1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 6 tuần 10

6 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm bên ngoài của lá gồm: cuống/bẹ lá, phiến lá.. Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá.. Tiến trình l

Trang 1

Ngày soạn: 23/10/2012

Ngày dạy: 25/10/2012

Tiết: 20

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra sự hiểu chắc kiến thức của học sinh về cấu tạo tế bào thực vật; cấu tạo và chức năng của rễ, thân

- Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm

3 Thái độ:

- Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài

II Phương tiện:

- GV: Hệ thống câu hỏi, đáp án Chuẩn bị đề photo đủ cho hs

- HS : Ôn lại tất cả các bài đã học

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, không trao đổi khi

làm bài

2 Nội dung kiểm tra

biết

Thông hiểu

Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao Chương 1: Tế bào thực vật

Sự lớn lên và phân chia của

tế bào

1 câu (2đ) 1 câu (1đ)

Chương II: Rễ

Các loại rễ, các miền của rễ 1 câu

(0.5đ)

Chương III: Thân

Thân dài ra do đâu?

Cấu tạo trong của thân non

Biến dạng của thân

1 câu (0.5đ)

1 câu (0.5đ)

1 câu (0.5đ)

A ĐỀ BÀI KIỂM TRA

Phần 1: Trắc nghiệm: (4đ)

I/ Chọn câu trả lời đúng: (2đ)

1/ Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc? (0.5đ)

a/ Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng

b/ Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải

c/ Cây dừa, cây lúa, cây ngô

d/ Cây táo, cây mít, cây cà, cây lúa

2/Nhóm cây áp dụng biện pháp ngắt ngọn là:(0.5đ)

a/ Cây bạch đàn, cây mít, cây đay

Trang 2

b/ Gỗ lim, cây xà cừ, cây cao su.

c/ Cây rau muống, cây mồng tơi, cây mướp

d/ Cây đậu ván, cây cao su, cây cà phê

3/ Nhóm cây toàn cây thân rễ là: (0.5đ)

a/ Su hào, cây tỏi, cây cà rốt

b/ Cây dong ta, cây cải, cây gừng

c/ Khoai tây, cà chua, cải củ

d/ Cỏ tranh, nghệ, dong ta

4/ Vỏ của thân cây gồm: (0.5đ)

a/ Thịt vỏ và ruột

b/ Biểu bì và thịt vỏ

c/ Mạch rây, mạch gỗ và ruột

d/ Biểu bì và mạch rây

II/ Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho thích hợp (2đ)

- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được (1) hấp thụ, chuyển qua -(2) - tới -(3) -

- Rễ mang các lông hút, có chức năng -(4) - hoà tan trong đất

Trả lời: (1)……… ; (2) ………

(3)……… ; (4)………

Phần 2: Tự luận: (6đ)

Câu 1: Quá trình phân chia của tế bào thực vật diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? (3đ)

Câu 2: Rễ cây gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền? (2đ)

Câu 3: Tại sao phải thu hoạch các câu có rễ củ trước khi chúng ra hoa? (1đ)

B ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Sinh học 6 Phần 1: Trắc nghiệm: (4đ)

I/ Chọn câu trả lời đúng: (2đ)

1/ a(0.5đ)

2/ c (0.5đ)

3/ d (0.5đ)

4/ b (0.5đ)

II/ Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho thích hợp (2đ)

(1) – lông hút (0.5đ)

(2) – vỏ (0.5đ)

(3) – mạch gỗ (0.5đ)

(4) – hút nước và muối khoáng (0.5đ)

Phần 2: Tự luận: (6đ)

Câu 1: Quá trình phân chia của tế bào thực vật là: (3đ)

- Đầu tiên hình thành 2 nhân tách xa nhau.(1đ)

- Sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bài hình thành, ngăn đôi tế bào cũ thành 2

tế bào mới.(1đ)

- Ý nghĩa: giúp thực vật sinh trưởng và phát triển (1đ)

Câu 2: Rễ gồm 4 miền: (2đ)

- Miền trưởng thành: dẫn truyền (0.5đ)

- Miền hút: hút nước và muối khoáng hoà tan (0.5đ)

- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra (0.5đ)

Trang 3

- Chóp rễ: che chở cho đầu rễ (0.5đ)

Câu 3: Vì khi cây ra hoa, kết quả sẽ sử dụng hết chất dinh dưỡng trong củ -> năng suất thấp (1đ)

4/Củng cố:

- Gv: Thu bài

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Mỗi nhóm chuẩn bị các loại lá sau: lá rau muống, lá lốt, lá sen (hoặc súng), lá rau má,

lá địa lan, lá rẻ quạt, lá địa liền, 1 cành hồng, 1 cành mồng tơi

- Nghiên cứu bài 19

Trang 4

Ngày soạn: 24/10/2012

Ngày dạy: 26/10/2012

CHƯƠNG IV: LÁ

Tiết: 21 Bài 19 : ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm bên ngoài của lá gồm: cuống/bẹ lá, phiến lá

- Phân biệt được 3 kiểu gân lá Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá

2 Kỹ năng: -Thu thập các dạng và kiểu phân bố lá

3 Thái độ: - Giáo dục hs chăm sóc cây xanh ở trường, nhà

II Phương tiện:

- Gv: Chuẩn bị H: 19.1→ 19.5(sgk)

- Hs: Mang mẫu vật các loại lá

III Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS

2/ Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Quan sát để nhận dạng

đặc điểm bên ngoài của lá.

-Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 19.1

H: Hãy x.đ các bộ phận của lá?

-Hs: Xác định: Cuống lá, phiến lá, gân lá

a -Gv: Dẫn dắt vào phần phiến lá→

-Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 19.2, kết

hợp mầu vật thảo luận:

H: Nhận xét: Hình dạng, kích thước, màu

sắc, diện tích của phiến lá so với

cuống lá?

Hs: Hình dạng đều có bảng dẹt, kích

thước khác nhau, màu xanh, diện tích

của phiến lá lớn hơn cuống lá

H: Phiến lá to có chức năng gì ? Điều đó

có ý nghĩa như thế nào với cây ?

Hs: Có chức năng thu nhận nhiều ánh

sáng, có ý nghĩa tổng hợp được chất hữu

cơ để nuôi cây

-Gv: Nhận xét, bổ sung: Cho hs thấy

được câu trả lời của câu hỏi đầu bài:

→ Phiến lá thu nhận ánh sáng, có ý

nghĩa tổng hợp chất hữu cơ cho cây

-Gv: Lưu ý cho hs có 1 số lá có màu đỏ,

tím Do sắc tố quy định (vẫn có diệp

lục)

b -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin và quan

1 Đặc điểm bên ngoai của lá

a Phiến lá

Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá Giúp lá hứng được nhiều ánh sáng

b Gân lá

Trang 5

sát mặt dưới của lá Hoạt đông theo

nhóm (Mẫu vật: lá gai, lá dâu, lá rẽ quạt,

lá lúa, lá địa liền, lá lục bình)

- Hs: quan sát theo nhóm

-Gv: Sau khi hs quan sát cho hs trả lời:

H: Hãy so sánh gân lá của 6 loại gân lá

trên ?

→Giống nhau.

H: Có mấy kiểu gân lá ? gồm kiểu nào ?

→3 kiểu.

-Hs: Trả lời

-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh (mẫu

vật) cho hs thấy 3 kiểu gân lá

H: Hãy tìm 3 loại gân lá khác nhau ?

-Hs: Xác định trên mẫu vật thật

-Gv: Cho hs nhận xét bổ sung

c Phân biệt lá đơn lá đơn và lá kép

Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 19.4 tìm

hiểu:

H: Vì sao lá mồng tơi là lá đơn? lá hoa

hồng là lá kép ?

H: Hãy lấy VD 1lá đơn, 1 lá kép ?

-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách xếp lá

trên thân và cành.

-Gv: Cho hs quan sát H: 19.5 Yêu cầu hs

làm b.t theo nhóm

-Hs: Hoạt động theo nhóm, hoàn thành

bài tập

Hs: Cử đại diện nhóm lên làm bài tập

-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung, hoàn

thành bảng chuẩn:

Stt Tên

cây

Kiểu xếp lá trên cây

số lá mọc trên mấu thân

Kiểu xếp lá

1 Lá cây

dâu

2 Lá cây

dừa

cạn

3 Lá cây

dây

huỳnh

3, 4, 5 mọc vòng

- Có 3 kiểu gân lá:

+ Gân hình mạng: Lá gai, lá dâu

+ Gân hình song song: Lá lúa, lá ngô + Gân hình cung: Lá lục bình

c Lá đơn lá đơn và lá kép

- Lá đơn: Có cuống nằm ngay dưới chồi nách, mỗi cuống chỉ mang một phiến, cả cuống và phiến rụng cùng một lúc

- Lá kép: Có cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con, mỗi cuống con mang lá chét Chồi nách chỉ có một cuống chính Lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau

2 Các cách xếp lá trên thân và cành

Lá xếp trên cây theo 3 kiểu:

+ Mọc cách

+ Mọc đối

+Mọc vòng

Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá thu nhận được nhiều ánh sáng

Trang 6

-Gv: Cho hs rút ra kết luận:

H: Em có nhận xét gì về cách bố trí của

các lá trên cây?

→ Giúp cho lá nhận được nhiều ánh

sáng

H: Có mấy kiểu xếp lá trên thân, cành?

gồm những kiểu nào ? Có chức năng

gì ?

-Hs: Trả lời, bổ sung

-Gv: Nhận xét, bổ sung

4/Củng cố:

Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk

- GV: lá có đa dạng không? Đặc điểm nào chứng tỏ lá đa dạng? 5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi SGK/tr64

- Đọc phần: “Em có biết”

- Nghiên cứu bào 20

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w