Mục đích lao động của nghề điện dân dụng -Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt -Lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt -Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa,khắc phục sự cố xảy
Trang 1Giáo án Số 1 Số tiết 4
( Từ tiết 1 đến tiết 4 )
Tên bài dạy : giới thiệu môn học, phơng pháp học
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
ổn định tổ chức lớp học
Học sinh nắm đợc nội quy, quy định của lớp học nghề
Hình thành cho học sinh ý thức học tập ,nếp t duy kĩ thuật học nghề phổ thông,thông qua đó góp phần định hớng nghề nghiệp cho học sinh
Yêu cầu học sinh tự giác phát huy tính tích cực, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, bút,
vở, thớc kẻ dần dần có hứng thú định h … ớng nghề nghiệp
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
Giáo viên: chuẩn bị giáo án, tài liệu tham khảo về kĩ thuật điện
Học sinh : chuẩn bị vở ghi lí thuyết,đồ dùng học tập
III Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí do Vắng không có lí do Ghi chú
1 ổn định tổ chức: ổn định chỗ ngồi cố định (10 phút )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh, nhắc nhở những học sinh thiếu đồ dùng buổi sau phải có đủ
3 Nội dung bài giảng ( 135 phút )
Hoạt động của thày và trò TG
phú t
Nội dung cơ bản
Trang 2Hoạt động I : Giáo viên lập hồ sơ, cử
cán bộ lớp, lập sơ đồ chỗ ngồi, phân
công nhiệm vụ cho cán bộ lớp
- Học sinh đề cử cán bộ lớp
Hoạt động II: Nội quy học nghề
-GV nêu và diễn giảng các điều của
bản nội dung học nghề phổ thông
- HS nghe bản nội quy học nghề, ghi
chép những ý chính của nội quy
-GV trả lời những điểm học sinh cha
định của bộ GD &ĐT thì đợc tham gia kì thi tốt nghiệp nghề phổ thông
-Nghĩa vụ của học sinh Trọng tâm là giữ gìn ý thức học tập , ghi chép bài đầy đủ, thực hành nghiêm túc -Các quy định của lớp nghề: Tập trung chủ động học tập để ghi chép, nắm vững
lí thuyết nghề Trong giờ thực hành không tự ý đi lại , tự giác thực hành , bảo quản dụng cụ thực hành, nếu cần đổi dụng cụ phải chờ sự đồng ý và chuẩn bị của GV
Hoạt động 3: Giới thiệu nghề điện dân
dụng
-GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm hiểu tại
sao điện năng có vai trò hết sức quan
trọng trong đời sống và trong sản xuất?
+HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét ,bổ sung các ý trả lời
- GV hỏi mở rộng : Để sử dụng nguồn
tài nguyên điện năng có hiệu quả ta cần
phải làm gì ?
+ HS suy nghĩ trả lời
( ta phải tiết kiệm điện , giảm tổn hao
điện năng xuống mức thấp nhất ) …
GV nhận xét, bổ sung
-GV: Hiện nay điện năng đợc sản xuất
nh thế nào ?
+HS : …
-GV : Em biết các nhà máy điện nào ?
Nhà máy đó là nhà máy nhiệt
15
15
Giới thiệu nghề điện dân dụng
1 Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
Điện năng là nguồn động lực chủ yếu nên
đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt vì những nguyên nhân sau:
-Điện năng dễ dàng biến đổi thành các dạng năng lợng khác
-Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối
và sử dụng điện năng dễ dàng,tự động hoá
và điều khiển từ xa -Đợc sản xuất tập trung tại các nhà máy
điện, có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao
-Các đồ dùng điện không gây ô nhiẽm môi trờng
-Điện năng có thể sản xuất từ nguòn năng lợng thiên nhiên( thác nớc ) …
2 Quá trình sản xuất điện năng
Hiện nay điện năng đợc sản xuất bằng các máy phát điện, trong máy phát điện có quá trình biến đổi từ cơ năng thành điện năng.
Có các nhà máy nhiệt điện , thuỷ điện ,
Trang 3điện, thuỷ điện , điện hạt nhân, ? …
-GV: Nêu các nghề trong ngành điện
mà em biết ?
Các em khác nhận xét, bổ sung ?
-GV: Qua tìm hiểu thông tin và qua
thực tế các em hãy nêu đối tợng của
nghề điện dân dụng ?
GV cho học sinh thảo luận nhóm tìm
hiểu mục đích lao động của nghề điện
-Đại diện 1 nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV tổng hợp ,kết luận
GV: Ngời thợ điện dân dụng khi làm
việc cần những công cụ lao động nào?
Lấy ví dụ thực tế ?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: ngời thợ điện lao động ở môi trờng
nào (trong nhà hay ngoài trời) ?
HS: ……
GV: Lấy ví dụ khi nào làm việc ngoài
trời? Lấy ví dụ khi nào làm việc trong
nhà ?
GV nêu câu hỏi: Ngời làm công việc
nghề điện cần có những yêu cầu gì về
tri thức, kĩ năng, sức khoẻ, thái độ ?
+ Các nhóm học sinh thảo luận trả lời
a Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
b Chế tạo vật t thiết bị điện
c Đo lờng, điều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất
4 Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện
dân dụng: sử dụng điện năng phục vụ cho
đời sống , sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ
5 Đối tợng của nghề điện dân dụng
Nguồn điện xoay chiều, một chiều, điện
áp dới 380 V Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ Các thiết bị điện gia dụng
Các khí cụ điện đo lờng, điều khiển, bảo vệ
6 Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
-Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt -Lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt
-Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa,khắc phục
sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết bị
điện
7 Dụng cụ lao động
-Công cụ lao động -Các sơ đồ, bản vẽ bố trí kết cấu của thiết bị
-Dụng cụ an toàn lao động
8 Môi trờng hoạt động của nghề điện dân dụng
Nghề điện dân dụng có thể tiến hành ngoài trời, trên cao,lu động ( sửa chữa, lắp
đặt đờng dây, hiệu chỉnh các thiét bị điện trong mạng điện ), hoặc đợc tiến hành trong nhà ( bảo dỡng, sửa chữavà hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất chế tạo các thiết bị điện )
9 Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng
-Tri thức: có trình độ văn hoá hết cấp THCS, nắm vững các kiến thức cơ bản về
Trang 4-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Lấy ví dụ thực tế về ngời thợ điệ luôn
phải cập nhật nâng cao kiến thức kĩ
năng ? …
10
kĩ thuật điện -Kĩ năng: nắm vững kĩ năng về đo lờng ,
sử dụng , bảo dỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện và mạng điện
-Sức khoẻ: có đủ điều kiện sức khoẻ, không mắc các bệnh về huyết áp, tim phổi , thấp khớp nặng, loạn thị , điếc
10 Triển vọng của nghề điện dân dụng
-Luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
-Tơng lai nghề gắn với sự phát triển điện năng, đồ dùng điện, tốc độ xây dựng nhà ở
và đô thị hoá
-Ngời thợ luôn phải cập nhật nâng cao kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển KHKT
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
- Tóm tắt những nội dung chính của bài
- Tổng kết, khen ngợi, động viên các cá nhân, nhóm tích cực tham gia thảo luận, xây dựng bài, phê bình các cá nhân cha có ý thức tốt
- Nhắc nhở học sinh giờ giấc học tập
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1-Tại sao điện năng có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt ?
2- Để tơng lai trở thành thợ điện thì em phải làm gì?
- Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp an toàn
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 5Giáo án
Chơng I: an toàn điện Số 2 Số tiết 4 ( Từ tiết 5 đến tiết 8 ) Tên bài dạy : an toàn điện -một số biện pháp
sử lí khi có tai nạn điện
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
* Vê kiến thức: Học xong bài này học nắm đợc tác hại, nguyên nhân và các biện pháp an
toàn khi sử dụng , lắp đặt, sửa chữa đồ dùng điện và mạng điện gia đình
* Về kĩ năng : Có kĩ năng về giữ gìn an toàn lao động trong nghề nghiệp, kĩ năng sử dụng dụng cụ và các thiết bị an toàn điện khi làm các công việc về điện
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, tài liệu tham khảo về phân bố điện thế
Chuẩn bị một số thiết bị , dụng cụ bảo vệ an toàn điện
Học sinh : Tìm hiểu trớc về nguyên nhân , biện pháp phòng tránh tai nạn điện
III Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí do Vắng không có lí do Ghi chú
1 ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
HS1: Nêu u điểm nổi bật của điện năng so với các dạng năng lợng khác?
HS2: Tại sao nghề điện có tơng lai phát triển ngày càng mạnh mẽ ?
Trang 63 Nội dung bài giảng ( 135 phút )
Hoạt động của thày và trò TG
phút
Nội dung cơ bản
Gv gợi ý để HS suy nghĩ tìm hiểu các
tác dụng của dòng đIện đối với cơ thể
ngời (nhiệt , hoá , quang , sinh lí )
trong đó lu ý tác dụng sinh lí khi chạy
điện xoay chiều có mức độ nguy hiểm
cao hơn dòng điện một chiều, trên
25mA thì mức độ nguy hiểm ngang
nhau
GV: Minh hoạ bằng hình vẽ 1.1 trong
SGK : Nguy hiểm nhất là dòng điện
qua tim, phổi , não…
GV: điện trở thân ngời có thay đổi
không ? Nó phụ thuộc vào những yếu
hệ tuần hoàn Nhẹ thì làm nạn nhân tăng nhịp thở, nặng thì
làm cho tim phổi ngừng hoạt động, nạn nhân chết trong tình trạng ngạt
2 Tác hại của hồ quang điện
Hồ quang điện có thể gây bỏng, gây thơng tích ngoài da phá hoại phần mềm, gân và xơng
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện
a) Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể ngời càng lớn thì càng nguy hiểm b) Đờng đi của dòng điện qua cơ thể ngời
c) Thời gian dòng điện chạy qua cơ thể càng dài lớp Đảng viên bị phá huỷ nên dẫn điện , mức độ nguy hiểm càng cao
- Tiếp xúc với điện áp cao
ở điều kiện bình thờng, với lớp da khô sạch thì điện áp dới 40V đợc coi là
điện áp an toàn
ở nơi nóng, ẩm ớt , có nhiều bụi kim loại thì điện áp an toàn không quá 12V
Trang 7GV: Lấy các ví dụ gây tai nạn điện khi
chạm vào vật mang điện ?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Em hãy tìm ví dụ về nguyên nhân
GV: Từ các nguyên nhân gây tai nạn
điện em hãy rút ra các biện pháp an
toàn điện trong sản xuất và trong sinh
hoạt
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm khác nhận xét , bổ
sung
GV: Hãy nêu các VD về sử dụng các
dụng cụ có chuôi, cán cách điện đúng
tiêu chuẩn kĩ thuậtSuy nghĩ trả lời câu
1 Chạm vào vật mang điện
a) Khi sửa chữa đờng daayvaf thiết bị
điện còn đang nối với nguồn điện b) Sử dụng các dụng cụ mà bộ phận cách điện đã bị não hoá nứt vỡ để điện truyền ra vỏ kim loại
2 Do phóng điện hồ quang
Khi vi phạm khoảng cách an toàn đối với điện áp cao, tia hồ quang phóng qua không khí gây đốt cháy hoặc giật ngã cơ thể
3 Do điện áp bớc
Khi đến gần điểm mà dây cao thế bị
đứt chạm đất điện áp giữa 2 chân có thể đạt mức nguy hiểm gọi là điện áp bớc
iii các biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong sinh hoạt
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện
a) Cách điện tốt giữa các phần tử mang
điện với các phần tử không mang điện b) Che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm nh cầu chì, cầu dao, mối nối dây dẫn điện
c) Đảm bảo an toàn khi đến gần đờng dây cao áp
2 Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn
Sử dụng các dụng cụ có chuôi, cán cách điện đúng tiêu chuẩn kĩ thuật
3 Nối đát bảo vệ và nối trung tính bảo vệ
a) Nối đất bảo vệ:
Dùng một dây dẫn điện tốt , một đầu bắt chặt vào vỏ kim loại của thiết bị
Trang 8= 0 nê không bị điện giật b) Nối trung tính bảo vệ Dùng một dây dẫn tốt , một đầu bắt chặt vào vỏ kim loại của thiết bị đầu kia nối với dây trung tính
* Tác dụng bảo vệ Khi không may dây pha chạm vỏ dòng
điện tăng đột ngột gây cháy nổ cầu chì, ngắt mạch điện
iv) Một số biện pháp sử lí khi
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1-Nêu tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời, mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật phụ thuộc những yếu tố nào ?
2-Em hãy nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
3- Nêu một số biện pháp an toàn khi sử dụng và sửa chữa dụng cụ điện , mạch điện?
- Chuẩn bị bút thử điện, chiếu để thực hành bài sau.
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 9Giáo án
Số 3 Số tiết 4 ( Từ tiết 9 đến tiết 12 ) Tên bài dạy : thực hành an toàn điện
Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cứu ngời bị tai nạn điện
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
* Vê kiến thức: Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo , tác dụng bảo vệ an toàn điện của các
dụng cụ thiết bị bảo vệ an toàn
* Về kĩ năng : Có kĩ năng về sử dụng dụng cụ và các thiết bị bảo vệ an toàn điện , có kĩ năng sơ cứu ngời bị tai nạn điện
* Thái độ: Nghiêm túc, không đùa nghịch dễ gây tai nạn thật
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
Giáo viên:- Chuẩn bị các dụnh cụ bảo vệ an toàn điện nh: kìm điện , bút thử điện, táôc nơ vít có chuôi cách điện đúng tiiêu chuẩn
- Chuẩn bị một số dụng cụ để sơ cứu ngời bị điện giật
Học sinh : Tìm hiểu trớc về nguyên nhân , biện pháp phòng tránh tai nạn điện
III Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí do Vắng không có lí do Ghi chú
1 ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 20 phút )
HS1: Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc những yếu tố nào?
HS2: Nêu những nguyên nhân gây tai nạn điện ?
HS 3: Nêu một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong sinh hoạt?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò TG
phú t
Nội dung cơ bản
Trang 10GV: Nhắc học sinh giữ an toàn khi tháo
lắp dụng cụ , thiết bị bảo vệ an toàn
điện HS Kiểm tra kĩ các khâu an toàn
trớc khi đóng mạch điện Không đùa
nghịch , thử thách ngoài nội dung thực
hành để đề phòng gây tai nạn thực
- Khi làm các công việc về điện cần có
ít nhất 2 ngời trở lên để bảo vệ lẫn nhau
GV: Theo em vật liệu dùng trong các
dụng cụ bảo vệ an toàn điện phải đảm
bảo các yêu cầu gì ?
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trả lời và HS khác nhận xét, bổ
sung
GV: Tổng kết và KL
GV phát cho ác nhóm học sinh những
dụng cụ bảo vệ an toàn điện
HS Tìm hiểu các dụng cụ đo theo yêu
cầu ở phần nội dung , ghi kết quả vào
điện
Đặc điểm cấu tạo và số liệu KT
HS làm việc theo nhóm : quan sát mô tả
cấu tạo , nêu tác dụng của các bộ phận
sau đó tháo ra kiểm tra những nhận xét
của mình
GV yêu cầu HS ghi chức năng của các
bộ phận chính trong bút điện vào bảng
TT Tên bộ phận Chức năng
GV: Cho biết giá trị của điện trở hạn
chế dòng điện là 1 M Ω , tính giá trị
dòng điện chạy qua ngời khi ngời cầm
bút cho đầu bút chạm vào dây pha có
điện áp 220 V
- Nhận xét về mức độ nguy hiểm của
dòng điện đối với cơ thể ngời ?
1 Phổ biến và kiểm tra an toàn
Trớc khi sử dụng các dụng cụ an toàn
điện ta phải kiểm tra xem các dụng cụ đó
có đảm bảo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật không ( chuôi, và cán cách điện có đủ độ dầy cần thiết hay không , có gờ cao để tránh trợt tay hoặc phóng điện lên tay cầm hay không ) …
2 Bài luyện tập 2.1 Các kiến thức cần thiết
Từ định luật Ôm cờng độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở nên để
đảm bảo an toàn điện vật liệu cách điện phải có độ bền cách điện cao , chống ẩm, chịu nhiệt tốt, độ bền cơ học cao.
2.2 Nội dung luyện tập
1 Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện
điện trở , đèn , qua cơ thể ngời xuống đất làm sáng đèn có khí Độ sáng đèn thể hiện dòng điện qua đèn phụ thuộc vào
điện áp thử Nh vậy ở điện áp 220V trị số dòng điện là:
Trang 11HS Thực hành sử dụng bút thử điện theo
yêu cầu của nội dung thực hành Nêu
nhận xét về sự an toàn điện của các
dụng cụ đã kiểm tra
Làm thế nào để giải thoát nạn nhân khỏi
nguồn điện một cách nhanh nhất?
HS tiến hành thực hành giải thoát nạn
nhân khỏi nguồn điện thêo các trờng
GV giới thiệu 3 cách hô hấp nhân tạo
cho học sinh ( HS quan sát tranh vẽ )
ổ cắm điện , kiểm tra sự rò điện ra vỏ 3 kim loại của các đồ dùng điện
3 Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn điện
Tiến hành theo các bớc
A Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
B Sơ cứu nạn nhân
a Làm thông đờng thở
b Tiến hành hô hấp nhân tạo
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
GV tổng kết kết quả của buổi thực hành, rút kinh nghiệm về kết quả, ý thức thái độ…
HS thu gọn dụng cụ thực hành
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1 Hãy mô tả cấu tạo , nêu tác dụng của các bộ phận của bút thử điện?
2 TRình bày nguyên lí của bút thử điện
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 12Giáo án Số 4 Số tiết 4 ( Từ tiết 13 đến tiết 16 )
Chơng II : Mạng điện sinh hoạt
Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
Học xong bài này học sinh nắm đợc các khái niệm và đặc điểm cơ bản của mạng điện sinh hoạt
- Học sinh nhận biết đợc nhiệm vụ và các yêu cầu đối với vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
- Bớc đầu có thể vận dụng vào việc lắp đặt mạng điện gia đình
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :- Chuẩn bị nghiên cứu tài liệu tham khảo để thiết kế kế hoạch cho bài dạy
- Chuẩn bị một số mẫu vật điện : Dây dẫn điện, cáp điện …
HS : Chuẩn bị tìm hiểu trớc về đặc điểm và vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
III Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí
do Vắng không có lí do Ghi chú
Trang 131 ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : ( 15 phút )
HS1: Em hãy nêu các vật liệu dẫn điện thờng dùng trong mạng điện gia đình
em ?
HS 2: Em hãy nêu nhiệm vụ và yêu cầu đối với vật liệu cách điện dùng trong gia đình em ?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò TG
phú t
Nội dung cơ bản
GV: Khi lắp đặt hoặc sửa chữa
mạng điện có thể sảy ra tai nạn
GV: Để tránh tai nạn điện khi
sửa chữa, lắp đặt điện ta làm thế
nào?
HS: Thảo luận theo nhóm tìm
hiểu trả lời câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Khi lắp đặt hoặc sửa chữa mạng
điện có thể sảy ra tai nạn do các nguyên nhân sau:
1 Do điện giật
Thờng do ngời làm không thực hiện các quy định an toàn
Để tránh tai nạn điện khi sửa chữa , lắp đặt cần phải:
-Cắt cầu dao trớc khi thực hiện công việc
- Trong những trờng hợp phải thao tác khi có điện , cần phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ nh: +Dùng thảm cao su , giá cách điện bằng gỗ khô có chân sứ ( hoặc dùng ghế gỗ khô )
+ Phải sử dụng các dụng cụ lao
động có chuôi cách điện đúng tiêu chuẩn
+ Khi sửa chữa mạng điện phải dùng bút điện để kiểm tra tránh tr-
Trang 14trong nhà em ? Hai dây từ lới
điện vào hộ tiêu thụ gồm những
dây gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét bổ sung
GV Mạng điện sinh hoạt thờng
có điện áp là bao nhiêu ? Tai sao
ở cuối đờng dây điện áp thờng bị
HS quan sát sơ đồ và trả lời câu
hỏi: Mạng điện sinh hoạt đợc
chia làm mấy mạch ? Chỉ rõ từng
ờng hợp chạm vào vật dẫn điện
- Khi thực hành lắp đặt điện phải tuân thủ chặt chẽ quy tắc an toàn lao động của xởng ( hoặc phòng thực hành )
2 Do các nguyên nhân khác
- Phải chú ý khi dùng thang
- Chú ý khi dùng các dụng cụ cơ khí
II Đặc điểm của mạng
điện sinh hoạt
- Mạng điện sinh hoạt là mạng
điện một pha nhận điện từ mạng phân phối 3 pha điện áp thấp
- Có điện áp định mức 127V hoặc 220V
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh Mạch chính giữ vai trò cung cấp còn các mạch nhánh rẽ từ đờng dây chính , đợc mắc song song để điều khiển độc lậpvà là mạch phân phối tới các đồ dùng điện
- Các thiết bị điện , đồ dùng điện phải có điện áp định mức phù hợp với điện áp mạng điện cung cấp
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lờng, thiết bị bảo vệ ,
điều khiển nh công tơ , cầu dao , cầu chì…
III Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
1 Dây dẫn điện
Trang 15GV : Hãy nêu cấu tạo của dây
GV yêu cầu HS thảo luận sự
giống và khác nhau giữa dây dẫn
- Dựa vào lớp vỏ cách điẹn gồm có dây trần và dây có vỏ cách điện
- Dựa vào vật liệu làm dây có dây
đồng, dây nhôm , dây nhôm lõi thép
- Dựa vào số lõi có dây 1 lõi, dây 2 lõi, dây lõi 1 sợi , dây lõi nhiều sợi
b Dây bọc
Gồm phần lõi làm bằng đồng hoặc nhôm và phần vỏ cách điện làm bằng cao su hoá hoặc chất cách
điện tổng hợp
2 Dây cáp điện
Là loại dây dẫn điện có 1 hay nhiều sợi đợc bện chắc chắnvà đợc cách điện với nhau trong vỏ bọc chung và chịu đợc lực kéo lớn
độ bền cơ học cao
IV Tổng kết bài học : (10 phút)
Trang 16GV tổng kết nội dung trọng tâm : đặc điểm của mạng điện sinh hoạt , hai vật liệu chủ yếu dùng trong mạng điện sinh hoạt
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1 Hãy trình bày các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
2 Nêu nhiệm vụ, cấu tạo , phân loại dây dẫn điện và dây cáp điện ?
3 Nêu nhiệm vụ , yêu cầu đối với vật liệu cách điện ? Cho ví dụ ?
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Giáo án Số 5 Số tiết 4
( Từ tiết 17 đến tiết 20 )
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phơng pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện
-Học sinh có kĩ năng thực hành cơ bản về nối dây dẫn điện
-Yêu cầu học sinh có tác phong công nghiệp , thực hành nghiêm túc , tuân theo các bớc của quy trình thực hành nối dây dẫn điện
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV : - Về dụng cụ :Kìm điện , kìm tuốt dây , uốn dây, tua vít các loại, băng dính
- Về vật liệu : Dây dẫn lõi một sợi , lõi nhiều sợi , đui đèn, hộp nối dây
HS : Chuẩn bị tìm hiểu trớc quy trình thực hành nối dây dẫn điện
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 20 phút )
HS1: Em hãy nêu nhiệm vụ của dây dẫn điện ?
HS 2: Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?
HS3 : Em hãy nêu nhiệm vụ và yêu cầu đối với vật liệu cách điện ?
Trang 173 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò TG
GV mở bài : nêu vấn đề vai trò của
việc nối dây dẫn điện khi lắp đặt
và sửa chữa mạng điện trong nhà
GV : Lu ý về việc giữ an toàn khi
sử dụng dụng cụ cơ khí để thực
hiện mối nối dây dẫn điện GV:
Theo em để mạch điện hoạt động
ổn định mối nối dây dẫn điện cần
phải đạt các yêu cầu kĩ thuật gì
HS suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét , bổ sung
GV tổng hợp , kết luận
Theo em thực tế có mấy loại mối
nối dây dẫn điện ?
HS suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét , bổ sung
GV tổng hợp , kết luận
GV cho HS tự thực hành theo tài
liệu và kinh nghiệm thực tế
HS thực hành theo nhóm , mỗi loại
mối nối tiến hành trong 20’
Nhóm HS phân công nhiệm vụ rõ
10
20
15
80
1 Phổ biến và kiểm tra an toàn
chú ý giữ an toàn khi sử dụng các dụng cụ cơ khí : dao kéo , tua vít
…
2 Bài thực hành 2.1 Các kiến thức cần thiết
a Yêu cầu của mối nối
- Dẫn điện tốt: điện trở mối nối nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng
- Độ bền cơ học cao : Phải chịu
đ-ợc sức kéo , cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện : Mối nối phải đợc cách điện tốt
- Đảm bảo về mĩ thuật: mối nối gọn đẹp
b Các loại mối nối
- Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )
- Mối nối phân nhánh ( nối rẽ )
- Mối nối dùng phụ kiện
2.2 Nội dung thực hành
1 Thực hành nối dây lõi 1 sợi
a Thực hành mối nối thẳng
b Thực hành nối phân nhánha
c Thực hành nối dùng phụ kiện
2 Thực hành nối dây dẫn nhiều sợi
a Nối nối tiếp
b Nối phân nhánh
c Nối dây vào dụng cụ dùng điện
2.3 Thực hành nối dây theo nhóm
GV chia HS thành 6 nhóm tiến hành thực hành theo các nội dung
Trang 182.4 Thu gọn phòng thực hành
IV Tổng kết bài học : (10 phút)
GV tổng kết củng cố nội dung trọng tâm bài học
Đúc rút những kinh nghiệm tốt trong buổi thực hành
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
1 Hãy trình bày các yêu cầu kĩ thuật của mối nối dây dẫn điện?
2 Để thực hiện mối nối đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật ta cần thực hiện các bớc thực hành nh thế nào ?
- Tìm hiểu trớc các dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện , một số khí cụ và thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 19Giáo án Số 6 Số tiết 4 ( Từ tiết 21 đến tiết 24 )
một số khí cụ và thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Học xong bài này HS cần nắm đợc công dụng của các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt mạch điện
-Nắm đợc cấu tạo công dụng , chú ý khi sử dụng một số khí cụ và thiết bị điện trong mạng điện sinh hoạt
- Về thái độ yêu cầu có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :+ Chuẩn bị một số khí cụ , vật t thiết bị điện dùng trong mạng điện sinh hoạt nh: cầu dao, cầu chì ( hộp , ống ) , công tắc , ổ điện, phích điện
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện : thớc, thớc cặp, búa, ca , tua vít, kìm, mỏ hàn
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 25 phút )
HS1: Em hãy nêu các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
HS2: Hãy nêu cách nối nối tiếp dây lõi một sợi?
HS3: Hãy nêu cách nối nối tiếp dây lõi nhiều sợi?
HS4: Hãy nêu cách nối phân nhánh dây lõi một sợi?
HS5: Hãy nêu cách nối phân nhánh dây lõi nhiều sợi?
3 Nội dung bài giảng
Trang 20Hoạt động của thày và trò Thời
GV: Em hãy cho biết khi lắp đặt
điện để đạt hiệu quả ta nên dùng
các dụng cụ gì ?
HS: thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi
GV: tổng hợp , sửa chữa câu trả lời
của HS và nêu tên các dụng cụ cơ
bản
HS quan sát bảng 3.3 trong SGK
trang 47
GV: nêu công dụng của các dụng
cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
( mỗi dụng cụ GV gọi một HS trả
lời )
HS: Tìm hiểu thông tin và qua
kinh nghiệm thực tế trả lời câu hỏi
GV: Hiện nay trong gia đình em
có những dụng cụ nào?
- Có mấy loại cầu dao ?
-Cầu dao đợc sử dụng nh thế nào ?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
1 Thớc ( gấp hoặc cuộn ): để đo kích thớc, khoảng cách cần lắp đặt
2 Thớc cặp: thờng để đo đờng kính lõi dây điện
3 Pan me: đo đờng kính dây
8 Khoan: để khoan lỗ trên gỗ hoặc bê tông
9 Mỏ hàn: để hàn các mối đây
điện
10 Đục: Để đục đờng dây điện ngầm
II một số khí cụ và thiết bị
điện của mạng điện sinh hoạt
1 Cầu dao
a Công dụng: Dùng để đóng cắt dòng điện trực tiếp bằng tay
b Cấu tạo: gồm má tĩnh, má động
c Phân loại : -Theo số cực ( 1 cực, 2 cực, 3 cực)
-Theo nhiệm vụ( đóng cắt hay đảo nối )
- Theo điện áp định mức ( 250V, 500V )
d Sử dụng : Lắp ở đầu nguồn dây chính, đối với cầu dao 1 cực thì lắp vào dây pha
Trang 21GV: Hãy nêu nhiệm vụ của áp tô
loại cầu chì nào?
-Nêu cấu tạo của một loại cầu chì?
- Cầu chì đợc sử dụng nh thế nào?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
- Có mấy loại cầu chì ?
-Cầu chì đợc sử dụng nh thế nào ?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi trên ?
- Các nhóm báo cáo kết quả
GV nhận xét, tổng hợp
GV : Hãy so sánh ứng dụng của
cầu dao và cầu chì ?
HS thảo luận , trả lời
GV: Nêu công dụng của ổ điện ?
b Cấu tạo và nguyên lí làm việc của áp tô mát quá dòng
c Phân loại:
-Theo công dụng bảo vệ
- Theo kết cấu
3 Cầu chì
a Công dụng: dùng để bảo vệ thiết
bị điện và lới điện tránh khỏi dòng
điện ngắn mạch
b Phân loại: có nhiều loại nh cầu chì hộp , cầu chì ống, cầu chì nắp vặn , cầu chì nút
c Cấu tạo của cầu chì hộp: gồm 3
bộ phận là vỏ, chốt giữ dây dẫn, dây chảy
b Phân loại: gồm công tắc xoay, công tắc bấm, công tắc giật Trên …các công tắc có ghi các đại lợng
định mức
c Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận là vỏ,
bộ phận tác động, bộ phận tiếp
điện Sử dụng: Công tắc lắp sau cầu chì, phía trớc các dụng cụ dùng
điện
5 ổ điện và phích điện
Trang 22b Phân loại:
- ổ điện: ổ tròn, ổ vuông, ổ đơn, ổ
đôi, ổ điện 2 lỗ, ổ điện 3 lỗ-Phích điện: phích chốt cắm vuông, tròn, chân tháo đợc, chân không tháo đợc
c Cấu tạo: đế thờng đợc làm bằng
sứ , chất cách điện tổng hợp, chịu nhiệt, ngoài vỏ ghi các trị số định mức Chốt và lỗ cắm làm bằng
đồng
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
GV tổng kết củng cố nội dung trọng tâm bài học : mỗi khí cụ điện cần nắm chắc về công dụng, phân loại , cấu tạo, cách sử dụng…
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
1 Nêu một số dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện và công dụng của nó ?
2 Nêu công dụng , cấu tạo , phân loại, cách sử dụng của một số khí cụ và thiết
bị điện trong mạng điện sinh hoạt ?
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 23Giáo án Số 7 Số tiết 4
( Từ tiết 25 đến tiết 28 )
lắp đặt điện cách sử dụng đồng hồ đo đại lợng điện thờng gặp
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Học xong bài này HS đợc hình thành kĩ năng sử dụng một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt mạch điện
-HS thực hành kĩ năng sử dụng đồng hồ đa năng để đo điện trở , kiểm tra trạng thái làm việc của dụng cụ dùng điện
- Về thái độ yêu cầu HS cẩn thận , nghiêm túc , làm việc khoa học
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :+ Chuẩn bị một số khí cụ , vật t thiết bị điện dùng trong mạng điện sinh hoạt nh: cầu dao, cầu chì ( hộp ) , công tắc , ổ điện , bảng điện
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện : thớc, thớc cặp , tua vít, khoan tay
+ Đồng hồ đa năng, một số loại điện trở kĩ thuật …
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 15 phút )
- nêu cấu tạo , nhiệm vụ , phân loại, lu ý sử dụng công tắc ( cầu chì, cầu dao ,
áp tô mát )
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
Trang 24GV: Dùng phơng pháp đàm thoại
để HS phát hiện ra cách phòng
tránh tai nạn khi sử dụng các dụng
cụ trong lắp đặt điện
GV: Theo em các dụng cụ cơ khí
thờng gây nên tai nạn trong những
đặc biệt chú ý tới an toàn lao động
GV cho HS quan sát đồng hồ đa
1 Phổ biến và kiểm tra an toàn
- Chú ý giữ an toàn lao động khi sử dụng các dụng cụ cơ khí:
Dùi vạch dấu , khoan lỗ, sử dụng tua vít đề phòng dụng cụ đâm vào tay
- Chú ý giữ an toàn khi sử dụng
đồng hồ đa năng khi sử dụng ngoài chức năng đo điện trở
2 Nội dung thực hành
a Sử dụng thớc cặp để đo đờng kính dây điện , đờng kính và chiều sâu của lỗ
b Sử dụng khoan khoan các lỗ-Hạ mũi khoan xuống sát chi tiết
để chỉnh tâm lỗ đúng với đầu nhọn mũi khoan , nâng mũi khoan lên
và cho máy chạy Điều chỉnh để mũi khoan tiến đều và duy trì quá trình cắt liên tục Nếu lỗ khoan sâu cần nâng mũi khoan lên thờng xuyên để phoi thoát ra ngoài và dùng nớc hoặc dầu làm nguội mũi khoan
c Dùng đồng hồ đa năng để đo các đại lợng điện thờng gặp+ Đo điện trở của một số điện trở+ Đo điện trở một số dụng cụ dùng
điện+ Đo hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch+ Đo cờng độ dòng điện trong mạch kín
+ Xác định bộ phận h hỏng trong mạch điện
Trang 255 3 Những trọng điểm đánh giá
-Đọc kết quả đo chính xác
- ý thức , tác phong công nghiệp, làm việc khoa học , cẩn thận
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
- Tổng kết những kinh nghiệm sử dụng các dụng cụ cơ khí và sử dụng đồng hồ
đa năng
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
Chuẩn bị tìm hiểu trớc về phơng thức lắp đặt mạng điện sinh hoạt
- Tìm hiểu về một số sơ đồ mạch điện cơ bản trong mạng điện sinh hoạt
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 26Giáo án Số 8 Số tiết 4
( Từ tiết 29 đến tiết 32 ) Tên bài dạy : thiết kế, lắp đặt dây dẫn của mạng điện sinh hoạt
Một số sơ đồ mạch điện đơn giản trong mạng điện sinh hoạt
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Học xong bài này học sinh nắm đợc hai phơng thức thiết kế mạng điện sinh hoạt
- Học sinh có kĩ năng vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của một số sơ đồ mạch điện đơn giản trong mạng điện sinh hoạt
- Về thái độ yêu cầu vễ cẩn thận , dùng thớc vẽ đúng kí hiệu qui ớc tiêu chuẩn
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
- GV chuẩn bị một số sơ đồ mẫu, nghiên cứu kĩ tài liệu để thiết kế bài học
- HS chuẩn bị bài trớc ở nhà
III Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí do Vắng không có lí do Ghi chú
1 ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
gian Nội dung cơ bản
GV: Đờng ống đặt nổi có đặc điểm gì ?
HS: …
GV: Nêu các loại ống thông dụng hiện
nay ?
+ Nêu các loại phụ kiện đi kèm ?
khi nào dùng ống chữ T, khi nào dùng
- Phơng pháp lắp đặt dây dẫn trong ống
đợc dùng nhiều hiện nay
- Đờng ống đợc đặt nổi, song song với vật kiến trúc
-Các ống luồn dây thông dụng hiện nay
là ống PVC, ống bọc tôn kẽm trong lót cách điện, ống vuông có lắp đậy
-Các phụ kiện đi kèm gồm: ống nối T,
Trang 27HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
HS tiến hành thảo luận theo nhóm trả
lời các câu hỏi trên
- Các nhóm học sinh báo cáo kết quả
1) Vạch dấu
Theo sơ đồ lắp đặt mạng điện , vạch dấu các điểm lắp đặt bảng điện, thiết bị trên tờng, trần nhà, cột nhà…
a) Vạch dấu vị trí đặt bảng điện -Khoảng cách từ mặt đất đến mép dới của bảng điện là 1,3 – 1,5 m, cách mép tờng cửa ra vào 200 mm
b) Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện
Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch , dùng bút chì đánh dấu chu vi bảng điện
Đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 góc bảng điện
c) Vạch dấu điểm đặt các thiét bị: quạt trần, đèn điện…
2) Lắp đặt
- Để lắp bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết bị điện cho chắc chắn phải bắt vít vào nêm gỗ hoặc quả nở , hay bắt trên bu lông đã đợc chèn sẵn trong tờng -Lắp đặt bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết bị điện
- Đi dây trong ống luồn + Các ống đợc cố định lên tờng hay trần nhà nhờ vòng ốp
+Dây dẫn đặt trong ống phải chọn loại dây có bọc cách điện PVC dẻo Toàn bộ tiết diện của dây dẫn luồn trong ống không vợt quá 40% tiết diện của ống +Không luồn các đờng dây khác điện
áp vào chung một ống
II ) lắp đặt mạng điện kiểu nổi
- Mạng điện trong nhà khi không có yêu cầu cao về mĩ thuật ta có thể dùng dây dẫn cứng đặt nổi trên puli sứ và kẹp sứ
-Việc lắp đặt mạng điện trên puli sứ và kẹp sứ cũng gồm các công đoạn : Vạch dấu định vị, lắp đặt và đi dây
- Vạch dấu định vị và lắp đặt gồm các
Trang 28- Nêu cách đi dây trên puli sứ ?
GV: Theo em trong mạng điện sinh
hoạt có mấy loại sơ đồ ? Nêu khái niệm
và ứng dụng của từng loại sơ đồ đó ?
HS tìm hiểu và trả lời
GV ghi các ý kiến của HS lên bảng
Khi hết ý kiến GV tổng hợp và kết luận
1 Đi dây trên puli sứ: đợc bắt đầu từ
một phía dây dẫn đợc cố định trên puli
sứ đầu tiên sau đó căng thẳng và cố
định ở puli sứ tiếp theo
III lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
MĐSH đợc lắp đặt ngầm là dây dẫn đợc
đặt trong ống, trong các rãnh ngầm trong tờng, trần, sàn bê tông
- Dây dẫn đợc luồn vào ống thép mạ trong có lót cách điện hoặc ống nhựa
- Yêu cầu +Số dây và tiết diện dây phải dự tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sau này không vợt quá 40% tiết diện ống
+ Bên trong lòng ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
………
B một số sơ đồ mạng điện
1 Một số kí hiệu quy ớc trong sơ đồ
điện
Khi vẽ sơ đồ điện phải dùng các kí hiệu
đã đợc tiêu chuẩn hoá
2 Phân loại sơ đồ
a) Sơ đồ nguyên lí
Là loại sơ đồ chỉ nói lên mối quan hệ
điện mà không thể hiện vị trí sắp xếp, cách lắp ráp của các phần tử của … mạng điện
b) Sơ đồ lắp đặt
+Biểu thị vị trí, cách lắp đặt các phần tử của mạng điện
Trang 29- Dùng chấn lu 2 đầu dây
- Dùng chấn lu 3 đầu dây
- Dùng chấn lu điện tử e) Mạch điện quạt trần g) Mạch chuông điện
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
GV tổng kết củng cố nội dung trọng tâm bài học
- Các phơng pháp lắp đặt MĐSH
- Quan sát lại các sơ đồ mạch điện
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
1 Em hãy trình bầy 3 phơng thức thiết kế mạng điện trong nhà ?
2 Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp dựng của một số sơ đồ MĐSH ?
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 30Giáo án Số 9 Số tiết 4
( Từ tiết 33 đến tiết 36 )
Tên bài dạy : Thực hành lắp bảng điện, đèn các loại ( đền tuýp ; mạch một đèn sợi đốt, hai đèn sợi đốt )…
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
* Về kiến thức học xong bài này HS tự củng cố đợc những kiến thức cơ bản về mạch điện bảng điện
*Học xong bài này HS có đợc kĩ năng thực hành lắp ráp các bảng điện cơ bản của mạng điện sinh hoạt đúng quy trình, đúng kĩ thuật
* Về thái độ yêu cầu HS có ý thức nghiêm túc, tác phong công nghiệp gọn gàng
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí: Tua vít, dao , khoan , …
+ Chuẩn bị vật t : Bảng điện, cầu chì, công tắc, đui đèn, dây điện, băng dính …
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 45’
Câu 1 ( 3 điểm ): Hãy nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện ?
Câu 2 ( 3 điểm ): Trình bày các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
Câu 3 ( 4 điểm ): Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp dựng của mạch điện gồm 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 2 công tắc điều khiển 2 đèn ?
* Đáp án
Câu 1 : - Chạm vào vật mang điện ( 1 điểm )
- Do phóng điện hồ quang ( 1 điểm )
- Do điện áp bớc ( 1 điểm )
Câu 2
- Đặc điểm 1 ( 1 điểm )
Trang 31- 4 đặc điểm sau mỗi đặc điểm 0,5 điểm
Câu 3
- Mỗi sơ đồ vẽ đúng đợc 1,5 điểm
- Mỗi sơ đồ vẽ đẹp đợc 0,5 điểm ( chỉ tính điểm đẹp khi đã đúng )
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
phổ biến quy tắc an toàn
+GV: Khi làm việc với các
HS: Thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi ?
-Dùng dao cắt gọt dây cẩn thận không gây đứt tay và đứt lõi phần dây điện
-Kiểm tra kĩ mạch điện, trớc khi
đóng điện phải đợc thày giáo kiểm tra lại
- Bọc các mối nối trớc khi đóng
điện
II các kiến thức cần thiết
-Cầu chì phải đặt phía dây pha,
tr-ớc công tắc-Cầu chì , công tắc , bóng đèn nối tiếp nhau và khép kín mạch
-Sơ đồ lắp đặt phải bố trí khí cụ phù hợp , thuận tiện cho sử dụng
iii nội dung thực hành
1 Lắp bảng điện gồm 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn
a Vẽ sơ đồ nguyên lí
b Vẽ sơ đồ lắp dựng
c Thực hành lắp bảng điện
HS tiến hành thực hành theo nhóm
Trang 32a Vẽ sơ đồ nguyên lí
b Vẽ sơ đồ lắp dựng
c Thực hành lắp bảng điện
HS tiến hành thực hành theo nhóm
3 Lắp mạch điện cầu thang
IV Tổng kết bài học : (10 phút)
GV tổng kết rút kinh nghiệm về :
+Chất lợng sản phẩm
+ý thức tác phong
GV đánh giá kết quả buổi thực hành
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
GV thông báo công việc bài sau : tiếp tục thực hành để nâng cao kĩ năng thực hành, lấy điểm kiểm tra thực hành
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 33Giáo án Số 10 Số tiết 4
( Từ tiết 37 đến tiết 40 )
Tên bài dạy : Thực hành lắp bảng điện, đèn các loại ( tiếp theo )
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
* Về kiến thức học xong bài này HS đợc củng cố sâu hơn những kiến thức cơ bản về mạch điện bảng điện
*Học xong bài này HS đợc nâng cao, hoàn thiện kĩ năng thực hành lắp ráp các bảng điện cơ bản của mạng điện sinh hoạt đúng quy trình, đúng kĩ thuật
* Về thái độ yêu cầu HS có ý thức nghiêm túc, tác phong công nghiệp gọn gàng
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí: Tua vít, dao , khoan , …
+ Chuẩn bị vật t : Bảng điện, cầu chì, công tắc, đui đèn, dây điện, chấn lu, bóng đèn huỳnh quang, băng dính …
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
GV : Nêu các quy tắc an toàn
-Dùng dao cắt gọt dây cẩn thận không gây đứt tay và đứt lõi phần dây điện
-Kiểm tra kĩ mạch điện, trớc khi
Trang 34HS: Thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi ?
II các kiến thức cần thiết
-Cầu chì phải đặt phía dây pha,
tr-ớc công tắc-Cầu chì , công tắc , bóng đèn nối tiếp nhau và khép kín mạch
-Sơ đồ lắp đặt phải bố trí khí cụ phù hợp , thuận tiện cho sử dụng
iii nội dung thực hành
1 Lắp bảng điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn
a Vẽ sơ đồ nguyên lí
b Vẽ sơ đồ lắp dựng
c Thực hành lắp bảng điện
HS tiến hành thực hành theo nhóm
2 Lắp mạch điện đèn huỳnh quang dùng chấn lu 2 đầu dây (gồm 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển 1 đèn )
a Vẽ sơ đồ nguyên lí
b Vẽ sơ đồ lắp dựng
c Thực hành lắp bảng điện
HS tiến hành thực hành theo nhóm
Trang 35GV yêu cầu HS thảo luận vẽ
GV yêu cầu HS thực hành lại
mạch điện cầu thang
GV nêu rõ những trọng điểm
a Vẽ sơ đồ nguyên lí
b Vẽ sơ đồ lắp dựng
c Thực hành lắp bảng điện
HS tiến hành thực hành theo nhóm
4 Lắp mạch điện cầu thang
IV Tổng kết bài học : (15 phút)
GV tổng kết rút kinh nghiệm về :
+Chất lợng sản phẩm
+ý thức tác phong
GV đánh giá kết quả buổi thực hành
V Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
- Chuẩn bị , tìm hiểu về máy biến áp
VI Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
Trang 36Giáo án Số 11 Số tiết 4
( Từ tiết 41 đến tiết 44 )
Chơng III: máy biến áp
I Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
* Về kiến thức học xong bài này HS nắm đợc khái niệm , phân loại , cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy biến áp
* Có kĩ năng nhận biết một số loại máy biến áp thông dụng
Về thái độ : yêu cầu tích cực học tập , chú ý tìm hiểu và xây dựng bài để hiểu bài tốt hơn.
II Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
+ Chuẩn bị một số loại máy biến áp thông dụng để thị phạm
+ HS chuẩn bị tìm hiểu trớc bài ở nhà
III Quá trình thực hiện bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
2 Công dụng máy biến áp
- Dùng trong truyền tải điện năng
- Thực hiện chức năng ghép nối tín hiệu giữa các tầng , thực hiện kĩ thuật khuếch đại trong các bộ lọc
-Dùng để điều chỉnh điện áp cho phù hợp với điện áp định mức cần sử dụng
3 Phân loại máy biến áp
Có nhiều loại máy biến áp tuỳ theo