1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊA 8 (TUẦN 4 7)

18 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 555,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ với khí hậu nước ta Hs suy nghĩ trả lời các câu hỏi... Dân cư thuộc nhiều chủng tộc... Hs liên hệ trả lời 3.. Hs suy nghĩ trả lời GV khẳng định vai trò tích cực của ca

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức.

- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa ở ChâuÁ

- Làm quen với một loại đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

2 Kĩ năng:

Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp của hướng gió trên lược đồ

3 Thái độ.

Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên khí hậu

II/ Phương tiện dạy học.

GV: - Hai lược đồ khí áp, hướng gió chính về mùa đông và mùa hè ở ChâuÁ

- Bảng phụ

HS: SGK, VBT

III Tiến trình hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ.(4 phút)

? Em hãy kể tên các con sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chế của chúng?

3 Bài mới

3.1 Nhiệm vụ bài thực hành: (5 phút)

Gv gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài thực hành

Hs đọc

? Bài thực hành này yêu cầu chúng ta làm việc gì

Hs trả lời

GV chốt: - Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp trong 2 mùa gió ở châu Á

- Xác định hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và mùa hạ theo mẫu

3.2 Tiến hành: (30phút)

Hoạt động 1: Gv giới thiệu chung về lược đồ hình 4.1 và 4.2 ( 5 phút)

? Đọc bản chú giải cho biết các yếu tố được thể hiện trên lược đồ

Hs xác định được: C – áp cao; T – áp thấp; hướng gió, đường đẳng áp

Hoạt động 2: Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ ( 25 phút)

Gv yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm đã học ở lớp 6: Gió là gì?

Hs nhớ lại, trả lời

Trang 2

Gv: Cho hs thảo luận nhóm

- Nhóm 1: Phân tích hướng gió về mùa đông

- Nhóm 2: Phân tích hướng gió về mùa hạ

* Câu hỏi thảo luận:

Dựa vào hình 4.1, hình 4.2 em hãy:

+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao, áp thấp

+ Xác định hướng gió chính theo từng khu vực và cho biết gió thổi từ áp cao nào đến áp thấp nào?

Cho hs thảo luận trong 7 phút, trả lời các câu hỏi bằng cách hoàn thành các bảng

B ng 1: Các trung tâm khí áp:ảng 1: Các trung tâm khí áp:

Mùa đông

Mùa hè

Bảng 2: Hướng gió chính của các khu vực vào mùa đông và mùa hạ

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao

đến áp thấp

Mùa đông

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á

Mùa hạ

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á

Các nhóm tiến hành thảo luận theo sự phân công Trong quá trình thảo luận, ưu tiên các bạn yếu trả lời ý dễ ( ý 1)

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Nhóm khác nhạn xét, bổ sung

Gv kết luận ở bảng lớp bằng bảng kiến thức

B ng 1: Các trung tâm khí áp:ảng 1: Các trung tâm khí áp:

Mùa đông C - Xibia, C- A xơ

C – Nam AĐD

C – Nam ĐTD

T – Aleut

T – Xích đạo Ô xtraylia

T – Ai xơ len Mùa hè C – Ha oai

C- Nam AĐD

C – Nam ĐTD

C – Ôxtraylia

T – I ran

Trang 3

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao

đến áp thấp

Mùa đông

T – Aleut

T – Xích đạo Ô xtraylia

T – Xích đạo Ô xtraylia

Mùa hạ

T – I ran

C- Nam AĐD đến T – I ran

đến T – I ran

? Qua trên em hãy cho biết điểm khác nhau cơ bản về tính chất gi÷a gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

? Sự thay đổi hướng gió của 2 mùa đông, hạ ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và sinh hoạt

Liên hệ với khí hậu nước ta

Hs suy nghĩ trả lời các câu hỏi Hs khác nhận xét, bổ sung

Gv kết luận

4 Củng cố (4 phút)

Cho hs hoàn thành bài thực hành vào vở bài tập, tập bản đồ

5 Dặn dò : ( 1 phút)

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Đọc và chuẩn bị bài 5 SGK Tìm hiểu về số dân, các chủng tộc, tôn giáo của châu Á

6.Rót kinh nghiÖm

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5:

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức.

- Biết được Châu Á có dân số đông nhất so với các châu lục khác

- Thấy được sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á

- Biết các tôn giáo lớn và sự ra đời của các tôn giáo này

2 Kỹ năng.

Kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét bảng số liệu, quan sát tranh ảnh, lược đồ

3 Thái độ.

- Có ý thức về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó

Giảm tải: câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu câu hs vẽ biểu đồ,

chỉ cần nhận xét

II Phương tiện dạy học

GV: - Bản đồ các nước châu Á

- Bản đồ dân cư châu Á

HS: SGK, VBT

III Tiến trình hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)

Kiểm tra vở bài tập của 1vài em học sinh

3 B i m i.ài mới ới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm về

dân cư châu Á (20 phút)

- GV cho HS quan sát bảng 5.1 trả lời câu

hỏi

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới

? Nhận xét dân số của châu Á so với các

châu lục khác (Dành cho học sinh yếu

kém)

- Châu Á có dân số đông nhất thế giới Chiếm gần 61% dân số thế giới ( 2002)

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên châu Á ở mức

Trang 5

HS suy nghĩ và trả lời

? Vậy dân số châu Á chiếm bao nhiêu %

dân số thế giới

Hs tính toán được: -Chiếm gần 61% dân

số thế giới

? Vì sao ở châu Á đông dân như vậy

Hs trả lời Gv giảng thêm

trung bình (1,3%)

? Qua bảng 5.1 nhận xét tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số châu Á so với các châu

lục khác và so với thế giới

Hs qs bảng trả lời

Gc kết luận, ghi bảng

? Nguyên nhân làm cho tỉ lệ gia tăng tự

nhiên ở châu Á giảm

- HS làm việc cá nhân: Kế hoạch hoá gia

đình

Liên hệ Việt Nam: Mỗi gia đình chỉ có

1-2 con

- Các biện pháp giảm tỉ lệ sinh: Thực hiện KHHGĐ

- GV nhận xét kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc ở

châu Á (10 phút)

Quan sát hình 5.1 cho biết:

? Châu Á có những chủng tộc nào sinh

sống (HS Y – K)

? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của

các chủng đó

Hs xác định trên hình

? So sánh thành phần chủng tộc của châu

Á và châu Âu?

HS: Châu Á đa dạng hơn

GV nhận xét, KL

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

- Dân cư châu Á thuộc 3 chủng tộc chính: + Môn gô lô it

+ Ơ rô pê ô it + Ô xtra lô it

- Các chủng tộc đều bình đẳng trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội

? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào

Trang 6

HS: chủ yếu là chủng tộc Môn gô lô it

Hoạt động 3: Tìm hiểu châu Á là nơi ra

đời của những tôn giáo lớn nào (10

phút)

* Thảo luận nhóm: thời gian 4 phút

?Dựa vào hiểu biết, ttin SGK kết hợp quan

sát hình 5.2 em hãy trình bày:

?Địa điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở

châu Á

?Thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở

châu Á

Các nhóm tiến hành thảo luận trong quá

trình thảo luận có sự quan tâm tới các bạn

yếu

Gv theo dõi, giúp đỡ cho hs

Đại diện nhóm trình bày

Gv kết luận ở bảng lớp

? Quan sát h 5.2 giới thiệu về nơi hành lễ

của 1 số tôn giáo

? Ở Việt Nam có những tôn giáo nào

Hs liên hệ trả lời

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Có 4 tôn giáo l n: ớn:

Tôn giáo Thời điểm ra đời Địa điểm ra đời

Ấn Độ giáo Tk đầu tnk1

TCN

Ấn Độ

Phật giáo TKVI TCN Ấn Độ

Ki tô giáo Đầu CN Pa le xtin Hồi giáo TKVII SCN A râp xê ut

?Tôn giáo có vai trò gì đối với đời sống

văn hóa, xã hội

Hs suy nghĩ trả lời

GV khẳng định vai trò tích cực của các tôn

giáo là tích hướng thiện, tôn trọng lẫn

nhau

- Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồ làm việc thiện tôn trọng lẫn nhau, tránh làm điều ác

4/ Củng cố (5 phút)

* Yêu cầu hs về nhà hoàn thành bản đồ tư duy về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á:

Trang 7

5 Dặn dò ( 1 phút)

- Về nhà hoàn thành bản đồ tư duy, học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị trước bài thực hành, kể tên một số thành phố đông dân ở châu Á

6.Rót kinh nghiÖm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6: THỰC HÀNH ĐỌC PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ

CÁC THÀNH PHỐ LỚN CHÂU Á.

I/ Mục tiêu bài học.

1/ Kiến thức Sau khi học xong bài thực hành này, học sinh cần:

- Trình bày và giải thích được sự phân bố dân cư không đều ở châu Á

- Nắm được 1 số thành phố đông dân ở châu Á

2/ Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ dân cư và đô thị châu Á để thấy được mối quan hệ giữa dân cư và tự nhiên

Trang 8

- Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, thành phố lớn trên bản đồ, lược đồ

3/ Thái độ.

Thái độ đúng đắn với vấn đề dân số và sự phân bố dân cư hợp lí

II/ Phương tiện dạy học.

GV: Bản đồ dân cư, đô thị châu Á

HS: VBT, SGK

III/ Tiến trình hoạt động dạy học.

1/ Ổn định lớp ( 1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

?Trình bày đặc điểm dân cư châu Á So sánh tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Á với thế giới

? Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở châu Á

3/ Bài m iới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư

châu Á (20 phút)

GV hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu bài thực

hành 1

+Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp

-cao

- GV treo bản đồ dân cư, đô thị châu Á

? GV cho HS dựa vào H6.1 kết hợp bản đồ

treo tường, nhận biết khu vực có mật độ dân

số từ thấp đến cao, điền vào mẫu SGK

1/ Phân bố dân cư Châu A'

Trang 9

? Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và

kiến thức đã học, hãy giải thích sự phân bố

dân cư châu Á

Hs: Nơi đông dân do địa hình, khí hậu mạng

lưới sông ngòi của châu Á thuận lợi, vùng

thưa dân ngược lại

- HS trả lời

- GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phố lớn

ở châu Á (15 phút)

GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK

- Dựa vào H6.1 đọc tên các thành phố lớn ở

châu Á( Hs yếu kém)

? Tìm vị trí của chúng trên H6.1 theo chữ cái

đầu

Thảo luận 3 nhóm (5 phút)

* N2: Xác định và điền tên các thành phố

trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in?

* N3: Cho biết các thành phố lớn ở châu Á

tập trung tại khu vực nào?

- Đại diện HS trả lời:

- GV nhận xét , KL

2 Các thành phố lớn ở châu Á

- Tô-ki-ô

- Mum-Bai

- Thượng Hải

- Tê-hê-ran

- Niu-đê-li

- Các thành phố lớn, đông dân của châu Á tập trung ven biển hai đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn.Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt động, thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lưu, phát triển giao thông Điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là trồng lúa nước

STT Mật độ ds TB

Nơi phân bố

1 < 1ng/km 2 LB Nga, Tây Trung

Quốc, Ả rập xê ut, Áp ga-xtan, Pa-kix-tan

km 2

-Nam LB Nga, phần lớn bán đảo Trung Ấn, ĐNA

-Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-Ran

km 2

Ven Địa Trung Hải, trung tâm Ấn Độ, một số đảo ở In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc

4 >100 ng/km 2

NB, VN, TQ, ÂĐ…

Trang 10

4/ Củng cố (4 phút)

-Phát phiếu pho to bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu Á cho học sinh

-Yêu cầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số:

+ >100 người/km2

+ Chưa dến 1 người/km2

5/ Dặn dò (1 phút)

- Hoàn thành các bài tập thực hành trong VBT và tập bản đồ

- Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau ôn tập

6.Rót kinh nghiÖm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7: ÔN TẬP

I/Mục tiêu bài học.

1/Kiến thức: Sau tiết này học sinh cần:

- Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Á: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản, sông ngòi và cảnh quan châu Á cũng như mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

- Hiểu các đặc điểm dân cư, xã hội châu Á và mối quan hệ giữa tự nhiên với dân

cư, xã hội

2/Kỹ năng:

- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ

- Kỹ năng phân tích số liệu so sánh, vẽ biểu đồ

3 Thái độ.

- Có ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan, cũng như ý thức trong vấn đề dân số, dân cư châu Á

II/ Phương tiện dạy học

GV: - Bản đồ tự nhiên, dân cư châu Á

HS: SGK, VBT

Trang 11

III/ Tiến trình hoạt động dạy học

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ Kết hợp với học bài mới

3/ Ôn tập(40 phút)

A T ự nhiên châu Á ( 25 phút)

Cho hs làm việc theo nhám, hoàn thành kết quả vào bảng nháp trong thời gian 5 phút với các câu hỏi dưới đây:

Dãy 1: Quan sát hình 1.1 trang 4 SGK cho biết:

- Châu Á có diện tích là bao nhiêu? ( HS Y – K)

- Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

- Châu Á tiếp giáp với những đại dương, châu lục nào?

Dãy 2: Quan sát hình 1.2 SGK trang 5 cho biết :

- Đặc điểm của địa hình châu Á? Xác định một số dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng ở châu Á

- Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? ( HS Y –K)

Dãy 3: Quan sát hình 2.1 trang 7 SGK cho biết:

- Châu Á có những đới khí hậu nào? ( HS Y – K)

- Các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là gì?

Dãy 4: - Quan sát hình 1.2 trang 5 SGK nêu đặc điểm sông ngòi châu Á? Kể tên một số con sông lớn ở châu Á ( HS Y – K)

- Quan sát hình 3.1 trang 11 SGK, Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiên của châu Á?

Sau đó Gv treo kết quả các nhóm, nhận xét, bổ sung và kết luận bằng bản đồ tư duy

Trang 12

? Vị trí, kích thước và địa hình ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á.

? Đặc điểm khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi châu Á

Hs suy nghĩ trả lời

Gv kết luận

B Đặc điểm dân cư, xã hội ( 15 phút)

Gv đưa ra hệ thống câu hỏi sau đó chốt lại bằng bản đồ tư duy

Gv hướng dẫn hs trả lời 1 số câu hỏi cuối sgk để tiết sau kiểm tra 1 tiết

4/ Củng cố (4 phút)

Gv yờu cầu hs hệ thống lại nội dung bài ôn tập bằng 1 bản đồ tư duy theo mẫu dưới dây

Trang 13

5/ Dặn dò: (1 phút)

- Học, ôn lại các câu hỏi cuối sgk và câu hỏi thảo luận để chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra

6.Rót kinh nghiÖm

Ngày kiểm tra:

Trang 14

Tiờ́t 8:

KIấ̉M TRA 1 TIấ́T

Thời gian:45 phỳt

I.Mục tiờu

1Kiờ́n thức:

- Trình bày đặc điờ̉m tự nhiờn của chõu Á: địa hình, sụng ngũi và khí họ̃u cũng như mụ́i quan hệ giữa các thành phần tự nhiờn

- Hiờ̉u các đặc điờ̉m dõn cư, xã hụ̣i chõu Á và mụ́i quan hệ giữa tự nhiờn với dõn

cư, xã hụ̣i

2/Kỹ năng:

- Kỹ năng phõn tích sụ́ liệu so sánh, vẽ biờ̉u đụ̀

3 Thái đụ̣.

- Có ý thức bảo vệ mụi trường cảnh quan, cũng như ý thức trong vấn đờ̀ dõn sụ́, dõn cư chõu Á

- Ý thức bảo vệ và xõy dựng chõu lục mình đang sụ́ng

II/Đề ra:

A Ma trọ̃n đề kiờ̉m tra 1 tiờt học kì I

đề i

Cấp đụ̣

Chủ đờ̀ Nhọ̃n biờ́t Thụng hiờ̉u Cấp đụ̣ thấpVọ̃n dụngCấp đụ̣ cao Cụ̣ng

Chủ đề 1

Vị trí địa lí, địa hình

và khoáng sản

Trình bày đặc điờ̉m địa hình chõu Á

Ảnh hưởng của vị trí, kích thước , địa hình đờ́n khí

họ̃u

Số cõu: 2

Số điểm:4,5 đ

Tỉ lờ: 45 %

Số cõu: 1

Số điểm: 2,0 đ Số điểm: 2,0đ Số cõu: 1

Chủ đề 2

Khí họ̃u chõu Á Trình bày sự phõn bụ́ và đặc điờ̉m các

kiờ̉u khí họ̃u phụ̉

biờ́n ở chõu Á

Ảnh hưởng của khí họ̃u đờ́n sụng ngũi chõu Á

Số cõu: 2

Số điểm: 4,5đ

Tỉ lờ: 45 %

Số cõu: 1

Số điểm: 2,5đ

Số cõu: 1

Số điểm: 2,0đ

Chủ đề 3

Sụng ngũi chõu Á

Kờ̉ tờn sụng theo các khu vực ở chõu Á

Trình bày đặc điờ̉m sụng ngũi chõu Á

Số cõu: 2

Số điểm: 3,5đ

Tỉ lờ: 35 %

Số cõu: 1

Số điểm: 2,0đ

Số cõu:1

Số điểm: 1,5đ

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:50

w