1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý 7 tháng 9

14 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 480,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta... Tổ chức tình huống học tập: 1 phút - Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền

Trang 1

Tuần : 1 - Tiết : 1

Ngày soạn : 20/08/2017

Ngày dạy : 22/08/2017

Dạy lớp: 7B,A

Bài 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I – Mục tiêu:

Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi cĩ ánh sáng từ các vật đĩ truyền vào mắt ta

Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

II – Chuẩn bị:

- Một hộp kín như mơ tả của SGK

- Đèn pin

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)

2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)

- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy

- HS cĩ thể trả lời là MÍT hoặc TÌM GV khẳng định chữ đúng là TÌM

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài

3 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)

 Yêu cầu HS đọc phần quan sát

và thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết được

cĩ ánh sáng?

 Yêu cầu HS thảo luận trả lời

câu hỏi C1 và rút ra kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để trả lời (2 và 3)

 Thảo luận nhĩm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG: C1:

Giống nhau là cĩ ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

sáng khi cĩ ánh sáng truyền vào mắt

ta

4 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (14 phút)

 Tổ chức cho HS xem bên trong

hộp đen như hình mơ tả thí

nghiệm

 Yêu cầu HS trả lời C2

 Yêu cầu HS thảo luận và rút ra

kết luận

 HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhĩm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ đèn

đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi cĩ

ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta.

Trang 2

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C3

 Cho HS tự tìm hiểu từ đúng

điền vào Kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời:

bóng đèn tự phát sáng, tờ giấy hắt ánh sáng

 Trao đổi với nhau, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG: C3:

Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Kết luận:

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh

giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác

chiếu vào nó gọi chung là vật sáng.

6 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết được

ánh sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi

nào?

- ? Thế nào là nguồn sáng và

vật sáng? Cho ví dụ về nguồn

sáng

 Đọc Có thể em chưa biết,

làm tất cả BT trong SBT, xem

trước bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta thì ta cũng không thấy đèn sáng

C5:

Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng

là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng ta nhìn thấy

Trang 3

Tuần : 2 Tiết : 2

Ngày soạn : 27/08/2017

Ngày dạy : 29/08/2017

Dạy lớp: 7A,B

Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng cĩ mũi tên

Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

II – Chuẩn bị:

- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong

- 3 tấm bìa làm màn chắn cĩ đục lỗ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

3 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.1 Gọi

2 HS lên sử dụng 2 ống nhựa quan

sát như hình

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.2

Dịch chuyển tấm bìa số 3 và đặt câu

hỏi trong trường hợp nào ta mới nhìn

thấy được bĩng đèn?

 Yêu cầu HS tự rút ra kết luận và ghi

nhận kết luận đĩ

 Gọi 1 HS phát biểu định luật truyền

thẳng của ánh sáng

 Ví dụ khi mơi trường khơng đồng

tính thì ánh sáng khơng đi theo đường

thẳng: cắm 1 chiếc que: nửa trong

nước, nửa nằm ngồi khơng khí thì cĩ

hiện tượng gãy khúc

 Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 Nhìn thấy bĩng đèn khi cĩ ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bĩng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1:

Ánh sáng từ bĩng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh

sáng trong khơng khí là đường

thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh

sáng: Trong mơi trường trong

suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Trang 4

4 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

 Yêu cầu HS phát biểu quy ước

biểu diễn đường truyền của ánh

sáng

 Hướng HS quan sát hình 2.4, so

sánh với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế

nào là tia sáng

 Thông báo trong thực tế không

nhìn thấy tia sáng mà chỉ có thể

nhìn thấy chùm sáng Giới thiệu

hình ảnh 3 loại chùm sáng thường

gặp ở các hình 2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

Đồng thời vẽ lên bảng 3 loại chùm

sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí

xem có ánh sáng hay không dựa

theo kinh nghiệm sống

 Đọc SGK để phát biểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống

và kiến thức đã học trả lời câu C3

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường

thẳng có mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song:

các tia sáng không giao nhau trên đường truyền

của chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các

tia sáng giao nhau trên

đường truyền của chúng c) Chùm sáng phân kỳ: các

tia sáng loe rộng ra trên

đường truyền của chúng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền thẳng

của ánh sáng

- ? Cách biểu diễn đường truyền của

ánh sáng

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4: Sử dụng ống thẳng

nhìn bóng đèn

C5: Cắm 2 cây kim lên

bàn, ngắm 2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo

Trang 5

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

- ? Các loại chùm sáng Đặc điểm

của chúng

đường thẳng

Ngày tháng năm 2017

Duyệt của tổ chuyên mơn

Ngơ Thị Hiếu

Tuần : 3 - Tiết :3

Ngày soạn : 03/9/2017

Ngày dạy : 05/9/2017

Dạy lớp:7A,B

Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bĩng tối, nhật thực, nguyệt thực

II – Chuẩn bị:

- 1 bĩng đèn pin, một bĩng đèn dây tĩc lớn

- 1 tấm bìa làm vật cản.3

- 1 màn chắn

- 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

3 Hình thành khái niệm bĩng tối và bĩng nửa tối: (14 phút)

4 Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất,

vật nào đứng yên, vật nào quay

xung quanh vật nào?

 Nêu trường hợp: Mặt Trăng quay

xung quanh Trái Đất, đến lúc nào

đĩ, MTrăng ở giữa TĐất và MTrời

thì hiện tượng gì sẽ xảy ra trên

 Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời

 Cĩ hiện tượng nhật thực, bầu trời hơm đĩ tối lại

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực tồn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ cĩ bĩng tối (hay bĩng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

Trang 6

? Ở vị trí nào thì cĩ nhật thực tồn

phần, vị trí nào nhật thực 1 phần?

 Thơng báo: Mặt Trăng sáng là do

hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời

? Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

 Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4

 Đọc SGK, xem hình vẽ để trả lời

 Cĩ nguyệt thực, Mặt Trăng khơng được Mặt Trời chiếu sáng

* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khơng được Mặt Trời chiếu sáng

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

 Đọc Cĩ thể em chưa biết, làm tất

cả BT trong SBT, xem trước bài

học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bĩng tối và bĩng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bĩng nữa tối biến mất, chỉ cịn bĩng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn cịn tạo ra ít nhât là bĩng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Cịn đèn dây tĩc

cĩ kích thước nguồn sáng nhỏ, khơng tạo ra bĩng nữa tối được

mà chỉ tạo ra bĩng tối nên ta khơng thể đọc sách được

Ngày tháng năm 2017

Duyệt của tổ chuyên mơn

Ngơ Thị Hiếu

Tuần 4 tiết 4

Ngày soạn : 10/09/2017

Ngày dạy : 12/09/2017

Dạy lớp: 7A,B

Trang 7

Bài 4 :

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

Vẽ được tia phản xạ khi biết trước tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng

II – Chuẩn bị:

- 1 bóng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp

- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 thước đo độ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối?

- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên từ gương

3 Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)

? Khi soi gương, chúng ta nhìn

thấy gì trong gương?

 GV thông báo: hình của một vật

quan sát được trong gương gọi là

ảnh của vật tạo bởi gương

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta trong gương, thấy các vật dụng xung quanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếng bàn,

mặt kim loại bóng…

4 Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

 Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như

hình 4.2

 Hướng dẫn HS nhận biết tia tới và

tia phản xạ

 Kết luận hiện tượng phản xạ ánh

sáng

 Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra kết

luận

 Thực hiện thí nghiệm

 Theo dõi và ghi nhận

 Thảo luận nhóm rút ra kết luận

 Lắng nghe và ghi chép

II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

Trang 8

 Thông báo góc tới và góc phản xạ.

? Mối quan hệ giữa góc tới và góc

phản xạ?

 Thông báo nội dung của hai kết

luận trên chính là nội dung của

Định luật phản xạ ánh sáng

 Yêu cầu HS phát biểu nội dung

Định luật phản xạ ánh sáng

 Hướng dẫn HS vẽ gương phẳng,

dựng tia tới SI, dựng đường pháp

tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật phản

xạ ánh sáng, hãy vẽ tia phản xạ IR

 Từ thí nghiệm rút ra kết luận

 Phát biểu nội dung định luật

 Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật phản xạ ánh

sáng

 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả

BT trong SBT

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Ngày tháng năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn

Ngô Thị Hiếu

Trang 9

Tuần : 5 Tiết :5

Ngày soạn : 17/09/2017

Ngày dạy : 19/09/2017

Bài 5 :

ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I – Mục tiêu:

Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đĩ là ảnh ảo, cĩ kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau

Dựng được ảnh của vật qua gương phẳng

II – Chuẩn bị: - 1 gương phẳng, 1 giá đỡ.

- 1 kính trong cĩ giá đỡ , 2 cục pin tiểu

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cu: (5 phút)

- Trình bày định luật phản xạ ánh sáng

- Vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:

2 Tổ chức tình huống học tập: (2 phút)

- GV đặt câu hỏi: Ở hình 5.1, chúng ta nhìn thấy được gì bên dưới mặt nước?

 Nhìn thấy ảnh lộn ngược của Tháp Rùa

- GV: Vậy tại sao lại cĩ cái bĩng đĩ? Chúng ta đã biết mặt nước phẳng lặng tương đương một gương phẳng nên đĩ chính là ảnh của tháp Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

3 Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? (18 phút)

 Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

như hình 5.2

 Tiến hành t.nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

I – TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:

Trang 10

 Yêu cầu HS quan sát ảnh của cục

pin và viên phấn ở trong gương 

Đặt câu hỏi như mục 1

 Yêu cầu HS kết luận, điền từ

thích hợp vào chỗ trống

 Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

như hình 5.3

 Yêu cầu HS đưa ra phương án có

thể đo được chiều cao của vật và

ảnh trong gương

 Yêu cầu rút ra KL

 Yêu cầu HS dùng lại thí nghiệm

hình 5.3 Đặt viên phấn 2 vào vị

trí ảnh của viên thứ nhất, đo

khoảng cách

 Yêu cầu HS tìm từ đúng điền

vào chỗ trống

 Đọc phần C1 và thực hiện thí nghiệm như mô tả

 Kết luận lại điều vừa TN

 Thực hiện thí nghiệm

 Đưa ra phương án giống hướng dẫn ở C2

 Đưa ra kết luận

 Thực hiện TN chính xác

 Đo khoảng cách vật và ảnh đến gương

 Đưa ra kết luận

 TN: (SGK)

1 Ảnh của một vật tạo bởi GP

có hứng được trên màn chắn không?

Kết luận: Ảnh của một vật tạo

bởi GP không hứng được trên

màn chắn, gọi là ảnh ảo.

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

Kết luận: Độ lớn của ảnh của

một vật tạo bởi gương phẳng

bằng độ lớn của vật.

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm

đó đến gương:

Kết luận: Điểm sáng và ảnh của

nó tạo bởi gương phẳng cách

gương một khoảng bằng nhau.

4 Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: (12 phút)

 Yêu cầu HS vận dụng những gì

đã học để trả lời C4

 Yêu cầu HS kết luận

 Thông báo ảnh của một vật là tập

hợp ảnh của tất cả các điểm trên

vật

 Cho HS vận dụng một số trường

hợp khác

 Đọc và tìm hiểu cách vẽ hình ở C4

 Kết luận

 Vẽ ảnh của điểm S qua gương phẳng

II – GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG:

C4:

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)

Ngày đăng: 01/11/2017, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w