1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh 6 tuần 6 10

23 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 519,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ Tiếp theo I_ Mục tiêu:1.Kiến thức: + Học sinh xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.. II Sự hút nước và muối khoáng của

Trang 1

TIẾT 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( Tiếp theo) I_ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

+ Học sinh xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan

+ Hiểu được nhu cầu cần nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào nhữngđiều kiện nào?

+ Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứuSgk

2.Kỹ năng:

+ Rèn kỹ năng thao tác, tiến hành thí nghiệm

+ Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?

3.Khám phá:

4.Kết nối:

Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng.(20/)

(?) Làm bài tập Sgk

(?) Bộ phận nào của rễ

chủ yếu là nhiệm vụ hút

nước và muối khoáng?

(?) Chỉ trên trang vẻ con

đường hút nước và muối

khoáng hoà tan từ đất vào

cây?

Hs quan sát hình vẽSgk/37

HS cả lớp trao đổi ,thảo luận đi đến kết luận

- HS đọc nội dung thôngtin Sgk/27

II) Sự hút nước và muối khoáng của rễ: 1) Rễ cây hút nước và muối khoáng:

- Nước và muối khoánghoà tan trong đất , đượclông hút hấp thụ , chuyểnqua vỏ tới mạch gỗ

Trang 2

muối khoàng hoà tan từlông hút qua vỏ tới mạch

gỗ của rễ, đến thân, lá.-Sự hút nước và muốikhoáng không thể táchrời nhau vì rễ cây chỉ hútđược muối khoáng hoàtan trong nước

Hoạt động 2: Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự htú nước và muối khoáng của cây.(15 / )

GV thông báo những

điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng của cây: Đát

khoáng như thế nào?

(?) Hãy cho biết ở địa

nước đóng băng , muối

không hoà tan , rễ cây

không hút được nước

HS: Nghe

- HS đọc thông tinSgk/38 Và trả lời câuhỏi

- HS trả lời câu hỏi

a Các loại đất trồng khác nhau

Đất đá ong: Nước vàmuối khoáng trong đất

ít Sự hút nước của rễgặp khó khăn

Đất phù sa: nước vàmuối khoáng nhiều, sựhút nước gặp nhiều thuậnlợi

Đất đỏ ba gian:

b Thời tiết và khí hậu:

Thời tiết băng giá, ngậpúng: Sự hút nứơc ngừng

và mất

Kết luận:

Đất trồng, thời tiết, khíhậu, ảnh hưởng tới sựhút nước và muốikhoáng hoà tan của cây Kết luận chung:

5.Thực hành, luyện tập: (3 ) /

HS trả lời câu hỏi 1 Sgk/39

Câu hỏi thực tế:

1) Tại sao cần bón đủ phân, đứng loại, đúng lúc?

2) Tại sao khi trời nắng nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước?

3) Cầy cuốc, xới đất có lợi gì?

Trang 3

1.Kiến thức:

+ Học sinh phân biệt một số loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ thở, rễ móc, giác mút + Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng củachúng

+ Nhận dạng được các loại rễ biến dạng thường gặp

+ Giải thích được một số hiện tượng thực tế

Đọc trước bài mới

IV: Tiến trình day học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (5/ )

(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?

3.Khám phá:

4.Kết nối;

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, hình thái của rễ biến dạng.(15/)

Gv treo tranh mẫu rễ

(?) Thảo luận nhóm , phân

- HS trình bày cách phânloại của mình

Trang 4

(?) Chức năng của các loại

rễ biến dạng đối với cây là

1 Rễ củ

Cây cảicủ

Cây càrốt

Rễ phình to

Chứa chất dựtrữ cho câykhi ra hoatạo quả

2 Rễ móc

Câytrầukhông

Rễ phụ mọc từ thân và cành trênmặt đất , móc vào trụ bám

3 Rễ thở Cây bụtmọc Sống trong điều kiện thiếu khôngkhí Rễ mọc ngược lên mặt đất.

4 Giác mút Câytầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vàothân hoặc cành của cây khác.

5.Thực hành, luyện tập: (5/ )

Hệ thống lại bài học bằng bản đồ:

Đánh dấu " x " vào ô vuông trước câu trả lời đúng:

Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

a) □ Rễ trầu không , hồ tiêu, vạn niên thanh là rễ móc

b) □ Rễ củ cải, su hào, khoai tây là rễ củ

c) □ Rễ cây mắm, cây bần, cây bụt mọc là rễ thở

d) □ Rễ tơ hồng, tầm gửi là giác mút

5.Vận dụng:

Trang 5

+ Học sinh nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân.

+ Nhận biết hai loại chồi nách

+ Nhận biết các loại thân

Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải

III Phương tiện:

2 Kiểm tra bài cũ: (5/)

(?) Trình bày cấu tạo ngoài của rễ?

1 Khám phá:

Thân có cấu tạo như thế nào?

2 Kết nối:

Hoạt động 1:Cấu tạo ngoài của thân.(20 / )

-Thân , cành đều giống nhau vì đều có chồi lá.-Chồi ngọn ở đàu than , cành, chồi nách ở nách lá

b, Quan sát cấu tạo chồi hoa, chồi lá:

- Chồi hoa và chồi lá

Trang 6

+ Khác nhau: Mô phân sinh ngọn và mầm hoa.

* Kết luận: ngọn thân

và cành có chồi ngọn Dọc thân và cành có chồinách Chồi nách gồm hailoại: Chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân(15 / )

GV treo tranh13.3 yêu

HS đọc thông tinSgk/44

Hoàn thành bảngSgk/45

HS lên bảng điềnvào bảng phụ

2) Các loại thân:

- Vị trí của thân

_ Độ cứng, mềm củathân

_ Sự phân cành

_ Thân tự đứng hayphải leo bám

Có 3 loại thân chính: + Thân đứng

- Tuỳ theo cách mọc mà thân chia làm 3 loại:

+ Thân : gồm thân , thân , thân

+ Thân : gồm thân , tua ,

Trang 7

+ Học sinh phát hiện : thân dài ra do phần ngọn

+ Biết vận dụng cơ sỏ khoa hoc

2.Kiểm tra bài cũ: (5/)

(?) Nêu cấu tạo ngoài của thân?

(?) Có mấy loại thân chính? Đó là những loại nào, cho ví dụ?

3.Khám phá:

GV ĐVĐ: Trong thực tế khi trồng rau ngót, người ta thường cắt ngang thân.Làm như vậy có tác dụng gì ?

4.Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểm sự dài ra của thân (15 / )

- GV ghi nhanh KQ lên

+ Khi bấm ngọn cây không

cao được chất dinh dưỡng

tập trung u, cây lấy gỗ, lấy

Đại diện một số nhómbáo cáo

HS chú ý nghe GV giảithích ý nghĩa bấm ngọn, tỉa cành

HS: Rút ra kết luận

1) Thân dài ra do đâu?

Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Trang 8

Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thực tế (20 / )

GV nghe trả lời, bổ xung

HS (yếu) trả lời, lớptheo dõi nhận xét

2) Giải thích hiện tượng thực tế.

+ Khi bấm ngọn câykhông cao được chấtdinh dưỡng tập trung chochồi lá, chồi hoa pháttriển Chỉ bấm ngọn câylấy quả, hạt, thân để ăn + Chỉ tỉa cành xấu,cành sâu, cây lấy gỗ, lấysợi không bấm ngọn vìcần thân, sợi dài

* Kết luận chung: Sgk.5.Thực hành, luyện tập:

Đánh dấu " x " vào cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn

□ a) Cây mây ; □ b) Cây đu đủ □ c) Hoa hồng

□ d) Rau cải ; □ e) Cây ổi □ f) Cây mướp

□ g) Đậu tương ; □ h) Cây cam □ i) Cây bí xanh

6.Vận dụng:

Làm bài tập trong Sgk/47

Ôn bài cấu tạo miền hút của rễ

Trang 9

+ So sánh cấu tạo thân non và rễ.

+ Học sinh hiểu đợc đặc điểm của vỏ và trụ giữa phù hợp với chức năng củachúng

+ Ôn lại bài cấu tạo của rễ

+ Kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở

IV:Tiến trình day học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (5/)

(?) Trình bày nhu cầu muối khoáng của cây?

3 Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.(15/)

GV treo tranh hình 15.1 HS quan sát hình 15.1 1.Cấu tạo trong của

Trang 10

(?) Một em lên bảng chỉ

vào tranh vẽ và trình bày

cấu tạo thân non?

- 1 em lên bảng chỉ tranh

vẽ và trình bày cấu tạothân non

HS khác theo dõi và bổxung

HS hoạt động theo nhómhoàn thành bảng

Các nhóm trao đổi thốngnhất ý kiến để hoàn thànhbảng Sgk/49

Đại diện 2 nhóm lên viếtbảng phụ, 1 nhóm trìnhbày

thân non.

a) Các phần của thân non:

Yêu cầu nêu đợc hai phần:

+ Vỏ: Thịt vỏ; Biểu bì

+ Trụ giữa: Bó mạch và ruột

b) Cấu tạo phù hợp với chức năng:

+ Biểu bì bảo vệ bộ phận bên trong

+ Thịt vỏ: Dự trũa vàtham gia quang hợp + Bó mạch: Mạch gỗ: vận chuyển nớc

bà muối khoáng.Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ + Ruột chứa chất dựtrữ

-Kết luận: nội dungtrong bảng đã hoànthành

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.(20/)

Gv treo tranh 15.1 ; 10.1

Gọi hai HS lên chỉ các bộ

phận cấu tạo thân non và rễ?

bộ phận ) ; tìm điểmkhác nhau( vị trí bómạch)

- HS đọc SGK

2 So sánh cấu tạo trong của thân non

và miền hút của thân

Giống: Đều có vỏ vàtrụ giữa

Khác:

- Rễ có tế bào lônghút

- Thân có diệp lục

- Các bó mạch ở thânxếp theo vòng

- Tế bào biểu bì ởthân trong suốt

Trang 11

+ Học sinh trả lời đợc câu hỏi thân to ra do đâu?

+ Phân biệt đợc giác và ròng Tập xác định tuổt của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm

Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải

III Phương tiện:

Đoạn gỗ già ca ngang

Cành bằng lăng, dao nhỏ

IV: Tiến trình day học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5/ )

(?) Nêu cấu tạo và chức năng của thân non?

(?) Có mấy loại thân chính? Đó là những loại nào, cho ví dụ?

3 Khám phá:

ĐVĐ: Các em đã biết thân dài ra do phần ngọn , những cây không chỉ dài ra màcòn to ra Vậy cây to ra do đâu ?

4.Kết nối:

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh.(10/)

GV treo tranh15.1; 16.1

(?) Cấu tạo thân trởng thành

khác thân non nh thế nào?

-Phát hiện tầng sinh vỏ, tầng sinh

Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm , tập xác định tuổi cây.(15 / )

Trả lời câu hỏi

HS nhóm khác nhậnxét, bổ sung

HS các nhóm đếm sốvòng gỗ, trình bài trứơc lớp

Kết luận: Hàng nămcây sinh ra các vòng

gỗ Đếm số vòng gỗ

ta xác định đợc tuổicây

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng (10 / )

(?) Đọc thông tin và quan sát

ngâm, sau một thời gian vớt lên

có hiện tợng phần bên ngoài của

thân bong ra nhiều lớp mỏng còn

( phần bong ra làdác, phần chắc làròng)

3.Khái niệm dác và ròng

Kết luận: Thân cây

Trang 13

- Chuẩn bị thí nghiêm bài sau.

- Ôn cấu tạo , chức năng bó mạch

- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh: nước và muối khoáng được vận chuyển

từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạchrây

- Rèn kĩ năng thực hành

- Rèn ý thức bảo vệ thực vật

- Gây lòng say mê hứng thú với môn học

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải

III Phương tiện:

Trang 14

? Có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào?

3- Khám phá:

Sự vận chuyển các chất trong thân như thế nào?

4- Kết nối:

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ (5 / )

? Cấu tạo của mạch rây? Chức

Hoạt động 2: Chứng minh nước và muối khoáng được vận chuyển rễ lên thân nhờ mạch gỗ (15 / )

Gv: Cho Hs trình bày các bước

tiến hành thí nghiệm, kết quả thí

? Qua kết quả thí nghiệm, nhận

xét nước và muối khoáng được

vận chuyển qua phần nào của

cây?

Gv: (chốt lại) Nước và muối

khoáng được vận chuyển từ rễ

lên thân nhờ mạch gỗ

Các nhóm Hs mangcành hoa cắm trongnước màu lên trìnhbày các bước tiếnhành thí nghiệm, kếtquả thí nghiệm

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Hs: Hai thí nghiệmtrên đều nhằm mụcđích chứng minh sựvận chuyển các chấttrong thân

Hs: Thực hành theohướng dẫn của Gv

lá nhờ mạch gỗ

Hoạt động 3:Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ qua mạch rây.(15/)

Gv: Cho Hs nghiên cứu sgk và Hs: Thực hiện 2.Vận chuyển chất

Trang 15

chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép

vỏ ở phía dưới không phình ra?

? Mạch rây có chức năng gì?

? Nhân dân ta thường làm như

thế nào để nhân giống nhanh các

loại cây ăn quả như: cam, bưởi,

Hs: Trả lời

Hs: Đọc phần ghi nhớsgk/ 55

- Nhận dạng được một số loại thân biến dạng

- Gây lòng say mê hứng thú với môn học

2 Kiểm tra bài cũ: (5/)

? Các chất trong thân được vận chuyển do đâu?

? Hãy mô tả thí nghiệm để chứng tỏ điều đó?

3.Khám phá:

Thân cũng có những biến dạng giống rễ, thân có những biến dạng nào bài họchôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trả lời câu hỏi đó

4.Kết nối:

Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại những thông tin về một số loại thân biến

Trang 16

Gv: Cho Hs kiểm tra lại bằng

cách xem và đối chiếu với

dự chữ

Khác nhau:

+ Củ dong ta, củ gừng:

Hình dạng giống rễ; vịtrí dưới mặt đất >

thân rễ+Củ su hào: Hình dạng

to, tròn.Vị trí trên mặtđất > thân củ

+ Củ khoai tây: Hìnhdạng to, tròn Vị trídưới mặt đất > thâncủ

Hs: Đại diện các nhómtrình bày

Hs: Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Hs: Chứa chất dự trữdùng khi ra hoa, kếtquả

I Quan sát một số thân biến dạng:

Hoạt động 2: Tìm hiểu thân mọng - Thân cây xương rồng.

Gv: Cho Hs quan sát cây

xương rồng, chú ý đặc điểm

của thân, gai và cho Hs lấy

que nhọn chọc vào thân cây

xương rồng

? Nêu nhận xét?

gv: Tổ chức cho Hs thảo luận

Hs: Quan sát và thựchành theo hướng dẫncủa Gv

Các nhóm thảo luận trảlời:

- Thân cây xương rồngchứa nhiều nước có tác

Trang 17

Gv: Cho Hs đọc phần thông

tin sgk/58

thường sống ở đâu?

- Kể tên một số câymọng nước ?

Hoạt động 3: Đặc điểm, chức năngcủa một số loại thân biến dạng

Tênthânbiếndạng

1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân

Thânmọngnước

B : Kiểm tra, đánh giá:

Hãy đánh dấu “x” vào ô vuông đầu câu trả lời đúng

Câu 1 : Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn những cây có thân rễ?

a) Cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt

b) Câyđong riềng, cây cải, cây gừng

c) Cây khoai tây, cây cà chua, cây củ cải

d) Cây cỏ tranh, cây nghệ , cây củ rong

Đáp án : c

Câu 2: Trong những nhóm cây sau nhóm cây nào gồm toàn những thân mọng nước.

a) Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng

b) Cây mít, cây nhãn, cây sống đời

c) Cây giá, cây trường sinh lá tròn, cây táo

d) Cây nhãn, cây cải, cây su hào

Đáp án : a

C: Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk/ 59, bài tập sgk/ 60

- Chuẩn bị: sưu tầm các loại lá đơn,lá kép, lá mọc cách,lá mọc đối, lá mọc vòng,

lá có gân song song hay hình cung

- Kẻ trước bảng sgk/ 63 vào vở

Trang 18

Ngày soạn: / / 2012

Ngày dạy: / /2012

Tiết 19: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Sơ lược về cơ thể từ tế bào > mô > cơ quan cơ thể

- Hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý của rễ

- Hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý của thân non

- Rèn cho Hs vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật, cấu tạo các miền của rễ, cấu tạomiền hút của rễ, cấu tạo trong của thân non

- Giáo dục cho HS lòng say mê môn học

II Phương pháp:

Phương pháp hoạt động theo nhóm nhỏ, vấn đáp…

III Phương tiện:

1 GV: - Nội dung ôn tập bài mở đầu, chương I, II, III

- Tranh vẽ hình 10.1; hình 15.1; hình 17.1 sgk

2 HS: Ôn tập theo nội dung chương I,II,III

III - Tiến trình dạy học:

Trang 19

? Dựa vào đặc điểm nào để nhận

khác theo dõi nhậnxét

- HS (khá) lấy ví dụ,

các HS khác theo dõinhận xét

- Cơ quan sinhsản(hoa, quả, hạt)cóchức năng sinh sảnduy trì và phát triểnnòi giống

- Thực vật có hoa đếnmột thời kì nhất địnhtrong đời sống thì rahoa, tạo quả và kếthạt

- Thực vật không cóhoa thì cả đời chúngkhông bao giờ ra hoa

Hoạt động 2: Ôn tập về cấu tạo của tế bào thực vật.

Gv treo tranh câm tế bào thực

- Vách tế bào làmcho tế bào có hìnhdạng nhất định

- Màng sinh chất baobọc bên ngoài chất tếbào

- Chất tế bào là nơidiễn ra các hoạt độngsống cơ bản của tếbào

- Nhân điều khiểnmọi hoạt động sốngcủa tế bào

- Không bào chứadịch tế bào

Hoạt động 3: Ôn tập về rễ

? Có mấy loại rễ chính? Dựa vào

đặc điểm nào để phân biệt các

loại rễ?

? Rễ có mấy miền? Miền nào

quan trọng nhất?Vì sao?

? Miền hút được cấu tạo như thế

nào? Nêu chức năng?

Gv treo tranh câm về miền hút

của rễ yêu cầu chỉ các bộ phận

trên tranh và ghi chú

? Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu

chức năng của chúng và lấy ví

dụ?

Hs: Trả lời

Hs: Lên bảng thựchiện và lớp theo dõinhận xét

Hs: - Rễ móc chứachất dự trữ cho câykhi ra hoa, tạo quả Vidụ: củ cải, cà rốt

- Rễ cọc gồm rễ cái

và các rễ con

- Rễ chùm gồmnhững rễ con mọc từgóc thân

Có 4 miền là : miềntrưởng thành, miềnhút, miền sinh trưởng,miền chóp rễ

Miền quan trọng nhất

là miền hútvì nó giữchức năng hút nước

và muối khoáng

Các bộ phận của

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: đặc điểm rễ biến bạng. 2.Học sinh: - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
Bảng ph ụ: đặc điểm rễ biến bạng. 2.Học sinh: (Trang 3)
Rễ phình to - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
ph ình to (Trang 4)
Hoàn thành bảng Sgk/45. - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
o àn thành bảng Sgk/45 (Trang 6)
(?) Một em lên bảng chỉ vào   tranh   vẽ   và   trình   bày cấu tạo thân non? - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
t em lên bảng chỉ vào tranh vẽ và trình bày cấu tạo thân non? (Trang 10)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh.(10/) - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh.(10/) (Trang 12)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ (5/) - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ (5/) (Trang 14)
vỏ ở phía dưới không phình ra? ? Mạch rây có chức năng gì? ? Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống nhanh các loại cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn ...? - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
v ỏ ở phía dưới không phình ra? ? Mạch rây có chức năng gì? ? Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống nhanh các loại cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn ...? (Trang 15)
+Củ su hào: Hình dạng to, tròn.Vị trí trên mặt đất --> thân củ. - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
su hào: Hình dạng to, tròn.Vị trí trên mặt đất --> thân củ (Trang 16)
Gv: Cho Hs hoàn thành bảng sgk / 59 - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
v Cho Hs hoàn thành bảng sgk / 59 (Trang 17)
Hs: Lên bảng thực hiện  và   lớp  theo   dõi nhận xét. - Giáo án sinh 6  tuần 6 10
s Lên bảng thực hiện và lớp theo dõi nhận xét (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w