Nơi thưa dân: Bắc Á, Trung Á - Nhận biết được các thành phố lớn đông dân cư - Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và các thành phố của Châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước
Trang 1Tuần: 6
Tiết: 6
Ngày soạn: 7/9/2009
Ngày Dạy: 24 /9/2009
Bài 6: THỰC HÀNH ĐỌC, PH ÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài học cần giúp học sinh nắm được:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được các đặc điểm phân bố dân cư, những nơi tập trung đông dân: Ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á Nơi thưa dân: Bắc Á, Trung Á
- Nhận biết được các thành phố lớn đông dân cư
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và các thành phố của Châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự gia tăng dân số
3 Về thái độ
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II CHUẨN BỊ
1 Tài liệu tham khảo:
- SGK Địa lí 8
- SGV Địa lý 8 + Địa lí tự nhiên Châu Á
2 Thiết bị dạy và học:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định:
- GV kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 2Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân cư Châu á và trình bày nguồn gốc ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á
3 Bài mới
* Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân cư và thành phần chủng tộc ở Châu Á
- Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân cư của Châu Á cũng như mối liên hệ giữa chúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành
để làm rõ vấn đề đó
Hoạt động 1
-> GV treo lược đồ mật độ dân số và những
thành phố lớn của Châu á lên bảng, giải thích
phần chú giải
-> Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK, sau
đó cho học sinh thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1
mục trong bảng thứ tự, thảo luận trong 7
phút
-> Mỗi nhóm cử một một nhóm trưởng, 1 thư
ký
- Nhóm 1: Tìm những khu vực có mật độ dân
số < 1 người/km2
Nhóm 2: Khu vực có mật độ dân số từ 1
-50 người/km2
Nhóm 3: Khu vực có mật độ dân số từ 51
-100 người/km2
- Nhóm 4: Khu vực có mật độ dân số > 100
người/km2
-> Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh
quan sát trên lược đồ, kết hợp SGK để làm
việc
1 Phân bố dân cư Châu á.
1 Khu vực có mật độ dân số trung bình < 1 người/km2
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- Ả rập Xê út
2 Khu vực có mật độ dân số trung bình 1
-50 người/km2
- Iran, Thái Lan
- Mông Cổ
- Mianma, Lào
3 Khu vực có mật độ dân số trung bình 51
- 100 người/km2 Bắc Thổ Nhĩ Kỳ
Bắc - Nam Irắc
Trung Ấn, Đông Nam Trung Quốc
4 Khu vực có mật độ dân số trung bình >
100 người/km2
Ấn Độ, Đông Trung Quốc
Nhật Bản Hàn Quốc, Việt Nam
Trang 3-> Sau thời giann thảo luận, GV thu kết quả
nhận xét, tổng hợp
Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lược đồ những
khu vực nói trên
- Em hãy giải thích tại sao dân cư ở châu á lại
phân bố một cách không đồng đều?
- Vì sao một quốc gia như Trung Quốc, Nhật
Bản, Ấn Độ dân cư tập trung đông như vậy?
GV giảng và bổ sung
+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa
+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất
đai màu mỡ
+ Nguồn nước: Nhiều hệ thống sông lớn
+ Vị trí, tài nguyên
Hoạt động 2
Tìm hiểu các thành phố lớn ở Châu á
-> GV hướng dẫn học sinh quan sát bảng 6.1
SGK và quan sát H6.1
-> Cho học sinh thảo luận theo cặp đọc tên
và chỉ trên lược đồ H6.1 - 4 thành phố lớn
thuộc các quốc gia trên thế giới:
- Tôkiô, Tê-hê-ran,
- Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh, Ca-ra-si
- Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila
- Các quốc gia còn lại
Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV
lần lượt gọi học sinh trình bày kết quả và chỉ
trên bản đồ
-> GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
làm tốt
-> GV hướng dẫn học sinh về vẽ lược đồ vào
vở và điền tên các thành phố
- Em hãy cho biết các thành phố lớn của
2 Các thành phố lớn ở châu Á
- Quốc gia có thành phố đông dân:
+ Tôkiô, + Thượng Hải + Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn + Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh thường tập trung rất đông dân cư
Trang 4Châu á thường tập trung tại những khu vực
nào?
4 Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bài
- Cho học sinh đọc phần tổng kết
- Cho học sinh vẽ biểu đồ về dân số của 5 thành phố lớn Tôkiô, Thượng Hải, Ca-ra-si, Xơ-un, Bát-đa
5 Dặn dò
- Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
- Chuẩn bị trước cho ôn tập
Tuần: 7
Trang 5Tiết: 7
Ngày soạn: 9/9/2009
Ngày Dạy: 1 /10/2009
ỔN TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Bài ôn tập giúp học sinh nắm được các kiến thức đã học về châu á
+ Về vị trí địa lý, địa hình
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân cư - xã hội châu á
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý như: mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân cư Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét các số liệu trên bản đồ
3 Về thái độ
- Giúp học sinh yêu mến môn học và có ý thức khám phá thế giới tự nhiên phong phú và đa dạng
II CHUẨN BỊ
1 Tài liệu tham khảo:
- SGK Địa lí 8
- SGV Địa lý 8 + Địa lí tự nhiên Châu Á
2 Thiết bị dạy và học:
- Câu hỏi ôn tập + hướng dẫn
- Các bản đồ về tự nhiên + dân cư Châu á
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chứ:
- Giáo viên kiểm tra sĩ số
- Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân như vậy?
3 Bài mới:
* Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân
cư và xã hội của các quốc gia ở châu á ở các bài học trước
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu
á về tự nhiên cũng như dân cư - xã hội
- > Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi
ôn tập, đồng thời hướng dẫn cho học sinh
làm
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lược đồ vị
trí Châu á trên địa cầu) và cho biết:
a Phần đất liền của châu á trải dài từ vĩ độ
nào đến vĩ độ nào?
b Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp
với các châu lục và đại dương nào?
c Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B
-N, Đ- T dài bao nhiêu km?
Điều đó nói lên đặc điểm gì của diện tích
lãnh thổ châu á?
d Đặc điểm nổi bật của địa hình châu á là
gì?
Đối với các câu hỏi trên, giáo viên có thể gọi
học sinh trực tiếp trên lược đồ và điền tên
vào bảng
-> Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận
Câu1
a Điểm cực Bắc: 77044' mũi Xê - li-u- xis thuộc lãnh thổ liên bang Nga
b Giáp: Châu Phi, Châu Âu
Giáp đại dương: Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
c B - N: 8.500km
Đ - T: 9200 km
Địa hình châu Á có diện tích lãnh thổ lớn nhất thế giới
d Địa hình có 3 đặc điểm chính:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên
- Địa hình bị chia cắt rất phức tạp
- Các núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
Nhóm 1:
- Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới
Trang 7nhóm Mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi tổng
quát trong vòng 7'
Nhóm 1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình
châu á có ảnh hưởng gì đến khí hậu châu á?
Nhóm 2: Em hãy tìm những điểm khác nhau
cơ bản giữa gió mùa đông và gió mùa hạ ở
Nam á và Đông Nam á?
Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực ở châu
á có rất ít sông ngòi và những khu vực sông
ngòi dày đặc?
Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc điểm chính
của dân cư châu Á
-> GV hướng dẫn học sinh dựa vào những
kiến thức đã học, quan sát trên lược đồ để
khai thác kiến thức
Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng, một thư ký
để ghi kết quả
Sau thời gian thảo luận, GV lần lượt thu kết
quả của từng nhóm, yêu cầu học sinh nhắc
lại
GV nhận xét và bổ sung
khác nhau rất đa dạng
- Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Nhóm 2:
- Gió mùa mùa đông là gió từ đất liền thổi
ra biển, không khí lạnh và khô
- Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ đại dương vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Nhóm 3:
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam Á và Trung Á
- Khu vực nhiều: Đông Á, Đông Nam Á
và Nam Á
Nhóm 4:
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới
- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Ơrôpêoit
4 Củng cố:
- GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các câu hỏi và các phần đã học, ôn tập
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra
Tuần: 8
Tiết: 8
Trang 8Ngày soạn: 15/9/2009
Ngày Dạy: 8/10/2009
KIỂM TRA 1 TIẾT (45phút)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học của HS
- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức
II CHUẨN BỊ
- Đề bài - đáp án
- Sự chuẩn bị của học sinh
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
- Được tiến hành trong quá trình kiểm tra
3 Bài mới:
* Ma tr n.ận
điểm
Bài 1
1điểm (ý 1,2 câu 1)
1điểm (ý 3 câu 1)
1 điểm (ý 4 câu 1)
3,0
Bài 2
1điểm (ý 1 câu 2)
1 điểm (ý 2 câu 2)
2,0
Bài 3, 5
1điểm
(câu 1,2 Bt 1)
2,5điểm (BT 2)
0,5 (ý 1 câu 3)
0,5điểm
(Câu 3 Bt1)
0,5 (ý 2 câu 3)
5,0
Phần I : Trắc nghiệm (4điểm)
Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất(1,5điểm)
Câu 1: Khu vực có rất ít sông ngòi ở Châu á
Trang 9A- Bắc Á C- Nam Á và Đông Nam Á B- Đông Á D- Tây Nam Á và Trung Á
Câu 2: Dân cư Châu Á chủ yếu
A- Thuộc chủng tộc Mongôloit và Oxtraloit
B- Thuộc chủng tộc Mongôloit và Orôpeeoit
C- Thuộc chủng tộc Oxtraloit và Orôpeeoit
D- Thuộc chủng tộc Orôpeeoit
Câu 3: Nơi có mật độ dân số tập trung cao nhất của Châu Á là:
A- Khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc á, Khu vực khí hậu gió mùa B- Khu vực khí hậu gió mùa, khu vực Tây Á
C- Tây á và Trung á D- Khu vực Nam Á, Trung Á
Bài tập 2: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng (1,5điểm)
Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng
5 Hoa Bắc e Sông Xưa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
6 Hoa Trung
Phần II : Tự luận(6điểm)
Câu 1 (3đ) Dựa vào lược đồ h.11 SGK (Lược đồ vị trí Châu Á trên địa
cầu) em hãy cho biết.
- Phần đất liền của Châu Á trải dài từ vĩ độ nào vĩ độ nào?
- Các phía B - N - Đ - T tiếp giáp với châu lục và đại dương nào?
- Nơi rộng nhất của Châu Á theo chiều B - N - Đ - T dài bao nhiêu km? Điều đó nói lên đặc điểm gì của diện tích lãnh thổ Châu Á
- Vị trí địa lý, lãnh thổ, địa hình Châu Á có ảnh hưởng gì tới khí hậu Châu á?
Trang 10Câu 2: (2điểm) Điểm khác nhau cơ bản giữa gió mùa mùa đông và gió
mùa mùa hạ là gì? Vì sao?
Câu 3 (1điểm) : Quan sát bảng 5.1 sgk cho biết nhận xét của mình về tỷ
lệ gia tăng dân số của châu Á Sự gia tăng này có ảnh hưởng tới vấn đề môi trườngcủa Châu Á như thế nào ?
ÁP ÁN ĐÁP ÁN
Phần I : Trắc nghiệm.
Bài tập 1:
Câu 1: D
Bài tẬP 2:
1 e
2 d
3 a
4 c
5 b
Phần II : Tự luận.
Câu 1 (3điểm):
a
- Điểm cực Bắc:
77044'B' (Mũi Xê - li - u - xkin)
- Điểm cực Nam:
1016'B' (Mũi Pi - ai, Bán đảo Malaca)
b Tiếp giáp với:
+ Châu Âu và Châu Phi
+ Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
c Rộng theo chiều: BN: 8500km
Đ-T: 9200km
Châu á có diện tích lãnh thổ lớn nhất thế giới
d Khí hậu Châu á chia làm: + nhiều đới khí hậu
+ nhiều kiểu khí hậu
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
Trang 11Câu 2 (2điểm).
- Gió mùa mùa đông: Từ đất liền thổi ra biển mang theo
không khí lạnh và khô
- Gió mùa mùa hạ: Từ biển thổi vào đất liền gây ra mưa
nhiều, khí hậu ẩm ướt
Câu 3: (1điểm)
- Từ 1950 – 2002 dân số Châu Á có chiều hướng giảm so với
một số Châu lục khác như Châu Mĩ, Châu Phi Nhưng vẫn là châu
lục có số dân đông nhất thế giới
- Những ảnh hưởng tới môi trường;
-> Tồn tại những phong tục canh tác lạc hậu làm ảnh hưởng tới
cảnh quan, môi trường
-> Tỷ lệ rác thải tăng theo đầu người
-> Diện tích đất trồng, cây xanh sẽ giảm…
1,0 1,0
0,5
0,5
4 Củng cố
- Giaỉ thích một số thắc mắc của học sinh và thu bài
5 Dặn dò.
Học sinh về nhà chuẩn bị trước bài mới
6 Rút kinh nghiệm.
Tuần: 9
Tiết: 9
Ngày soạn: 25/9/2009
Ngày Dạy: 15/10/2009
Bài 7 : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trang 12I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm được:
+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu Á
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nước Châu Á và lãnh thổ của Châu Á hiện nay
2 Về kỹ năng
- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh, rút ra nhận xét
về các giai đoạn và đặc điểm phát triển
- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu Á
3 Về thái độ
- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học
- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nước ta trong lịch sử và trong thời kỳ hiện nay như thế nào?
II CHUẨN BỊ
1 Tài liệu tham khảo:
- SGK Địa lí 8
- SGV Địa lý 8 + Địa lí tự nhiên Châu Á
2 Thiết bị dạy và học:
- Bản đò kinh tế Châu Á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nước Châu Á
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn
3 Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiến hành kiểm tra kiến thức trong khi học bài mới
3 Bài mới :
* Châu Á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh nhân loại thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 13Vậy các nước Châu Á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội như thế nào? Đặc điểm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1
Tìm hiểu sơ lược về lịch sử phát triển của
các nước Châu á.
- Tìm hiểu sách giáo khoa em hãy cho biết
lịch sử phát triển của Châu Á trải qua mấy
giai đoạn chính Đó là những giai đoạn nào?
Chia làm 2 giai đoạn chính:
+ Thời cổ đại và trung đại
+ Thế kỷ 16 đến thế kỷ 19
- Nhìn vào hình 7.1 em có thể kể tên một số
mặt hàng chủ yếu của châu á trong giai đoạn
này?
-> Giáo viên giảng:
Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển
toàn diện về mọi mặt Ví dụ Trung Quốc
Thời kỳ cổ đại TQ chia làm 3 vương triều:
Hạ - Thương - Chu
Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3 TCN TQ
đã phát triển qua rất nhiều triều đại
Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng
đã làm cuộc cách mạng biến đổi hoàn toàn
đất nước với những thành tựu nổi tiếng:
- Vạn Lý Trường Thành
- Hoa Đà đã phát minh ra phương pháp gây
mê dùng rượu trước khi mổ
- Phát sinh ra kỹ thuật làm giấy
- Kỹ thuật in, thuốc súng
- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một trong
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu á
a Thời cổ đại và trung đại
- Nhiều dân tộc đã phát triển đến trình độ cao
- Đã biết khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển thủ công
- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổi tiếng để trao đổi với các châu lục khác
+ Đồ gốm, vải sợi + Hương liệu + Đồ mỹ nghệ
Trang 14những quốc gia phát triển mạnh về kinh tế
-văn hoá - xã hội
-> Thời cổ đại, nền kinh tế Châu á đã phát
triển như thế nào?
- Nhìn vào bảng 7.1 em có thể kể tên một số
mặt hàng chủ yếu
-> 1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên
Hoàng đã làm thay đổi hoàn toàn XH Nhật
Bản
- Sau khi Mút - xôHi - tô lên ngôi lấy hiệu là
M.T.T Hoàng, ông bắt đầu cải cách ruộng
đất một cách toàn diện
- Xóa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời
- Ban hành các chính sách mới về tài chính
ruộng đất
- Phát triển công nghiệp hiện đại
- Mở rộng quan hệ buôn bán với các nước
phương Tây…
Hoạt động 2.
Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế - xã
hội
- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh
tế Nhật Bản bị trì trệ nghiêm trọng do phục
vụ chiến tranh
-> Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế
có rất nhiều chuyển biến
- Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết:
-> Học sinh thảo luận trong 5'
- Nước có bình quân GDP đầu người cao
nhất so với nước thấp nhất chênh nhau bao
b Từ thế kỉ XVI đặc biệt là thế kỉ XIX.
- Giai đoạn này tốc độ phát triển ngừng lại
do một số nước trở thành thuộc địa của các nước Châu Âu
- Riêng Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã trở thành quốc gia đặc biệt phát triển
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh thổ của Châu Âu hiện nay.
- Nhật Bản là nước có trình độ phát triển cao nhất Châu á, đứng thứ 2 trên thế giới
- Một số nước và vùng lãnh thổ có tốc độ công nghiệp hóa cao những nước công nghiệp mới
- Trình độ phát triển không đồng đều