Hoạt động 2: Tìm hiểu d.cụ đo độ dài - Yêu cầu HS quan sát H1.1SGK và trả lời câu C4 -GV treo tranh vẽ to, thước dài 20cm có ĐCNN 2mm.Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN.Qua đó GV giới thiệu
Trang 1Dạy: 23/8/2014
CHƯƠNG I: CƠ HỌC TIẾT 1: BÀI 1+ BÀI 2 : ĐO ĐỘ DÀI
- Giới thiệu chương trình vật lý và yêu cầu
của việc học tập bộ môn
- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
đặt ra ở đầu bài
GV chốt lại: Thước đo không giống nhau
+ Cách đo của người em chưa chính xác
+ Cách đọc kết quả đo có thể chưa đúng
? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải thống
nhất điều gì
- HS quan sát và đưa ra các phương án trả lời: gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần
đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu d.cụ đo độ dài
- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả lời
câu C4
-GV treo tranh vẽ to, thước dài 20cm có
ĐCNN 2mm.Yêu cầu HS xác định GHĐ và
ĐCNN.Qua đó GV giới thiệu cách xác định
GHĐ và ĐCNN của một thước đo
-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 và BT 1-2.1(SBT)
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thước đo độ dài
Hoạt động 4: Thảo luận về cách đo độ dài
- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở tiết 1
và thảo luận theo nhóm trả lời các câu C1,
3.Cách đo độ dài
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C1,
Trang 2C2, C3, C4, C5.
- GV hướng dẫn HS thảo luận đối với từng
câu hỏi:
C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh giá
kết quả ước lượng (Sai số giữa giá trị ước
lượng và giá trị trung bình tính được sau khi
đo càng nhỏ thì có thể coi là ước lượng tốt)
C2: ? Dùng thước dây đo chiều dài bàn học,
thước kẻ đo bề dày cuốn sách Vật lí Tại sao
em không chọn ngược lại?
GV khắc sâu: Trên cơ sở ước lượng gần
đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp.
C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu thứ
nhất của chiều dài cần đo không trùng với
vạch số 0 và độ dài đo được bằng hiệu của 2
giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài
cần đo, cách này chỉ sử dụng khi đầu thước
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo
sự điều khiển của GV
C1:Tuỳ HS
C2: Thước dây dùng để đo chiều dài bàn học Thước kẻ dùng để đo bề dày SGK
Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết quả đo chính xác hơn thước dây có ĐCNN 0,5cm
C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 trùng với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 5: H.dẫn HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6
và ghi vào vở theo hướng dẫn chung
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
phần kết luận
- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Tham gia thảo luận để thống nhất cách
đo độ dài (theo 5 bước)
4 Củng cố:
- Em hãy nêu cách đo độ dài?
- Đo chiều dài quyển vở: Em ước lượng là
bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có
- HS trả lời để khắc sâu kiến thức cơ bản
- HS trả lời câu hỏi GV yêu cầu
Trang 3Dạy: 06/9/2014
TIẾT 2: BÀI 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II CHUẨN BỊ
- Cả lớp: 1 chậu đựng nước
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1.Ổn định tổchức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước lượng độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT)
và hỏi: chúng chứa được bao nhiêu nước?
- HS quan sát và đưa ra dự đoán
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích
- Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo
thể tích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng
= 1 000 000 cc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo
thể tích chất lỏng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục
II.1(SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4,
C5 vào vở
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời (Với C3: gợi ý các tình
huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong
thực tế)
- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung câu
trả lời của bạn mình
II.Đo thể tích chất lỏng 1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- HS trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C2, C3, C4, C5
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l
Ca đong nhỏ: GHĐ:0,5 l Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 lC3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trước dung tích
C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình chia độ là gì?)
Trang 4C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
- Thảo luận thống nhất phần kết luậnC9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm
và điền kết quả vào bảng 3.1
4 Củng cố
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa
được bao nhiêu nước thì phải làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua các kiến thức đã thu thập được
- HS làm bài tập 3.1 (SBT)
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi
Trang 5Dạy: 12/9/2014
TIẾT 3: BÀI 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG THẤM NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
+ Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước
+ Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước
Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
tích bằng cách nào? Yêu cầu HS dự đoán
- HS dự đoán các phương pháp đo thể tích các vật rắn (H4.1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích
của những vật rắn không thấm nước
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trường hợp: bỏ lọt bình chia độ và
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về nhà)
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước
1.Dùng bình chia độ
- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2 vàH4.3 (SGK), thảo luận để mô tả cách đo thể tích
(3) thả (4) tràn ra
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổnước ra ngoài
Hoạt động 3: Thực hành: Đo thể tích 3.Thực hành: Đo thể tích vật rắn
Trang 6Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2 (SBT)
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để thống
Trang 7- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân.
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng và
đơn vị khối lượng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi khối
lượng trên một số túi đựng hàng Con số đó
cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất câu
trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối lượng
và khối lượng của vật là lượng chất chứa
trong vật
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối lượng
- Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ = kg
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
I Khối lượng- Đơn vị khối lượng
C5: Mọi vật đều có khối lượng.
C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
2 Đơn vị đo khối lượng
- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khốilượng:
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,
Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound (b):1oz =28,3g 11b =16 oz
=453,6g
1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g
Trang 8Hoạt động 3: Đo khối lượng
- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim cân
về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách cân
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu
C13 và thảo luận để thống nhất câu trả lời
- Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ
II.Đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan
- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân Rôbecvan:
+ Đòn cân + Đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng + Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của cân Rôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3.Các loại cân khác
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6
để trả lời C11:
H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ
III.Vận dụng
- Trả lời C13 và ghi vào vởC13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5 trên 5 tấn không được đi qua cầu
4 Củng cố
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?
- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không?
- GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết.
Trang 9- Kĩ năng:
Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh hình
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khối lượng là gì? Đơn vị? Chữa bài tập 5.1 (SBT)
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
cho từng nhóm và hướng dẫn HS quan
sát hiện tượng Từ đó yêu cầu HS rút ra
nhận xét
- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng
lực và thông báo: Trong Tiếng việt có
nhiều từ để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy,
lực nâng, lực ép, lực uốn, lực giữ,
nhưng đều có thể quy về tác dụng đẩy
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
1 Lực a.Thí nghiệm
- HS làm việc theo nhóm: nhận dụng cụ thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm
và quan sát các hiện tượng xảy ra để rút
b Kết luận Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật
Trang 10về phía này hay kéo về phía kia.
- Lực là gì ?
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và
chiều của lực
- GV làm lại các thí nghiệm H6.1&
H6.2 và thông báo cho HS về phương
và chiều của lực do lò xo tác dụng lên
xe lăn
- Yêu cầu HS xác định phương và chiều
của lực do nam châm tác dụng lên quả
nặng (C5)
- GV khái quát lại (giới thiệu các
phương của lực: phương ngang, thẳng
đứng )
Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực cân
bằng
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi C6, C7:
Với C6: GV nhấn mạnh trường hợp hai
đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng
yên
- Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực
cân bằng (C10)
Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9
- GV uốn nắn câu trả lời của HS
khác gọi là lực
2 Phương và chiều của lực
- HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyển động của xe lăn (phương, chiều) để nhậnbiết phương và chiều của lực tác dụng lên xe lăn
- C5: Phương nằm ngang, chiều hướng
về phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phương và chiều xác định
3 Hai lực cân bằng
- HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận xét cần thiết
C7: - Phương dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngược nhau
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
4 Vận dụng
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trốngtrong câu C9
C9: a) lực đẩy b)lực kéo
4 Củng cố
- Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
- Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó sẽ như thế nào?
Trang 11TIẾT 6 - BÀI 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Chữa bài tập 6.1(SBT)
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm sao biết ai đang giương
cung?
- GV: Muốn xác định ai đang giương
cung, phải nghiên cứu và phân tích xem
khi có lực tác dụng vào thì có hiện
tượng gì xảy ra?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật chuyển động chậm
lại” ?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những
sự biến đổi chuyển động
- HS quan sát hình vẽ và đưa ra phương
án trả lời và giải thích phương án đó
- Ghi đầu bài
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- HS đọc SGK để thu thập thông tin và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng
+ HS nêu được: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm
xe dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên,
2 Những sự biến dạng
- Sự biến dạng là những sự thay đổi
Trang 12- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
và nhận xét ( Định hướng cho HS được
sự biến đổi của chuyển hoặc sự biến
dạng của vật bằng các câu hỏi: Khi
buông tay không giữ xe thì hiện tượng
gì xảy ra với xe lăn? (C3)
- Từ thông tin thu được từ thí nghiệm,
yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng
lên vật làm vật biến đổi chuyển động
hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời
cả hai kết quả này
- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm
để rút ra nhận xét
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Kết luận
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lờiC7: a) (1) biến đổi chuyển động
b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động d) (4) biến dạng
C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động
III Vận dụng
- HS trả lời các câu C9; C10 & C11
- Thảo luận chung cả lớp
- Tìm hiểu hiện tượng ở phần: Có thể
Trang 13TIẾT 7: BÀI 8 : TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 dây dọi, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 khay nước, 1 êke
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1:Khi có lực tác dụng có thể gây ra những kết quả nào? Chữa bài tập 7.2 (SBT)
Thông qua thắc mắc của người con và
giải đáp của người bố đưa HS đến nhận
sát và nhận xét hiện tượng xảy ra
+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trước và sau khi treo quả nặng
Hiện tượng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+ Thí nghiệm b: Hướng dẫn cho HS
thảo luận để thấy được sự biến đổi
chuyển động của viên phấn khi bắt đầu
rơi và nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi
đó
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
- HS quan sát hình vẽ và đưa ra dự đoáncủa mình
- Ghi đầu bài
1 Trọng lực là gì?
a Thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ, tiến hành 2 thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượngxảy ra để trả lời câu hỏi của GV và trả lời câu C1, C2 (Phân tích được phương
và chiều của lực tác dụng lên vật)
C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ
có lực tác dụng lên viên phấn Lực này
có phương thẳng đứng,chiều hướng xuống dưới
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lờiC3: (1) cân bằng (2) trái đất
Trang 14- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
luận
- Trọng lực là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và
chiều của trọng lực
- Hướng dẫn HS quan sát và nắm được
thông tin về dây dọi
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào? Có phương và
chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng đứng yên ?
- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
câu C4
- Trọng lực có phương và chiều như thế
nào? (Hoàn thiện câu C5)
Hoạt động 4:Tìm hiểu về đơn vị lực
- GV hướng dẫn HS đọc và thu thập
thông tin
- Một vật có khối lượng 1kg thì có trọng
lượng là bao nhiêu?
- Thông báo: Trên thực tế trọng lượng
của quả cân 100g chỉ là 0,98 N
- Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.
2 Phương và chiều của trọng lực
a Phương và chiều của trọng lực
- HS nắm được thông tin về dây dọi và phương thẳng đứng
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: trọng lực và lực kéo của sợi dây
- HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ tróng trong câu C4:
(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới
b Kết luận C5: Trọng lực có phương thẳng dứng
và có chiều từ trên xuống
- Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?
- Cường độ của trọng lực gọi là gì ?
- Đơn vị của lực?
- Một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà
-Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT)
-Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị tiết sau ôn tập.
Trang 15Tiết 8 ÔN TẬP
I Mục tiêu
- Ôn lại những kiến thức cơ bản
- Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập tính toán
- Biết phân tích, tổng hợp khi gặp các bài toán khó
II Hoạt động dạy học
Câu 3.Các loại lực : em đã làm quen với những loại lực nào ? trọng lực là gì ?
Câu 4 : Tính trọng lượng của con bò có khối lượng 500 kg
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1.Khối lượng :
+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành chất đó
+ Đơn vị của khối lượng là kilogam (Kg)
+ Dùng cân để đo khối lượng
Câu 2.Lực :
+ Lực là gì ? Tác dụng đẩy kéo vật này lên vật khác gọi là lực,
+Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau , có cùng phương nhưng ngược chiều + Những kết quả của tác dụng lực (biến đổi chuyển động hoặc làm vật khác biến dạng )
+ Đơn vị lực là Niutơn Người ta dùng lực kế gì để đo lực
Câu 3.Các loại lực : em đã làm quen với những loại lực trọng lực, lực đàn hồi,
+ Trọng lực là lực hút của trái đất
Câu 4 : Tính trọng lượng của con bò có khối lượng 500 kg
GiảiTrọng lượng của con bò :P=10xm=10x500=1000(N)
4 Dặn dò: Về nhà học và nắm được phần lí thuyết từ bài 1 đến bài 8, xem lại các bài tập
đã làm trong vở BT Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Trang 16Dạy: 24/10/2014
TIẾT 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và
học
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan
hệ giữa khối lượng và trọng lượng
II ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ:
ĐỀ I
Câu 1 (2 điểm)
a) Thế nào là giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN) của thước?
b) Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước sau:
Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực lên vật trong mỗi trường hợp sau:
a, Vật biến đổi chuyển động (chuyển động chậm hơn) ?
a) Thế nào là giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN) của bình chia độ?
b) Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của bình chia độ sau:
Trang 17IV: CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu chuẩn bị trước bài 9: Lực đàn hồi
Soạn: 29/10/2014