- Đáp án : - Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định - Màng sinh chất : bao bọc chất tế bào - Chất tế bào : là chất keo lỏng chứa các bào quan, là nơi diễn ra mọi hoạt động s
Trang 1Ngày soạn : 22.8.2009 Ngày giảng: 24.8 2009 Lớp : 6
Ngày giảng: 25.8 2009 Lớp : 6B,C,ENgày giảng: 24.8 2009 Lớp : 6D,G
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt được vật sống và vật không sống
- Nêu được một số ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính : động vật- thực vật - vi khuẩn- nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
b) Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : giáo án, bảng phụ, tranh hoặc ảnh phóng to 1 phần quang cảnh tự nhiên trong
đó có một số loài động vật, thực vật khác nhau Tranh phóng to hình 2.1 SGK / 8
b) HS : Xem trước bài mới, kẻ bảng SGK / 8
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (không)
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 2Gi¸o viªn: Lª V¨n Dòng Tr– êng THCS VÜnh S¬n
không sống
*Mục tiêu : Học sinh nhận dạng được vật
sống, lấy được ví dụ phân biệt vật sống và
vật không sống
- Giữa vật sống và vật không sống có gì
giống và khác nhau ?
- Hãy kể tên một số cây đồ vật, con vật, cây
cối xung quanh chúng ta?
G Chọn 1 cây, con vật, đồ vật cụ thể để HS
quan sát
G Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK
1 Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2 Cái bàn có cần điều kiện như con gà, cây
đậu để tồn tại không?
3 Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời
gian được nuôi trồng không? Hòn đá có tăng
kích thước không?
-Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để sống ?
- Hòn đá có cần điều kiện giống như cây đậu
và con gà không ?
- Giữa cây đậu, con gà và hòn đá em hãy cho
biết đâu là vật sống, đâu là vật không sống ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 - quan
sát bảng trong sách giáo khoa trang 6
G Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6
G Yêu cầu HS dùng kí hiệu + ( có ) hoặc -
( không có ) điền vào các chỗ trống trong
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại
bỏ các chất thải
Xếp loại Vật sống Vật không sống
1 Con gà, cây đậu được chăm sóc, lớn lên
2 Cái bàn không cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại
3 Sau 1 thời gian chăm sóc con gà, cây đậu tăng kích thước.Hòn đá không tăng kích thước
- Lấy thức ăn, nước uống
- Không lấy thức ăn, nước uống
- Con gà, cây đậu là vật sống Hòn đá là vật không sống
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên
và sinh sản
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
2 Đặc điểm của cơ thể sống (5 ′)
H Đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6
H Nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6
H Điền bảng - HS khác bổ sung
TT Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chu yển
Lấy các chất cần thiết
Loại
bỏ các chất thải
Xếp loại Vật sống
Vật khô
ng sống
1 Hòn đá
-2 Con gà
3 Cây đậu
Trang 3c) Củng cố luyện tập ( 1 ′ )
Cõu hỏi : Sinh học cú nhiệm vụ gỡ ?
Hướng dẫn
- Nhiệm vụ sinh học: nghiờn cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, cỏc điều kiện
sống của sinh vật, cũng như cỏc mối quan hệ giữa cỏc sinh vật với nhau và với mụi
trường,tỡm cỏch sử dụng hợp lớ chỳng, phục vụ đời sống của con người
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 ′)
- Sưu tầm tranh ảnh về thực ở nhiều mụi trường khỏc nhau.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiờn
Ngày soạn : 22.8.2009 Ngày giảng : 25.8.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 26.8.2009 Lớp : 6C Ngày giảng : 27.8.2009 Lớp : 6G,D Ngày giảng : 29.8.2009 Lớp : 6E,B
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 2 đặc điểm chung của thực vật
1 Mục tiờu
a) Kiến thức.
- Học sinh nắm được điểm chung của thực vật
- Tỡm hiểu sự đa dạng, phong phỳ của thực vật
b) Kĩ năng
- Quan sỏt, hoạt động nhúm
c) Thỏi độ
- Học sinh liờn hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiờn
-Giỏo dục lũng yờu thiờn nhiờn, bảo vệ thực vật
2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
a) GV : Sưu tầm tranh ảnh về cỏc loại thực vật sống trờn trỏi đất
b) HS : Sưu tầm một số thực vật sống ở địa phương
3 Tiến trỡnh bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( (5 ′)
*Cõu hỏi : Cho biết nhiệm vụ của sinh học ?
* Đỏp ỏn :
- Nghiờn cứu tổ chức cơ thể cựng cỏc đặc điểm hỡnh thỏi
- Nghiờn cứu sự đa dạng của thực vật và sự phỏt triển của chỳng
- Tỡm hiểu vai trũ của thực vật trong tự nhiờn và trong đời sống con người
*Vào bài : (1 ′)
Thực vật trong tự nhiờn rất đa dang và phong phỳ, tuy nhiờn nếu quan sỏt kĩ ta
sẽ thấy chỳng cú một số đặc điểm chung giống nhau Vậy những đặc điểm đú
là những đặc điểm nào, ta cựng nhau vào tỡm hiểu bài hụm nay
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 4Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng phong phú
của thực vật
*Mục tiêu : HS Thấy được thực vật phong phú
về số lượng loài, nơi sống, hình dạng
G Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1,2,3,4 và
các tranh ảnh các em mang theo
- Kể tên một số cây sống trên mặt nước, theo em
chúng có điểm gì khác cây sống trên cạn ?
- Kể tên một vài loài cây nhỏ bé, thân mềm yếu ?
- Em có nhận xét gì về nơi sống, số lượng loài và
khả năng thích nghi với môi trường sống của thực
vật ?
-> Thực vật rất đa dạng và phong phú Trên trái
đất có khoảng 250.000 đến 300.000 loài thực vật
khác nhau Việt Nam có khoảng 12.000 loài với
nhiều kích thước khác nhau như : tảo lục đơn bào
có đường kính 10 micromet, dài khoảng 20
micromet Cây bạch đàn ở Ôxtrâylia cao tới
100m Cây bao báp ở châu phi có đường kính
khoảng 10 - 12m
- Em cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng và
phong phú của thực vật ?
G Thực vật trên trái đất có số lượng lớn, số cá
thể nhiều Chúng có những điểm gì chung giống
nhau ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực
vật
*Mục tiêu : Tìm ra đặc điểm chung của thực vật
G Yêu cầu HS làm bài tập thực hiện lệnh trong
SGK / 11
G Treo bảng phụ, yêu cầu đại diện 2 nhóm lên
điền bảng
TT Tên cây Có khả
năng tự Lớn lên sinh sản chuyển Di
1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật (17 ′)
H Thảo luận nhóm
- Tất cả mọi nơi trên trái đất
- Lúa, thông, sen, xương rồng
- Rừng nhiệt đới phong phú
- Không chặt, phá rừng bừa bãi
- Trồng và bảo vệ cây xanh
2 Đặc điểm chung của thực vật (18 ′
)
H Thảo luận nhóm
Trang 5tạo ra chất dinh dưỡng
? So sánh các loài thực vật có trong bảng với
động vật - > tìm điểm giống nhau giữa thực vật
với động vật
? Tìm điểm khác nhau giữa thực vật với động vật
G Đưa ra một số hiện tượng:
-VD1 Lấy roi đánh con chó, con chó vừa chạy
vừa sủa Quật vào cây, cây đứng yên
- Hãy giải thích hiện tượng trên ?
-VD2 Khi trồng cây vào chậu, rồi đặt lên bệ cửa
sổ Sau 1 thời gian ngọn cây sẽ mọc cong về phía
có ánh sáng
- Hãy giải thích hiện tượng trên ?
- Từ 2 ví dụ trên hãy rút ra kết luận về khả năng
phản ứng của thực vật với các kích thích từ môi
trường ngoài ?
G Thực vật có tính hướng sáng, là hình thức cảm
ứng của thực vật đối với kích thích ánh sáng đảm
bảo cho thân vươn lên cao hoặc hướng tán lá về
phía ánh sáng Mặc dù thực vật phản ứng chậm
với các kích thích của môi trường, nhưng cũng có
trường hợp như cây xấu hổ ta vẫn nhìn thấy được
sự phản ứng đó khi chạm nhẹ vào lá cây xấu hổ,
lá từ từ khép lại, cụp xuống như xấu hổ, gây ra
các phản ứng trả lời bằng cử động trương nước ở
các u lồi gốc lá kép và các lá chét, lúc này nước
rút nhanh ra khỏi tế bào ở phía dưới gốc lá gây
phản ứng cụp lá
G Yêu cầu HS đọc KL chung trong SGK / 12
TT Tên cây Có khả
năng tự tạo ra chất dinh dưỡng
Lớn lên sinh sản
Di chuyển
Lớn lên và sinh sản
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Không có khả năng di chuyển.
- VD1: Chó : Phản ứng nhanh với các kích thích từ bên ngoài
Cây : Không thấy phản ứng
-VD2 : Thực vật có tính hướng sáng -
> có phản ứng nhưng phản ứng chậm
- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường ngoài.
H đọc KL chung trong SGK / 12
c) Củng cố luyện tập ( 3 ′ )
- Đặc điểm chung của giới thực vật ?
a Đa dạng ( hình dang, kích thước, tuổi thọ khác nhau )
b Phong phú, có mặt khắp mọi nơi trên trái đất, có khoảng 250000 - 300000 loài
Trang 6c Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
d Sống nhờ chất hữu cơ của sinh vật khác
e Phần lớn không có khả năng di chuyển
g Có khả năng di chuyển trong không gian
Tiết 3 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có
hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt cây một năm và cây lâu
năm
b) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát và so sánh
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, biết bảo vệ thực vật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên :
- Giáo án, tranh vẽ phóng to hình 1.2 + 1.2 + bảng phụ
b) Học sinh :
- Chuẩn bị cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt
- Cây dương xỉ, cây rau bợ
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
* Câu hỏi : Em hãy nêu đặc điểm chung của thực vật ?
* Đáp án :
- Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
- Không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
* Vào bài (1 ′)
Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ nhận thấy sự khác nhau giữa chúng Thực vật khác nhau ở những điểm cơ bản nào ? Ta sẽ cùng nhau vào tìm hiểu
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu thực vật có hoa và
thực vật không có hoa
*Mục tiêu :
- Cơ quan của cây chia làm 2 loại : cơ quan
sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- Nhận thấy thực vật chia làm 2 nhóm : thực
vật có hoa và thực vật không có hoa
G Yêu cầu học sinh quan sát cây cải và H 4.1
→ ghi nhớ kiến thức
G Treo sơ đồ câm : Các cơ quan của cây cải
- Xác định các cơ quan của cây cải ?
G Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Cây cải có những loại cơ quan nào ?
- Cơ quan sinh dưỡng bao gồm những bộ
phận nào?
- Cơ quan sinh sản bao gồm những bộ phận
nào ?
- Chức năng của cơ quan sinh dưỡng ?
- Chức năng của cơ quan sinh sản ?
G Ngoài sự đa dạng về số lượng loài, số
lượng cá thể trong loài, cơ thể thực vật còn có
sự đa dạng khác Sự đa dạng đó được thể hiện
như thế nào ?
-> Các cơ quan trong cùng một cơ thể có mối
liên quan chặt chẽ với nhau và với môi trường
ngoài -> chăm sóc và bảo vệ tốt thực vật
G Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK :
đánh dấu tích vào bảng dưới đây
*Lu ý : Cây dương xỉ, cây rêu không có hoa
nhưng chúng đều có cơ quan sinh sản rất đặc
Tên cây CQ sinh dưỡng CQ sinh sản
Rễ Thân Lá Hoa Quả Hạt
6 Cây khoai tây
- Dựa vào những đặc điểm nào để xác định
một cây là thực vật không có hoa ?
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa (22 ′)
a Thực vật có hoa ( 13 ′)
H Học sinh quan sát cây cải và H 4.1 →ghi nhớ kiến thức
H Gài thông tin + nhận xét, sửa chữa…
H Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng 1 →ghi nhớ kiến thức về cơ quan của cây cải
-Gồm : Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân lá → nuôi dưỡng
Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt → duy trì và phát triển nòi giống
- Tính đa dạng trong cấu tạo và chức năng
Trang 8- Dựa vào cơ quan sinh sản của thực vật thì
có thể chia thực vật thành mấy nhóm ? Là
những nhóm nào ?
- Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa
ở những điểm nào ?
- Đặc điểm của thực vật không có hoa ?
* Lưu ý : Một số loại cây có hoa nhưng
không có quả Ví dụ : Hoa cúc, hoa súng
- Thời gian sống của thực vật có hoa và thực
vật không có hoa như thế nào ?
2 Hoạt động 2 : Cây một năm và cây lâu
năm
*Mục tiêu : Xác định được cây một năm và
cây lâu năm, lấy ví dụ
- Em hãy kể tên một số cây có vòng đời kết
thúc trong vòng một năm ?
- Số lần ra hoa kết quả trong đời ?
G Cây một năm có đời sống ngắn, thời gian
sống kéo dài trong vòng một năm
- Kể tên một số cây sống lâu năm mà em
biết ?
- Số lần ra hoa kết quả trong đời ?
- Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt
cây một năm với cây lâu năm ?
- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực Theo em
những cây lương thực thường có thời gian
sống ngắn hay dài? Một năm hay lâu năm ?
- Kể tên 5 loại cây trồng có thời gian sống
nhiều năm ?
G Thực vật có hoa có vai trò rất to lớn đối
với đời sống con người : cung cấp lương thực
Cây không có hoa
H Lên bảng làm bài tập
Đáp án : Cây cải : có hoa
Cây lúa : có hoa Cây dương xỉ : không có hoa Cây xoài : có hoa
2 Cây một năm và cây lâu năm (10 ′)
- Ngô, lúa, mướp, đỗ, lạc
- 1 lần
- Cây một năm : ra hoa, kết quả một lần
trong vòng đời ( Lúa, ngô, đậu tương …)
- Hồng xiêm, nhãn, vải, tếch, xoài, lim, sến, táu
- Nhiều lần
- Cây lâu năm : Ra hoa, kết quả nhiều lần
trong đời ( Me, xoài,nhãn, mít…)
- Thời gian sống
- Số lần ra hoa, kết quả trong đời
- Lúa, ngô, đậu tương, lúa mì, sắn
thường là cây có thời gian sống ngắn, trong vòng một năm
- Mít, cam, nhãn, ổi, vải
Trang 9( lúa, ngô, khoai, sắn ), cung cấp thực phẩm (
rau cải, rau muống ), cung cấp trái cây
( nhãn, mít, dứa ), nguyên liệu xây dựng
nhà cửa ( đinh, lim, chò, xoan ), nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp ( mía, cao su,
cà phê ), nguồn dược liệu quý đối với con
người ( nhân sâm, tam thất, quy, thục, bạc hà,
ngải cứu )
G Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK / 15
H Đọc phần ghi nhớ SGK / 15
c) Củng cố luyện tập ( 5 ′)
Em hãy chọn câu trả lời đúng
- Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm nào gồm toàn cây có hoa ?
a Xoài, ớt, đậu, hoa hồng
b Bưởi, dương xỉ, cải, rau bợ
c Táo, mít, cà chua, chanh
( đáp án : a,c )
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 ′)
H Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 vào vở Làm bài tập trang 15
Đọc phần : "Em có biết" Chuẩn bị một số cây rêu
=====================***=================
Ngày soạn : 28.8.2009 Ngày giảng : 3.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 7.9.2009 Lớp : 6B,C,ENgày giảng : 9.9.2009 Lớp : 6D,G
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên :
- Giáo án, kính lúp cầm tay, kính hiển vi, hoa, rễ cây nhỏ
b) Học sinh :
- Chuẩn bị một đám rêu, rễ hành
Trang 103 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
- Câu hỏi : Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây không có hoa ?
- Đáp án :
Thực vật có hoa :
+ Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân lá → nuôi dưỡng
+ Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt → duy trì và phát triển nòi giống
Thực vật không có hoa
+ Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân, lá
+ Cơ quan sinh sản : Không phải là hoa, quả, hạt
* Vào bài (1 ′)
Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng đến kính lúp và kính hiển vi, cách sử dụng chúng như thế nào ? Ta vào bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
- Quan sát vẽ lại hình cây rêu ?
G Quan sát thế ngồi của học sinh, tư thế đặt
kính lúp và kiểm tra hình vẽ cây rêu của học
hoặc nhựa Tấm kính trong lồi 2 mặt
b Cách sử dụng ( 10 ′)
H Đọc bài + quan sát H 5.2
- Tay trái cầm kính lúp
- Để mặt kính sát vào vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính
- Di chuyển kính lúp cho đến khi nhìn
rõ vật thật
H Quan sát cây rêu tường bằng kính lúp
H Vẽ hình cây rêu quan sát được
Trang 112 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về kính hiển vi và
G Giới thiệu kính hiển vi
- Kính hiển vi cấu tạo gồm mấy phần chính, là
cả lớp theo dõi từng bước, → cả lớp chia làm 2
nhóm tiến hành quan sát tiêu bản mẫu trên kính
- Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều
kim đồng hồ ( vặn xuống )cho đến khi vật
kính gần sát lá kính của tiêu bản.
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều ngược lại( vặn lên ) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để nhìn vật mẫu rõ nhất
H Đọc phần ghi nhớ SGK / 19
Trang 12c) Củng cố luyện tập (4 ′)
- Trình bày lại cách sử dụng kính lúp ?
- Tay trái cầm kính lúp
- Để mặt kính sát vào vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính
- Di chuyển kính lúp cho đến khi nhìn rõ vật thật
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
H Học bài, trả lời câu hỏi SGK / 19 + Đọc mục : "Em có biết"
Chuẩn bị một quả cà chua, một củ hành tây…
===================***==================
Ngày soạn : 3.9.2009 Ngày giảng : 8.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 9.9.2009 Lớp : 6C Ngày giảng : 10.9.2009 Lớp : 6G,D Ngày giảng : 12.9.2009 Lớp : 6E,B
Tiết 5 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật Tế bào biểu bì vẩy hành, tế
bào thịt quả cà chua
b) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi
c) Thái độ :
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên :
- Biểu bì vẩy hành, thịt quả cà chua chín + tranh phóng to củ hành và tế bào biểu bì
vẩy hành, quả cà chua chín và thịt quả cà chua
b) Học sinh :
- Chuẩn bị quả cà chua, củ hành tây
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
Trang 132 Cách sử dụng kính hiển vi
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu
- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi
- Sử dụng hệ thống điều chỉnh để quan sát vật mẫu
* Vào bài (1 ′)
Các tế bào trong thực tế có hình dạng như thế nào ?
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 : Quan sát tế bào vảy hành
* Mục tiêu : Làm được một tiêu bản tế bào
biểu bì vảy hành, tế bào thịt quả cà chua chín
G Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.1, đồng
thời giáo viên trình bày các bước làm tiêu bản
tế bào vảy hành
G Theo dõi giúp học sinh hoàn thiện các
bước làm tiêu bản
G Hướng dẫn cách quan sát và chọn tế bào
đẹp để vẽ So sánh kết quả, đối chiếu với
G Trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản
G Yêu cầu các nhóm tiến hành làm tiêu bản
như đã hướng dẫn
G Hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi và
quan sát
- Tế bào thịt quả cà chua chín có hình dạng
1 Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới
kính hiển vi (20 ′)
a Tiến hành ( 13 ′)
- Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nước cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt nước Đặt mặt ngoài tế bào vảy hành sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nước
- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2 SGK
- Hình đa giác, xếp sát nhau
2 Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín ( 15 ′)
- Đặt và cố định tấm kính trên bàn kính.
b Quan sát, vẽ hình ( 5 ′)
- Thực hiện các bước sử dụng kính hiển vi như đã học
- Nhóm trưởng điều chỉnh kính để quan sát
rõ tế bào, các thành viên lần lượt quan sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập
- Chọn tế bào rõ nhất để vẽ hình
- So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3 SGK
- Hình tròn
Trang 14như thế nào ?
c) Củng cố luyện tập (3 ′)
Tế bào biểu bì vảy hành có hình dạng như thế nào ?
G Nhận xét các nhóm : Ưu điểm Nhược điểm
- Thao tác làm tiêu bản + Sử dụng kính
- Kết quả :
- Học sinh lau kính, xếp vào hộp + Vệ sinh lớp học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
- Trả lời 2 câu hỏi cuối bài vào vở
- Đọc thêm phần "Em có biết"
- Sưu tầm tranh ảnh về các dạng tế bào thực vật
Ngày soạn : 9.9.2009 Ngày giảng : 10.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 14.9.2009 Lớp : 6B,C,E Ngày giảng : 16.9.2009 Lớp : 6D,G
Tiết 6 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- Xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào Nắm
được những thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào
b) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát hình, thảo luận nhóm
c) Thái độ :
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên : Tranh phóng to hình 7.1 → 7.5 SGK / 23, 24
b) Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
- Câu hỏi : GV kiểm tra phần thu hoạch của học sinh.
- Đáp án :
* Vào bài (1 ′)
Chúng ta đã quan sát tế bào biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác
xếp sát nhau Có phải tất cả các tế bào thực vật, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu hình dạng, kích
thước của tế bào
* Mục tiêu : Nhận thấy các cơ quan của thực
vật đều được cấu tạo bằng tế bào, chúng có
1 Hình dạng và kích thước của tế bào (
11 ′)
Trang 15G Hình dạng của tế bào khác nhau như vậy là
do chức năng của tế bào khác nhau
- Tế bào làm nhiệm vụ dự trữ có hình trứng,
hình tròn Tế bào làm nhiệm vụ dẫn truyền có
hình sợi dài ( chiều dài gấp nhiều lần chiều
bé, không thể nhìn bằng mắt thường được mà
chỉ thấy được dưới kính hiển vi như tế bào
biểu bì vảy hành, nhưng có một số tế bào có
kích thước lớn, có thể nhìn thấy được bằng
mắt thường như tế bào tép chanh, tép bưởi ->
nhiệm vụ của tế bào khác nhau mà có kích
thước khác nhau
G Xét về hình dạng và kích thước của tế bào
thực vật ta thấy chúng khác nhau xét về cấu
tạo thì sao ? Ta thấy chúng giống và khác
nhau ở những điểm nào
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào
* Mục tiêu : HS nắm được TBTV gồm : vách
tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân
G Yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin trong
SGK / 24
G Treo sơ đồ hình 7.4 Học sinh quan sát
- Hãy xác định các bộ phận của tế bào thực vật
trên hình vẽ ?
G Giải thích thêm về cấu tạo tế bào thực vật
- Cấu tạo tế bào thực vật gồm mấy bộ phận,
đó là những bộ phận nào ?
H Nghiên cứu SGK mục 1
- Đều được cấu tạo bằng tế bào
- Có nhiều hình dạng khác nhau
- Tế bào biểu bì vẩy hành - hình đa giác
- Tế bào thịt quả cà chua - hình trứng
- Tế bào vỏ cây - hình sợi dài
-> Tế bào thực vật có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình trứng, hình chữ nhật, hình đa giác, hình sao, hình sợi.
H Nghiên cứu bảng 1 SGK / 24
- Tế bào thực vật có kích thước khác nhau.
2 Cấu tạo tế bào (18 ′)
H Nghiên cứu các thông tin trong SGK / 24
H 1 → 2 HS lên bảng chỉ tranh
* TBTV gồm: Vách TB : làm cho tế bào
Trang 16- Vách tế bào có chức năng gì ?
G Vách tế bào cấu tạo bằng chất xenlulôzơ
( chất xơ ), gọi là màng xenlulôzơ Trên màng
có các lỗ nhỏ để tế bào trao đổi nước và các
chất từ tế bào này sang tế bào bên cạnh và từ
tế bào với môi trường ngoài
- Màng sinh chất có vai trò gì ?
G Màng sinh chất là màng sống, cấu tạo chủ
yếu là chất prôtêin → đảm bảo sự TĐC giữa
các tế bào với nhau và giữa tế bào với môi
trường ngoài
- Chất tế bào có cấu tạo và vai trò như thế
nào?
G Khi tế bào non, chất tế bào choán hầu hết
khoang tế bào Khi tế bào lớn và già thì không
bào xuất hiện, chất tế bào chỉ còn lại môt lớp
mỏng ép sát màng tế bào Trong chất tế bào có
nhân, không bào và một số thành phần khác
Tại đây diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Nhân có chức năng gì ?
G Phần lớn tế bào có một nhân, một số ít tế
bào có một nhân -> điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào như : trao đổi chất, sinh
trưởng, sinh sản
- Nhân có cấu tạo phức tạp gồm : màng nhân
bao bọc ở ngoài , trong là chất nhân có dịch
nhân và các nhiễm sắc thể ( chất dễ bắt màu
khi nhuộm tế bào ), có vai trò quan trọng
trong di truyền Trong chất nhân có một vài
nhân con
- Không bào có nhiệm gì ?
G Tế bào thực vật lúc còn non thì không bào
là những túi nhỏ , khó nhìn được dưới kính
hiển vi quang học, tế bào càng lớn thì không
bào càng lớn ; khi tế bào già thì không bào
họp lại thành một không bào lớn duy nhất khi
đó không bào chiếm gần hết khoang tế bào và
dồn chất tế bào và nhân ra sát màng tế bào
Trong không bào chứa đầy dịch tế bào gồm
nước, các chất hoà tan: bột đường, đạm,
axit Có trường hợp tế bào chết, chất sống
biến mất chỉ còn lại không b ào trong chứa
dịch tế bào như : tép cam, tép chanh, tép bưởi
có hình dạng nhất định Màng sinh chất, bao bọc chất TB
Chất TB: là chất keo lỏng chứa các bào quan như: lục lạp,…
Nhân: cấu tạo phức tạp,
có chức năng điều triển mọi hoạt sống của TB.
Không bào: chứa dịch tế bào
Trang 17Hoạt động 3 : Tìm hiểu về mô
* Mục tiêu : HS có khái niệm về mô, các loại
mô và chức năng của mô
G Treo tranh H 7.5 → hướng dẫn học sinh
quan sát → thảo luận hoàn thành lệnh mục 3
SGK
- Nhận xét về hình dạng cấu tạo của các tế
bào trong cùng một mô ?
- Hình dạng, cấu tạo các tế bào của các loại
mô khác nhau ?
- Mô là gì ?
G Một nhóm TB có nguồn gốc, hình dạng,
cùng làm một nhiệm vụ chung gọi là mô
- Có mấy loại mô thường gặp? Là những loại
mô nào ?
G Mô phân sinh ngọn giúp thân, cành dài ra
Mô nâng đỡ là bộ khung của cây Mô mềm tạo
ra chất dự trữ
- Ngoài ra còn có mô dẫn, mô dự trữ, mô tiết,
mô che chở Trong đó mô che chở gồm những
TB có màng dày → bảo vệ Trên mô còn có :
Lỗ khí → TĐK với môi trường ngoài
Lỗ nước →Thực hiện sự thoát hơi nước
Lông → Hoá gỗ, biến thành gai →Bảo
Tiết chất gây ngứa vệ
chất đường bột từ lá
xuống
- Mô tiết : Là một nhóm TB sống có NV tiết
các chất như mật hoa, tinh dầu có mùi như
mùi thơm ở cánh hoa hồng, hoa nhài, hoa
- Các loại mô thường gặp:
Mô phân sinh
Trang 18M À N G S I N H C H Ấ T
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
- Học bài theo câu hỏi SGK / 25 + đọc mục em có biết
- Đọc trước bài mới, ôn lại khái niệm TĐC ở cây xanh
=====================***===================
Ngày soạn : 13.9.2009 Ngày giảng : 15.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 16.9.2009 Lớp : 6C
Ngày giảng : 17.9.2009 Lớp : 6G,D Ngày giảng : 19.9.2009 Lớp : 6E,B
Tiết 7 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên : Tranh phóng to hình 8.1 → 8.2 SGK / 27
b) Học sinh : Nghiên cứu tài liệu
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
- Câu hỏi :
- Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì ?
- Đáp án :
- Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định
- Màng sinh chất : bao bọc chất tế bào
- Chất tế bào : là chất keo lỏng chứa các bào quan, là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Không bào chứa dịch tế bào
* Vào bài (1 ′)
Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bằng các viên gạch , nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên được trong khi đó thực vật lại có thể lớn lên Tại sao thực vật có thể lớn lên ? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta
sẽ vào tìm hiểu bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
* Mục tiêu : Thấy được tế bào lớn lên nhờ sự
trao đổi chất
1 Sự lớn lên của tế bào (12 ′)
Trang 19G Treo tranh H 8.1 / 27 lên bảng → yêu cầu học
sinh quan sát + đọc thông tin trong sách giáo
khoa
- Tế bào khi mới hình thành có kích thước như
thế nào ?
- Trải qua quá trình trao đổi chất, kích thước của
tế bào có sự thay đổi như thế nào ?
- Tế bào lớn lên như thế nào ?
- Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được ?
G Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn lên
được nữa Kích thước và thể tích tế bào không
tăng thêm
G Loại tế bào nào của thực vật có khả năng
phân chia ? quá trình phân chia diễn ra như thế
nào ?
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân chia tế bào
* Mục tiêu : Nắm được quá trình phân chia của
tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia
H Đọc thông tin SGK / 28 và kết hợp quan sát H
8.2
G Yêu cầu HS thảo luận nhóm phần lệnh (5 ′)
- Quá trình phân chia của tế bào diễn ra như thế
nào ?
G Tế bào sinh trưởng đạt đến độ nhất định thì
không lớn được và bắt đầu sinh sản dưới hình
thức phân bào để làm tăng số lượng tế bào
? Các tế bào của bộ phận nào có khả năng phân
chia
- Các cơ quan của thực vật như rễ , thân , lá lớn
lên bằng cách nào ?
G Gợi ý :
- Vẽ sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên
và phân chia của tế bào ?
- Sự lớn lên của các cơ quan thực vật do hai quá
trình : Phân chia tế bào và sự lớn lên của tế bào?
- Vậy sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật ?
G Sự phân bào còn tạo ra những tế bào mới thay
H Quan sát hình + đọc thông tin
- Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ khả năng phân chia của tế bào
sinh trưởng
- TB non > TB trưởng thành
phân chia
> tế bào non mới
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
Trang 20thế cho những tế bào già đã chết, duy trì sự sống
của thực vật Ngoài ra sự phân bào còn tạo ra
những tế bào sinh sản như : bào tử ( trong sinh
sản vô tính ), trứng, tinh trùng (trong sinh sản
hữu tính ở thực vật)
-> Sự phân chia của tế bào làm tăng thêm số
lượng tế bào -> Sự lớn lên và phân chia của tế
bào làm cho các cơ quan sinh dưỡng của thực
vật như rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản như hoa
lớn lên cả chiều dài và chiều ngang
c) Củng cố luyện tập (4 ′)
- Em hãy chọn câu trả lời đúng
Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia ?
- Đọc và nghiên cứu trước bài tiếp theo
- Chuẩn bị : Một số cây có rễ rửa sạch ( Rau cải , nhãn , hành … )
====================***===================
Ngày soạn : 11.9.2009 Ngày giảng : 17.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 21.9.2009 Lớp : 6B,C,E
- Học sinh biết phân biệt 2 loại rễ chính : rễ cọc, rễ chùm
- Phân biệt cấu tạo và chức năng các miền của rễ
b) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh, thảo luận nhóm
c) Thái độ :
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên : Tranh phóng to H 9.1 → 9.3 SGK
Trang 21- Một số rễ cây rau cải, rau rền, hành…
- Bìa có ghi sẵn các miền của rễ
b) Học sinh : Nghiên cứu tài liệu + chuẩn bị một số rễ cây
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5 ′)
* Câu hỏi :
- Em hãy nêu quá trình phân chia của tế bào?
- Nhờ đâu mà các cơ quan của thực vật có thể lớn lên được ? Quá trình lớn lên đó
có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của thực vật ?
* Đáp án :
- Quá trình phân chia ( phân bào )
+ Từ một nhân → 2 nhân, tách xa nhau
+ Chất tế bào phân chia → xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con
- Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ khả năng phân chia của tế bào
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
Trang 22BT Nhóm A B
2 Đặc điểm chung của rễ Có một rễ cái to, khoẻ, đâm
thẳng, nhiều rễ con mọc xiên Từ rễ con lại mọc ra nhiều rễ nhỏ hơn nữa
Gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau,thường mọc toả
ra từ gôc thành một chùm
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại rễ
* Mục tiêu : Nhận biết được 2 loại rễ, các
đặc điểm cơ bản khác nhau
G Yêu cầu tất cả học sinh đặt rễ cây lên bàn
quan sát → Chia rễ cây thành 2 nhóm →
- Quan sát kĩ rễ của cây nhóm A, chú ý kích
thước của rễ, cách mọc trong đất ?
- Rễ của các cây nhóm B có đặc điểm gì ?
- Rễ của các cây nhóm A gọi là rễ gì ?
- Rễ của các cây nhóm B gọi là rễ gì ?
- Rễ cọc khác rễ chùm ở những điểm nào ?
1 Các loại rễ (12 ′)
- Có 1 rễ to mọc thẳng, nhiều rễ con mọc xiên
- Nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc thành chùm
- Rễ cọc
- Rễ chùm
Trang 23Gi¸o viªn: Lª V¨n Dòng Tr– êng THCS VÜnh S¬n
- Ghi tên cây có rễ cọc, rễ chùm ?
G Qua phần trên em hãy cho biết:
- Có mấy loại rễ chính ? Là những loại rễ
nào ? Nêu đặc điểm của từng loại ?
G Rễ cái và rễ con họp lại thành bộ rễ cọc
G Rễ mầm của một số cây như ngô, lúa, cao
lương sau khi đâm xuống đất một thời
gian thì không phát triển và chết sớm nên
không có rễ cái
? Những cây trong hình 9.2 cây nào thuộc rễ
cọc, cây nào thuộc rễ chùm
G Ngoài hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ
chùm ra thực vật còn có thêm loại rễ phụ như
rễ phụ cây đa, cây si
G Rễ có chức năng hút nước, muối khoáng
hoà tan trong đất, vậy rễ được chia làm mấy
miền, đó là những miền nào, chức năng từng
miền ra sao, ta chuyển sang tìm hiểu phần 2
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các miền của rễ
và chức năng của mỗi miền
* Mục tiêu : Nhận dạng được các miền của
rễ, chức năng của mỗi miền
G Cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
trang 30
- Treo tranh H 9.3 Các miền của rễ ( Sơ đồ
câm ) có ghi sẵn các miền lên tấm bìa
- Một em lên xác định các miền của rễ bằng
cách gắn miếng bìa đã ghi sẵn tên từng
miền ?
- Rễ gồm mấy miền ? Kể tên mỗi miền ?
- Miền trưởng thành có chức năng gì ?
G Miền trưởng thành ( miền bần ) có màu
nâu sẫm, nhẵn, rắn, không thấm nước Miền
này sinh ra rễ con ( rễ bên ) Lớp tế bào
ngoài cùng của miền này hoá bần, chết nên
rắn, không thấm nước Ở cây hai lá mầm
sống lâu năm, rễ tăng thêm kích thước về
chiều ngang là nhờ sự phân chia tế bào ở
H Cây rễ cọc: Bưởi, cải, hồng xiêm …Cây có rễ chùm : Hành, tỏi, lúa…
- Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc
Rễ chùm + Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con có nhiều rễ bé hơn nữa.
VD: Cam, bưởi, ổi, đào…
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm.
VD: Lúa, ngô, hành, hành…
- Rễ cọc : Bưởi, cải hồng xiêm
- Rễ chùm : Tỏi tây, mạ ( lúa )
2 Các miền của rễ ( 22 ′)
H Lên gắn → HS khác nhận xét ( sửa lỗi )
- Rễ gồm 4 miền
+ Miền trưởng thành có các mạch dẫn: Dẫn truyền
+ Miền hút có các lông hút : Hấp thụ nước
và muối khoáng + Miền sinh trưởng(nơi tế bào phân chia): Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ : Che chở cho đầu rễ
23
Trang 24c) Củng cố luyện tập (4 ′)
Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
- Căn cứ vào hình dạng bên ngoài người ta chia rễ làm mấy loại chính ?
Tiết 9 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Học sinh hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận thuộc miền hút của rễ
- Biết sử dụng kiến thức đã học, giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây
b) Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thảo luận nhóm
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : Tranh phóng to H 10.1 + 7.4 SGK
- Bảng cấu tạo chức năng miền hút + bìa có ghi sẵn
b) HS : Nghiên cứu tài liệu
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
* Câu hỏi : Rễ cây chia làm mấy miền ? Chức năng của từng miền
* Đáp án :
- Rễ gồm 4 miền + Miền trưởng thành có các mạch dẫn : Dẫn truyền + Miền hút có các lông hút : Hấp thụ nước và muối khoáng
Trang 25+ Miền sinh trưởng ( nơi tế bào phân chia ) làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ : Che chở cho đầu rễ
*Vào bài : (1 ′)
Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có 1 chức năng riêng nhưng trong đó
miền hút được xác định là miền quan trọng nhất Tại sao miền hút lại được xác
định là miền quan trọng nhất Để trả lời được câu hỏi này ta sẽ cùng nhau vào tìm hiểu bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút
của rễ
* Mục tiêu: HS thấy được miền hút cấu tạo
gồm 2 phần
G Treo tranh phóng to H 10.1 → giới thiệu
lát cắt ngang qua miền hút
G Treo bảng → yêu cầu học sinh lên bảng
gắn bìa vào ô : Các bộ phận của miền hút
- Miền hút gồm mấy phần chính ? Cấu tạo
của từng phần ?
- Biểu bì có cấu tạo như thế nào ?
G Treo tranh H 10.2 → hướng dẫn học sinh
quan sát tế bào lông hút
- Vì sao mỗi lông hút lại được gọi là một tế
- Qua quan sát trên H 10.1 em nào nhận xét
gì về cấu tạo và kích thước tế bào thịt vỏ ?
- Qua nghiên cứu SGK hãy cho biết : Thành
phần nào cấu tạo nên mạch rây ?
1 Cấu tạo miền hút của rễ ( 14 ′)
H Gắn bảng vào các ô : các bộ phận của miềnhút
- Miền hút gồm :
Vỏ biểu bì thịt vỏ Trụ giữa bó mạch mạch rây ruột mạch gỗ
- Gồm 1 lớp TB hình đa giác xếp sát nhau, có
1 số tế bào biểu bì phía ngoài cùng kéodài ra tạo thành lông hút
- Vì có : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào
- Không vì mỗi tế bào lông hút là một tế bào biểu bì kéo dài, khi già sẽ bị rụng → không
có khả năng tồn tại mãi
- Giống : Vách TB, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào
- Khác : TB lông hút có không bào lớn, lông hút mọc dài ra đến đâu thì nhân sẽ di chuyển theo đến đó nên vị trí của nhân luôn nằm ở gần đầu lông hút
- Gồm nhiều lớp có độ lớn khác nhau
- Những tế bào có vách mỏng
- Những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có
Trang 26- Thành phần nào cấu tạo nên mạch gỗ ?
- Ruột của miền hút có cấu tạo như thế nào ?
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng miền
hút của rễ
* Mục tiêu : Thấy được cấu tạo phù hợp với
chức năng
G Yêu cầu học sinh lên bảng gắn bìa vào ô :
Chức năng của miền hút
- Lớp tế bào hình đa giác của biểu bì có chức
năng gì ?
G Biểu bì có thể hoá cu tin hoặc hoá bần ->
bảo vệ
- Lông hút có chức năng gì ?
G Lông hút mọc thêm ra ở phần non của rễ
và chết đi ở phần già của rễ, do đó, đoạn rễ
mang lông hút có chiều dài không đổi các
lông hút ở phía trên có chiều dài lớn hơn
phía dưới -> chiều dài được tăng dần từ dưới
G Ở đa số cây Một lá mầm và một số ít cây
Hai lá mầm, rễ có cấu tạo như trên gọi là cấu
tạo sơ cấp của rễ
- Trên thực tế bộ rễ của cây thường ăn sâu,
lan rộng, có nhiều rễ con Tại sao ?
- Có phải tất cả các cây đều có miền hút
không
? Vì sao ?
chất tế bào
- Gồm những tế bào có vách mỏng
2 Chức năng của miền hút ( 20 ′)
- Bảo vệ các bộ phận bên trong của rễ
- Hút nước và muối khoáng hoà tan
- Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
- Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
- Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân,
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT
Các bộ phận của miền hút Cấu tạo từng bộ phận Chức năng
* Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra
Hút nước và muối khoáng hoà tan
* Gồm nhiều lớp tế bào có độ Chuyển các chất từ lông
Trang 27lớn khác nhau hút vào trụ giữa mạch rây -
Bó mạch
mạch gỗ
Trụ giữa
ruột
* Gồm những tế bào có vách mỏng
* Gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tế bào
- Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
- Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá
* Gồm những tế bào có vách mỏng
Chứa chất dự trữ
c) Củng cố luyện tập (4 ′)
G Cho HS chỉ tranh cấu tạo miền hút của rễ
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
H Làm bài tập 2 trong sách giáo khoa / 33
Làm bài tập, chuẩn bị cho bài sau
Đọc phần " Em có biết "
Học bài cũ, đọc và nghiên cứu trước bài mới : Sự hút nước và muối khoáng của rễ
===============***================
Ngày soạn : 19.9.2009 Ngày giảng : 24.9.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 28.9.2009 Lớp : 6B,C,E Ngày giảng : 30.9.2009 Lớp : 6D,G
Tiết 10 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước
và một số loại muối khoáng
b) Kĩ năng
- Rèn kỹ năng tiến hành làm thí nghiệm
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : Tranh phóng to hình 11.1 → 11.2 SGK
b) HS : Tiến hành làm bài tập
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
- Câu hỏi : Hãy nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của miền hút ?
Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ
* Lông hút là tế bào biểu bì kéo
Trang 28
Thịt vỏ
* Gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau
Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
mạch rây
Bó mạch
mạch gỗ
Trụ giữa
ruột
* Gồm những tế bào có vách mỏng
* Gồm những tế bào có vách hoá
gỗ dày, không có chất tế bào
- Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
- Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá
* Gồm những tế bào có vách mỏng
Chứa chất dự trữ
*Vào bài : (1 ′)
Rễ cây không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối
khoáng hoà tan vào đất Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào? Rễ cây hút
nước và muối khoáng hoà tan như thế nào ?
b) Dạy nội dung bài mới
1.Hoạt động 1 :
*Mục tiêu : Học sinh biết tiến hành thí nghiệm
cũng như thấy được nhu cầu nước đối với đời
sống của cây
- Trình bày lại cách tiến hành thí nghiệm
- Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì ?
- Dự đoán kết quả của thí nghiệm và giải thích
2 Hoạt động 2 :
*Mục tiêu : Học sinh thấy được phần trăm
lượng nước có trong các loại rau, củ, quả
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã làm
trước ở nhà ?
- Em có nhận xét gì về khối lượng các loại cây,
củ, quả sau khi phơi khô ?
G Nước được dự trữ rất nhiều trong cây
G Yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo
khoa
- Dựa vào thí nghiệm 1, 2 em có nhận xét gì về
nhu cầu cần nước của cây ?
- Kể tên những cây cần nhiều nước, những cây
cần ít nước ?
- Vì sao phải cung cấp đủ nước, đúng lúc, cây
sẽ sinh trưởng tốt, cho năng suất cao ?
I CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG
1 Nhu cầu nước của cây ( 18 ′)
- Thí nghiệm 1
+ Cách tiến hành : SGK / 35
- Xem cây cần nước như thế nào
+ Kết quả : Cây ở chậu B héo dần đi vì thiếu nước
Thí nghiệm 2
+ Cách tiến hành : ( BT / 34 )
+ Kết quả : Khối lượng các loại rau, củ, quả sau khi phơi khô đều bị giảm
H Đọc thông tin trong sách giáo khoa / 35
- Nước rất cần cho cây Nhu cầu nước tuỳ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
- Cây cần nhiều nước : bèo, cải xoong
- Cây cần ít nước : Xương rồng, thông đá
- Từng giai đoạn cây có nhu cầu về nước khác nhau
- Kết luận : Nước rất cần cho cây, từng
loại cây, từng giai đoạn sống, cây cần lượng nước khác nhau
Trang 29- Em có kết luận gì về nhu cầu nước của cây ?
- Ngoài nhu cầu về nước ra thì cây còn nhu cầu
nào khác để sinh trưởng và phát triển ?
Hoạt động 3 :
mục tiêu : Học sinh thấy được nhu cầu muối
khoáng của cây từ đó có thể liên hệ với thực tế
trong chăm sóc cây trồng
G Treo tranh H 11.1 / 36 và bảng số liệu / 36
- Cách tiến hành thí nghiệm 3 như thế nào ?
- Bạn Tuấn làm thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì ?
- Kết quả thí nghiệm ?
- Thiết kế 1 thí nghiệm để giải thích về tác
dụng của muối lân hoặc kali ?
- Gợi ý : TN gồm các bước
B1 : Mục đích của thí nghiệm
B2 : Đối tượng của thí nghiệm
B3 : Điều kiện và kết quả
G Gọi 1, 2 học sinh trình bày GV nhận xét …
- Kết quả thí nghiệm ?
- Qua kết quả thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
- Em hiểu như thế nào về vai trò của muối
khoáng đối với cây ?
- Cây cần những loại muối khoáng nào ?
- Hãy lấy VD chứng minh nhu cầu muối
khoáng của cây Các giai đoạn khác nhau trong
chu kỳ sống của cây không giống nhau ?
⇒ Tuỳ giai đoạn phát triển của cây mà cây cần
các loại muối khoáng khác nhau
2 Nhu cầu muối khoáng của cây ( 16 ′)
Thí nghiệm 3
- Cách tiến hành : SGK / 36
- Xem nhu cầu muối đạm của cây
B1: Mục đích của thí nghiệm: Chứng minhcây cần muối lân, kali như thế nào?
B2 : Đối tượng của thí nghiệm : Cây đậu
B3 : Tiến hành : + Gieo 2 hạt đậu vào 2 chậu Chậu A có muối đạm, lân, ka li
Chậu B có muối đạm, thiếu muối lân, ka li
- Kết quả : Chậu A cây xanh tốt Chậu B cây còi cọc, lá vàng, dễ bị sâu bệnh
- Kết luận : + Rễ cây chỉ hấp thụ được các loại muối khoáng hoà tan trong nước.
+ Muối khoáng giúp cây sinh trưởng
và phát triển.
+ Cây cần nhiều loại muối khoáng khác nhau: muối đạm, lân, kali…
H Đọc thông tin trong SGK / 36
- Cây lấy quả, hạt ( lúa, ngô, cà chua ) cầnnhiều P, N ( muối đạm, lân )
- Cây lấy thân, lá ( cần nhiều đạm )
- Cây lấy củ ( cần nhiều kali )
Trang 30- Khi muốn cây phát triển cành, lá cần bón
nhiều đạm
- Khi muốn cây ra hoa, chín sớm cần bón nhiều
lân
Ngoài ba loại muối khoáng chính ra, cây cũng
còn cần các loại muối khoáng khác nữa, tuỳ
từng loại cây, nhưng ba loại trên thì cây nào
Tiết 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Học sinh biết con đường hút nước và muối khoáng hoà tan của rễ
- Những điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
b) Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức vào thực tế, kỹ năng quan sát kênh hình, hoạt động nhóm
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : Tranh phóng to H 11.2 SGK / 37
b) HS : Nghiên cứu tài liệu
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
- Câu hỏi : Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?
- Đáp án : Nước và muối khoáng có vai trò quan trọng đối với cây trồng
*Vào bài : (1 ′)
Trang 31Cây hút nước và muối khoáng nhờ vào miền hút Sau khi lông hút đã hút được
nước và các loại muối khoáng hoà tan sẽ được chuyển đến mạch nào? Những
kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng hoà tan?
b) Dạy nội dung bài mới
1.Hoạt động 1 :
*Mục tiêu : Học sinh nắm được con đường
hút nước và muối khoáng hoà tan của thực vật
GV cho HS quan sát sơ đồ hình 11.2 xem chú
thích giới thiệu : Mũi tên màu đỏ chỉ con
đường hút nước, muối khoáng hoà tan qua
lông hút
- Làm bài tập SGK / 37 (3 ′)
GV cho 1 - 2 HS lên bảng chữa bài tập , cả
lớp theo dõi nhận xét
- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất
được hấp thụ, chuyển qua
tới
- Rễ mang các có chức năng hút nước
và muối khoáng hoà tan trong đất
- Một em đọc bài tập đúng trên bảng
HS chỉ lại trên tranh
GV cho HS đọc thông tin SGK thảo luận (2 ′)
- Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ
hút nước và muối khoáng hoà tan ?
- Tại quá trình hút nước và muối khoáng hoà
tan của rễ không thể tách rời nhau ?
- Nước và muối khoáng hoà tan được vận
chuyển như thế nào vào cây ?
G Khi ta bón đạm, lân, ka li tức là đã cung
cấp muối khoáng cho cây, tuy nhiên với loại
muối khoáng dễ hoà tan ta phải rắc vào lúc
trời mưa nhỏ hay sáng sớm ( có sương) hoặc
hoà tan vào trong nước rồi tưới để đạm hoà
tan vào trong nước ở đất Với kali và lân ta có
thể bón trực tiếp vào phần đất ở gốc cây Vậy
điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây như thế nào ?
Ta nghiên cứu tiếp
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và của muối khoáng của cây (18 ′)
a) Các loại đất trồng khác nhau ( 10 ′)
H đọc thông tin phần a SGK / 38
Trang 32*Mục tiêu : Học sinh thấy được những điều
kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng của cây
GV yêu cầu đọc thông tin phần a SGK / 38
- Theo em có mấy loại đất trồng chính đó là
những loại đất nào ?
- Đất đá ong ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng như thế nào ?
GV : Đất đá ong phân bố chủ yếu ở các vùng
miền núi VD Hà Giang , Tuyên Quang Đặc
tính của đất đá ong là khô cằn độ màu mỡ của
đất ít do vậy khi trồng cây nông nghiệp năng
suất không cao
- Đất phù sa ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng như thế nào ?
GV Đất phù sa do các dòng sông bồi đắp là
một loại đất rất màu mỡ thận lợi cho việc
trồng cây nông nghiệp
VD : trồng lúa nước ở đồng bằng Sông Hồng,
Sông Cửu Long
- Đất đỏ Ba Zan ảnh hưởng đến sự hút nước
và muối khoáng như thế nào ?
- Đất đỏ ba zan chỉ thích hợp cho một số loại
cây công nghiệp như : Cà phê, cao su Tập
chung chủ yếu ở Tây nguyên
- Ở địa phương em có những loại đất trồng
nào mà em biết ?
G Có nhiều loại đất khác nhau đặc trưng cho
từng vùng, từng loại cây nông nghiệp, công
nghiệp
G Ngoài ảnh hưởng của các loại đất khác
nhau , sự hút nước và muối khoáng còn chịu
ảnh hưởng
của những điều kiện nào khác ?
G Yêu cầu HS đọc thông tin SGK / 38
- Khi thời tiết lạnh ảnh hưởng như thế nào đến
sự hút nước và muối khoáng của cây? Cho
VD
- Khi mưa nhiều đất ngập úng lâu ngày khả
năng hút nước của rễ sẽ như thế nào /
- Khi trời nắng nhiệt độ cao sự hút nước và
Đất phù sa Đất đỏ ba zan
- Đất đá ong : nước và muối khoáng trong đất ít → rễ hút nước và muối khoáng khó
- Đất phù sa : nước và muối khoáng nhiều
→ sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Sự hút nước và muối khoáng bị ngừng trệ
- Mất khả năng hút nước, thối rữa, chết
- Diễn ra mạnh -> Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
- Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển tốt cần cung cấp đủ nước và các loại muối khoáng.
Trang 33muối khoáng của rễ như thế nào ?
G Khi nhiệt độ xuống 0oc, nước đóng băng,
muối khoáng không hoà tan⇒ rễ cây không
hút được nước và các loại muối khoáng
- Muốn cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
ta cần phải làm gì ?
G Thực vật có vai trò rất quan trọng trong tự
nhiên Em hãy đề ra một số biện pháp nhằm
bảo vệ môi trường sống của thực vật
G Ngoài ra cây xanh còn có vai trò rất to lớn
đối với chu trình nước trong tự nhiên -> Cần
bảo vệ cây xanh và môi trường sống của cây
Ngày soạn : 26.9.2009 Ngày giảng : 1.10.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 5.10.2009 Lớp : 6B,C,E Ngày giảng : 7.10.2009 Lớp : 6D,G
Tiết 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Học sinh biết phân biệt 4 loại rễ biến dạng
- Hiểu được đặc điểm từng loại rễ biến dạng, phù hợp với chức năng
- Nhận dạng được một số rễ biến dạng thường gặp
b) Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức vào thực tế, kỹ năng quan sát kênh hình, hoạt động nhóm
Trang 34c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : Bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng
b) HS : Chuẩn bị : củ sắn, cà rốt, trầu không
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
* Câu hỏi : Em hãy cho biết con đường vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan qua
lông hút ?
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ ?
* Đáp án : - Từ lông hút → vỏ → mạch gỗ của rễ, thân, lá
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
*Vào bài : (1 ′)
- Có mấy loại rễ chính? Là những loại rễ nào ?
- Có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm
Ở một số loại cây ngoài chức năng chính là hút nước và muối khoáng rễ còn có
những chức năng khác nên hình dạng của rễ có nhiều thay đổi và được gọi là rễ biến dạng
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thái
của rễ biến dạng
*Mục tiêu : Thấy được các hình thái của rễ biến
dạng
HS Đặt mẫu lên bàn, quan sát và xếp thành
từng nhóm dựa vào đặc điểm hình thái, màu sắc,
cách mọc của từng loại rễ
- Củ sắn, cà rốt ở dưới đất hay trên mặt đất ?
- Cây trầu không rễ mọc ở dưới mặt đất hay trên
mặt đất, mọc ra từ phần nào của cây ?
- Quan sát H 12.1 Rễ cây bụt mọc có đặc điểm
gì ?
G Ngoài cây bụt mọc ra còn có cây bần, cây
mắm thường sống nơi ngập mặn hay vùng đầm
lầy Những nơi này nước thiếu oxi nên rễ khó hô
hấp nên có nhiều rễ mọc ngược lên trên mặt đất
để hấp thụ oxi cung cấp cho các phần rễ ngập
Trang 35khác sống được ?
- Rễ cây có mấy loại rễ biến dạng, đó là những
loại rễ biến dạng nào ?
G Ngoài 4 loại rễ biến dạng trên trong thực tế
còn có nhiều loại rễ biến dạng khác như rễ
chống, rễ không khí
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và
chức năng của rễ biến dạng
*Mục tiêu : thấy được chức năng của các loại rễ
2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng ( 22 ′ )
H thảo luận, điền bảng
Giúp cây leo lên
bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí rễ mọc trên mặt đất
Lấy oxi cung cấp cho các phần dưới đất
4 Giác mút Tơ hồng,
tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác
Lấy thức ăn từ cây chủ
- Có mấy loại rễ biến dạng, chức năng của rễ
biến dạng đối với cây ?
* Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK / 42
- Có 4 loại rễ biến dạng chính làm chứcnăng khác ngoài chức năng hút nước, muối khoáng và nâng đỡ cây
c) Củng cố luyện tập (4 ′)
? Tại sao phải thu hoạch các loại cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa
- Vì khi cây ra hoa, tạo quả chất dinh dưỡng trong củ giảm → củ xốp, teo nhỏ, chất lượng, khối lượng đều bị giảm.
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
- Học bài, đọc trước bài : Cấu tạo ngoài của thân
- Chuẩn bị một đoạn thân cây, quan sát đặc điểm ngoài của cột số loại cây thường gặp
===============***=================
Ngày soạn : 4.10.2009 Ngày giảng : 6.10.2009 Lớp : 6A
Trang 36Ngày giảng : 7.10.2009 Lớp : 6 Ngày giảng : 8.10.2009 Lớp : 6G,D Ngày giảng : 10.10.2009 Lớp : 6E,B
Chương III THÂN Tiết 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
1 Mục tiêu
a) Kiến thức.
- Nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm : Thân chính, cành, chồi
ngọn và chồi nách
- Phân biệt được hai loại chồi nách : chồi lá và chồi hoa
- Nhận biết phân biệt được các loại thân : thân đứng, thân leo, thân bò
b) Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu
c) Thái độ
- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a) GV : Tranh phóng to H 13.1, 2,3 SGK / 43,44
b) HS : Chuẩn bị : Ngọn bí đỏ, ngồng cải, cành hoa hồng, dâm bụt, rau đay
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
- Câu hỏi : - Có những loại rễ biến dạng nào ? Em hãy nêu đặc điểm và chức năng
hoa, tạo quả2
Rễ móc
Cây trầu không
Rễ phụ mọc ra từ thân cànhtrên mặt đất, móc vào trụ bám
Giúp cây leolên
3
Rễ thở
Bụt mọc, bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí rễ mọc trên mặt đất
Lấy oxi cung cấp cho các phần dưới đất
4
Giác mút
Tơ hồng, tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác
Lấy thức ăn từ cây chủ
*Vào bài : (1 ′)
Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào ? Có thể chia thành mấy loại Để trả lời được các câu hỏi này, ta sẽ cùng nhau vào tìm hiểu bài hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Cấu tạo ngoài của thân
*Mục tiêu : Xác định được thân gồm : chồi
ngọn, chồi nách
G Treo tranh phóng to H 13.1
G Yêu cầu học sinh đặt mẫu lên bàn để
quan sát đối chiếu với H 13.1 SGK / 43
- Thân mang những bộ phận nào ?
G Yêu cầu học sinh đặt một cây nhỏ, cạnh
một cành cây sinh trưởng
- So sánh những điểm giống nhau giữa thân
và cành ?
G Gợi ý : Vị trí của chồi ở đâu thì nó phát
triển thành bộ phận đó
- Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành ?
- Vị trí của chồi nách nằm ở đâu ?
- Theo em chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ
phận nào của cây ?
- Chồi nách sẽ phát triển thành bộ phận nào
G Chồi ngọn và chồi nách có mối liên quan
với nhau : chồi ngọn kìm hãm sự phát triển
của chồi nách Khi chồi ngọn không còn,
chồi nách phát triển mạnh
G Cho học sinh quan sát H 13.2 ( A,B )
- Chồi nách có mấy loại, là những loại nào?
G : Chồi nách gồm 2 loại : Chồi hoa, chồi lá
- Yêu cầu quan sát chồi lá ( Bí ngô )
Chồi hoa ( Hoa hồng )
- Những vảy nhỏ tách ra thuộc bộ phận nào
của chồi hoa, chồi lá ?
H Thảo luận trả lời 2 câu hỏi
? Tìm điểm giống và khác nhau về cấu tạo
giữa chồi hoa và chồi lá
- Chồi hoa, lá sẽ phát triển thành bộ phận
nào của cây ?
1 Cấu tạo ngoài của thân ( 21 ′)
- Học sinh quan sát mẫu
Thân chính
- Thân gồm : Cành Chồi ngọn Chồi nách
- Đều có những bộ phận giống nhau : Chồi
- Giống nhau : có mầm lá bao bọc
- Khác nhau : mô phân sinh ngọn và mầm hoa
- Chồi hoa : phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa
- Chồi lá sẽ phát triển thành cành mang lá
Trang 38H Thảo luận nhóm ( 2 ′)
G gọi 1, 2 nhóm trả lời, các nhóm còn lại
nhận xét bổ sung
- Cho 1 học sinh lên chỉ các bộ phận của
thân trên tranh
2 Hoạt động 2 Phân biệt các loại thân
*Mục tiêu: Biết cách phân biệt các loại
thân theo vị trí thân trên mặt đất, theo độ
cứng, mềm của thân
- Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất người
ta chia thân ra làm mấy loại ?
- Dựa vào độ cứng, mềm của thân ?
- Cây đa, cây nhãn thuộc dạng thân gì ?
G Ngoài 3 loại thân đứng chính còn có
thêm thân bụi
- Thân cỏ có 2 loại : cỏ một năm
cỏ lâu năm
G Yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng dưới
đây bằng cách đánh dấu √ vào ô thích hợp
và ghi thêm các cây mà em quan sát được
G Treo bảng phụ
2 Các loại thân ( 13 ′)
- Có 3 loại thân : Thân gỗ: Cứng, cao, có cành
+ Thân đứng Thân cột : Cứng, cao, không
cành
Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp
Thân quấn + Thân leo Tua cuốn Gai móc
Rễ móc + Thân bò : Mềm, yếu, bò sát mặt đất
G Phần lớn các loài cây thân chính có cấu tạo
hình trụ, hình tròn như thông, phi lao Một
số loài thân chính có hình 3 cạnh như cói,
xương rồng ta, một số khác có hình 4 cạnh
như bạc hà, tía tô , có loài thân chính to có
đường kính thân tới 10m như cây bao báp ở
Châu Phi, thân to tới hàng trăm mét Bên cạnh
Trang 39lại có loài thân bé chưa đầy 1mm như bèo cám
sống ở các mặt nước ao hồ Mặc dù thân có
nhiều dạng khác nhau nhưng đều có nhiệm vụ
đảm bảo cho tán lá vươn rộng ra đón được
nhiều ánh sáng cần thiết cho quá trình quang
hợp
c) Củng cố luyện tập (4 ′)
HS Làm bài tập trang 45
Hướng dẫn :
thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách chồi lá chồi hoa
quả thân leo tua cuốn thân leo thân quấn
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ′)
H Chơi trò chơi " Bịt mắt đoán cây "
H Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Các nhóm đọc trước bài 14 và làm thí nghiệmrồi ghi lại kết quả
=================***=================
Ngày soạn : 2.10.2009 Ngày giảng : 8.10.2009 Lớp : 6A
Ngày giảng : 12.10.2009 Lớp : 6B,C,E Ngày giảng : 14.10.2009 Lớp : 6D,G
Tiết 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
b) HS : Các nhóm báo cáo kết quả.
- Vật mẫu, ngày gieo hạt, ngày nảy mầm, ngày cây ra lá thật
- Ngày ngắt ngọn ( ngắt từ đoạn có 2 lá thật )
- Báo cáo kết quả 1 cây ngắt ngọn, 1 cây không ngắt ngọn theo mẫu SGK
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5 ′)
- Câu hỏi : Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thân
- Đáp án :
Thân chính
- Thân gồm : Cành
Chồi ngọn
Trang 40+ Chồi hoa phát triển thành hoa
+ Chồi lá phát triển thành cành manglá
*Vào bài : (1 ′)
Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trưởng và phát triển Vậy thân dài ra do
bộ phận nào? Để biết được thân cây dài ra do đâu, giờ học hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu
b) Dạy nội dung bài mới
1 Hoạt động 1 Tìm hiểu sự dài ra của thân
* Mục tiêu : HS thấy được thân dài ra do
phần ngọn, sự dài ra của các loại cây khác
nhau không giống nhau
G Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tiến hành
G Yêu cầu học sinh so sánh chiều cao của 2
nhóm cây trong thí nghiệm (ngắt ngọn và
không ngắt ngọn )
- Kết quả ?
- Hãy cho biết thân dài ra do bộ phận nào ?
Xem lại bài “sự lớn lên và phân chia của tế
bào” Giải thích vì sao thân dài ra được ?
G Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
G Ở một số loại cây có chia gióng, phần
gióng có một nhóm tế bào luôn luôn phân chia
gọi là mô phân sinh gióng làm cho gióng dài
thêm
- Thường bấm ngọn cây trước khi ra hoa vì:
+ Khi bấm ngọn cây không cao lên, chất dinh
dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá phát
triển
+ Tỉa cành xấu, cành sâu kết hợp với bấm
1 Sự dài ra của thân ( 17 ′)
* Thí nghiệm : SGK / 46
H Nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm
Nhóm cây Chiều cao ( cm )Ngắt ngọn
Không ngắt ngọn
H So sánh chiều cao của 2 nhóm cây trong thí nghiệm
- Kết quả : Nhóm cây bị ngắt ngọn phát triển kém hơn nhóm cây không ngắt ngọn
- Thân dài ra do phần ngọn vì phần ngọn
có mô phân sinh ngọn Các TB ở mô phân chia và lớn lên làm cho thân dài ra, cành cũng vậy
-Kết luận: Thân dài ra do sự phân chia TB
ở mô phân sinh ngọn.
H Đọc thông tin trong SGK