỉ thị màu để nhỏ vào
mẫu đất sau 1 phút dùng
giấy quỳ tím để thử màu
Sau đó đem so với thang
pH và kết luận
? Trị số pH được dao động
trong phạm vi nào?
? Với giá trị nào của PH
thì đất được gọi là đất
chua, kiềm, trung tính?
- Nhận xét và chốt lại
? Đối với loại đất thế nào
thì cần cải tạo và cải tạo
- Đọc
- Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất
- Lắng nghe
- Dao động từ 0 đến 14
- Với các giá trị:
+ Đất chua: pH<6,5
+ Đất kiềm: pH> 7,5
+ Đất trung tính: pH = 6,6 -7,5
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều để cải tạo
IV ĐỘ CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT:
- Độ pH dao động từ 0 đến 14
- Căn cứ vào độ pH người
ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tinh + Đất chua có pH < 6,5 + Đất kiềm có pH > 7,5 + Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5
Trang 9bằng cách nào?
- Giáo viên sửa, bổ sung và
giảng:
Biện pháp làm giảm độ
chua của đất là bón vôi kết
hợp với thủy lợi đi đôi với
canh tác hợp lí
? Em hãy cho biết tại sao
người ta xác định độ chua,
độ kiềm của đất nhằm mục
đích gì?
- GV mở rộng: Người ta
xác định đất chua, kiềm và
trung tính của đất để có kế
hoạch sử dụng và cải tạo
đất Bởi vì mỗi loại cây
trồng sinh trưởng phát
triển tốt trong một phạm vi
pH nhất định, việc nghiên
cứu xác định độ pH của
đất giúp ta bố trí cây trồng
phù hợp với đất
Câu hỏi GDBVMT?
? Nếu lạm dụng nhiều loại
phân hoá học có tốt
không?
- Để có kế hoạch sử dụng
và cải tạo đất Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định
- Không Vì làm tăng nồng
độ ion H+ trong đất và làm cho đất bị chua
Hoạt động 5: Tìm hiểu khả năng giữ được nước và chất dinh dưỡng của đất:
? Vì sao đất giữ được chất
dinh dưỡng và nước?
- Gv: Giảng giải cho Hs
thấy rõ trong đất có 3 loại
hạt có kích thước khác
nhau: Đất nào chứa nhiều
hạt có kích thước bé và đất
càng chứa nhiều mùn khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt
- Giáo viên giảng thêm:
Để giúp tăng khả năng
giữ nước và chất dinh
dưỡng người ta bón phân
nhưng tốt nhất là bón nhiều
- Nhờ các hạt cát, limon,sét
và chất mùn, đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
- Lắng nghe
V KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT:
- Nhờ các hạt cát, limon,
sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
- Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao
Trang 10phân hữu cơ.
- Yêu cầu HS hồn thành
bài tập
- Nhận xét
? Đất sét, đất thịt, đất cát,
đất nào giữ nước tốt hơn?
Làm thế nào để xác định
được?
- GV giới thiệu các mẫu
đất để trong các cốc từ 1
đến 3, giới thiệu dụng cụ
thí nghiệm và biểu diễn thí
nghiệm: Nếu ta đổ từ từ
nước vào 3 cốc này thì cốc
nào nước chảy xuống đáy
cốc trước?
- Yêu cầu HS quan sát và
rút ra kết luận
- GV nhận xét kết luận
Đất
Khả năng giũ nước và chất dinh dưỡng
Tốt T
bình
Kém
Đất
Đất
Đất sét
x
- Đất sét giữ nước, chất dinh dưỡng: tốt
- Đất thịt giữ nước, chất dinh dưỡng: trung bình
- Đất cát giữ nước, chất dinh dưỡng: kém
* Hoạt động 6: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
- Yêu cầu học sinh đọc
thơng tin mục IV SGK và
hỏi:
? Đất thiếu nước, thiếu
chất dinh dưỡng cây trồng
phát triển như thế nào?
? Đất đủ nước, đủ chất
dinh dưỡng cây phát triển
như thế nào?
- Vậy nước và chất dinh
dưỡng là 2 yếu tố của độ
phì nhiêu
- Cĩ thể phân tích đất đủ
- Đọc
- Chậm, khơng xanh tươi, cho năng suất thấp
- Cây trồng cĩ khả năng phát triển nhanh, cành lá xanh tốt, cho năng suất cao…
- Lắng nghe
VI ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ?
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp
đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời khơng chứa các chất độc hại cho cây
- Tuy nhiên muốn cĩ năng suất cao thì ngồi độ phì nhiêu cịn cần phải chú ý đến các yếu tố khác như: