1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊA 8 TUẦN 1 6

26 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 514,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.. Châu Á Nhóm, cá nhân +Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Yangun +Nhóm 2:

Trang 1

XI CHÂU Á

- Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ

- Phát triển tư duy địa lí, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố tự nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Bản đồ địa lí thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Tranh ảnh các dạng địa hình châu Á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8, vở bài tập.

III Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2.KTBC(2 phút) Nhắc lại sơ lược kiến thức địa lí 7

3.Bài mới(1 phút):

Chúng ta đã được tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, Châu Mỹ, Châu

Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7 Sang phần đạ lý lớp 8, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thiên nhiên , con người ở châu Á-

là châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất cũng là nơi chúng

ta đang sinh sống Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: Vị trí địa lý địa hình và khoáng sản.

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của

GV: Treo bản đồ địa lí châu Á

trên thế giới, và giới thiệu:

độ địa lí nào?

Nội dung nhóm 2:

Dựa vào hình 1.1 SGK và bản đồ treo tường, cho biết: Châu Á tiếp giáp với đại dương nào và châu lục nào?

Nội dung nhóm 3:

Dựa vào hình 1.2 SGK, xác định chiều dài châu Á (từ A đến B), chiều rộng châu Á (từ C đến D) là bao nhiêukm? Điều đó nói lên đặc điểm về hình dạng kích

thước châu Á?

Nội dung nhóm 4:

Dựa vào nội dung phần 1 SGK Hãy cho biết diện tích lãnh thổ châu Á?

Hãy so sánh diện tích lãnh thổ Châu

Á với các châu vừahọc

1.Vị trí địa lí, kích thước châu Á

- Châu Á nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á –Âu

- Nằm trải dài từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc (77 độ 44’B đến 1

độ 16’B)

- Giáp với 3 đại dương: TBD, AĐ D, BBD

- Giáp với 2 châu: châu

Âu, châu Phi

rộng lớn nhất thế giới với diện tích: 44,4 triệu km2

Trang 3

GV: Dựa vào bản đồ Châu Á

và hình 1.2 SGK hãy cho biết:

GV: Các dãy núi chính? Phân

các con sông lớn chạy qua đồng

bằng nào? Cho biết nguồn gốc

nhiều ở khu vực nào?

GV: Giới thiệu thêm về dầu mỏ

sung (HS toàn

lớp)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng

sản (Cá nhân/

toàn lớp)

HS: Quan sát bản

đồ châu Á và hình 1.2 SGK trả lời câu hỏi

* Địa hình:

- Nhiều hệ thống núi cao và đồ sộ nhất thế giới

- Hệ thống núi và sơn nguyên phân bố chủ yếu trung tâm lục địa

- Núi có 2 hướng chính:Đ-T, B-N

- Có nhiều đồng bằng lớn, phân bố rìa lục địa

- Nhiều hệ thống núi,

SN, ĐB nằm xen kẻ,

- Nhìn chung địa hình bị chia cắt phức tạp

* Khoáng sản:

- Châu Á có khoáng sản phong phú và có trử lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, crôm, kim loại màu…

IV Tổng kết

Trang 4

- Lên bản đồ xác định vị trí, hình dạng kích thước Châu Á.

- Nêu đặc điểm địa hình Châu Á Xác định các dạng địa hình Châu Á trên bản

đồ

- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á:

a Đông và bắc Á b Nam Á c Trung Á d Đông nam Á e Tây nam Á

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á

- Nắm tính đa dạng, phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu

Á có nhiều kiểu khí hậu

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á

2 Kĩ năng

- Nâng cao kĩ năng, phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình,

- Mô tả đặc điểm khí hậu

Trang 5

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Lược đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ khí hậu phóng to(tr.9 SGK)

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ, vở bài tập.

III Tến trình bài giảng

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ (2 phút)

- Vị trí địa lí, kích thước châu Á?

- Đặc điểm địa hình và khoáng sản?

3.Bài mới

Vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa khí hậu châu Á, để hiểu rõ hơn về vẫn đề này, chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay Bài 2: Khí hậu châu Á

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Khí hậu châu Á

phân hoá đa dạng ( 15 phút)

GV: Quan sát H2.1 và bản đồ tự

nhiên Châu Á cho biết:

+ Dọc theo kinh tuyến 80Đ Từ

a Khí hậu Châu á phân hóa nhiều đới khác nhau.

+ Đới khí hậu cực và cậncực

+ Đới khí hậu ôn đới+ Đới khí hậu cận nhiệt+ Đới khí hậu nhiệt đới+ Đới khí hậu cận xích

Trang 6

thành nhiều đới KH khác nhau?

GV: Dựa vào H2.1 và bản đồ tự

nhiên châu Á cho biết:

CH: Trong đới KH ôn đới;cận

nhiệt; nhiệt đới Có những kiểu

khí hậu nào? Đới nào phân hoá

có nhiều kiểu khí hậu?

CH: Xác định các kiểu khí hậu

thay đổi từ duyên hải vào nội

địa?

GV: Tại sao KH châu Á có sự

phân hoá nhiều kiểu KH?

(Do kích thước lãnh thổ, đặc

điểm địa hình, ảnh hưởng của

biển)

GV: Theo hình 2.1 có đới KH

nào không phân hoá thành các

kiểu KH? Giải thích tại sao?

(Đới KH xích đạo có khối khí

+Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ

nhiệt độ, lượng mưa Yangun

+Nhóm 2: Dựa vào biểu đồ

nhiệt độ, lượng mưa Eriat

+Nhóm 3: Dựa vào biểu đồ

nhiệt độ,lượng mưa Ulabato

CH: Hãy xác định địa điểm đó

nằm trong kiểu KH nào? Nêu

đặc điểm KH: Mùa hạ, Mùa

đông (Nhiệt độ,lượng mưa) và

giải thích nguyên nhân

Châu Á( Nhóm,

cá nhân)

+Nhóm 1: Dựa vào

biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Yangun

+Nhóm 2: Dựa

vào biểu đồ nhiệt

độ, lượng mưa Eriat

+Nhóm 3: Dựa

vào biểu đồ nhiệt

độ, lượng mưa Ulabato

- Mỗi đới khí hậu thường phân bố nhiều kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp

2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

a.Các kiểu khí hậu gió mùa: 2 mùa

+Mùa đông:Lạnh, khô,

ít mưa +Mùa hạ:Nóng, ẩm, mưa nhiêu

Trang 7

GV: Gọi HS trả lời

GV: Nhận xét, đánh giá, chuẩn

kiến thức

địa điểm đó nằm trong kiểu KH nào?

- Nêu đặc điểm KH: Mùa hạ, Mùa đông(Nhiệt độ, lượng mưa) và giải thích nguyên nhân

HS: Các nhóm suy

nghĩ, thảo luận

HS: Đại diện các

nhóm trình bày cácnhóm khác bổ

địa và Tây Nam Á

IV Tổng kết

- Vì sao Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng và phức tạp?

- Nêu đặc điểm cơ bản kiểu khí hậu gió mùa và lục địa

* Hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau: Chọn ý đúng nhất.

Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu Á

A Do Châu Á có diện tích rộng lớn nhất

B Do địa hình Châu Á cao, đồ sộ nhất

C Do vị trí của châu Á trãi dài từ 77044”B-1016’B

D Do Châu Á nằm giữa 3 đại dương

V Tiếp nối

- Học bài cũ, làm bài trong tập bản đồ

- Soạn bài 3: Sông Ngòi và Cảnh quan Châu Á

- Dựa vào H3.1 Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan TN từ tây sang đông

lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á

Trang 8

Tuần: 4 Ngày soạn: 5/9/2015

Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á

- Biết được mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển Có nhiều hệ thống sông lớn

- Hiểu được đặc điểm 1số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân

- Biết được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân sự phân hoá

đó

- Nắm được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu Á

2 Kĩ năng

- Biết sự dụng bản đồ để tìm đặc đểm sông ngòi và cảnh quan của Châu Á

- Xác định trên bản đồ vị trí các cảnh quan tự nhiên các hệ thống sông lớn

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

3 Thái độ

- Có trách nhiệm bảo vệ các dòng sông và cảnh quan xung quanh

- Giao tiếp và tự nhận thức

- Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích so sánh

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2 Giáo viên

- Bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ cảnh quan châu Á, tranh ảnh cảnh quan tự nhiên châu Á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ, vở bài tập

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Châu Á có những đới khí hậu nào?

- Giải thích sự phân hoá từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây của KH Châu Á

3 Bài mới

Trang 9

Ở bài học trước, các em đã được tìm hiểu về khí hậu, địa hình của châu Á rất đa dạng, vậy sông ngòi và cảnh quan châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì, để trả lời các câu hỏi này,

cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay, bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1 : Tìm hiểu đặc điểm sông

ngòi Châu Á (16 phút)

GV: Dựa vào h1.2 hãy cho biết:

CH: Đặc điểm chung sông ngòi

Châu Á?

CH: Hãy kể tên các sông lớn

của Châu Á? (Hoàng

Hà,Trường Giang, Mê Công,

Ấn Hằng )

CH: Các sông lớn ở Bắc Á và

Đông Á , bắt nguồn từ khu vực

nào và đổ vào biển, đại dương

+ Mỗi nhóm tìm hiểu 1 khu vực

với nội dung:

CH: Dựa vào bản đồ tự nhiên

châu Á và kiến thức đã học cho

CH: Dựa vào bản

đồ tự nhiên châu Á

và kiến thức đã họccho biết :

+ N1: Đặc điểm

mạng lưới sông ngòi

+ N2: Sự phân bố

mạng lưới sông

1 Đặc điểm sông ngòi

- Châu Á có hệ thống sông ngòi khá phát triển,

Có nhiều sông lớn

- Phân bố không đều

- Chế độ nước phức tạp: + Khu vực Bắc Á: Mạnglưới sông dày đặc, mùa đông đóng băng, mùa xuân hạ có lũ do băng tan+ Khu vực Tây nam Á và Trung Á:

rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho sông là nước băng tan

+ Khu vực ĐÁ, ĐNÁ, NÁ: Có mạng lưới sông dày đặc, sông nhiều nước,chế độ nước sông lên xuống theo mùa

Trang 10

cho biết: tên các đới cảnh quan

của Châu Á theo thứ tự từ Bắc

xuống Nam dọc theo kinh tuyến

80 Đ?

CH: Dọc vĩ tuyến 400B tính từ

tây sang đông có những đới

cảnh quan tự nhiên nào?

CH: Kể tên các cảnh quan

phân bố khu vực KH gió mùa

và khu vực KH lục địa khô hạn?

CH: Kể tên các cảnh quan

thuộc đới KH: Ôn đới , cận

nhiệt, nhiệt đới?

CH: Nguyên nhân phân bố của

một số cảnh quan?

GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi,

nhận xét, chuẩn kiến thức sau

mỗi câu hỏi và ghi bảng

HS: Nhóm khác bổ

sung

HS: Lắng nghe GV

chuẩn kiến thức và ghi bài

HS: Suy nghĩ trả

lời (HS khá giỏi)

HĐ2: Tìm hiểu các cảnh quan tự

+ Rừng lá kim, nơi có khíhậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt rừng nhiệt đới ẩm ở,khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới gió mùa

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao, nhiệt đới khô và ôn đới lục địa

- Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan:

do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu

Trang 11

nhiên châu Á (6 phút)

GV: Theo em, thiên nhiên

Châu Á mang lại những thuận

lợi và khó khăn gì cho con

người?

( Tài nguyên đa dạng, trữ

lượng lớn

Địa hình khó khăn giao thông,

xây dựng động đất, núi lửa )

HĐ3: Tìm hiểu những thuận lợi

và khó khăn của thiên nhiên châu

- Thiên nhiên đa dạng

- HS về nhà học bài, làm BT1,2 SGK và làm BT trong tập bản đồ địa lí 8

- Ôn lại kiến thức địa lý “Môi trường nhiệt đới gió mùa”: Hướng gió, tích chất, nguyên nhân hình thành gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Ôn lại đặc điểm khí hậu châu Á để tiết sau làm bài thực hành “Phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á”

BÀÌ 4: THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Trang 12

- Biết được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùaChâu Á

- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khí áp và hướng gió

- Giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh phân tích

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giảiquyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Bản đồ khí hậu Châu Á,

- Hai lược đồ phân bố và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu á

2 Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ, vở bài tập

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á?

em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp, hướng gió chính

về mùa đông và mùa hạ châu Á:

HS

Nội dung ghi bảng

Trang 13

HĐ1: Thực hành phân tích hướng gió về mùa

đông và hướng gió về mùa hạ (17 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát H4.1 và H4.2

CH: Các trung tâm khí áp được biểu hiện bằng

trung tâm càng giảm.

áp cao: Trị số các đường đẳng áp càng vào

trung tâm càng tăng.)

CH: Để xác định hướng gió ta dựa vào đâu?

(Gió thổi từ vùng áp cao đến vùng áp thấp)

GV: Gọi HS trả lời và chuẩn kiến thức

CH: Sự thay đổi khí áp theo mùa là do đâu?

(Do sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp

trên lục địa cũng như trên biển thay đổi theo

mùa)

GV: Cho lớp tiến hành thảo luận nhóm

GV: Chia nhóm phân công nhiệm vụ.

HĐ1: Thực hành phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về

về mùa hạ.

Bảng 1:

Hướng gió

về mùađông vàhướng gió

về mùa hạ ởchâu Á

(Phản hồi kiến thức ở phần phụ lục)

Trang 14

CH: Dựa vào hình 4.1và hình 4.2 kết hợp với

kiến thức đã học hoàn thành bài tập ở mục 1,2

SGK

Nhóm 1,3: hướng gió mùa đông

Nhóm 2,4: Hướng gió mùa hạ

GV: Chia nhóm phân công nhiệm vụ.

CH: HS dựa vào hình 4.1và hình 4.2 kết hợp kiến

HS: Dựa vào

hình 4.1và hình 4.2 kết hợp với kiến thức đã học hoàn thành bài tập ở mục 1,2 SGK

Hoạt động 2:

Tổng kết HS: Tiến hành

thảo luận nhóm

CH: HS dựa vào

hình 4.1và hình 4.2 kết hợp kiến thức đã học làm bài tập 3 SGKNhóm 1,3: Mùa đông

Nhóm 2,4: Mùa hạ

HS: Đại diện

nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

2 Tổng kết

(Phản hồi kiến thức ở phần phụ lục)

Trang 15

Nam á

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày

GV: Chuẩn kiến thức

IV Tổng kết

- Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa Châu Á ở mùa đông và mùa hạ

- Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa Châu Á

- Sự khác nhau thời tiết về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới sinh hoạt và sản xuất của con người trong khu vực?

V Hướng dẫn học tập

- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

VI Phụ lục

Bảng 1: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở châu Á.

Bảng 2:

Mùa đông

Ô-xtrây-li-a

Nam Á

Đông Bắc - Tây Nam

Xi-bia-> Xích đạoÔ-xtrây-li-a, Nam ấn Độ

Dương

Trang 16

Đông Nam á Nam, Tây Nam - Đông

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư xã hội châu Á

- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đạt

mức trung bình thế giới

- Sự da dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á

- Biết tên và sự phân bố chủ yếu các tôn giáo lớn của Châu Á

2 Kĩ năng

- Rèn luyện và cũng cố kĩ năng so sánh các số dân số giữa các châu lục thấy rỏ

được sự gia tăng dân số

3 Thái độ

- Nhận thức được các nước châu Á có những nét tương đồng với nhau

- Giao tiếp và tự nhận thức

- Khả năng tư duy , giải quyết vấn đề

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải

quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

Trang 17

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Bản đồ các nước trên thế giới,

- Lược đồ,và tranh ảnh, tài liệu về các cư dân –Các chủng tộc châu Á

- Tranh ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn châu Á

của HS

Nội dung ghi bảng Hoạt động1: Một châu lục đông dân

GV: Gọi HS trả lời, chuẩn kiến thức

CH: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư

châu Á như thế nào?

(Mật độ dân số cao, phân bố không đều)

GV: Gọi HS trả lời, chuẩn kiến thức

Hoạt động1:

Một châu lục đông dân nhất

- Châu Á có sốdân đôngnhất, chiếmgần 61 % dân

số thế giới

- Mật độ dân sốcao, phân bố không đều

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

và hình 1.2 SGK hãy cho biết: - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
v à hình 1.2 SGK hãy cho biết: (Trang 3)
Vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa khí hậu châu Á, để hiểu rõ hơn về vẫn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
tr í địa lý, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa khí hậu châu Á, để hiểu rõ hơn về vẫn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay (Trang 5)
GV: Theo hình 2.1 có đới KH - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
heo hình 2.1 có đới KH (Trang 6)
- Do địa hình, khí - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
o địa hình, khí (Trang 10)
CH: Dựa vào hình 4.1và hình 4.2 kết hợp với kiến thức đã học hoàn thành bài tập ở mục 1,2  SGK - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
a vào hình 4.1và hình 4.2 kết hợp với kiến thức đã học hoàn thành bài tập ở mục 1,2 SGK (Trang 14)
Bảng 2: - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
Bảng 2 (Trang 15)
Bảng 1: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở châu Á. - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
Bảng 1 Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở châu Á (Trang 15)
GV: Hướng dẫn HS đọc bảng 5.1 và nhận - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
ng dẫn HS đọc bảng 5.1 và nhận (Trang 17)
CH: Dựa vào bảng số liệu H5.1 So sánh và - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
a vào bảng số liệu H5.1 So sánh và (Trang 18)
CH: Từ bảng 5.1 hãy nhận xét mức độ gia - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
b ảng 5.1 hãy nhận xét mức độ gia (Trang 19)
-Địa hình cao đồ sộ - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
a hình cao đồ sộ (Trang 25)
-Địa hình: đồng bằng châu thổ - Mạng lưới sông ngòi dày đặc - ĐỊA 8 TUẦN 1 6
a hình: đồng bằng châu thổ - Mạng lưới sông ngòi dày đặc (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w