6.Rót kinh nghiÖm... Phương tiện dạy học... -Học sinh theo dõi?. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ thì phải dựa vào đâu... Phương tiện dạy học... Hs : bảng chú giải Gv
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 3:
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Biết định nghĩa đơn giản về bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nắm được hai dạng tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ số và tỉ lệ thước
2 Kỹ năng
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Rèn luyện kỹ năng tính tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho học sinh tác dụng của thước đo tỉ lệ và tác dụng của bản đồ và tỉ lệ bản đồ
II Phương tiện dạy học
GV: - Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, bảng phụ
HS: - SGK, VBT
- Thước tỉ lệ
III Tiến trình hoạt động trên lớp
1.Ổn định lớp(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
? Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
? Xác định bán cầu Bắc, Nam, Đông, Tây, xích đạo trên hình vẽ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm” bản đồ
là gì”(5 phút)
G/v giới thiệu 1 số loại bản đồ
HS quan sát 1 số loại bản đồ
* Bản đồ là gì?
Nghiên cứu sgk? Bản đồ là gì?
HS nghiên cứu sgk trả lời được bản đồ: Là
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn
Trang 2hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác
Gv kết luận, ghi bảng
bộ bề mặt Trái đất lên một mặt phẳng
Hoạt động 2:(18 phút)
Gv treo 2 bản đồ có cách ghi tỉ lệ khác nhau
để giới thiệu vị trí ghi của tỉ lệ bản đồ
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
? Tỉ lệ bản đồ là gì
Hs suy nghĩ trả lời
? Yêu cầu hs qs hình 8 và 9 sgk cho biết
điểm giống nhau và khác nhau của hai bản
đồ này
Hs qs và trả lời
+ Giống: Thể hiện cùng 1 lãnh thổ
+ Khác: 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào
Hs n/c nội dung sgk trả lời
Gv y/c hs đọc ttin SGK, cho biết có mấy
dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ?( HS Y – K)
HS: hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước
Gv giới thiệu về tỉ lệ số và tỉ lệ thước
* Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
* Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa
* Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ số
- Tỉ lệ thước
Giải thích tỉ lệ
1 : 1
100000 25000
?Tử số chỉ giá trị gì
?Mẫu số chỉ giá trị gì
* Cho hs thảo luận nhóm:
?Quan sát bản đồ H8;H9 cho biết :
-Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách
bao nhiêu trên thực địa
H8: 1cm trên bản đồ ứng với 7.500cm
ngoài thực địa
H9: 1cm trên bản đồ ứng với 15.000cm
Trang 3ngoài thực địa
-Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn
hơn? Tại sao?
-Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn vì thể hiện đối
tượng chi tiết hơn
?Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc
vào yếu tố gì
KL: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc
vào tỉ lệ bản đồ
?Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử
dụng loại tỉ lệ nào?
?Tiêu chuẩn phân loại của tỉ lệ bản đồ
Hs đọc ttin sgk nắm tiêu chuẩn phân loại của
tỉ lệ bản đồ lớn, nhỏ, trung bình
-Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn, thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hành đo
tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ
thức hoặc tỉ lệ số trên bản đồ (10 phút)
- G/v cho học sinh đọc nội dung mục 2: SGK
Học sinh đọc nội dung mục 2sgk
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thức hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Dựa vào sgk? Muốn tính khoảng cách trên
thực địa người ta dựa vào những điểm nào?.
(Dành cho HS yếu,kém)
Cách tính khoảng cách trên thực địa:
- Đánh dấu giữa hai điểm
- Đo khoảng cách bằng compa
Gv hướng dẫn cho học sinh cách đo khoảng
cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ
thước
-Học sinh lắng nghe
Câu hỏi thảo luận: Dựa vào hình 8
SGK em hãy:
Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải
Vân đến khách sạn Thu Bồn
Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực
Trang 4địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa
Bình đến khách sạn Sông Hàn
Nhóm 3: Đo và tính chiều dài đường
Phan Bội Châu ( từ Trần Quý Cáp đến đường
Lý Tự Trọng)
Nhóm 4: Đo và tính chiều dài đường
Nguyễn Chí Thanh ( từ Lý Thường Kiệt đến
Quang Trung)
4 Cũng cố:(5 phút)
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài bằng bản đồ tư duy:
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (T 14)
- Khoảng cách từ HN - HP là 105 Km Trên 1 bản đồ VN Khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm
1 : 700.000; lấy 105:15 = 7 Km
5 Dặn dò: (1 phút)
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
Đọc và nghiên cứu trước bài 4, chú ý: cách xác định phương hướng trên bản đồ, các khái niệm: kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
6.Rót kinh nghiÖm
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ
VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ ( tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nắm các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Biết thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí trên bản đồ và quả địa cầu
3 Thái độ
- Ý thức thái độ học tập nghiêm túc, bồi dưỡng thêm lòng yêu thiên nhiên, đất nước
II Phương tiện dạy học.
GV: - Quả địa cầu
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á
HS: SGK
III Tiến trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
? Tỉ lệ Bản đồ là gì? Làm bài tập 2 SGK
? Cho bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, hỏi 4cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định
phương hướng trên bản đồ (10 phút)
Gv : Giới thiệu khi xác định phương
hướng trên bản đồ
1.Phương hướng trên bản đồ
B
TB ĐB
Trang 6-Học sinh theo dõi
? Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ thì phải dựa vào đâu
Hs trả lời: dựa vào các đường kinh vĩ
tuyến
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nhắc
lại khái niệm của kinh tuyến, vĩ tuyến.
(Dành cho HS Y – K))
Học sinh trả lời được:
- Kinh tuyến là các đường nối cực Bắc ->
Nam
- Vĩ tuyến là đường vuông góc với các
đường kinh tuyến
G/v hướng dẫn cho H/s điền vào các mũi
tên hướng vào hình vẽ
- Gọi học sinh lên xác định ở bảng rồi cho
vẽ vào vở
T Đ
TN N ĐN
- Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ Kinh tuyến:
+Đầu trên: chỉ hướng Bắc +Đầu dưới: chỉ hướng Nam -Vĩ tuyến
+Bên phải: chỉ hướng Đông +Bên trái: chỉ hướng Tây
? Vậy với bản đồ không vẽ kinh , vĩ tuyến
thì xác định như thế nào?
Hs đọc ttin SGK trả lời
Gv kết luận, ghi bảng
-Bản đồ không có kinh vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và
tọa độ địa lí (25 phút)
Gv vẽ hình 11 lên bảng, yêu cầu hs chú ý
các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc
200 Kinh tuyến gốc
00
C 100
2 Kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ của một địa điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc
Trang 7?
00xích đạo
Hs dựa vào kiến thức đã học để xác định
? Hãy tìm điểm C (Trên H11) Đó là chỗ
gặp nhau của kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
Hs: Điểm C trên hình 11 là chổ gặp nhau
của kinh tuyến 200T và vĩ tuyến 100B
Gv giảng :
- Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc
xác định kinh độ của điểm C
-Khoảng cách từ điểm C đến xích đạo (vĩ
tuyến gốc) xác định vĩ độ của điểm C
?Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì? Toạ
độ địa lí của một điểm là gì?( HS Y – K)
? Để viết tọa độ địa lí của 1 điểm ta sẽ viết
như thế nào
Hs đọc ttin sgk trả lời
Gv kết luận và ghi bảng
- G/v lưu ý để học sinh phân biệt Vĩ tuyến
B -> N, Kinh tuyến Đ -> T
- G/v treo bản đồ, khu vực Đông Nam Á
để học sinh xác định tọa độ địa lý của một
số điểm
Hs xác định tọa độ địa lí của một số điểm
theo yêu cầu của GV
Gv nhận xét, cho điểm
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
-Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
4) Củng cố(4 phút)
- GV cho học sinh luyện tập phần xác định phương hướng?
- Xác định toạ độ địa lý một số điểm dựa vào hình vẽ của giáo viên
5) Dặn dò(1 phút)
- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị trước phần bài tập ở mục 3 và các bài tập cuối sách GK để tiết sau học
Trang 86.Rót kinh nghiÖm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5:
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ
VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ ( tiết 2)
I Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nắm các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Biết thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí trên bản đồ
3 Thái độ
Ý thức thái độ học tập nghiêm túc, bồi dưỡng thêm lòng yêu thiên nhiên, đất nước
II Phương tiện dạy học.
GV: - Quả địa cầu
- Bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á
HS: SGK
III Tiến trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp : ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Gọi học sinh lên xác định các phương hướng trên hình vẽ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Làm các bài tập của phần
bài tập (20 phút)
3 Bài tập
a.Các tuyến bay từ Hà Nội đi:
Trang 9Cho hs hoạt động nhóm:
Nhóm 1: Bài tập a
Nhóm 2: Bài tập b
Nhóm 3: bài tập c
Nhóm 4: bài tập d
Các nhóm tiến hành thảo luận trong 7
phút, các ý dễ dành cho các bạn yếu trả
lời
Gv theo dõi, giúp đỡ các em yếu cùng hoạt
động
Sau đó gọi đại diện lên trình bày
Nhóm khác theo dõi, bổ sung
Gv chuẩn xác kiến thức ghi vở
Hoạt động 2: Thực hành xác định tọa
độ địa lí trên bản đồ, hình vẽ của giáo
viên (15 phút)
Cho hs làm các bài tập ở sgk
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
Gv vẽ hệ thống các đường kinh tuyến và
vĩ tuyến, chỉ ra một số điểm trên hình vẽ
Yêu cầu hs lên xác định tọa độ địa lý của
điểm đó
Hs làm việc theo hướng dẫn của giáo viên
Gv nhận xét, cho điểm và sửa sai cho hs
-Viêng Chăn: hướng Tây Nam -Gia cac ta: hướng Nam
-Manila: hướng Đông Nam b.Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C như sau:
1300 Đ A{
100 B
1100 Đ B{
100 B
1300 Đ C{
00
4) Củng cố(4 phút)
- GV cho học sinh luyện tập phần xác định phương hướng?
- Cho HS xác định toạ độ địa lý một số điểm trên bảng phụ của giáo viên
Hs dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
5) Dặn dò(1 phút)
- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị trước bài 5, chú ý 1 số kí hiệu được sử dụng trên bản đồ
6.Rót kinh nghiÖm
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6:
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH
TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Hiểu rõ thế nào là kí hiệu bản đồ
- Biết các đặc điểm và sự phân loại kí hiệu được sử dụng trên bản đồ
- Biết dựa vào bảng chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lý trên bản đồ
2 Kỹ năng
- Kỹ năng đọc các kí hiệu trên bản đồ
3 Thái độ
- Bồi dưỡng cho học sinh về ý thức nhận biết các đối tượng thể hiện trên bản đồ
II Phương tiện dạy học
GV: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
HS: SGK
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
? Vẽ một hình xác định phương hướng trên bản đồ?
Bắc
Trang 11
? Hãy xác định toạ độ địa lý của một số điểm trên hình vẽ?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kí hiệu
trên bản đồ (22 phút)
GV treo bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng
Bắc Trung Bộ và hướng dẫn học sinh
quan sát các kí hiệu và nhận xét
Hs nhận xét: có nhiều kiểu kí hiệu
? Kí hiệu bản đồ là gì
Hs suy nghĩ trả lời
? Nhận xét các kí hiệu với hình dạng
thực tế của đối tượng ( HS Y – K)
Hs: Không giống thực tế
1 Các loại ký hiệu trên bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu
sắc, mang tính quy ước để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
? Vậy muốn hiểu được kí hiệu đó quy
ước cho điều gì thì dựa vào đâu
Hs : bảng chú giải
Gv giới thiệu bảng chú giải trên bản đồ
-Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
Dựa vào sgk? Cho biết ý nghĩa thể hiện
các loại ký hiệu?
?Quan sát H14 hãy kể tên một số đối
tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại
kí hiệu
Hs: Có 3 loại ký hiệu:
- Ký hiệu điểm
- Ký hiệu đường
- Ký hiệu diện tích
? Qs bđ kinh tế vùng BTB, Em hãy kể
tên một số kí hiệu được sử dụng trên bản
đồ thuộc 3 loại kí hiệu trên
Hs kể Hs khác nhận xét
* Có 3 loại ký hiệu:
- Ký hiệu điểm
- Ký hiệu đường
- Ký hiệu diện tích
* Ba dạng kí hiệu:
-Ký hiệu hình học -Ký hiệu chữ
-Ký hiệu tượng hình
Trang 12Gv kết luận
? Quan sát hình 15, có mấy dạng kí hiệu.
( HS Y – K)
Hs trả lời, hs khác nhận xét
Gv kết luận, ghi bảng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu hiện
địa hình trên bản đồ (12 phút)
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Gv treo bản đồ TN vùng BTB giới thiệu
cách biểu hiện độ cao địa hình bằng màu
sắc
Ngoài ra còn thể hiện đường đồng mức
? Vậy đường đồng mức là gì.( HS Y – K)
Hs n/c sgk trả lời: đường nối những điểm
cùng độ cao
? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết các
đường đồng mức thuộc loại kí hiệu nào
Hs suy nghĩ trả lời
Thảo luận 3 nhóm (5 phút)
?Quan sát H16 cho biết:
- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng đường đồng mức hoặc thang màu
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
? Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở hai sườn núi phía Đông và phía
Tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn
hơn?
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên chuẩn xác ý kiến
Chú ý: GV giới thiệu quy ước dùng thang
màu biểu hiện độ cao, độ sâu
GV lưu ý HS: Các đường đồng mức và
đường đẳng sâu cùng dạng kí hiệu, song
biểu hiện ngược nhau
- Đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc