1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lí 6 tuần 1 5

12 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 700,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 62 3 Đo thể tích chất lỏng 3 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước 4 5 Khối lượng.. MỤC TIÊU: - Kể tên được một số dụng cụ thường để đo thể tích chất lỏng.

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 6

2 3 Đo thể tích chất lỏng

3 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước

4 5 Khối lượng Đo khối lượng

5 6 Lực Hai lực cân bằng

6 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

7 8 Trọng lực Đơn vị lực

11 10 Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

12 11 Khối lượng riêng + Bài tập

13 11 Trọng lượng riêng + Bài tập

14 12 Thực hànhvà kiểm tra thực hành: Xác định khối lượng

riêng của sỏi

15 13 Máy cơ đơn giản

16 14 Mặt phẳng nghiêng

21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

25 22 Nhiệt kế Nhiệt giai

26 23 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo nhiệt độ

28 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc

29 25 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)

30 26 Sự bay hơi và sự ngưng tụ

31 27 Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp)

33 29 Sự sôi (tiếp)

34 30 Tổng kết , ôn tập

Trang 3

Ngày soạn: /8/2012

Ngày dạy: /8/2012

Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước

KN: Rèn luyện các kĩ năng:

- Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống

- Biết tính giá trị trung bình

TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.

II.CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm:

-1 thước kẻ có ĐCNN đến mm

-1 thước dây hoặc thước mét

-Chép sẵn bảng 1.1 SGK

GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm.

Kẽ bảng 1.1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: (1p)

2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm(4p)

3) Nội dung bài mới: (35p)

BẢNG Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập: (3/)

- GV cho HS xem tranh và

trả lời câu hỏi ở đầu bài

Hoạt động 2:Uớc lượng

một số đơnvị độ dài(5p):

- Hướng dẫn HS tự ôn tập

1 số đơn vị đo độ dài

- Hướng dẫn HS ước

lượng độ dài câu 2, câu 3

SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu

cách đo độ dài (7p):

- GV treo tranh 1.1 SGK

cho HS quan sát và yêu

cầu trả lời

- Yêu cầu HS đọc SGK về

GHĐ và ĐCNN của

thước

- GV treo tranh vẽ thước

- HS xem tranh thảo luận

và trả lời

- HS tự ôn tập 1 số đơn vị

đo độ dài

- HS tập ước lượng và kiểm tra ước lượng

- HS thảo luận trả lời

- HS đọc SGK Nêu định nghĩa

- HS quan sát theo dõi

Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.

I ĐỢN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:

2) Ước lượng độ dài:

II ĐO ĐỘ DÀI:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo:

Giới hạn đo(GHĐ) của

thước là độ dài lớn nhất ghi ở trên thước

Độ chia nhỏnhất

(ĐCNN) là độ dài giữa

2 vạch chia liên tiếp của

Trang 4

để giới thiệu ĐCNN và

GHĐ

- Yêu cầu hs thực hành

theo nhóm câu c5

- GV hướng dẫn hs thực

hiện c6

- Yêu cầu hs yếu trả lời c7

Hoạt động 4 : Thực hành

đo độ dài và rút ra kết

luận(10p):

- Yêu cầu HS thảo luận

theo nhóm để trả lời các

câu hỏi từ câu C1 đến câu

C5 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời

theo từng câu hỏi và GV

chốt lại ở mỗi câu

Hoạt động 5 : Vận dụng

(10p):

- Cho HS làm các câu từ

câu C7 đến câu C10 SGK

và hướng dẫn thảo luận

chung cả lớp.(Y/c HS

yếu-kém TL)

- HS thực hiện theo từng bàn

- HS suy nghĩ trả lời

- HS yếu trả lời c7

- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm

- HS yếu-kém TL

thước

2) Đo độ dài:

C5 C6

C7

III CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

C6:

IV VẬN DỤNG:

C7: Chọn câu C C8: Chọn câu C

4) Củng cố : (3p)

- Hệ thống lại kiến thức qua BĐTD

- Thế nào là GHĐ và ĐCNN ( HS yếu-kém)

- Nêu đơn vị đo độ dài? Khi dùng thước để đo độ dài cần phải biết điều gì?

5) Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Làm bài tập 1.2.2 đến 1.2.6 SBT

- Đọc trước bài 3 để chuẩn bị tiết sau

Trang 5

Ngày soạn: /8 /2012

Ngày dạy: / 8 /2012

Tiết 2 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

I MỤC TIÊU:

- Kể tên được một số dụng cụ thường để đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

II.CHUẨN BỊ:

Cả lớp: 1 xô đựng nước

Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy nước, 1 Một bình đựng một ít nước,

1 bình chia độ, Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: (1p)

2) Bài cũ: (4p)

Hãy trình bày cách đo độ dài?

3) Bài mới: (35p)

BẢNG Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập: (3p)

- GV dùng hình vẽ ở SGK

đặt vấn đề và giới thiệu

bài học

? Làm thế nào để biết

trong bình còn chứa bao

nhiêu nước

Hoạt động 2: Ôn lại đơn

vị đo thể tích: (5p)

- GV giới thiệu đơn vị đo

thể tích giống như SGK

Yêu cầu HS làm câu 1

Hoạt động 3:Tìm hiểu về

dụng cụ đo thể tích:(10p)

- Yêu cầu HS quan sát

hình 3.1, 3.2 và tự đọc

mục II 1

- Yêu cầu HS trả lời các

C2, C3, C4, C5 (Y/c HS

yếu kém trả lời)

- Hướng dẫn HS thảo luận

và thống nhất từng câu trả

lời

- Khi dùng các dụng cụ

không phải ca đong để đo

phải chú ý gì?

- HS lắng nghe

- HS dự đoán cách kiểm tra

- HS theo dõi và ghi vở

Làm việc cá nhân với câu 1

- HS quan sát hình, đọc SGK trả lời

- HS yếu kém thảo luận

và trả lời

- Nghe giảng

- Dùng các dụng cụ không phải ca đong để đo phải biết trước dung tích

Tiết 2: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I) Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tich

thường dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)

1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3

C1:

II) Đo thể tích chất lỏng:

1) Tìm hiểu dụng cụ đo

thể tích:

C2: Ca to GHĐ: 1lít, ĐCNN:0,5lít

Ca nhỏ:GHĐ,ĐCNN:0,5lít C3:Chai coca,1lít;chai lavi 0,5 lít

C4:

C5:Những dụng cụ đo

Trang 6

Hoạt động 4: Tìm hiểu

cách đo thể tích chất

lỏng: (12 p)

- GV treo tranh các hình

vẽ 3.3, 3.4, 3.5 lên yêu

cầu HS trả lời các câu 6,

câu 7, câu 8

- Yêu cầu HS yếu điền

vào chỗ trống ở câu 9 để

rút ra kết luận

-Yêu cầu HS nhận xét bổ

sung các câu trả lời của

bạn

- Nêu cách đo thể tích chất

lỏng bằng bình chia độ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn

HS thực hành đo thể tích

chất lỏng: (5 p)

- GV hướng dẫn cách làm

- Treo bảng 3.1 và hướng

dẫn cách ghi kết quả

- Phát dụng cụ TH cho HS

- Thu kết quả và nhận xét

của nó

- HS quan sát làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

- HS yếu tìm từ điền vào

chỗ trống

- HS nhận xét, bổ sung

- HS trả lời như kết luận

- HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn

- HS tự tìm cách đo

- Nhận dụng cụ và làm

TN theo nhóm

- Ghi kết quả vào bảng3.1

thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, các loại

ca đong đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

C 6 :hình b

C7: cách b C8:

*Kết luận:

Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng thể tích cần đo

b) Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thich hợp

c) Đặt bình chia độ thẳng đứng

d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

III) Thực hành:

(SGK)

4)Củng cố: (3 p)

- Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng (HS yếu-kém)?

- Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?

5)Hướng dẫn về nhà: (2 p)

- Làm Bt 3.1 đến 3.7 SBT

- Đọc trước bài:Đo thể tích vật rắn không thấm nước

- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau

Ngày soạn: / 9 /2012

Ngày dạy: / 9 /2012

Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU:

Trang 7

- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nước (có hình dạng bất kì)

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo được

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước.

Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích

Một bình tràn và bình chứa

Kẽ bảng 4.1 SGK

Cả lớp: 1 xô nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: (1 p)

2) Bài cũ: (4 p)

? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng

? Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT

3) Bài mới: (35 p)

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3 p)

- Dùng cái đinh ốc và hòn

đá để đặt vấn đề

- Làm thế nào để xác định

chính xác thể tích của hòn

đá và đinh ốc?

Hoạt động 2:Tìm hiểu

cách đo thể tích của

những vật rắn không

thấm nước: (7p)

-Yêu cầu HS quan sát hình

4.2, 4.3

- Để đo thể tích của vật rắn

dùng dụng cụ nào để đo?

- GV treo bảng hv 4.2 yêu

cầu HS quan sát

- Thảo luận nhóm , mô tả

cách đo thể tích của hòn đá

bằng bình chia độ?

+ Các nhóm nhận xét lẫn

nhau

- GV hướng dẫn chỉ trên hv

- Mực nước trong bình

dâng lên do đâu?Vậy thể

tích hòn đá được xác định

như thế nào?

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ

- HS theo dõi và quan sát hình vẽ

-HS:dùng bình chia độ

và bình tràn

- Quan sát hv 4.2

- HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trả lời

-Nhận xét

- HS trả lời theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời

Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I) ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC:

1) Dùng bình chia độ:

C1:Đo thể tích của nước ban đầu có trong bình(V1),thả đá vào bình

Đo thể tích nước dâng lên(V2) gồm thể tích của

đá và nước Thể tích của

đá là:

V=V2-V1

Trang 8

- Ghi bảng câu C1

Hoạt động 2: Dùng bình

tràn: (10p)

- Nếu vật rắn không bỏ lọt

bình chia độ, dùng dụng cụ

nào để đo?

- Yêu cầu HS quan sát hv

4.3

-Thảo luận nhóm, mô tả

cách đo thể tích của hòn

đá?

- Y/c HS nhận xét bổ sung

- Chiếu BT lên bảng.Y/c cá

nhân điền từ vào câu C3

(HS yếu-kém)

Hoạt động 3: Thực hành

đo thể tích: (10 p)

- GV phân nhóm HS, phát

dụng cụ và yêu cầu HS

làm việc như ở mục 3

- GV theo dõi, uốn nắn,

điều chỉnh hoạt động của

nhóm (HD cho HS

yếu-kém)

Hoạt động 4:Vận dụng(5p)

- Hướng dẫn HS làm các

câu C4, C5, C6 và giao việc

về nhà

- Ghi vở C1

- Tl:dùng bình tràn

- Quan sát hv 4.3

- Thảo luận nhóm

- Nhận xét theo gợi ý GV

- HS yếu-kém điền từ

- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết

- Ghi kết quả vào bảng

- Cá nhân trả lời C4,C5, C6

2) Dùng bình tràn:

Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn

Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

*Kết luận:(1) thả chìm (2) dâng lên(3) thảchìm (4)tràn ra

II) THỰC HÀNH:

B1: Xác định GHĐ-ĐCNN của bình

B2:ước lượng thể tích của vật

B3: Tiến hành đo

III) VẬN DỤNG:

C4

4) Củng cố: (3 p)

- Y/c HS làm bài tập 1(treo bảng phụ)

- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng dụng cụ nào (HS yếu-kém)?

5)Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT.Xem trước bài 5: Khối lượng-Đo khối lượng

Ngày soạn: / 9 /2012

Ngày dạy: / 9 /2012

Tiết 4 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

- HS tự trả lời được các câu hỏi như: Khi đặt gói đường lên cân, cân chỉ 1 kg,

số đó chỉ gì?

- Nhận biết được bộ quả cân

- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân

Trang 9

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân

Cả lớp: 1 cân robevan, Vật để cân, Tranh vẽ các loại cân SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: (1p)

2) Bài cũ: (4p)

- Trình bày cách đo thể tích vật rắn không thấm nước?

3) Bài mới: (35 p)

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập: (3 p)

- GV nêu các tình huống

thực tế trong cuộc sống

như: mua, gạo, đường, bán

cá Ta dùng dụng cụ gì để

biết chính xác khối lượng

gạo, đường Sau đó đặt câu

hỏi như ở SGK

Hoạt động 2: Khối lượng

-Đơn vị khối lượng: (12p)

- GV tổ chức và gợi ý

hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm khối lượng và

đơn vị khối lượng

- GV giới thiệu hộp sữa vỏ

gói bột giặt và yêu cầu HS

trả lời câu hỏi C1, C2

- Yêu cầu HS điền từ vào

chỗ trống câu C3, câu C4,

câu C5, câu C6

- Cho cả lớp nhận xét, GV

chốt lại câu C5, câu C6 ghi

bảng

- Yêu cầu HS đọc SGK để

nắm các thông tin về đơn

vị khối lượng

- Giới thiệu Kg là gì?

Hoạt động 3 : Đo khối

lượng: (12p)

- Yêu cầu HS đọc SGK

- GV giới thiệu hình vẽ và

cân rôbecvan yêu cầu HS

quan sát trả lời câu C7, câu

- HS trả lời theo yêu cầu của GV

- HS tìm hiểu khái niệm khối lượng và đơn vị khối lượng

- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2

- HS trả lời

- HS nhận xét và ghi vở

-HS điền từ vào chỗ trống

-HS lắng nghe

- HS đọc SGK nắm các đơn vị

- HS theo dõi HS quan sát trả lời câu 7 và câu 8

Tiết 4: KHỐI LƯỢNG

-ĐO KHỐI LƯỢNG:

I) Khối lượng - đơn vị khối lượng:

1) Khối lượng:

C1:

C2:

C3:

Mọi vật đều có khối lượng

Khối lượng của một vật chỉ

lượng chất chứa trong vật 2) Đơn vị khối lượng:

Đơn vị chính của khối

lượng là Kilôgam (kg).

Các đơn vị khác:

Gam , Hectôgam (lạng)

1 lạng =

10

1

kg Miligam (mg) Tấn (t); tạ

II) Đo khối lượng:

1) Tìm hiểu cân Robecvan:

C7:

C8:

2) Cách dùng cân Robecvan đề cân một vật:

điều chỉnh số 0 vật

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc SGK

phần 2, tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống câu C9

- Gọi đại diện nhóm điền từ

vào chỗ trống, các HS khác

tham gia nhận xét

- GV cho HS yếu-kém vận

dụng thực hiện câu C10

- Yêu cầu HS thực hiện câu

11

Hoạt động 4:Vận dụng(8p)

- GV hướng dẫn qua câu

12, 13 và cho HS về nhà

thực hiện

- HS đọc SGK, thảo luận tìm từ thích hợp điền vào câu C9

- Đại diện nhóm điền từ,

HS khác nhận xét

- HS yếu-kém Phát biểu.

- HS thực hiện câu 11.

- HS lắng nghe

đem cân quả cân thăng bằng đúng giữa quả cân vật đem cân

3) Các loại cân khác:

Cân tạ, cân đòn, cân đồng

hồ, cân y tế

III) Vận dụng:

C12 C13: Số 5T chỉ rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không qua được

4) Củng cố: (3p)

- Khối lượng của một vật là gì? Đơn vị chính để đo khối lượng?

5) Hướng dẫn về nhà: (2 p)

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Làm các bài tập ở SBT Xem trước bài 6: Lực-Hai lực cân bằng

Ngày soạn: /9/2012

Ngày dạy: /9/2012

Tiết 5 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG I) MỤC TIÊU:

- Nêu được TD về lực đẩy, kéo, và chỉ ra được phương, chiều của lực đó

- Nêu được TD về 2 lực cân bằng

- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm

-Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương chiều, lực cân bằng

II) CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm HS:

1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài khoảng 10 cm

1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng

1 gia kẹp vạn năng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: (1p)

2) Bài cũ: (4p)

Trang 11

- Cho HS làm lại câu 9 ở bài trước, từ đó nêu cách dùng cân robecvan để cân một vật

3) Bài mới: (35p)

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập: (3p)

- GV dựa vào hình vẽ ở

phần mở đầu SGK để làm

HS chú ý đến tác dụng

đẩy, kéo của lực

Hoạt động 2: Hình thành

khái niệm lực: (12p)

- Y/c HS nêu dụng cụ TN

hình 6.1.Hướng dẫn HS

làm TN

Thí nghiệm 1:

? Hãy nhận xét tác dụng

của lò xo lá tròn lên xe

? Hãy nhận xét tác dụng

của xe lên lò xo

Thí nghiệm 2:

- Y/c đọc câu C2

- Hãy nhận xét tác dụng

của lò xo lên xe và của xe

lên lò xo

Thí nghiệm 3:

- Nhận xét tác dụng của

nam châm lên quả nặng

- Y/c HS làm TN theo

nhóm.( GV trực tiếp HD

cho HS yếu- kém)

- Tổ chức HS điền từ vào

chỗ trống

Hoạt động 3: Nhận xét về

phương và chiều của

lực: (5p)

- GV tổ chức cho HS đọc

SGKvà làm lại thí nghiệm

trên rồi yêu cầu HS nhận

xét về phương và chiều

của lực

- GV nêu kết luận

- GV hướng dẫn HS trả lời

câu 5

- HS chú ý đến ví dụ đẩy kéo của lực

- Nêu dụng cụ TN HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm

- Nêu nhận xét: Làm xe chuyển động

- Làm lò xo bị méo

- HS đọc câu C2 -Tiến hành TN 2 và nêu nhận xét

-Nam châm hút quả nặng

- Làm TN 3 theo nhóm

- Cá nhân điền từ

- HS nhận xét thông qua thí nghiệm

- Hs lắng nghe

- Cá nhân làm C5

Tiết 5: LỰC-HAI LỰC

CÂN BẰNG

I LỰC:

1) Thí nghiệm

C4:

a) Lò xo lá tròn bi ép đã tác

dụng vào xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta thông

qua xe lăn đã tác động vào

lò xo một lực đẩy.

b) Lò xo bị dãn đã tác dụng

vào xe lăn một lực kéo Lúc

đó tay ta thông qua sợi dây

đã tác dụng vào xe lăn một

lực kéo làm lò xo dãn dài

ra

c) Nam châm đã tác dụng

vào quả năng một lực hút 2) Rút ra kết luận:

Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.

II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:

Mỗi lực có phương và chiều nhất định

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w