Mục tiêu của hoạt động giáo dục Nghề phổ thông - Về kiến thức: Giáo dục cho HS hiểuđược một số kiến thức cơ bản về công cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ và về an toàn lao động, vệ sinh
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
VỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được sự cần thiết phải tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp
- Học sinh nắm được mục tiêu, yêu cầu của hoạt động giáo dục nghề phổthông
- HS nắm được yêu cầu của nghề đối với người lao động cũng như triểnvọng của nghề
- HS biết được phương pháp học tập và thực hành nghề
2 Kĩ năng:
Hình thành cho học sinh nhu cầu vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn
và trong nghề nghiệp
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập và tìm hiểu về nghề nghiệp
- Học sinh bước đầu hình thành tác phong làm việc có kế hoạch, có tácphong công nghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thức tìm hiểu và lựa chọnnghề nghiệp
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số:
- Ổn định lớp
2 Giới thiệu môn học (6’)
- GV đưa ra các yêu cầu đối với môn học và các nội dung cơ bản của môn học
3 Bài mới (35’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Một số vấn đề về nghề, hướng nghiệp (12’)
GV: Vì sao cần phải tìm hiểu thông tin
về nghề nghiệp?
HS trả lời
I Một số vấn đề về nghề, hướng nghiệp
- Sự cần thiết phải tìm hiểu thông tinnghề:
+ Để có việc làm chắc chắn trước khiquyết định chọn nghề, mỗi người laođộng cần phải tìm hiểu kĩ thông tin vềcác ngành nghề
+ Chọn nghề là một quá trình lâu dài
và đòi hỏi phải có sự định hướng đúngđắn, chọn lựa kĩ càng của bản thân mỗingười, của mỗi gia đình và xã hội
- Những thông tin cần tìm hiểu về một
Trang 2độ chính sách, an toàn lao động…
Hoạt động 2: Mục tiêu, yêu cầu của hoạt động giáo dục nghề Phổ thông
(15’)
GV giới thiệu cho HS biết về mục tiêu
của hoạt động Giáo dục Nghề phổ
thông
- HS lắng nghe, ghi bài
GV giới thiệu cho HS biết về yêu cầu
của hoạt động Giáo dục Nghề phổ
thông
HS lắng nghe, ghi chép bài
II Mục tiêu, yêu cầu của hoạt động giáo dục nghề Phổ thông
1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục Nghề phổ thông
- Về kiến thức: Giáo dục cho HS hiểuđược một số kiến thức cơ bản về công
cụ, kĩ thuật, quy trình công nghệ và về
an toàn lao động, vệ sinh môi trườngđối với một NPT đã học, biết đặc điểm
và yêu cầu của nghề đó
- Về kĩ năng: Hình thành cho HS một
số kĩ năng sử dụng công cụ, kĩ năngthực hành kĩ thuật theo quy trình côngnghệ để làm ra sản phẩm theo yêu cầucủa GDNPT và phát triển nhu cầu vậndụng kiến thức vào thực tiễn
- Về thái độ của người học: Phát triểnhứng thú kĩ thuật và nhu cầu vận dụngkiến thức, kĩ năng vào lao động, thóiquen làm việc có kế hoạch, tuân thủquy trình kĩ thuật và bảo đảm an toànlao động, bước đầu có tác phong côngnghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có
ý thức tìm hiểu và lựa chọn nghềnghiệp
2 Yêu cầu của hoạt động Giáo dục Nghề phổ thông
- Trong quá trình thực hiện GDNPT vàgiáo dục hướng nghiệp, HS cần đượctìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp phổbiến trong xã hội để định hướng nghềnghiệp và thấy rõ sự phù hợp của nănglực bản thân với yêu cầu ở những nghề
cụ thể, được rèn luyện các kĩ năng, tácphong lao động cần thiết
- GDNPT phải góp phần rèn luyệnphẩm chất, thói quen lao động có kếhoạch, có kỉ luật và ý thức đảm bảo an
Trang 3toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường.
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập (8’)
? Để tìm hiểu về một nghề ta cần tìm
hiểu những thông tin nào?
? Hãy xác định mục tiêu, các yêu cầu
của hoạt động giáo dục nghề phổ
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước các nội dung mục 3 để tiết sau học tiếp
******************************************
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
VỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ hơn về nghề Tin học văn phòng, về đối tượng lao động,công cụ lao động, các hoạt động chủ yếu của người làm nghề Tin học văn phòng
và điều kiện làm việc của người làm nghề Tin học văn phòng
- HS nắm được yêu cầu của nghề đối với người lao động cũng như triểnvọng của nghề
- HS biết được phương pháp học tập và thực hành nghề
2 Kĩ năng:
Hình thành cho học sinh nhu cầu vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn
và trong nghề nghiệp
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập và tìm hiểu về nghề nghiệp
- Học sinh bước đầu hình thành tác phong làm việc có kế hoạch, có ý thứctìm hiểu và lựa chọn nghề nghiệp
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số:
- Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
? Để tìm hiểu về một nghề ta cần tìm hiểu những thông tin nào?
? Hãy xác định mục tiêu, các yêu cầu của hoạt động giáo dục nghề phổ thông?
3 Bài mới (35’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Nghề Tin học văn phòng (27’)
GV: Công nghệ thông tin có ảnh
hưởng như thế nào đến công việc trong
các văn phòng?
HS trả lời
III Nghề Tin học văn phòng
- Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rấtlớn đến công việc trong các văn phòng:+ Máy tính đã thay thế cho máy chữ,máy tính bấm tay, tủ hồ sơ…
+ Các phần mềm soạn thảo văn bản,máy in cho phép tạo ra, lưu trữ, chỉnhsửa đơn từ, công văn một cách nhanhchóng và chuẩn mực
+ Các phần mềm bảng tính và quản trị
cơ sở dữ liệu cho phép tự động hóaviệc nhập, lưu trữ, xử lí và trình bày sốliệu…
Trang 5GV: Hiệu quả của việc áp dụng CNTT
vào các hoạt động văn phòng?
3.1 Đối tượng lao động của nghề Tin học văn phòng
Đối tượng lao động của nghề Tin họcvăn phòng là các chương trình ứngdụng trong công tác văn phòng, hệsoạn thảo văn bản, chương trình bảngtính điện tử, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,
3.3 Các hoạt động chủ yếu của người làm nghề Tin học văn phòng
Hoạt động chủ yếu của người làm nghềTin học văn phòng là soạn thảo, lưu trữcác loại văn bản hành chính hoặc vănbản nội bộ của cơ quan, lập bảng tính,bảng biểu thống kê, quản lí dữ liệu.quản lí và lưu trữ các công văn đi,công văn đến, lập lịch công tác,…
3.4 Điều kiện làm việc của người làm nghề Tin học văn phòng
- Đòi hỏi sự thích ứng đặc biệt về cơthể với môi trường
- Tránh: Không ngồi máy tính quá lâu,dành thời gian thay đổi tư thế ngồi,dảm bảo đủ ánh sáng làm việc, hệthống dây gọn gàng, đảm bảo an toàn
- Trình độ tiếng anh A trở lên
- Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về Tinhọc
- Có hiểu biết căn bản về các loại văn
Trang 6- Tương lai của nghề Tin học vănphòng gắn liền với mọi lĩnh vực, kinh
- Hệ điều hành MS-DOS, WINDOWS
- Hệ soạn thảo văn bản MS Word
- Tìm kiếm thông tin trên Internet-thưđiện tử
3.8 Mục tiêu chương trình
- Kiến thức:
+Giúp học sinh nắm được các kháiniệm căn bản và các thao tác khi làmviệc với hệ điều hành
+ Giúp học sinh nắm được chức năng
và các ứng dụng của các phần mềmWord và Excel
+ Những kiến thức cơ sở về mạng máytính
+ Sử dụng được một số thiết bị dùngchung, tài nguyên trên mạng cụ bộ.+ Tìm hiểu được thông tin về nghề Tinhọc văn phòng
- Thái độ:
+Yêu thích môn học, có ý thức vậndụng kiến thức vào cuộc sống thựctiễn
+ Hình thành tác phong công nghiệp,làm việc kiên trì, khoa học
Trang 7GV: Phương pháp học tập, thực hành
nghề?
HS trả lời
GV: Cần đảm bảo nguyên tắc nào về
an toàn vệ sinh lao động?
HS trả lời
+ Có ý thức tìm hiểu nghề
3.9 Phương pháp học tập, thực hành nghề
Phương pháp học tập nghề Tin học vănphòng là kết hợp học tập lý thuyết vớithực hành, tận dụng các giờ thực hànhtrên máy Chú trọng phương pháp tựhọc và học từ nhiều nguồn khác nhau
3.10 An toàn vệ sinh lao động
Mục tiêu an toàn vệ sinh laođộng là bảo vệ sức khoẻ người laođộng, nâng cao hiệu quả công việc,tránh tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp
Những nguyên tắc tối thiểu:…
Hoạt động 2 Củng cố, luyện tập (8’)
? Để tìm hiểu về một nghề ta cần tìm
hiểu những thông tin nào?
? Hãy xác định các yêu cầu lao động
đối với nghề tin học văn phòng?
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy:
PHẦN I
HỆ ĐIỀU HÀNH MS – DOS, WINDOWS
Tiết 3: Bài 1 THÔNG TIN – TIN HỌC
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các khái niệm cơ bản: thông tin, tin học, công nghệ thôngtin
- HS biết được ý nghĩa của dữ liệu đối với thông tin
- HS biết quá trình xử lí thông tin trên máy tính
2 Kĩ năng:
- Biết đổi và tính toán các đơn vi dữ liệu
- Biết thu thập và xử lí thông tin cơ bản
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số:
- Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Để tìm hiểu một nghề ta cần tìm hiểu những thông tin nào?
3.Bài mới (36’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Thông tin (7’)
GV: Khái niệm hay tin tức là 1 khái
niệm hết sức trừu tượng, phi vật chất
- Thông tin được thể hiện dưới dạngnhư tín hiệu: Chữ số, âm thanh, lời nói,hình ảnh, vv,…
- Dữ liệu là biểu diễn của thông tin vàđược thể hiện bằng các tín hiệu
- Thông tin có thể được tạo ra, truyền
Trang 9- Tin học được chia làm 2 lĩnh vực:+ Phần cứng: Các thiết bị vật lý+ Phần mềm: Các chương trình
- Công nghệ thông tin là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phươngtiện và công cụ kĩ thuật hiện đại nhằm
tổ chức, khai thác và sử dụng hiệu quảcác nguồn tài nguyên thông tin đa dạngtrong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười
- Cùng một thông tin có thể có nhiều
dữ liệu khác nhau
Hoạt động 4 Xử lí thông tin trên máy tính điện tử (8’)
GV: Khái niệm xử lý thông tin?
GV: Quá trình xử lý thông tin được
thực hiện như thế nào?
4 Xử lí thông tin trên máy tính điện tử
- Xử lý thông tin là quá trình xử lý dữ
liệu để có được kết quả theo yêu cầu
- Mọi quá trình xử lý thông tin bằngmáy tính đều được thực hiện theo mộttrật tự nhất định như sau:
Đưa thông tin vào > Xử lý thông tin
-> xuất và lưu trữ thông tin
- Quá trình mã hóa thông tin: Là quátrình biến đổi từ các thông tin mà tatiếp nhận bằng các ngôn ngữ thôngthường sang dạng các tín hiệu màMTĐT có thể hiểu và xử lý được
Hoạt động 5 Biểu diễn thông tin trong máy tính (5’)
GV: Để mã hóa thông tin, MTĐT sử
dụng công cụ gì?
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Thông tin khi đưa vào máy tính phải
được mã hóa để máy tính có thể hiểuđược và xử lý được, việc mã hóa đượcthực hiện bởi 2 chữ số 0 và 1 trong hệnhị phân
Trang 10- Đơn vị lưu trữ thông tin (nhỏ nhất làbít)
1 byte = 8 bit1KB = 210 Byte = 1024 Byte
1 MB = 210 KB = 1024 KB
1 GB = 210 MB = 1024 MB(Tera) 1 TB = 210 GB = 1024 GB(Peta)1 PT = 210 TB = 1024 TB
Hoạt động 6.Củng cố (3’)
Làm bài tập 1,3
4 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4: Bài 2 TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được phần cứng và phần mềm
- Học sinh nắm được cấu trúc máy tính
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Tin học là gì? Tin học đóng góp cho xã hội theo những cách nào?
4 Bài mới (36’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Phần cứng và phần mềm (20’)
GV: Máy tính muốn hoạt động được
cần phải có sự kết hợp của mấy thành
+ Phần mềm ứng dụng: MS Office,Open Office, quản lí nhân sự,…
+ Các ngôn ngữ lập trình: C+, C++,…
Trang 12Hoạt động 2 Cấu trúc máy tính (10’)
GV: Cấu trúc chung của máy tính bao
gồm mấy bộ phận?
HS trả lời
2 Cấu trúc máy tính
Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:
Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, cácthiết bị vào/ra, bộ nhớ ngoài
* Sơ đồ cấu trúc chung của máy tínhđiện tử: (SGK)
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 13Tiết 5: Bài 2 TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được phần cứng và phần mềm
- Học sinh nắm được cấu trúc máy tính
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Cấu trúc máy tính (30’)
GV: Nhắc lại cấu trúc chung của máy
GV yêu cầu HS nêu vai trò và chức
năng của CPU
- CPU là bộ phận quan trọng nhất củamáy tính, có thể xem như bộ não củamáy tính
- Chức năng: thực hiện các lệnh củacác chương trình bên trong bộ nhớtrong, điều khiển và phối hợp tất cả các
bộ phận của máy tính
- CPU bao gồm 2 bộ phận:
+ Bộ phận làm tính+ Bộ phận điều khiển
2.2 Bộ nhớ trong (Main Memory)
- Bộ nhớ trong chứa những thông tincần cho máy tính hoạt động
Trang 14GV: Bộ nhớ trong bao gồm mấy bộ
GV: Thông tin được lưu trữ trên ROM
có bị mất đi khi tắt máy không?
GV: Thông tin được lưu trữ trên RAM
có bị mất đi khi tắt máy không?
sẽ bị mất
2.3 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Hay còn gọi là bộ nhớ phụ
- Có dung lượng lớn
- Chứa chương trình và dữ liệu lâudài (không bị mất khi ngắtnguồn điện)
- Bộ nhớ ngoài ví dụ: Đĩa cứng, đĩamềm, đĩa quang, thiết bị nhớ flash
2.4 Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin,
dữ liệu vào máy tính
- Các thiết bị vào phổ biến: Bàn phím,chuột, máy quét, micro, webcam
2.5 Thiết bị ra (Output device)
- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu trongmáy tính ra ngoài
- Các thiết bị ra phổ biến: màn hình,máy in
Trang 15- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở.
- Đọc trước bài mới
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 6: Bài 3 THIẾT LẬP CẤU HÌNH VÀ KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách thiết lập cấu hình máy tính
- Học sinh biết các thao tác khởi động máy tính và tắt máy tính đúng cách
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
1) Hãy nếu cấu trúc chung của máy tính? Nêu rõ đặc điểm của bộ xử lí trung tâm?
2) Phân biệt giữa ROM và RAM?
3 Bài mới (35’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Thiết lập cấu hình máy tính (13’)
GV: Các bước thiết lập cấu hình máy
1 Thiết lập cấu hình máy tính
Thiết lập cấu hình máy tính trongCMOS:
1.1 Truy cập vào BIOS SETUP
- Cách 1 Trong khi máy tính đangkhởi động, khi màn hình xuất hiện
dòng chữ: press DEL to enter Setup
thì nhấn phím DELETE hoặc DEL
- Cách 2 Đối với một số loại máy khác
có thể dùng một trong các phím F1, F2 hoặc F10
1.2 Thiết lập các thông số CMOS
- Thiết lập cơ bản: Thiết lập các thông
số về ngày, giờ, khai báo các thiết bịlưu trữ
- Thiết lập nâng cao: Thiết lập thứ tự ổđĩa khởi động, đặt tốc độ gõ bàn phím,tăng tốc quá trình khởi động hoặc ngănngười khác xâm nhập vào máy tính
Trang 17- Cài mật khẩu bảo vệ
Hoạt động 2 Khởi động máy tính (10’)
GV: Có mấy cách khởi động máy tính?
HS trả lời
2 Khởi động máy tính
Để khởi động máy tính yêu cầu cần phải có đĩa chứa hệ điều hành hay còn gọi là đĩa hệ thống
- Cách 1: Bật công tắc nguồn, máy tính
sẽ tiến hành kiểm tra các thiết bị phần cứng và nạp hệ điều hành trên đĩa hệ thống
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy:
- HS thực hiện được thao tác khởi động hệ điều hành MS-DOS
- Nhận biết được các khái niệm, thành phần cơ bản trong MS-DOS
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trình bày các bước để khởi động máy tính từ ổ CD?
- Chức năng của Hệ điều hành:
+ Điều khiển phần cứng+ Tổ chức thực hiện các chươngtrình phần mềm
+ Cung cấp giao diện cho ngườidùng (tạo môi trường giao tiếp giữangười và máy)
+ Tổ chức quản lí thông tintrong máy
- Phân loại hệ điều hành:
Trang 19sử dụng (Như TBM OS/2).
+ Hệ điều hành đa nhiệm - đa sửdụng (Như UNIX)
Hoạt động 2 Hệ điều hành MS-DOS (15’)
GV: Khái niệm Hệ điều hành MS –
Accessories chọn Command prompt
xuất hiện: C:\ \ >
Cách 2: Vào Start\Run gõ vào CMD
sau đó nhấn OK hoặc phím Enter xuất hiện: C:\ \ >
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 20Tiết 8: Bài 4 HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
- HS thực hiện được thao tác khởi động hệ điều hành MS-DOS
- Nhận biết được các khái niệm, thành phần cơ bản trong MS-DOS
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
Hệ điều hành MS – DOS là gì? Nêu cách khởi động hệ điều hành MS – DOS?
3 Bài mới (35’)
Hoạt động của GV và HS Nôi dung cần đạt
Hoạt động 1 Những khái niệm cơ bản và quy ước (10’)
- Đĩa Cd có thể chứa được từ 600MB –800MB
3.2 Ổ đĩa
- Ổ đĩa là thiết bị của máy tính dùng đểđọc và ghi thông tin trên đĩa
- Tên ổ đĩa là một chữ cái A, B, C, D
theo sau là dấu hai chấm “:”.
3.3 Tệp (tập tin)
Tập tin nằm trên đĩa, tập tin là nơi lưutrữ thông tin Nội dung của tập tin làcác thông tin cần lưu trữ Mỗi tập tin
có một tên riêng
* Quy ước về cách đặt tên tập
Trang 21Giữa phần tên chính và phần mởrộng được phân cách nhau bởi dấu
chấm (.).
Ví dụ: BAITAP1.TXT Chú ý: - Có thể dùng các ký tự là các
chữ cái từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến
9 và một số ký tự đặc biệt khác để đặttên cho tập tin
- Các ký tự trong tên tập tinphải được viết liền nhau (nghĩa làkhông được sử dụng dấu cách)
Ví dụ: Nội dung của tập tin là các giấy
mời họp, thì sẽ đặt tên tập tin như sau:
- Toàn bộ đĩa được coi là một thư mụcgốc, không có tên Kí hiệu là \
- Mỗi đĩa có thể tạo nhiều thư mục,mỗi thư mục được coi là thư mục concủa thư mục gốc
- Ví dụ về cây thư mục:
D:\ - VNAM
HANOI HKIEM
TAYHO SGON
Q1 Q2 QTRI
Trang 22Hoạt động 5 Đường dẫn (8’)
5 Đường dẫn 5.1 Khái niệm đường dẫn
- Đường dẫn dẫn đến một tập tin (hoặcthư mục) là con đường mà MS - DOSphải đi, bắt đầu từ thư mục gốc để đến
vị trí của tập tin (hoặc thư mục đó)
- Đường dẫn bao gồm một chuỗi cáctên thư mục liên tiếp, bắt đầu từ thưmục (gốc) Các thư mục ngăn cáchnhau bởi dấu chéo ngược (\)
5.2 Đường dẫn tương đối, tuyệt đối
- Đường dẫn tuyệt đối là đường dẫn bắtđầu bằng kí hiệu \
- Đường dẫn tương đối không có dấu \đứng đầu, nó sẽ được tính từ thư mụchiện thời
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 23Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 9: Bài 5 MỘT SỐ LỆNH LIÊN QUAN TỚI HỆ THỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được dạng tổng quát của một câu lệnh trong MS-DOS
- HS nắm được chức năng, cú pháp của các lệnh liên quan đến hệ thống
2 Kĩ năng:
- HS thao tác được các lệnh
3 Thái độ:
- Phát triển hứng thú học tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ - GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
1)Hệ điều hành là gì? Liệt kê một số hệ điều hành thông dụng hiện nay?2) Thư mục là gì? Ví dụ về đường dẫn? Nêu ví dụ minh họa
3 Bài mới (35’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Dạng tổng quát của một lệnh MS – DOS (8’)
GV: Cú pháp tổng quát của một lệnh
MS-DOS có dạng nào?
HS trả lời
1 Dạng tổng quát của một lệnh DOS
MS-Cú pháp chung: [ổ đĩa][đường dẫn]tênlệnh
Hoạt động 2 Một số lệnh liên quan tới hệ thống (20’)
Đối với các lệnh, lần lượt yêu cầu HS
nêu chức năng và cú pháp của từng câu
lệnh
2 Một số lệnh liên quan tới hệ thống
Lệnh xóa màn hình:
- Chức năng: Là lệnh dùng để xoá mànhình và đưa trỏ về góc trên bên tráimàn hình
- Cú pháp: CLS
Lệnh xem và sửa ngày hệ thống.
- Chức năng: Hiển thị và thay đổi ngày
hệ thống
- Cú pháp: DATE
VD: C:\> DATE
Trang 24 Lệnh xem và sửa giờ hệ thống:
- Chức năng: Hiển thị và thay đổi giờ
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 25Ngày soạn: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới hệ thống
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2 Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- GV: Phòng thực hành máy vi tính
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới: (40’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS khởi động máy tính
HS thực hiện khởi động máy tính
GV yêu cầu HS khởi động hệ điều
hành MS – DOS bằng 2 cách
HS thực hiện
GV yêu cầu HS:
- Chuyển ổ đĩa hiện thời sang ổ đĩa D
- Chuyển ổ đĩa hiện hành từ ổ đĩa D
sang ổ A (máy hiện thời không có ổ
A) Quan sát kết quả rồi xử lí thông
báo lỗi về ổ đĩa không tồn tại
- Thực hiện xem, sửa ngày, tháng, năm
Trang 26GV hệ thống lại kiến thức đã học cho
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới hệ thống
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2 Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- GV: Phòng thực hành máy vi tính
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới: (40’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS khởi động máy tính
HS thực hiện khởi động máy tính
GV yêu cầu HS khởi động hệ điều
hành MS – DOS bằng 2 cách
HS thực hiện
GV yêu cầu HS:
- Chuyển ổ đĩa hiện thời sang ổ đĩa D
- Chuyển ổ đĩa hiện hành từ ổ đĩa D
sang ổ A (máy hiện thời không có ổ
A) Quan sát kết quả rồi xử lí thông
báo lỗi về ổ đĩa không tồn tại
- Thực hiện xem, sửa ngày, tháng, năm
của hệ thống máy tính
- Thực hiện xem phiên bản của hệ điều
hành MS-DOS
Trang 27- Thực hiện xóa các dòng lệnh trên
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới hệ thống
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2 Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến hệ thống
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- GV: Phòng thực hành máy vi tính
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới: (40’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS khởi động máy tính
HS thực hiện khởi động máy tính
GV yêu cầu HS khởi động hệ điều
hành MS – DOS bằng 2 cách
HS thực hiện
GV yêu cầu HS:
- Chuyển ổ đĩa hiện thời sang ổ đĩa D
- Chuyển ổ đĩa hiện hành từ ổ đĩa D
Trang 28sang ổ A (máy hiện thời không có ổ
A) Quan sát kết quả rồi xử lí thông
báo lỗi về ổ đĩa không tồn tại
- Thực hiện xem, sửa ngày, tháng, năm
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
- GV:Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định trật tự (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi: Nêu cú pháp và chức năng của các lệnh DATE, TIME, CLS
3 Bài mới (37’)
Hoạt động của GV và HS Nôi dung cần đạt
Hoạt động 1 Các lệnh liên quan đến thư mục (17’)
Đối với các lệnh, lần lượt
yêu cầu HS nêu chức năng
và cú pháp của từng câu
lệnh
1 Các lệnh liên quan đến thư mục
Lệnh tạo thư mục (MD).
- Chức năng: Tạo ra một thư mục mới
- Cú pháp: MD [d:] [path] <Tên thư mục cần
tạo>
Chú ý: + Tạo thư mục từ thư mục cấp cao đến cấp
thấp
+ Không tạo trùng tên với thư mục gốc
+ Tên thư mục không dùng phím cáchVD: MD KHOI8\LOP8_1
Lệnh này tạo thư mục con LOP8_1 trong thư mụcKHOI8 trên đĩa C
* GV vẽ cây thư mục và giải thích.
- Cho cây thư mục sau:
Trang 30GV giải thích ví dụ theo cây thư mục
Lệnh xem nội dung thư mục (DIR)
- Chức năng: In ra màn hình dang sách các tệp vàthư mục con
- Cú pháp: DIR [d:] [path] <Tên thư mục cần
xem>[/P] [/W] [/A] [/S]
- Giải thích các tham số+ /P: Xem theo tùng trang màn hình+ /W: Trình bày theo chiều ngang
+ /A: Xem tập tin hệ thống , ẩn
+ /S: Xem cả các thư mục conCác tham số trong lệnh có thể kết hợp lại vớinhau
Ví dụ:
+ Từ ổ đĩa C: xem cây thư mục gốc củachính nó
C:\> DIR+ Từ ổ đĩa C: muốn xem thư mục gốc củađĩa mềm A
SUDIA
Trang 31C:\> DIR TN/P+ Muốn xem thư mục đĩa A: theo chiềungang.
C:\ DIR A:/W
Chú ý: Mỗi câu lệnh DIR chỉ cho phép xem được
nội dung của thư mục được chỉ ra
Lệnh chuyển đổi thư mục (CD).
- Chức năng: Chuyển đổi thư mục hiện hành sang thư mục chỉ định.
- Cú pháp: CD [d:] [path] <Tên thư mục cần chuyển đến>
Ví dụ: Từ thư mục gốc C:\ vào thư mục TN
- Chức năng: Xoá bỏ một thư mục rỗng trong đĩa.
- Cú pháp: RD [d:] [path] <Tên thư mục cần xoá>
VD: Ta muốn xoá thư mục TOAN trong thư mục
Trang 32TN ta sẽ có câu lệnh như sau:
C:\>RD TN\TOANSau đó ta xóa thư mục TN
C:\>RD TNC:\>_
+ Nếu ta đã tạo thư mục TOAN trong thưmục TN của đĩa B thì ta sẽ có câu lệnh xoá nhưsau:
C:\>RD B:\TN|TOAN
Hoạt động 2 Các lệnh liên quan đến tệp (15’)
Đối với các lệnh, lần lượt
yêu cầu HS nêu chức năng
và cú pháp của từng câu
lệnh
2 Các lệnh liên quan đến tệp
Lệnh sao chép tập tin (COPY).
- Chức năng: Cho phép sao chép một hay nhiều tệp tin từ thư mục này đến thư mục khác, nội dung không thay đổi.
- Cú pháp: COPY [d1:] [path] <Tệp tin nguồn> [d2:] [path] <Tệp tin đích>
Ví dụ: Muốn sao chép tệp BAITAP.TXT tu ổ đĩa
B:\> Copy BAITAP1.TXT A:\MONTOAN
Lệnh COPY CON.
- Chức năng: Sao chép tập tin văn bản được tạo
từ bàn phím.
Trang 33- Cú pháp: COPY CON [d:] [path] <Tên tệp>
Ví dụ: Dùng lệnh Copy con để soạn thảo văn bản
(tự đặt tên tệp, tên tệp luôn có đuôi là .TXThoặc DOC) Soạn xong ấn CTRL + Z hoặc F6 đểghi tệp đó vào thư mục SOANTHAO Ta thựchiện như sau:
B1: Vào lệnh.
A:\>COPY CON SOANTHAO\CADAO.TXT
B2: Nhập vào nội dung của tập tin CADAO.TXT
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
B3: Nhấn F6 (hoặc CTRL + Z).
B4: Nhấn Enter để lưu tệp tin vào đĩa.
Nếu chúng ta muốn copy tệp CADAO.TXTvào thư mục VANTHO thì sẽ thực hiện như sau:
A:\>COPY SOANTHAO\CADAO.TXT VANTHO\CADAO.TXT
Lệnh xem nội dung tập tin (TYPE).
- Chức năng: Hiển thị lên màn hình hay in ra giấy nội dung một tập tin văn bản (không cho phép chỉnh, sửa)
- Cú pháp: TYPE [d:] [path] <Tên tệp> [>PRIN]
Trong đó: >PRIN: In nội dung tập tin ra máy in
Ví dụ:
+ Muốn xem tập tin BAITHO.TXT
A:\>TYPE BAITHO.TXT+ Từ ổ đĩa A:, muốn xen tập tinBAITAP.TXT ở ổ đĩa C:
A:\>TYPE C:\BAITAP.TXT
Lệnh đổi tên tệp tin (REN hoặc RENAME).
Trang 34- Chức năng: Đổi tên một tập tin đã có trên đĩa thành một tên mới.
- Cú pháp: REN [d:] [path] <Tên cũ> <Tên mới>
VD: Muốn đổi tên tệp BAITHO.TXT THO.TXT
Lệnh xoá tập tin (DEL).
- Chức năng: Là lệnh dùng để xoá một hay nhiều tập tin trong thư mục vào ổ đĩa hiện hành hay được chỉ định.
- Cú pháp: DEL [d:] [path] <Tên tệp> [/P]
VD: Muốn xoá tệp tin TOAN.TXT trong thư mụcTN\BAITAP
C:\>DEL TN\BAITAP\TOANNếu ở ổ đĩa và thư mục bất kỳ
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 35Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 14:
BÀI THỰC HÀNH 2 (T1) I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức :
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới thư mục
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến thư mục
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2) Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến thư mục
3) Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phòng thực hành máy vi tính
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Nội dung thực hành (36’)
Nội dung:
- Thực hành xem nội dung ổ đĩa
C, xem nội dung thư mục trên
đĩa với một số yêu cầu: xem
chuyển vào một thư mục
- Tạo cây thư mục bất kì gồm 3
cấp và các tệp trong đó
- Xem cây thư mục vừa tạo
- Xóa từng nhánh của cây thư
mục trên
Nội dung:
- Thực hành xem nội dung ổ đĩa
C, xem nội dung thư mục trên đĩa với một số yêu cầu: xem từng trang màn hình, xem các tệp ẩn, xem theo chiều ngang màn hình
- Liệt kê một số tệp thỏa mãn điềukiện nào đó
- Thực hành lệnh chuyển ra, chuyển vào một thư mục
- Tạo cây thư mục bất kì gồm 3 cấp và các tệp trong đó
- Xem cây thư mục vừa tạo
- Xóa từng nhánh của cây thư mụctrên
Trang 36- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở.
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 15:
BÀI THỰC HÀNH 2 (T2) I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức :
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới thư mục
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến thư mục
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2) Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến thư mục
3) Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phòng thực hành máy vi tính
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Nội dung thực hành (36’)
Nội dung:
- Thực hành xem nội dung ổ đĩa
C, xem nội dung thư mục trên
đĩa với một số yêu cầu: xem
từng trang màn hình, xem các
tệp ẩn, xem theo chiều ngang
màn hình
Nội dung:
- Thực hành xem nội dung ổ đĩa
C, xem nội dung thư mục trên đĩa với một số yêu cầu: xem từng trang màn hình, xem các tệp ẩn, xem theo chiều ngang màn hình
Trang 37- Liệt kê một số tệp thỏa mãn điều
kiện nào đó
- Thực hành lệnh chuyển ra,
chuyển vào một thư mục
- Tạo cây thư mục bất kì gồm 3
cấp và các tệp trong đó
- Xem cây thư mục vừa tạo
- Xóa từng nhánh của cây thư
mục trên
- Liệt kê một số tệp thỏa mãn điềukiện nào đó
- Thực hành lệnh chuyển ra, chuyển vào một thư mục
- Tạo cây thư mục bất kì gồm 3 cấp và các tệp trong đó
- Xem cây thư mục vừa tạo
- Xóa từng nhánh của cây thư mụctrên
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới
Trang 39Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 16-18
BÀI THỰC HÀNH 2 I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức :
- Giúp HS bước đầu làm quen với các lệnh liên quan tới tệp
- HS thực hiện được các lệnh liên quan đến tệp
- HS hiểu được các lệnh và các tham số đi kèm
2) Kĩ năng:
- Khởi động và thoát khỏi MS-DOS
- Thực hiện được các lệnh liên quan đến tệp
3) Thái độ:
- Học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Phòng thực hành máy vi tính
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài tập thực hành
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Nội dung thực hành
- Xem nội dung tệp Tiet1.txt
- Đổi tên Tiet2.txt thành bai2.txt
- Sao chép các tệp trong thư mục TOAN vào thư mục HINHXóa thư mục DAISO
Trang 40Yêu cầu:
- Tạo cây thư mục trên
- Các tệp tự nhập nội dung bằng
một khổ thơ
- Xem nội dung tệp Tiet1.txt
- Đổi tên Tiet2.txt thành bai2.txt
- Sao chép các tệp trong thư mục
TOAN vào thư mục HINH
- Xóa thư mục DAISO
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK vào vở
- Đọc trước bài mới