1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án MT 6 tuần 1 5

12 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 282,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc trưng riêng của hình vẽ GV: Các hình được vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kỳ đồ đá Đọc nội dung SGK tìm hiểu trả lời HS: Khá gồm 4 thời kì

Trang 1

Bài1, Tiết 1: Thường thức mỹ thuật:

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Ngày soạn: / / 2012

Ngày giảng: / / 2012

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

-Giúp HS được củng cố thêm kiến thức lịch sử VN cổ thông qua các tác phẩm mỹ thuật

2.Kĩ năng:

-HS hiểu thêm được giá trị thẩm mỹ của người Việt cổ

3.Thái độ:

-HS tôn trọng nghệ thuật đặc sắc do cha ông để lại

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Tranh ảnh hình vẽ có liên quan đến bài dạy

Bộ đồ dùng dạy học mỹ thuật 6

b.Học sinh: Đọc trước bài

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp (0,5p)

2.Bài cũ: (3p) Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3.Bài mới: (1,5p) Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu vài nét về lịch sử (5p)

GV yêu cầu HS đọc sgk, tìm hiểu

trả lời câu hỏi

? Lich sử thế giới gồm mấy thời kỳ

? Em biết gì về thời kỳ đồ đá VN

? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng ở

VN

GV: Kết luận chung

Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu hình mặt người trên

vách hang Đồng Nội (12 p)

GV yêu cầu HS quan sát hình ở

SGK, trả lời câu hỏi:

? Hình vẽ diễn tả hình ảnh của ai?

ở góc nhìn nào?

? Những đặc trưng riêng của hình

vẽ

GV: Các hình được vẽ cách đây

khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu

tiên của nghệ thuật thời kỳ đồ đá

Đọc nội dung SGK tìm hiểu trả lời

HS: (Khá) gồm 4 thời kì Cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại

HS: Phát biểu ý kiến HS:(Khá) trả lời Lắng nghe , ghi bài

HS: Quan sát hình 1 SGK trả lời câu hỏi

HS: (TB) diến tả hình ảnh mặt người , nhìn chính diện

HS: (Khá, Giỏi) trả lời

I.Sơ lược về bối cảnh lịch sử:

-Cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại

-Thời kỳ đồ đá: cách đây hàng vạn năm

-Thời kỳ đồ đồng: cách đây khoảng 4000 đến 5000 năm -VN là 1 trong những cái nôi phát triển của loài người, mỹ thuật cổ đại VN đã có sự phát triển liên tục qua nhiều thời kỳ

và đạt đến đỉnh cao

II.Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại

1,Thời kỳ đồ đá:Tìm hiểu hình mặt người trên vách hang Đồng Nội

-Hình vẽ diễn tả hình mặt người

ở góc nhìn chính diện, có thể phân biệt nam nữ qua nét mặt kích thước

-Hình mặt người bên ngoài có khuôn mặt thanh tú, đậm chất

Trang 2

nguyên thuỷ ở VN

Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỷ

lệ hợp lý tạo cảm giác hài hoà

Hoạt động 3 :Tìm hiểu 1 vài nét

về mỹ thuật thời kỳ đồ đồng (17

p)

GV: Sự xuất hiện của kim loại thay

cho đồ đá, đầu tiên là đồng, sau đó

là sắt đã làm xã hội VN chuyển

dịch từ hình thái XH Nguyên thuỷ

sang hình thái XH Văn minh

-Đặc điểm chung: Đồ đồng thời kỳ

này được trang trí đẹp và tinh tế,

người Việt đã biết phối kết hợp

kiểu hoa văn, phổ biến là sóng

nuớc, thừng bện và hình chữ S…

(hình 4,5 sgk)

*Tìm hiểu trống đồng Đông Sơn:

Giáo viên yêu cầu HS quan sát

hình trống đồng ở sgk, trả lời câu

hỏi:

? Trống đồng được tìm thấy ở đâu

vào thời gian nào

? Nghệ thuật trang trí

? Đặc điểm của các hình vẽ trên

mặt trống đồng

GVKL: Đặc điểm quan trọng của

NT ĐS là hình ảnh con người

chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới

muôn loài: cảnh giã gạo, chèo

thuyền, các chiến binh và vũ nữ…

Lắng nghe , ghi bài

HS: Lắng nghe , ghi nhớ

Quan sát hình ở SGK

Quan sát hình trống đồng ở SGK , trả lời câu hỏi

HS: (Yếu) tìm thấy ở Thanh Hoá năm 1924 HS: (TB) sự kết hợp giữa hoa văn hình học

và chữ S với hoạt động của con người chim thú HS: (Khá) trả lời

Lắng nghe , ghi bài

nữ giới, hình mặt người ở giữa

có khuôn mặt vuông hình chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng mang đậm chất nam giới

-Các mặt người đều có sừng cong ra 2 bên

- Hình vẽ được khắc gần cửa hang, trên vách nhũ ở độ cao từ 1,5m đến 1,75m, sâu 2cm, công

cụ chạm khắc bằng đá

2, Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng

-Công cụ: rìu, thạp, dao găm

*Tìm hiểu trống đồng Đông Sơn:

-Trống đồng được tìm thấy ở vùng Đông Sơn, Thanh Hoá bên

bờ sông Mã, vào năm 1924 là trống đồng đẹp nhất ở VN -Bố cục mặt trống là những vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa, NT trang trí mặt trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình học và chữ S với hoạt động của con người chim thú nhuần nhuyễn, hợp lý

Những hoạt động tập thể của con người đều thống nhất chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên

Hoa văn diễn tả theo lối hình học nhất quán trong toàn thể các hình trang trí ở trống đồng

4 Củng cố (5p)

-GV nêu 1 số câu hỏi ngắn để củng cố bài học:

? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào

-HS: (Yếu) trả lời

Trang 3

? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm MT tuyệt đẹp của NT VN thời kỳ cổ đại

-HS: (TB) trả lời

GVKL chung: MTVN thời kỳ cổ đại có sự phát triển nối tiếp, liên tục hàng chục nghìn năm, là nền MT mở, không ngừng giao lưu với các nền MT khác cùng thời ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam Á lục địa và hải đảo

GV nhận xét giờ học, biểu dương những học sinh phát biểu xây dựng bài tốt

5 Dặn dò (1p)

-Học bài và xem kỹ các tranh minh hoạ trong sgk

-Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài

Bài 2, Tiết 2: Vẽ trang trí:

CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012

I.Mục tiêu bài học:

-Giúp học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi, miền núi

-Vẽ được 1 số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên:

Sưu tầm sách báo tranh ảnh có chụp ảnh về đền chùa trang phục miền núi, hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết, phóng to 1 số hoạ tiết

Sưu tầm các hoạ tiết miền núi trên quần áo, túi xách, khăn

b Học sinh:

Sưu tầm các hoạ tiết, tranh ảnh…chuẩn bị vở, bút chì đen 2b, tẩy, thước, màu vẽ…

2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát, nhận xét, luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (0,5p)

2 Bài cũ: (5p)

? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào

Trang 4

? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm MT tuyệt đẹp của NT VN thời kỳ cổ đại

3 Bài mới: (1,5p) Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn học

sinh quan sát nhận xét:(7 p)

GV cho HS quan sát 1 số mẫu

hoạ tiết ở tranh ảnh trang phục,

ở sgk

Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh

tìm hiểu trả lời

? Tên hoạ tiết

? Hoạ tiết được trang trí ở đâu

? Hình dáng chung của hoạ tiết

? Nhận xét gì về bố cục, đường

nét

? Các em thấy hoạ tiết thường

được trang trí ở đâu

?Tác dụng của hoạ tiết trang trí

*GV: để cuộc sống muôn màu

muôn vẻ, các vật phẩm đều được

trang trí bằng các hoạ tiết

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học

sinh cách chép hoạ tiết:(5p)

Giáo viên nêu các bước chép

hoạ tiết, minh hoạ lên bảng cho

học sinh nắm được cách làm

Giáo viên cho HS xem 1 số bài

chép hoạ tiết mẫu

Hoạt động 3 :Hướng dẫn học

sinh làm bài: (20 p)

Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

thêm cho HS vẽ khung hình

chung, chọn màu sắc phù hợp

Chú ý giúp dỡ các em còn

chậm

Quan sát họa tiết ở trang phục và SGK tìm hiểu trả lời

HS: (TB) hoa ,lá, chim thú

HS: (Yếu) trang trí ở đình chùa

HS: (Khá) tròn , vuông , tam giác HS: (Giỏi) trả lời

HS: Trả lời tự do

Lắng nghe , nhớ

HS: Quan sát , lắng nghe để biết đuợc cách chép

HS: Xem một số bài chép hoạ tiết mẫu

HS: Làm bài thực hành

I.Quan sát nhận xét

-Hoạ tiết hình hoa lá chim thú

-Được trang trí ở đình chùa -Hình dáng chung: tròn, vuông, tam giác…

-Bố cục: đối xứng, nhắc lại xen kẻ, hài hoà

-Đường nét: mềm mại, khoẻ khoắn

-Hoạ tiết được trang trí trên những vật phẩm sử dụng hàng ngày

-Tác dụng: tăng vẻ đẹp thẩm mỹ

II.Cách chép hoạ tiết:

-Quan sát kỹ tìm đặc điểm của hoạ tiết tìm khung hình chung

-Phác khung hình và đường trục

-Phác hình bằng các nét thẳng

-Hoàn thiện hình vẽ -Vẽ màu tuỳ thích

III.Thực hành:

Vẽ trang trí: Chọn và chép

1 hoạ tiết dân tộc, sau đó

tô màu theo ý thích Chất liệu: giấy A4, chì, màu vẽ

4 Củng cố (5 p)

- GV chọn 1 số bài vẽ cho HS nhận xét về hình vẽ, bài chép đã giống mẫu chưa, màu sắc

Trang 5

- HS tập đánh giá , nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng

- GV bổ sung nhận xét, cho điểm, biểu dương những HS có bài vẽ khá tốt

- HSLắng nghe ,rút kinh nghiệm

- GV nhận xét giờ học

5.Dặn dò: (1 p)

-Hoàn thành bài chép hoạ tiết nếu chưa xong

-Sưu tầm các hoạ tiết, dán vào vở

-Đọc trước bài 3

Bài3, Tiết 3: Vẽ theo mẫu:

Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012

I.Mục tiêu bài học:

-HS hiểu được những đặc điểm cơ bản của luật xa gần

-HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu,

vẽ tranh

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần: cảnh biển, đường , nhà, hàng cây Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần

Hình minh hoạ về luật xa gần ở ĐDDH6

b Học sinh: Đọc trước bài, vở vẽ, chì, tẩy thước

2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát, luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (0,5 p)

2 Bài cũ: (5 p) ? Chấm bài vẽ học sinh

3 Bài mới: (1,5 p) Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động1:Tìm hiểu khái niệm

xa-gần (14 p)

GV giới thiệu 1 bức tranh hay ảnh

có hình ảnh rõ về xa-gần và đặt

câu hỏi cho HS quan sát suy nghĩ

? Vì sao hình này lại to rõ hơn

hình kia (cùng loại)

? Vì sao hình con đường ở chỗ này

lại to, chỗ kia lại nhỏ dần

GV đưa ra 1 số đồ vật: hình lập

phương, cái bát, cái cốc để ở vị

trí khác nhau, đặt câu hỏi để HS

Quan sát hình ảnh xa gần

HS: (TB) vì ở gần hơn HS: (Khá) trả lời

Quan sát để thấy được sự

I.Quan sát nhận xét

Trang 6

quan sát thấy được sự thay đổi

hình dáng của mọi vật khi nhìn ở

khoảng cách xa gần

? Vì sao hình miệng cốc, bát lúc là

hình tròn, lúc là hình bầu dục, khi

chỉ là đường cong hay thẳng

*GV: Mọi vật luôn thay đổi khi

nhìn theo xa gần

GV yêu cầu HS quan sát hình

minh hoạ ở SGK đặt câu hỏi để HS

nhận xét:

? Em có nhận xét gì về hình hàng

cột và hình đường ray của tàu hoả

? Hình bức tượng ở gần khác với

hình các bức tượng ở xa như thế

nào

GVKL: Vật cùng loại, có cùng

kích thước khi nhìn theo xa-gần ta

sẽ thấy:

-ở gần: hình to, cao, rộng và rõ

hơn

-ở xa: hình nhỏ thấp và mờ hơn

-Vật ở phía trước che khuất vật ở

phía sau

Mọi vật thay đổi hình dáng khi

nhìn ở các góc độ vị trí khác nhau,

trừ hình cầu

Hoạt động2 :Hướng dẫn HS tìm

hiểu những điểm cơ bản của luật

xa gần (10 p)

*GV giới thiệu 2 hình ở ĐDDH,

hình minh hoạ ở sgk , đặt câu hỏi

cho HS:

? Các hình này có đường nằm

ngang không

? Vị trí các đường nằm ngang như

thế nào

GVKL: +Khi đứng trước cảnh

rộng như cảnh biển, cánh đồng ta

cảm thấy có đường nằm ngang

ngăn cách giữa nước và trời, giữa

trời và đất, đường nằm ngang đó là

đường chân trời, còn gọi là đường

tầm mắt

+Vị trí của đường tầm mắt có thể

thay đổi phụ thuộc vào vị trí của

thay đổi hình dáng khi nhìn xa , gần

HS: (Giỏi) trả lời Vì nhìn

ở các vị trí khác nhau Lắng nghe

Quan sát hình minh hoạ SGK

HS: Phát biểu ý kiến

HS: (Khá)bức tượng ở gần

to , cao rõ hơn tượng ở xa

Lắng nghe , ghi bài

Quan sát hình ĐDDH

HS: Các hình đều có đường nằm ngang

HS: (Yếu) Khác nhau có đường cao , đường thấp

Lắng nghe , ghi bài

-Càng về phía xa hàng cột càng thấp và mờ dần

-Càng xa khoảng cách hai đường ray của tàu hoả càng hẹp dần

-Hình các bức tượng ở gần to cao hơn hình các bức tượng ở xa

-ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn

-ở xa: hình nhỏ thấp và mờ hơn -Vật ở phía trước che khuất vật

ở phía sau Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ vị trí khác nhau, trừ hình cầu

II.Đường tầm mắt

-Là 1 đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời và mặt nước với bầu trời, còn gọi là đường chân trời

-Vị trí của đường tầm mắt có thể thay đổi tuỳ theo vị trí cao thấp của người vẽ

Trang 7

người nhìn cảnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm tụ

(8 p)

Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ

ở sgk để HS quan sát và nhận ra:

-Các đường song song với mặt đất

như các cạnh hình hộp, tường nhà,

đường tàu hoả hướng về chiều

sâu thì càng xa càng thu hẹp và

cuối cùng tụ lại 1 điểm tại đường

tầm mắt

-Các đường song song ở dưới thì

chạy hướng lên đường tầm mắt

Quan sát hình ở SGK để nhận ra càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại 1 điểm tại đường tầm mắt

Lắng nghe , ghi bài

III,Điểm tụ:

-Là điểm gặp nhau của các đường song song hướng về đường tầm mắt

-Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng sẽ có nhiều điểm tụ

4 Củng cố (5 p)

- GV vẽ 1 số hình lên bảng theo luật xa gần: hình hộp hình trụ hoặc 1 vài đồ vật

- HS Quan sát

- GV giao bài tập cho HS làm theo nhóm như sau:

+Phát hiện ở các hình ảnh những điều đã học

+Tìm đường tầm mắt và điểm tụ ở các hình GV đã phác và vẽ lên bảng

- HS: Làm bài tập theo nhóm

- GV nhận xét bổ sung

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1 p)

-Làm bài tập 1,2 sgk

-Chuẩn bị 1 số đồ vật: chai , lọ, ca cho bài 4, đọc trước bài 4

Bài 4, Tiết 4: Vẽ theo mẫu:

CÁCH VẼ THEO MẪU - MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (T1 )

Trang 8

Ngày soạn : / /

2012

Ngày giảng: / / 2012

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

2 Kĩ năng:

- HS vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

3.Thái độ:

- Hình thành ở HS cách nhìn, cách làm việc khoa học

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: ĐDDH MT 6, một vài tranh hướng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau, một số đồ

vật khác nhau để làm mẫu như lọ, chai, hộp một số bài vẽ của hoạ sỹ và học sinh

b Học sinh: 1 số đồ vật như hình hộp, chai, lọ , đồ dùng vẽ

2 Phương pháp dạy học: Minh hoạ, vấn đáp,quan sát, luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (0,5p)

2 Bài cũ: (5 p) ? Thế nào là đường tầm mắt , điểm tụ

3 Bài mới: (1,5 p) Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Tìm hiểu khái niệm vẽ

theo mẫu (7 p)

GV đặt mẫu vẽ lên bàn, vẽ nhanh lên

bảng cho HS xem các bước vẽ theo

mẫu, hoàn thành bài vẽ và giới thiệu

đó là 1 bài vẽ theo mẫu

GV: Vẽ từng bộ phận của vật mẫu

? Cô vẽ cái gì trước

? Vẽ riêng từng bộ phận như vậy có

đúng không

? Em hiểu như thế nào là vẽ theo

mẫu

GVKL:VTM là

Hoạt động2:Hướng dẫn HS tìm

hiểu cách vẽ theo mẫu:

(11 p)

1, Đặt mẫu vẽ

GV đặt mẫu vẽ lên bảng theo nhiều

vị trí khác nhau, cho HS nhận xét để

tìm ra vị trí đặt mẫu thích hợp

? Đặt mẫu như thế này đã hợp lý

chưa? vì sao?

GVKL chung:

Quan sát gv vẽ mẫu để thấy được cách vẽ đúng

Vẽ quai trước

Vẽ riêng từng bộ phận không đúng

HS: (TB) VTM là mô phỏng lại mẫu được bày trước mặt , thông qua nhận thức

HS: Quan sát các cách đặt mẫu tìm vị trí thích hợp

HS: Trả lời ý kiến cá nhân

I.Thế nào là vẽ theo mẫu?

-VTM là mô phỏng lại mẫu được bày trước mặt , thông qua nhận thức và cảm xúc, người vẽ diễn tả đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt, màu sắc của vật mẫu

II.Cách vẽ theo mẫu:

1, Đặt mẫu vẽ:

-Đặt mẫu phù hợp với vị trí người nhìn, mẫu nhỏ đặt trước mẫu to đặt sau

-Không nên đặt các mẫu lên 1 trục đường thẳng hoặc ngang, không đặt mẫu tiếp xúc nhau -Không đặt các mẫu cách xa nhau quá để tạo cho mẫu có

Trang 9

2,Quan sát nhận xét mẫu:

GV treo 1 vài tranh minh hoạ hoặc vẽ

lên bảng giảng giải cho HS hiểu

3,Vẽ phác khung hình

-GV hướng dẫn cách ước lượng tỷ lệ

khung hình, so sánh chiều cao ngang

của mẫu

-Dựa vào hình dáng của vật mẫu mà

vẽ hình vào giấy ngang hay dọc để

có bố cục đẹp

-Nếu mẫu có 2 hoặc 3 vật mẫu thì vẽ

phác khung hình của từng vật mẫu

GV minh hoạ lên bảng cho HS quan

sát

4,Vẽ phác nét chính

-Có khung hình rồi không vẽ ngay

những gì thấy ở mẫu mà cần vẽ phác

nét chính trước để có hình bao quát

5,Vẽ chi tiết

Vẽ chi tiết trên cơ sở các nét chính

đã phác, có thể vẽ nhiều nét mới

đúng mẫu,

Nét vẽ cần có đậm, có nhạt không vẽ

nét đều

6,Vẽ đậm nhạt

Quan sát tìm hướng ánh sáng chiếu

vào vật mẫu, phân biệt phần sáng tối

Vẽ phác mảng các hình đậm nhạt

theo cấu tạo của mẫu

Quan sát mẫu so sánh sự khác nhau

giữa mảng đậm và nhạt

Diễn tả đậm nhạt, có 2 cách, GV

minh hoạ lên bảng

Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm

bài:(10 p)

GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho

HS về ước lượng tỷ lệ, dựng khung

hình và vẽ hình

Quan tâm đến 1 số HS yếu

Quan sát tranh minh hoạ

Lắng nghe, quan sát để biết cách phác khung hình chung của mẫu

Quan sát gv minh hoạ

Lắng nghe để thấy được cách phác nét

Quan sát , lắng nghe

HS: Quan sát bài vẽ tham khảo

HS: Làm bài cá nhân

bố cục chặt chẽ

2,Quan sát nhận xét mẫu: -Tìm cấu tạo, cấu trúc -Khung hình chung -Tỷ lệ

-Hướng ánh sáng -Độ đậm nhạt -Màu sắc 3,Vẽ phác khung hình -Nhìn mẫu, ước lượng tỷ lệ,vẽ phác khung hình chung, riêng 4,Vẽ phác nét chính

-Nhìn mẫu, ước lượng tỷ lệ giữa các bộ phận, vẽ phác nét chính bằng các nét thẳng mờ 5,Vẽ chi tiết

-Quan sát mẫu, điều chỉnh lại

tỷ lệ chung -Dựa vào nét vẽ chính, vẽ các chi tiết cho giống mẫu

6.Vẽ đậm nhạt

Vẽ phân mảng đậm nhạt

Vẽ đậm nhạt

Có 4 độ đậm nhạt: đậm, đậm vừa, nhạt, sáng

III Thực hành

VTM : Hình hộp và quả táo (t1)

4 Củng cố :(4 p)

Giáo viên yêu cầu HS đọc lại bài học, trả lời câu hỏi:

? Thế nào là vẽ theo mẫu

- HS: (Yếu) trả lời

? Các bước của 1 bài vẽ theo mẫu

- HS: (TB) trả lời

- GV nhận xét giờ học

Trang 10

Biểu dương những HS phát biểu xây dựng bài tốt.

5 Dặn dò: (1 p)

-Học bài

-Chuẩn bị dụng cụ học tập tiết sau vẽ tiếp

Bài 5, Tiết 5: Vẽ theo mẫu:

CÁCH VẼ THEO MẪU - MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (T2 )

Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết được cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thước của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau

2 Kĩ năng:

- HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng tương đương

3 Thái độ:

- HS vẽ được hình hộp và hình cầu gần giống với mẫu

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: ĐDDH 6

-Mẫu vẽ: hình lập phương 15cm, hình hộp 20cm*14cm*5cm (màu trắng), 1 quả bóng, quả táo

-Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS

b Học sinh: Một số hình hộp, quả hình cầu, dụng cụ vẽ giấy bút, chì tẩy

2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, quan sát , luyện tập

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w