TIẾT 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ Tiếp theo I_ Mục tiêu:1.Kiến thức: + Học sinh xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.. II Sự hút nước và muối khoáng của
Trang 1TIẾT 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( Tiếp theo) I_ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+ Học sinh xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan
+ Hiểu được nhu cầu cần nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào nhữngđiều kiện nào?
+ Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứuSgk
2.Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng thao tác, tiến hành thí nghiệm
+ Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?
3.Khám phá:
4.Kết nối:
Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng.(20/)
(?) Làm bài tập Sgk
(?) Bộ phận nào của rễ
chủ yếu là nhiệm vụ hút
nước và muối khoáng?
(?) Chỉ trên trang vẻ con
đường hút nước và muối
khoáng hoà tan từ đất vào
cây?
Hs quan sát hình vẽSgk/37
HS cả lớp trao đổi ,thảo luận đi đến kết luận
- HS đọc nội dung thôngtin Sgk/27
II) Sự hút nước và muối khoáng của rễ: 1) Rễ cây hút nước và muối khoáng:
- Nước và muối khoánghoà tan trong đất , đượclông hút hấp thụ , chuyểnqua vỏ tới mạch gỗ
Trang 2muối khoàng hoà tan từlông hút qua vỏ tới mạch
gỗ của rễ, đến thân, lá.-Sự hút nước và muốikhoáng không thể táchrời nhau vì rễ cây chỉ hútđược muối khoáng hoàtan trong nước
Hoạt động 2: Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự htú nước và muối khoáng của cây.(15 / )
GV thông báo những
điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng của cây: Đát
khoáng như thế nào?
(?) Hãy cho biết ở địa
nước đóng băng , muối
không hoà tan , rễ cây
không hút được nước
HS: Nghe
- HS đọc thông tinSgk/38 Và trả lời câuhỏi
- HS trả lời câu hỏi
a Các loại đất trồng khác nhau
Đất đá ong: Nước vàmuối khoáng trong đất
ít Sự hút nước của rễgặp khó khăn
Đất phù sa: nước vàmuối khoáng nhiều, sựhút nước gặp nhiều thuậnlợi
Đất đỏ ba gian:
b Thời tiết và khí hậu:
Thời tiết băng giá, ngậpúng: Sự hút nứơc ngừng
và mất
Kết luận:
Đất trồng, thời tiết, khíhậu, ảnh hưởng tới sựhút nước và muốikhoáng hoà tan của cây Kết luận chung:
5.Thực hành, luyện tập: (3 ) /
HS trả lời câu hỏi 1 Sgk/39
Câu hỏi thực tế:
1) Tại sao cần bón đủ phân, đứng loại, đúng lúc?
2) Tại sao khi trời nắng nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước?
3) Cầy cuốc, xới đất có lợi gì?
Trang 31.Kiến thức:
+ Học sinh phân biệt một số loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ thở, rễ móc, giác mút + Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng củachúng
+ Nhận dạng được các loại rễ biến dạng thường gặp
+ Giải thích được một số hiện tượng thực tế
Đọc trước bài mới
IV: Tiến trình day học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: (5/ )
(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?
3.Khám phá:
4.Kết nối;
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, hình thái của rễ biến dạng.(15/)
Gv treo tranh mẫu rễ
(?) Thảo luận nhóm , phân
- HS trình bày cách phânloại của mình
Trang 4(?) Chức năng của các loại
rễ biến dạng đối với cây là
1 Rễ củ
Cây cảicủ
Cây càrốt
Rễ phình to
Chứa chất dựtrữ cho câykhi ra hoatạo quả
2 Rễ móc
Câytrầukhông
Rễ phụ mọc từ thân và cành trênmặt đất , móc vào trụ bám
3 Rễ thở Cây bụtmọc Sống trong điều kiện thiếu khôngkhí Rễ mọc ngược lên mặt đất.
4 Giác mút Câytầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vàothân hoặc cành của cây khác.
5.Thực hành, luyện tập: (5/ )
Hệ thống lại bài học bằng bản đồ:
Đánh dấu " x " vào ô vuông trước câu trả lời đúng:
Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:
a) □ Rễ trầu không , hồ tiêu, vạn niên thanh là rễ móc
b) □ Rễ củ cải, su hào, khoai tây là rễ củ
c) □ Rễ cây mắm, cây bần, cây bụt mọc là rễ thở
d) □ Rễ tơ hồng, tầm gửi là giác mút
5.Vận dụng:
Trang 5+ Học sinh nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân.
+ Nhận biết hai loại chồi nách
+ Nhận biết các loại thân
Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải
III Phương tiện:
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
(?) Trình bày cấu tạo ngoài của rễ?
1 Khám phá:
Thân có cấu tạo như thế nào?
2 Kết nối:
Hoạt động 1:Cấu tạo ngoài của thân.(20 / )
-Thân , cành đều giống nhau vì đều có chồi lá.-Chồi ngọn ở đàu than , cành, chồi nách ở nách lá
b, Quan sát cấu tạo chồi hoa, chồi lá:
- Chồi hoa và chồi lá
Trang 6+ Khác nhau: Mô phân sinh ngọn và mầm hoa.
* Kết luận: ngọn thân
và cành có chồi ngọn Dọc thân và cành có chồinách Chồi nách gồm hailoại: Chồi hoa và chồi lá
Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân(15 / )
GV treo tranh13.3 yêu
HS đọc thông tinSgk/44
Hoàn thành bảngSgk/45
HS lên bảng điềnvào bảng phụ
2) Các loại thân:
- Vị trí của thân
_ Độ cứng, mềm củathân
_ Sự phân cành
_ Thân tự đứng hayphải leo bám
Có 3 loại thân chính: + Thân đứng
- Tuỳ theo cách mọc mà thân chia làm 3 loại:
+ Thân : gồm thân , thân , thân
+ Thân : gồm thân , tua ,
Trang 7+ Học sinh phát hiện : thân dài ra do phần ngọn
+ Biết vận dụng cơ sỏ khoa hoc
2.Kiểm tra bài cũ: (5/)
(?) Nêu cấu tạo ngoài của thân?
(?) Có mấy loại thân chính? Đó là những loại nào, cho ví dụ?
3.Khám phá:
GV ĐVĐ: Trong thực tế khi trồng rau ngót, người ta thường cắt ngang thân.Làm như vậy có tác dụng gì ?
4.Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểm sự dài ra của thân (15 / )
- GV ghi nhanh KQ lên
+ Khi bấm ngọn cây không
cao được chất dinh dưỡng
tập trung u, cây lấy gỗ, lấy
Đại diện một số nhómbáo cáo
HS chú ý nghe GV giảithích ý nghĩa bấm ngọn, tỉa cành
HS: Rút ra kết luận
1) Thân dài ra do đâu?
Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
Trang 8Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thực tế (20 / )
GV nghe trả lời, bổ xung
HS (yếu) trả lời, lớptheo dõi nhận xét
2) Giải thích hiện tượng thực tế.
+ Khi bấm ngọn câykhông cao được chấtdinh dưỡng tập trung chochồi lá, chồi hoa pháttriển Chỉ bấm ngọn câylấy quả, hạt, thân để ăn + Chỉ tỉa cành xấu,cành sâu, cây lấy gỗ, lấysợi không bấm ngọn vìcần thân, sợi dài
* Kết luận chung: Sgk.5.Thực hành, luyện tập:
Đánh dấu " x " vào cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn
□ a) Cây mây ; □ b) Cây đu đủ □ c) Hoa hồng
□ d) Rau cải ; □ e) Cây ổi □ f) Cây mướp
□ g) Đậu tương ; □ h) Cây cam □ i) Cây bí xanh
6.Vận dụng:
Làm bài tập trong Sgk/47
Ôn bài cấu tạo miền hút của rễ
Trang 9
+ So sánh cấu tạo thân non và rễ.
+ Học sinh hiểu đợc đặc điểm của vỏ và trụ giữa phù hợp với chức năng củachúng
+ Ôn lại bài cấu tạo của rễ
+ Kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở
IV:Tiến trình day học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: (5/)
(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?
3 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.(15/)
GV treo tranh hình 15.1 HS quan sát hình 15.1 1.Cấu tạo trong của
Trang 10(?) Một em lên bảng chỉ
vào tranh vẽ và trình bày
cấu tạo thân non?
- 1 em lên bảng chỉ tranh
vẽ và trình bày cấu tạothân non
HS khác theo dõi và bổxung
HS hoạt động theo nhómhoàn thành bảng
Các nhóm trao đổi thốngnhất ý kiến để hoàn thànhbảng Sgk/49
Đại diện 2 nhóm lên viếtbảng phụ, 1 nhóm trìnhbày
thân non.
a) Các phần của thân non:
Yêu cầu nêu đợc hai phần:
+ Vỏ: Thịt vỏ; Biểu bì
+ Trụ giữa: Bó mạch và ruột
b) Cấu tạo phù hợp với chức năng:
+ Biểu bì bảo vệ bộ phận bên trong
+ Thịt vỏ: Dự trũa vàtham gia quang hợp + Bó mạch: Mạch gỗ: vận chuyển nớc
bà muối khoáng.Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ + Ruột chứa chất dựtrữ
-Kết luận: nội dungtrong bảng đã hoànthành
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.(20/)
Gv treo tranh 15.1 ; 10.1
Gọi hai HS lên chỉ các bộ
phận cấu tạo thân non và rễ?
bộ phận ) ; tìm điểmkhác nhau( vị trí bómạch)
- HS đọc SGK
2 So sánh cấu tạo trong của thân non
và miền hút của thân
Giống: Đều có vỏ vàtrụ giữa
Khác:
- Rễ có tế bào lônghút
- Thân có diệp lục
- Các bó mạch ở thânxếp theo vòng
- Tế bào biểu bì ởthân trong suốt
Trang 11+ Học sinh trả lời đợc câu hỏi thân to ra do đâu?
+ Phân biệt đợc giác và ròng Tập xác định tuổt của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm
Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải
III Phương tiện:
Đoạn gỗ già ca ngang
Cành bằng lăng, dao nhỏ
IV: Tiến trình day học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5/ )
(?) Nêu cấu tạo và chức năng của thân non?
(?) Có mấy loại thân chính? Đó là những loại nào, cho ví dụ?
3 Khám phá:
ĐVĐ: Các em đã biết thân dài ra do phần ngọn , những cây không chỉ dài ra màcòn to ra Vậy cây to ra do đâu ?
4.Kết nối:
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh.(10/)
GV treo tranh15.1; 16.1
(?) Cấu tạo thân trởng thành
khác thân non nh thế nào?
-Phát hiện tầng sinh vỏ, tầng sinh
Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm , tập xác định tuổi cây.(15 / )
Trả lời câu hỏi
HS nhóm khác nhậnxét, bổ sung
HS các nhóm đếm sốvòng gỗ, trình bài trứơc lớp
Kết luận: Hàng nămcây sinh ra các vòng
gỗ Đếm số vòng gỗ
ta xác định đợc tuổicây
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng (10 / )
(?) Đọc thông tin và quan sát
ngâm, sau một thời gian vớt lên
có hiện tợng phần bên ngoài của
thân bong ra nhiều lớp mỏng còn
( phần bong ra làdác, phần chắc làròng)
3.Khái niệm dác và ròng
Kết luận: Thân cây
Trang 13- Chuẩn bị thí nghiêm bài sau.
- Ôn cấu tạo , chức năng bó mạch
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh: nước và muối khoáng được vận chuyển
từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạchrây
- Rèn kĩ năng thực hành
- Rèn ý thức bảo vệ thực vật
- Gây lòng say mê hứng thú với môn học
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải
III Phương tiện:
Trang 14? Có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào?
3- Khám phá:
Sự vận chuyển các chất trong thân như thế nào?
4- Kết nối:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ (5 / )
? Cấu tạo của mạch rây? Chức
Hoạt động 2: Chứng minh nước và muối khoáng được vận chuyển rễ lên thân nhờ mạch gỗ (15 / )
Gv: Cho Hs trình bày các bước
tiến hành thí nghiệm, kết quả thí
? Qua kết quả thí nghiệm, nhận
xét nước và muối khoáng được
vận chuyển qua phần nào của
cây?
Gv: (chốt lại) Nước và muối
khoáng được vận chuyển từ rễ
lên thân nhờ mạch gỗ
Các nhóm Hs mangcành hoa cắm trongnước màu lên trìnhbày các bước tiếnhành thí nghiệm, kếtquả thí nghiệm
- Các nhóm khácnhận xét bổ sung
Hs: Hai thí nghiệmtrên đều nhằm mụcđích chứng minh sựvận chuyển các chấttrong thân
Hs: Thực hành theohướng dẫn của Gv
lá nhờ mạch gỗ
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây.(15/)
Gv: Cho Hs nghiên cứu sgk và Hs: Thực hiện 2.Vận chuyển chất
Trang 15chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép
vỏ ở phía dưới không phình ra?
? Mạch rây có chức năng gì?
? Nhân dân ta thường làm như
thế nào để nhân giống nhanh các
loại cây ăn quả như: cam, bưởi,
Hs: Trả lời
Hs: Đọc phần ghi nhớsgk/ 55
- Nhận dạng được một số loại thân biến dạng
- Gây lòng say mê hứng thú với môn học
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
? Các chất trong thân được vận chuyển do đâu?
? Hãy mô tả thí nghiệm để chứng tỏ điều đó?
3.Khám phá:
Thân cũng có những biến dạng giống rễ, thân có những biến dạng nào bài họchôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trả lời câu hỏi đó
4.Kết nối:
Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại những thông tin về một số loại thân biến
Trang 16Gv: Cho Hs kiểm tra lại bằng
cách xem và đối chiếu với
dự chữ
Khác nhau:
+ Củ dong ta, củ gừng:
Hình dạng giống rễ; vịtrí dưới mặt đất >
thân rễ+Củ su hào: Hình dạng
to, tròn.Vị trí trên mặtđất > thân củ
+ Củ khoai tây: Hìnhdạng to, tròn Vị trídưới mặt đất > thâncủ
Hs: Đại diện các nhómtrình bày
Hs: Các nhóm khácnhận xét bổ sung
Hs: Chứa chất dự trữdùng khi ra hoa, kếtquả
I Quan sát một số thân biến dạng:
Hoạt động 2: Tìm hiểu thân mọng - Thân cây xương rồng.
Gv: Cho Hs quan sát cây
xương rồng, chú ý đặc điểm
của thân, gai và cho Hs lấy
que nhọn chọc vào thân cây
xương rồng
? Nêu nhận xét?
gv: Tổ chức cho Hs thảo luận
Hs: Quan sát và thựchành theo hướng dẫncủa Gv
Các nhóm thảo luận trảlời:
- Thân cây xương rồngchứa nhiều nước có tác
Trang 17Gv: Cho Hs đọc phần thông
tin sgk/58
thường sống ở đâu?
- Kể tên một số câymọng nước ?
Hoạt động 3: Đặc điểm, chức năngcủa một số loại thân biến dạng
Tênthânbiếndạng
1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân
Thânmọngnước
B : Kiểm tra, đánh giá:
Hãy đánh dấu “x” vào ô vuông đầu câu trả lời đúng
Câu 1 : Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn những cây có thân rễ?
a) Cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt
b) Câyđong riềng, cây cải, cây gừng
c) Cây khoai tây, cây cà chua, cây củ cải
d) Cây cỏ tranh, cây nghệ , cây củ rong
Đáp án : c
Câu 2: Trong những nhóm cây sau nhóm cây nào gồm toàn những thân mọng nước.
a) Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng
b) Cây mít, cây nhãn, cây sống đời
c) Cây giá, cây trường sinh lá tròn, cây táo
d) Cây nhãn, cây cải, cây su hào
Đáp án : a
C: Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk/ 59, bài tập sgk/ 60
- Chuẩn bị: sưu tầm các loại lá đơn,lá kép, lá mọc cách,lá mọc đối, lá mọc vòng,
lá có gân song song hay hình cung
- Kẻ trước bảng sgk/ 63 vào vở
Trang 18Ngày soạn: / / 2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết 19: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Sơ lược về cơ thể từ tế bào > mô > cơ quan cơ thể
- Hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý của rễ
- Hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý của thân non
- Rèn cho Hs vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật, cấu tạo các miền của rễ, cấu tạomiền hút của rễ, cấu tạo trong của thân non
- Giáo dục cho HS lòng say mê môn học
II Phương pháp:
Phương pháp hoạt động theo nhóm nhỏ, vấn đáp…
III Phương tiện:
1 GV: - Nội dung ôn tập bài mở đầu, chương I, II, III
- Tranh vẽ hình 10.1; hình 15.1; hình 17.1 sgk
2 HS: Ôn tập theo nội dung chương I,II,III
III - Tiến trình dạy học:
Trang 19? Dựa vào đặc điểm nào để nhận
khác theo dõi nhậnxét
- HS (khá) lấy ví dụ,
các HS khác theo dõinhận xét
- Cơ quan sinhsản(hoa, quả, hạt)cóchức năng sinh sảnduy trì và phát triểnnòi giống
- Thực vật có hoa đếnmột thời kì nhất địnhtrong đời sống thì rahoa, tạo quả và kếthạt
- Thực vật không cóhoa thì cả đời chúngkhông bao giờ ra hoa
Hoạt động 2: Ôn tập về cấu tạo của tế bào thực vật.
Gv treo tranh câm tế bào thực
- Vách tế bào làmcho tế bào có hìnhdạng nhất định
- Màng sinh chất baobọc bên ngoài chất tếbào
- Chất tế bào là nơidiễn ra các hoạt độngsống cơ bản của tếbào
- Nhân điều khiểnmọi hoạt động sốngcủa tế bào
- Không bào chứadịch tế bào
Hoạt động 3: Ôn tập về rễ
? Có mấy loại rễ chính? Dựa vào
đặc điểm nào để phân biệt các
loại rễ?
? Rễ có mấy miền? Miền nào
quan trọng nhất?Vì sao?
? Miền hút được cấu tạo như thế
nào? Nêu chức năng?
Gv treo tranh câm về miền hút
của rễ yêu cầu chỉ các bộ phận
trên tranh và ghi chú
? Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu
chức năng của chúng và lấy ví
dụ?
Hs: Trả lời
Hs: Lên bảng thựchiện và lớp theo dõinhận xét
Hs: - Rễ móc chứachất dự trữ cho câykhi ra hoa, tạo quả Vidụ: củ cải, cà rốt
- Rễ cọc gồm rễ cái
và các rễ con
- Rễ chùm gồmnhững rễ con mọc từgóc thân
Có 4 miền là : miềntrưởng thành, miềnhút, miền sinh trưởng,miền chóp rễ
Miền quan trọng nhất
là miền hútvì nó giữchức năng hút nước
và muối khoáng
Các bộ phận của